Vì đây là bài tập đầu tiên giúp cho học sinh làm quen với bài tập lập công thức phân tử của hợp chất hữu cơ cho nên người giáo viên cần chọn bài tập cơ bản nhất và lần lượt hướng dẫn ch[r]
Trang 1DẠNG TOÁN LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU
CƠ THEO PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG
Đây là dạng toán cơ bản nhất mà yêu cầu tất cả các đối tượng học sinh phải nắm bắt được Giáo viên có thể cung cấp nội dung của phương pháp này trong tiết luyện tập, nếu trường nào có điều kiện giáo viên có thể truyền đạt đến học sinh trong tiết học tự chọn hay tiết phụ đạo thì hiệu quả sẽ cao hơn
Nội dung của phương pháp này có thể được tóm tắt như sau:
1 Giả thiết bài toán:
Đốt cháy a (gam) hợp chất hữu cơ A thu được
2
CO
m , m H O
2 và
2
N
m (nếu có)
Để cho giả thiết tính M khối lượng mol của A (mA) yêu cầu lập công thức phân tử của A
2 Các bước lập công thức phân tử:
Với giả thiết trên ta lập công thức phân tử A theo các bước sau:
Bước 1: Định lượng các nguyên tố trong A
- Tìm cacbon: Dựa vào CO2
mC =
44
12
2
CO
m
= 11
3
2
CO m
hoặc mC =
2
CO
n 12
- Tìm hidro: Dựa vào H2O
mH =
18
2
2O
H
m
=
9
2O H m
hoặc mH = 2.n H O
2
- Tìm nitơ: Dựa vào N2
mN =
2
N
m hoặc mN =
2
N
n 28
- Tìm oxi: Dùng phương pháp loại suy
Mo = a - (mC + mH = mN)
Bước 2: Tính khối lượng phân tử gần đúng của hợp chất hữu cơ
- Dựa vào tỉ khối hơi
dA/B =
B
A
M
M
-> mA = dA/B. MB
Nếu B là không khí thì MB = 29
- Dựa vào số mol và khối lượng
MA =
A
A
n
m
- Dựa vào khối lượng riêng của chất khí
Trang 2Do =
4
,
22
A
M
-> MA = Do.22,4
Bước 3: Lập công thức phân tử của A
Đối với bước này tôi chia thành ba cách, tuỳ thuộc vào điều kiện của bài toán cho mà học sinh có thể chọn cho mình cách giải nhanh và dễ dàng nhất
Cách 1: Dựa vào thành phần khối lượng của các nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ
Đối với cách này thường phổ biến đối với bài toán cơ bản cho trước MA
Ta có công thức tổng quát CxHyOzNt
c
m
x
12
=
H
m
y
=
o m
z
16
=
N m
t
14
=
A
A m M
Hoặc nếu bài toán cho phần trăm khối lượng của các %C chất thì giáo viên hướng dẫn cho học sinh sử dụng công thức:
C
x
%
12
=
H
y
z
%
16
=
N
t
%
14
= 100
A M
Thay các giá trị đã biết vào công tác thức trên suy ra các giá trị x, y, z, t, sau đó thay vào công thức tổng quát ta được công thức phân tử cần lập
Cách 2: Lập công thức phân tử qua công thức thực nghiệm
Đối với cách này thường dùng để giải các bài toán mà yêu cầu lập công thức nguyên hay bài toán cho thiếu giả thiết để tính MA
Trước tiên ta lập tỷ lệ số nguyên tử giữa các nguyên tố
C : H : O : N =
12
c m
: 1
H m
: 16
O m
: 14
N m
Hoặc C : H : O : N =
12
%C
:
1
%H
:
16
%O
:
14
%N
