Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau: + Nắm được cách viết một bài văn nghị luận về một bài thơ,đoạn thơ + Vận dụng kiến thức làm bài nghị luận về một b[r]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT GIỮA KÌ LỚP 12
I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình môn Ngữ văn lớp 12
- Đề khảo sát bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình Ngữ văn 12 học kì 1 theo nội dung Làm văn, với mục đích đánh giá năng lực tạo lập văn bảncủa HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận
Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:
+ Nắm được cách viết một bài văn nghị luận về một bài thơ,đoạn thơ
+ Vận dụng kiến thức làm bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
II CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CẦN ĐẠT
- Hiểu được các khái niệm về các phương thức biểu đạt Cụ thể
+ Khái niệm
- Nhận diện, phân tích được các phương thức biểu đạt; biết cách sử dụng chúng
trong những ngữ cảnh cần thiết
- Hoàn thiện kiến thức, kĩ năng về các dạng bài nghị luận văn học trong nhà
trường phổ thông
- Hiểu yêu cầu và cách thức vận dụng tổng hợp các thao tác và các phương thức biểu đạt trong bài văn nghị luận: Chứng minh, giải thích, phân tích, so sánh, bác
bỏ, bình luận, tự sự, biểu cảm, miêu tả, thuyết minh
- Biết vận dụng những kiến thức đó vào lập luận, trình bày vấn đề liên quan bài thơ, đoạn thơ đã học
- Biết vận dụng tổng hợp các thao tác nghị luận và các phương thức biểu đạt để viết bài văn nghị luận văn học
Năng lực hướng tới
- Năng lực thu thập, lựa chọn và xử lý thông tin, dẫn chứng tiêu biểu để tạo lập VBNL VH
- Năng lực xây dựng cấu trúc, dàn ý cho một bài văn nghị luận VH
- Năng lực trình bày cảm nhận, suy nghĩ đoạn thơ
- Năng lực tạo lập văn bản Năng lực so sánh
III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG
NĂNG LỰC:
Chủ đề
Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng Vận dụng cao
1.Chủ đề:
Đọc –
hiểu
Nêu được khái niệm
Phân biệt được các phương thức biểu đạt
Nhận diện và phân tích được giá trị của các phương thức biểu
Tạo lập được các văn bản bộc lộ cảm xúc
Trang 2đạt Nêu được
khái niệm của các phương thức biểu đạt
Phân biệt được điểm khác nhau giữa chúng
Nhận diện và phân tích được 2 phương thức biểu đạt trên trong từng ngữ liệu cụ thể
- Viết được văn bản co liên quan đến văn bản
- Chỉ ra được giá trị trong văn bản thực hành
2.Nghị
luận văn
học
- Xác định đúng dạng đề
- Xác định đúng nội dung của vấn đề nghị luận
- Lập dàn ý
- Chọn ý để triển khai thành đoạn văn hoàn chỉnh
- Viết đoạn văn
mở bài/kết bài
- Viết bài văn nghị luận về bài thơ, đoạn thơ
- Trình bày những kiến giải riêng, phát hiện sáng tạo liên quan đến vấn đề văn học
- Xác định được vấn đề nghị luận dạng đề so sánh
- Xác định phạm vi kiến thức cần sử dụng
- Lựa chọn các phương thức biểu đạt, thao tác lập luận cho cho bài viết
- Kết hợp các phương thức biểu đạt, thao tác lập luận cho cho bài viết
- Lựa chọn dẫn chứng tiêu biểu để tạo lập đoạn/bài văn nghị luận văn học
IV.MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
Trang 3Phần I:
Đọc
hiểu
- Chỉ ra được
cá phương
thức biểu
Chỉ ra được
biện pháp tu từ
chủ yếu
- Nêu được nội dung chính của văn bản
- Chỉ ra được biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ, nêu được tác dụng
Viết được đoạn văn ngắn thể hiện suy nghĩ của bản thân về một vấn đề đặt ra trong văn bản
Số câu/
Số điểm
Tỉ lệ
1 câu: 0,75 đ
7,5%
1 câu: 0,75đ 7,5%
1 câu: 1,0đ 10%
1 câu: 1,5 đ 15%
4 câu: 4đ
40%
Phần
II:
Làm
văn
- Nhận dạng
được yêu cầu
của đề bài
- Xác định được các kỹ năng viết bài văn đúng với yêu cầu đề ra
- Vận dụng kết hợp các thao tác nghị luận đã học để viết bài văn nghị luận văn học đảm bảo bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
- Vẻ đẹp ngoại hình của người lính Tây Tiến
- Vẻ đẹp tâm hồn của người lính Tây Tiến
- Vẻ đẹp của lí tưởng sống, chiến đấu cao cả
-Đánh giá nghệ thuật xây dựng hình tượng
Số câu/
Số điểm
Tỉ lệ
1 câu: 6 điểm 60%
1 câu: 6đ
60% Tổng
Tỉ lệ
1 câu: 0,75 đ
7,5%
1câu: 0,75 đ 7,5%
3 câu: 8,5 đ 85%
5câu:10đ 100%
V ĐỀ KIỂM TRA MINH HỌA
1 Phần đọc hiểu (3.0 điểm)
Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi ở dưới:
Nhà mẹ Lê là một gia đình một người mẹ với mười một người con Bác Lê là một người đàn bà nhà quê chắc chắn và thấp bé, da mặt và chân tay răn reo như một
Trang 4quả trám khô Khi bác mới đến phố, ai ai cũng chú ý đến đám con của bác: mười một đứa, mà đứa nhớn mới có mười bảy tuổi! Đứa bé nhất hãy còn bế trên tay.
