1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2019 - 2020 (11 đề) - Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt

29 53 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 571,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b. Ngẫm nghĩ, gọi. Mình, chúng em. Vì sao các bạn học trò rất yêu quý cái trống trường a. Trống gắn bó với các bạn... Trống là vật sử dụng có ích trong nhà trường. Trống là tài sản củ[r]

Trang 1

Họ và tên:………

Lớp: 2

BÀI KIỂM TRA Môn: Tiếng việt lớp 2

Thời gian làm bài: … phút

Bộ Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng việt 2

Đề 1 PHẦN TRẮC NGHIỆM

Em khoanh vào đáp án A, B, C , D mà em cho là đúng

Câu 1: Từ nào dưới đây viết sai chính tả.

Câu 2: Em quên không làm bài tập cô giao về nhà Em chọn lời xin lỗi nào khi cô kiểm tra?

A Em quên làm rồi ạ!

B Xin lỗi cô lần sau em không thế nữa

C Em sai rồi , em xin lỗi cô ạ

D Bây giờ em sẽ làm bù ạ! Xin lỗi cô

Câu 3: Câu nào sau đây thuộc câu kiểu Ai- là gì?

A Cần cẩu đúng là cánh tay đắc lực của các cú công nhân.

B Cô giáo là người mẹ hiền của em ở trường.

C Quả thì là này ăn rất mát và ngọt.

D Mẹ đi mua cầu là quần áo

Câu 4: Bộ phận in đậm trong câu sau trả lời câu hỏi nào?

Mẹ của em ở trường là cô giáo mến thương.

Câu 5: Câu sau có mấy từ chỉ sự vật: “ Ngoài đồng đàn trâu đang gặm cỏ”

Trang 2

Câu 6: Từ nào chỉ hoạt động- trạng thái:

A Ngoan ngoãn B Hiền lành C Chăm chỉ d Suy nghĩ

PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm của các câu sau:

a Chim công là nghệ sĩ múa đa tài.

………

b Ngày rằm tháng tám là tết trung thu.

………

Bài 2: Đặt dấu phảy vào câu sau cho đúng

a Cô giáo chúng em rất yêu thương quý mến học sinh

b Bàn tay thầy dịu dàng đấy trìu mến yêu thương

c Chúng em thi đua học tập tốt lao động tốt

d Ở trường chúng em được học hát học mứa học tiếng anh

Bài 3: Em hãy viết đoạn văn từ 5 đến 6 câu kể cô giáo của em.

Trang 3

II Đọc hiểu: (4 điểm)

Bài đọc: Đàn gà mới nở (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 135)

Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất (Chọn a, b, c hoặc d):

b Dang đôi cánh cho con nấp vào trong

c Đánh nhau với bọn diều, quạ

d Ngẩng đầu trông rồi cùng đàn con tìm chỗ trốn

3 Những từ nào chỉ các con vật trong bài thơ?

Trang 4

B Kiểm tra viết: (10 điểm)

I Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

Bài viết: Trâu ơiTrâu ơi ta bảo trâu nàyTrâu ra ngoài ruộng trâu cày với taCấy cày vốn nghiệp nông gia

Ta đây trâu đấy ai mà quản côngBao giờ cây lúa còn bôngThì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn

(Ca dao)

II Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu kể về một con vật nuôi trong nhà mà em biết

Hướng dẫn làm bài

A Kiểm tra đọc: (10 điểm)

I Đọc thành tiếng: (6 điểm)

II Đọc hiểu: (4 điểm)

Câu 1: d Câu 2: b Câu 3: b Câu 4: c

B Kiểm tra viết: (10 điểm)

I Chính tả: (5 điểm)

II Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu kể về một con vật nuôi trong nhà mà em biết

Gợi ý làm bài tập làm văn:

– Giới thiệu con vật mà em định tả

Trang 5

– Tả sơ lược về hình dáng hoặc tính cách của con vật đó.

– Con vật có đặc điểm nào nổi bật nhất?

