Hai dòng thơ: “Vun xới cơn mơ bằng trái tim ấp ủ/ Để cây đời có tán lá xum xuê” thể hiện công lao to lớn của thầy cô đối với học trò: chăm chút, thắp sáng ước mơ, niềm tin cho học trò[r]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ MÔN NGỮ VĂN LỚP 11
Năm học 2020 - 2021
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Nắm vững kiến thức và kỹ năng đọc hiểu văn bản (đoạn văn/đoạn
thơ)
- Nắm vững các kiến thức cơ bản về giá trị nội dung và nghệ thật của các tác phẩm văn học trung đại đã học trong chương trình
2 Kỹ năng:Rèn luyện kĩ năng đọc-hiểu văn bản; kĩ năng viết bài văn nghị luận
văn học
- Trình bày sạch sẽ, rõ ràng, logic, có hệ thống
- Diễn đạt mạch lạc, bố cục chặt chẽ
- Dùng từ, câu văn chính xác, gãy gọn, chú ý lỗi chính tả
3 Thái độ: - Nghiêm túc, tự giác, tích cực làm bài.
4 Năng lực hướng tới
- Năng lực hợp tác
- Năng lực thu thập và xử lý thông tin
- Năng lực tư duy
- Năng lực giải quyết tình huống
II HÌNH THỨC RA ĐỀ:
- Tự luận
- Thời gian: 90 phút
III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC:
Chủ đề
Mức độ
Vận dụng Vận dụng thấp Vận dụng cao
I Đọc
hiểu
- Nhận diện phương thức biểu đạt
- Nhận diện nội dung của văn bản
- Tìm được biện pháp tu rừ và nêu được tác dụng
- Giải thích được một số ý trong văn bản
- Viết được đoạn văn ngắn
II: Làm
văn:dạng
đề - Nghị
luận văn
học
- Xác định dạng đề
- Xác định được vấn đề nghị luận
- Chỉ ra những nội dung cơ bản của vấn
đề nghị luận
- Lựa chọn các phương thức biểu đạt, thao tác
- Lập dàn ý
- Chọn ý để triển khai thành đoạn văn hoàn chỉnh
- Viết bài văn nghị luận văn học
- Trình bày những kiến giải
Trang 2(vấn đề văn học…)
- Xác định được các thao tác lập luận sẽ sử dụng
- Xác định phạm vi tư liệu cần sử dụng
lập luận cho cho bài viết
- Kết hợp các phương thức biểu đạt, thao tác lập luận cho cho bài viết
- Lựa chọn dẫn chứng tiêu biểu để tạo lập đoạn/bài văn nghị luận về vấn đề văn học
- Viết đoạn văn
mở bài/kết bài
riêng, liên hệ
để bài viết sâu sắc
IV MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
Phần I:
Đọc
hiểu
- Chỉ ra được
phương thức
biểu chính đạt
của văn bản
thơ
- Nêu được nội dung của hai câu thơ trong văn bản
- Chỉ ra được biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ, nêu được tác dụng
Viết được đoạn văn ngắn thể hiện suy nghĩ của bản thân về một vấn đề đặt ra trong văn bản
Số câu/
Số điểm
Tỉ lệ
1 câu: 0,75 đ
7,5%
1 câu: 0,75đ 7,5%
1 câu: 1,0đ 10%
1 câu: 1,5 đ 15%
4 câu: 4đ
40%
Phần
II:
Làm
văn
- Nhận dạng
được yêu cầu
của đề bài
- Xác định được các kỹ năng viết bài văn đúng với yêu cầu đề ra
- Vận dụng kết hợp các thao tác nghị luận đã học để viết bài văn nghị luận văn học đảm bảo bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
- Tâm trạng cô đơn, trống vắng, bẽ bàng của nữ sĩ trước cuộc đời
- Nỗi xót xa, chua chát cho số phận dở dang và khát vọng vươn lên
Trang 3- Tâm trạng ngao ngán, chán nản cho duyên phận, càng gắng gượng càng rơi vào bi kịch
Số câu/
Số điểm
Tỉ lệ
1 câu: 6 điểm 60%
1 câu: 6đ
60% Tổng
Tỉ lệ
1 câu: 0,75 đ
7,5%
1câu: 0,75 đ 7,5%
3 câu: 8,5 đ 85%
5câu:10đ 100%
V ĐỀ KIỂM TRA:
PHẦN I: Đọc hiểu:
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi
Tôi đứng lặng giữa cuộc đời nghiêng ngảĐể một lần nhớ lại mái trường xưaLời dạy ngày xưa có tiếng thoi đưaCó bóng nắng in dòng sông xanh thắm.