= a : b : c : d (là tỉ lệ số nguyên, tối giản) Suy ra công thức thực nghiệm (CaHbOcNd)n
Trong đó n ≥ 1 (là số nguyên): gọi là hệ số thực nghiệm
Dựa vào MA hoặc giả thiết của đề cho suy ra n, thay vào công thức thực nghiệm suy ra công thức phân
tử cần lập
Cách 3: Dựa vào phương trình cháy
Giáo viên hướng dẫn cho học sinh phương trình cháy tổng quát nhất và cách điền số vào phương trình
CxHyOZNt + (x +
4
y
-
2
z
)O2 to xCO2 +
2
y
H2O +
2
t
N2
MA 44x 9y 14t
a
2
CO
m m H O
2
2
N m
-> x, y, t
Trang 3Sau đó dựa vào MA = 12x + y + 16z + 14t
-> Z
* Lưu ý: Đối với cách thứ 3 này ta không cần tính bước 1 định lượng các nguyên tố trong A
Bài tập vận dụng
1 Đốt chát hoàn toàn 7,4g hợp chất hữu cơ A Sau khi phản ứng kết thúc thu được 13,2 (g) CO2 và 5,4 (g) H2O Lập công thức phân tử của A biết tỉ khối hơi của A so với khí hidro là 37
Vì đây là bài tập đầu tiên giúp cho học sinh làm quen với bài tập lập công thức phân tử của hợp chất hữu cơ cho nên người giáo viên cần chọn bài tập cơ bản nhất và lần lượt hướng dẫn cho học sinh các bước giải thật cụ thể để bước đầu giúp cho học sinh cảm nhận rằng việc giải một bài tập hoá hữu cơ cũng không quá khó đối với học sinh
Bước 1: Định lượng các nguyên tố trong A
mC =
11
3
2
CO
m
=
11
2 , 13 3
= 3,6 (g)
mH =
9
2O
H
m
=
9
4 , 5
= 0,6 (g)
mO = mA – (mC + mH) = 7,4 – (3,6 + 0,6) = 3,2 (g)
Vậy A có chứa 3 nguyên tố C, H và O
Bước 2: Tính MA =
2
/ H
A
d
2
H
m = 37.2 = 74 (g)
Bước 3: Lập công thức phân tử của A
Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh lập theo cả 3 cách:
Cách 1: Đặt công thức tổng quát CxHyOz
C
m
x
12
=
H
m
y
=
O m
z
16
=
A
A m
M
= 4 , 7
74 = 10
-> x =
12
10m C
=
12
6 , 3 10
= 3
y = 10.mH = 10.0,6 = 6
z =
16
10m O
=
16
2 , 3 10
= 2 Vậy công thức phân tử A là C3H6O2
Cách 2:
C : H : O =
12
c m
: 1
H m
: 16
O m
=
12
6 , 3
:
1
6 , 0
:
16
2 , 3
= 0,3 : 0,6 : 0,2 = 3 : 6 = 2
-> Công thức thực nghiệm (C3H6O2)n
MA = (3.12 + 6.1 + 2.16)n = 74n = 74
-> n = 1
Trang 4-> Công thức phân tử của A là C3H6O2
Cách 3:
CxHyOz + (x +
4
y
-
2
Z
)O2 to
xCO2 +
2
y
H2O
->
4
,
7
74
=
2
,
13
44x
= 4 , 5
9 y
-> x = 3; y = 6
MA = 12.3 + 6.1 + 16.z = 74
-> Z = 2
Vậy công thức phân tử C3H6O2
Các bài tập tương tự
Giải các bài tập số 5/112, 4/133, 4/144 sách giáo khoa Hoá 9
Đốt chát hoàn toàn 0,72g hợp chất hữu cơ A thu được 1,12l CO2 (đktc) và 1,08g H2O Lập công thức phân tử của A biết tỉ khối của A đối với khí oxi là 2,25
3 Các trường hợp biến dạng:
Để giải một bài tập theo phương pháp khối lượng không phải bao giờ cũng chỉ dừng lại ở dạng cơ bản