Mẹ con bác ta ở một căn nhà cuối phố, cái nhà cũng lụp xụp như những căn nhà khác Chừng ấy người chen chúc trong một khỏang rộng độ bằng hai chiếc chiếu,
có mỗi một chiếc giường nan đã gẫy nát Mùa rét thì giải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó, trông như một cái ổ chó, chó mẹ và chó con lúc nhúc Đối với những người nghèo như bác, một chỗ ở như thế cũng tươm tất lắm rồi Nhưng còn cách kiếm ăn? Bác Lê chật vật, khó khăn suốt ngày cũng không đủ nuôi chừng
ấy đứa con Từ buổi sáng tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta đã phải trở dậy để đi làm mướn cho những người có ruộng trong làng Những ngày có người mướn ấy, tuy bác phải làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà Đó là những ngày sung sướng Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng lúa đã gặt rồi, cánh đồng chỉ còn trơ cuống rạ dưới gió bấc lạnh như lưỡi dao sắc khía vào da, bác Lê lo sợ, vì không ai mướn bác làm việc gì nữa Thế là cả nhà nhịn đói Mấy đứa nhỏ nhất, con Tý, con Phún, thằng Hy mà con chị nó bế, chúng nó khóc lả đi mà không có cái ăn Dưới manh
áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét, như thịt con trâu chết Bác Lê ôm ấp lấy con trong ổ rơm, để mong lấy cái ấm của mình ấp ủ cho nó.
(Trích Nhà mẹ Lê – Thạch Lam)
Câu 1: Văn bản trên có sự kết hợp giữa các phương thức biểu đạt nào?
Câu 2: Nêu nội dung chính của văn bản trên?
Câu 3: Nhân vật chính trong văn bản trên là ai? Anh/chị cảm nhận như thế nào về
nhân vật đó?
Câu 4: Tìm và phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ bất kì được tác giả sử
dụng trong văn bản trên?
Phần làm văn (7.0 điểm) Cảm nhận về vẻ đẹp hình tượng người lính trong đoạn
thơ sau:
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc,
Quân xanh màu lá dữ oai hùm.
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới,
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm.
Rải rác biên cương mồ viễn xứ,
Trang 5Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh,
Áo bào thay chiếu anh về đất,
Sông Mã gầm lên khúc độc hành.
(Trích Tây Tiến – Quang Dũng, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017, tr 69-70)
VI XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
Phần đọc
hiểu
m Câu 1 Văn bản sử dụng kết hợp phương thức biểu đạt tự sự
và miêu tả để khắc họa một cách chân thực và làm nổi bật gia cảnh nhà mẹ Lê
0.5
Câu 2 Nội dung văn bản: Gia cảnh nghèo túng, đói khổ của
nhà mẹ Lê
0.5
Câu 3 Nhân vật chính trong văn bản là bác Lê Đó là một
người phụ nữ cực khổ [đông con, nghèo đói, phải đi làm thuê làm mướn] song giàu tình thương con, chịu thương chịu khó [dậy sớm đi làm thuê suốt 4 mùa, bất kể nắng mưa, rét mướt; ủ ấm cho đàn con
1.0
Câu 4 Biện pháp tu từ so sánh “Dưới manh áo nát, thịt
chúng nó thâm tím lại vì rét, như thịt con trâu chết” [so sánh con người với con vật, lại là con vật
chết]⟶ Đây là 1 hình ảnh đầy ám ảnh, khắc sâu sự nghèo khổ, tội nghiệp, đáng thương của nhà bác Lê
Làm cho câu văn giàu hình ảnh, sinh động
1.0
Phần làm
văn
a.Đảm bảo hình thức , bố cục bài văn: mở bài nêu được vấn đề cần nghị luận, thân bài triển khai vấn đề cần nghị luận, kết bài khái quát vấn đề cần nghị luận
0,5
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Vẻ đẹp người lính Tây Tiến
0.5
Trang 6-Mở bài giới thiệu tác giả Quang Dũng, bài thơ Tây
Tiến và hình tượng người lính
-Thân bài: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách
nhưng phải đảm bảo các ý sau:
Về ngoại hình : kì dị khác thường nhưng vẫn oai
phong lẫm liệt
Tâm hồn hào hoa lãng mạn:
Khát vọng sống có lí tưởng ;tinh thần xả thân vì Tổ
quốc
Vẻ đẹp bi tráng
Nghệ thuật : cảm hứng lãng mạn và tinh thần bi
tráng, từ Hán Việt, nói giảm nói tránh
-Kết bài: Khái quát vấn đề cần nghị luận
1.0 1,0 1.0 1.0
0.5 0.5
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
Sáng tạo, có cách kiến giải riêng về vấn đề
0.25 0.25