Bài tham khảo

Cún là chú chó con – vật nuôi trong nhà mà em thích nhất Bộ lông của chú mềm mại, bộ vó cao Đôimắt sáng quắc, linh động Em thích nhất là đôi tai của chú Đôi tai nhỏ nhưng rất thính, chú thườngvểnh tai lên như muốn nghe ngóng những âm thanh trong cuộc sống xung quanh Vì lẽ đó, cún luônđược mọi người yêu thích

Đề 3

A Kiểm tra đọc: (10 điểm)

I Đọc thành tiếng: (6 điểm)

Bài đọc: Thêm sừng cho ngựa (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 144)

– Đọc đoạn: “Bin rất ham vẽ … khoe với mẹ”

– Trả lời câu hỏi: Bin định vẽ con gì?

II Đọc hiểu: (4 điểm)

Bài đọc: Gà “tỉ tê” với gà (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 141)

Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất (Chọn a, b, c hoặc d):

1 Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào?

a Khi gà con còn nằm trong vỏ trứng

b Khi chúng vừa mới nở

c Khi chúng được một tháng tuổi

d Khi chúng được ba tháng tuổi

2 Khi không có nguy hiểm, gà mẹ trò chuyện với gà con ra sao?

a Kêu đểu đều “CÚC…CÚC…CÚC”

b Kêu gấp gáp “roóc, roóc”

Trang 6

c Kêu to “oác…oác”.

d Kêu “tục, tục” rất nhanh

3 Khỉ nghe gà mẹ báo hiệu có tai họa thì gà con làm gì?

a Chạy nhanh vào tổ

b Chui vào cánh mẹ

c Cùng mẹ chiến đấu với kẻ thù

d Thản nhiên đi sau chân mẹ

4 Câu “Đàn con đang xôn xao lập tức chui vào cánh mẹ” thuộc mẫu câu nào?

a Ai là gì?

b Ai làm gì?

c Ai thế nào?

d Mẫu câu khác

B Kiểm tra viết: (10 điểm)

I Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

Bài viết: Tìm ngọcChó và mèo là những con vật rất tình nghĩa Thấy chủ buồn vì mất viên ngọc Long Vương tặng, chúngxin đi tìm Nhờ nhiều mưu mẹo, chúng đã lấy được viên ngọc Từ đó, người chủ càng thêm yêu quý haicon vật thông minh, tình nghĩa

II Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đoạn văn từ 3 đển 5 câu kể về một con vật mà em yêu thích

Hướng dẫn làm bài

A Kiểm tra đọc: (10 điểm)

I Đọc thành tiếng: (6 điểm)

Trang 7

II Đọc hiểu: (4 điểm)

Câu 1: a Câu 2: a Câu 3: b Câu 4: b

B Kiểm tra viết: (10 điểm)

I Chính tả: (5 điểm)

II Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu kể về một con vật mà em yêu thích

Gợi ý làm bài tập làm văn:

– Con vật em tả là con gì?

– Hình dáng, màu sắc của con vật ấy ra sao?

– Đặc điểm gì nổi bật đã làm em yêu thích?

Bài tham khảoMột ngày mới bắt đầu, chú sơn ca từ đâu bay đến đậu trên cành xoan trước đầu ngõ nhà em hót líu lo.Thân hình chú bé tí, bộ lông màu xanh lục pha ánh vàng của nắng trông rất đẹp Chú đưa mắt nhìnquanh rồi cất tiếng hót trong trẻo Dường như chú đang vui mừng trước ngày mới thật đẹp, thật ấm áp

Em rất thích nghe tiếng hót của sơn ca, em sẽ trồng thêm cây để có chim về đậu

Đề 4

A Kiểm tra đọc: (10 điểm)

I Đọc thành tiếng: (6 điểm)

Bài đọc: Gà “tỉ tê” với gà (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 141)

Đọc đoạn: Từ khi gà con còn nằm trong trứng… mồi ngon lắm!

Trả lời câu hỏi: Khi gà con còn nằm trong trứng, gà mẹ nói chuyện với con bằng cách nào?