mà nó còn đi sâu vào các trường hợp biến dạng đòi hỏi học sinh phải có tư duy để giải Đối với những trường hợp này không yêu cầu đối với các học sinh có mức độ trung bình, yếu, kém mà các truờng hợp này chủ yếu giành cho học sinh khá, giỏi Giáo viên có thể đưa vào chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi hoặc có thể hướng dẫn mở rộng thêm cho học sinh trong các giờ luyện tập nếu có thời gian Với phạm vi đề tài nghiên cứu này tôi xin đưa ra các trường hợp biến dạng như sau:
1 Trường hợp 1: Đề toán không cho biết khối lượng của hợp chất hữu cơ ban đầu mà cho biết lượng
O2 cần dùng để đốt cháy hợp chất hữu cơ
Đối với dạng bài tập này ta sẽ giải quyết như sau:
Dựa vào phương trình: A + O2 to CO2 + H2O + N2
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mA +
2
O
m =
2
CO
m + m H O
2 +
2
N m
-> mA =
2
CO
m + m H O
2 +
2
N
m -
2
O
m Hoặc có thể dựa vào định luật bảo toàn khối lượng cho nguyên tố ôxi
mO(A) + mO cháy =
) ( 2
CO O
) (
2O H O m
-> mO(A) =
) ( 2
CO O
) (
2O H O
m - mO cháy
Muốn tính được khối lượng oxi trong CO2 và H2O ta phải phân tích quá trình cháy
C + O2 CO2
4H + O2 H2O
Trang 5Dựa vào CO2 và H2O ta tính được oxi trong CO2 và trong H2O
=> mA = mC + mH + mN + mO
Sau đó đưa bài toán về dạng cơ bản để giải
Bài tập vận dụng:
Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ A cần dùng 6,72 lít O2 (đktc) Sau khi phản ứng kết thúc thu được 13,2g CO2 và 5,4g H2O Xác định công thức phân tử của A biết dA/He = 15
Giáo viên hướng dẫn học sinh các bước xử lý giả thiết đề cho:
2
O
n =
4
,
22
2
O
V
=
4 , 22
72 , 6 = 0,3 (mol)
2
O
m =
2
O
n
2
O
M = 0,3.32 = 9,6 (g)
Dựa vào dịnh luật bảo toàn khối lượng ta có:
MA =
2
CO
m + m H O
2 -
2
O
m = 13,2 + 5,4 – 9,6 = 9 (g) -> Bài toán đã được đưa về dạng cơ bản, giáo viên cho học sinh tự giải tiếp
2 Trường hợp 2: Bài toán không cho trực tiếp lượng CO2 và H2O mà cho các giả thiết như sau:
a Giả thiết 1: Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ rồi dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình một đựng
H2SO4 đặc (hoặc P2O5, hoặc CaCl2 khan), cho tiếp sản phẩm còn lại qua bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 (hoặc Ba(OH)2, NaOH, KOH)
Sau đó cho khối lượng bình 1 tăng, khối lượng bình 2 tăng
Hướng giải quyết: Ta có thể suy ra m H O
2 = m bình 1 tăng;
2
CO
m = m bình 2 tăng sau đó đưa bài toàn về dạng cơ bản để giải
b Giả thiết 2: Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung
dịch Ba(OH)2 dư hoặc Ca(OH)2 dư Sau thí nghiệm đề cho khối lượng của bình tăng và khối lượng kết
tủa trong bình
Hướng giải quyết: Khi dẫn sản phẩm cháy vào bình thì cả CO2 và H2O bị giữ lại trong bình Do đó:
2
CO
m + m H O
2 = m bình tăng (*)
Và CO2 tạo kết tủa với Ba(OH)2 hoặc Ca(OH)2
Từ khối lượng kết tủa -> Số mol kết tủa => dựa vào phương trình suy ra số mol CO2 => Khối lượng
CO2