Thoáng quên mất giữa tháng ngày ngọt đắngTrưởng thành này
có bóng dáng hôm quaNhớ được điều gì được dạy những ngày xaÁp dụng - chắc nhờ cội nguồn đã có.
Nước mắt thành công hoà nỗi đau đen đỏBậc thềm nào dìu dắt những bước điBài học đời đã học được những gìCó nhắc bóng người đương thời năm cũ
Vun xới cơn mơ bằng trái tim ấp ủĐể cây đời có tán lá xum xuêBóng mát dừng chân là một chốn quêNơi ơn tạ là mái trường nuôi lớn
Xin phút tĩnh tâm giữa muôn điều hời hợtCảm tạ mái trường ơn nghĩa thầy cô.
(“Lời cảm tạ” - Nguồn sưu tầm)
Câu 1 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ trên?
Câu 2 Anh chị hiểu hai dòng thơ: “Vun xới cơn mơ bằng trái tim ấp ủ/ Để cây
đời có tán lá xum xuê” như thế nào?
Câu 3 Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ
“Thoáng quên mất giữa tháng ngày ngọt đắng”?
Câu 4: Từ bài thơ trên, anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (5-7 câu) nêu vai trò
Trang 4của mái trường và thầy cô đối với cuộc đời của mỗi người
PHẦN II: Làm văn
Tâm trạng của tác giả Hồ Xuân Hương qua bài thơ “Tự tình” (Bài 2)
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN LỚP 11 , GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2020 - 2021
Lưu ý: GV cần vận dụng linh hoạt HDC, tùy vào bài làm cụ thể của hs để
chấm điểm phù hợp Khuyến khích những bài làm sáng tạo.
PHẦN ĐỌC HIỂU(4,0 điểm):
Câu
hỏi
điểm
1 Phương thức biểu đạt chính là phương thức biểu cảm 0,75 đ
2
Hai dòng thơ: “Vun xới cơn mơ bằng trái tim ấp ủ/ Để cây
đời có tán lá xum xuê” thể hiện công lao to lớn của thầy cô
đối với học trò: chăm chút, thắp sáng ước mơ, niềm tin cho
học trò bằng cả trái tim yêu thương để từ đây, các em bước ra
đời vững vàng, cứng cáp, sẵn sàng cống hiến cho cuộc đời
0.75 đ
3 Câu thơ Thoáng quên mất giữa tháng ngày ngọt đắng sử dụng
phép tu từ ẩn dụ: ngọt đắng
Tác dụng: Nhấn mạnh ý nghĩa câu thơ là chỉ những thăng
trầm, buồn vui trong cuộc đời mà mỗi người đều trải qua
1,0 đ
4
- Đảm bảo cấu trúc đoạn văn (0,25 điểm)
- Nội dung (1,25 điểm): Thấy được vai trò của mái trường,
thầy cô trong sự trưởng thành của mỗi người
+ Mái trường như là ngôi nhà thứ hai; thầy cô như là người
cha người mẹ thứ hai
+ Ở đó mỗi người được trau dồi về kiến thức, rèn luyện về
đạo đức, nhân cách, kĩ năng sống…
+ Rút ra bài học cho bản thân
1,5 đ
PHẦN TỰ LUẬN : (6,0 điểm):
1.Yêu cầu chung: HS có kĩ năng làm bài văn nghị luận văn học có bố cục rõ ràng , diễn đạt trôi chảy, chữ viết đẹp, ít sai chính tả, ngữ pháp
2 Yêu cầu cụ thể:
Phần Nội dung Điểm
Mở bài Dẫn dắt và nêu vấn đề cần nghị luân: Giới thiệu được tác
giả HXH và vị trí của tác phẩm “Tự tình II”; Khái quát
0.5 điểm
Trang 5được tâm trạng của tác giả qua bài thơ
Thân
bài
HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nhưng phải
nêu được các ý sau:
* Nỗi cô đơn, trống vắng
- "Đêm khuya": Thời gian thực nhưng đồng thời cũng là
thời gian nghệ thuật, nhấn mạnh sự cô đơn của nhân vật
trữ tình
- "Văng vẳng": m thanh của tiếng trống canh dồn từ xa
vọng lại như làm cho thời gian, tuổi xuân của người phụ
nữ trôi đi nhanh hơn
- Đảo ngữ "trơ cái hồng nhan" càng tô đậm nỗi bẽ bàng,
tủi hổ của người phụ nữ
* Nỗi buồn tủi, bẽ bàng, xót xa trước hoàn cảnh của
bản thân
- Sử dụng rất tài tình cụm từ "say lại tỉnh", "khuyết chưa
tròn" đã tô đậm bi kịch về thân phận của người phụ nữ với
tình duyên lỡ dở
- Cách nói ẩn dụ "vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn" đã
thể hiện một cách sâu sắc rằng tuổi xuân, thời son trẻ của
người phụ nữ đã qua đi nhưng tình yêu, hạnh phúc vẫn
chưa vẹn tròn, viên mãn
* Thái độ phẫn uất, phản kháng trước "bi kịch duyên
phận" và số phận hẩm hiu
- Nghệ thuật đảo ngữ cùng việc sử dụng hàng loạt các
động từ mạnh "xiên ngang", "đâm toạc" đã làm nổi bật cái
dữ dội, quyết liệt của sự phản kháng
- Hai câu thơ như vẽ nên trước mắt người đọc một bức
tranh thiên nhiên tiềm tàng sức sống dù bị nén xuống
nhưng vẫn đang cố gắng vùng vẫy, cựa quậy vươn lên thật
mạnh mẽ chứ nhất quyết không chịu đầu hàng số phận
- Sự phản kháng, phẫn uất ấy của thiên nhiên hay phải
chăng đó chính là sự phẫn uất, phản kháng của người phụ
nữ trước số phận của mình
- Hai câu thơ ấy đã thể hiện bản lĩnh, cá tính mạnh mẽ của
Hồ Xuân Hương
* Sự ngán ngẩm, buông xuôi và bất lực
- Xuân đi xuân lại lại" chính là bước chuyển của thời gian,
mùa xuân này đi mùa xuân khác sẽ lại tới song " là lúc
tuổi xuân của người phụ nữ đã mãi mãi mất đi
- Một chữ "ngán" thôi đã diễn tả nỗi đau, sự ngán ngẩm,
1,0 điểm
1,0 điểm
1,0 điểm
1,0 điểm
Trang 6chán chường của người phụ nữ chán thì quá lứa, lỡ dở tình
yêu và hạnh phúc
- Tình yêu đã bị vỡ tan thành nhiều "mảnh" thế mà còn
chua chát hơn khi lại "san sẻ tí con con" nên người phụ nữ
đành nín lặng và chấp nhận
Những thành công về nghệ thuật của bài thơ:
- Từ ngữ giản dị mà đa nghĩa, giàu hình ảnh và rất gợi
cảm
- Sử dụng thành công các biện pháp nghệ thuật đảo ngữ,
động từ mạnh
1 điểm
Kết bài Khái quát tâm sự của tác giả; mở rộng liên hệ 0.5 điểm