Thay vào * suy ra m H O
2
Sau đó đưa bài toán về dạng cơ bản để giải
* Lưu ý: Trong giả thiết này khi cho sản phẩm cháy gồm CO2 và nước vào dd Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2
thì dung dịch thu được có thể tăng lên hay giảm xuống so với khối lượng ban đầu
Nếu mtăng = m (chất hấp thụ CO H O
2
2 , ) - m kết tủa
Nếu m giảm = m kết tủa - m chất hấp thụ
Bài tập vận dụng:
Trang 61 Đốt cháy hoàn toàn 0,46g hợp chất hữu cơ A thu toàn bộ sản phẩm cháy qua bình 1 đựng P2O5, bình
2 đựng KOH thấy khối lượng bình 1 tăng 0,88g và bình 2 tăng 0,54g Biết tỉ khối của khí A so với không khí bằng 1,58 Xác định công thức phân tử của A
Hướng giải quyết bài toán này nằm trong giả thiết 1
O
H
m
2 = m bình P2O5 tăng = 0,54 (g)
2
CO
m = m bình KOH tăng = 0,88 (g)
MA = 1,58 29 = 46 (g)
Bài toán được đưa vào dạng cơ bản
2 Đốt cháy hoàn toàn 10,4g chất hữu cơ A rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng của bình tăng 16,8 (g) đồng thời trong bình có xuất hiện 30 gam kết tủa Biết khối lượng của 0,05 mol A là 5,2g Xác định công thức phân tử của A
Đối với bài tập này nằm ở giả thiết thứ 2 Giáo viên hướng dẫn học sinh giải quyết trường hợp biến dạng này để đưa vào dạng cơ bản
2
CO
m + m H O
2 = mbìnhCa(OH)2 tăng = 16,8 (g)
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
2
CO
n =
3
CaCO
m =
100
30
= 0,3 (mol)
2
CO
m = 0,3 44 = 13,2 (g)
-> m H O
2 = 16,8 - 13,2 = 3,6 (g)
MA =
A
A
m
m
=
05 , 0
2 , 5 = 104 (g) Bài toán được đưa về dạng cơ bản
3 Trường hợp 3: Bài toán không cho biết khối lượng sản phẩm cháy CO2, H2O cụ thể, riêng biệt sinh
ra khi đốt cháy hợp chất hữu cơ mà cho lượng hỗn hợp các sản phẩm này và tỉ lệ về khối lượng hay thể tích của chúng
Cách giải quyết: Đặc ẩn số mol cho CO2 và H2O (
2
CO
n = a; n H O
2 = b) rồi lập phương trình toán học về khối lượng CO2 và H2O cụ thể Sau đó tính lượng CO2 và H2O riêng biệt rồi đưa vài toán về dạng cơ bản để giải
Bài tập vận dụng: Đốt cháy hoàn toàn 18g hợp chất hữu cơ A cần vừa đủ 16,8 (l) O2 đktc Hỗn hợp sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O theo tỉ lệ thể tích
2
CO
V : V H O
2 = 3 : 2 Xác định công thức phân tử của A biết
2
/ H
A
d = 36
Giáo viên hướng dẫn học sinh giải quyết bài toán để đưa về dạng cơ bản
2
O
n =
4
,
22
8
,
16
= 0,75 (mol)
2
O
m = n.M = 0,75 32 = 24 (g)
Trang 7Ta có: A + O2 to CO2 + H2O
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
2
CO
m + m H O
2 = mA +
2
O m
= 18 + 24 = 42 (g)
Gọi a =
2
CO
n , b = n H O
2
-> 44a + 18b = 42 (1)
O
H
CO
V
V
2
2
=
O
H
CO
n
n
2
2
=
b
a
=
2 3
-> 2a - 3b = 0 (2)
Giải hệ 2 phương trình (1) và (2) suy ra a = 0,75
b = 0,5
2
CO
m = 0,75 44 = 33 (g)
O
H
m
2 = 0,5 18 = 9 (g)
MA = 36 2 = 72 (g)