II Đọc hiểu: (4 điểm)

Bài đọc: Cò và Vạc (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 151)

Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất (Chọn a, b, c hoặc d):

Trang 8

1 Cò là một học sinh như thế nào?

a Lười biếng nên học kém nhất lớp

b Chăm làm nên lao động giỏi hơn Cò

c Thích làm lụng nên không có thời gian học

d Các ý trên đều đúng

3 Vì sao Vạc đi kiếm ăn vào ban đêm?

a Không có thời gian rảnh

B Kiểm tra viết: (10 điểm)

I Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

Bài viết: Đàn gà mới nở

Trang 9

Con mẹ đẹp saoNhững hòn tơ nhỏChạy như lăn trònTrên sân, trên cỏ.

Vườn trưa gió mátBướm bay dập dờnQuanh đôi chân mẹMột rừng chân con

(Phạm Hổ)

II Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu kể về một bạn lớp em

Hướng dẫn làm bài

A Kiểm tra đọc: (10 điểm)

I Đọc thành tiếng: (6 điểm)

II Đọc hiểu: (4 điểm)

Câu 1: d Câu 2: a Câu 3: d Câu 4: c

B Kiểm tra viết: (10 điểm)

I Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu kể về một bạn lớp em

Gợi ý làm bài tập làm văn:

– Bạn lớp em tên gì?

– Bạn có đặc điểm gì nổi bật?

– Em có suy nghĩ gì về điểm nổi bật của bạn?

Trang 10

Bài tham khảo

Thu Thảo là bạn học cùng lớp với em Bạn học giỏi đều các môn học, nhưng bạn thích môn Mỹ Thuậtnhất vì bạn có năng khiếu vẽ Bạn thích vẽ những bức tranh về “môi trường xanh” Đây là điểm nổi bậtcủa Thảo mà em và các bạn trong lớp đều rất ấn tượng Thảo là tấm gương sáng cho em noi theo

- Trả lời câu hỏi: Trong truyện có mấy nhân vật? Họ là ai?

II Đọc hiểu: (4 điểm)

Bài đọc: Cái trống trường em (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 45).

- Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng:

1 Bạn học sinh xưng hô, trò truyện như thế nào với cái trống?

a Gọi tên, xưng hô và trò chuyện thân mật

b Xưng hô trò chuyện không thân mật

c Xem trống như một đồ vật không bổ ích

d Xem trống như món ăn tinh thần

2 Tìm hai từ chỉ hoạt động của cái trống:

Trang 11

b Trống là vật sử dụng có ích trong nhà trường.

c Trống là tài sản của nhà trường

d Tất cả các ý trên

B Kiểm tra viết: (10 điểm)

I Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

Bài viết: Cái trống trường em

(Hai khổ thơ đầu)

II Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu giới thiệu về trường em hoặc làng (xóm, bản, ấp, buôn, sóc, phố) của em.

Trang 12

ĐỀ SỐ 6

A Kiểm tra đọc: (10 điểm)

I Đọc thành tiếng: (6 điểm)

Trang 13

Bài đọc: Mảnh giấy vụn

(SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 48)

- Đọc đoạn 4

- Trả lời câu hỏi: Bạn gái nghe thấy mẩu nói gì?

II Đọc hiểu: (4 điểm)

Bài đọc: Ngôi trường mới

(SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 50)

- Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng:

1 Tác giả tả ngôi trường theo thứ tự nào?

a Từ xa đến gần

b Từ gần đến xa

c Từ sáng đến trưa

d Từ trưa đến chiều

2 Những câu nào tả vẻ đẹp của ngôi trường?

a Những mảng tường vàng, ngói đỏ như những cánh hoa lấp ló trong cây.

b Tường vôi trắng, cánh cửa xanh, bàn ghế xoan đào nổi vân như lụa.

c Tất cả đều sáng lên và thơm tho trong nắng mùa thu.

d Cả 3 ý trên

3 Dưới mái trường mới, bạn học sinh cảm thấy có gì mới?

a Tiếng trống rung động kéo dài

b Tiếng cô giáo trang nghiêm và ấm áp

c Tiếng đọc bài của em cũng vang vang đến lạ

d Các ý trên đều đúng

4 Học dưới ngôi trường mới bạn học sinh có những cảm nhận gì?

a Nhìn ai cũng thấy thân thương

b Nhìn mọi vật đều thấy thân thương

c Các đồ dùng như chiếc thước kẻ, chiếc bút chì cũng rất đáng yêu

d Tất cả các ý trên

B Kiểm tra viết: (10 điểm)

I Chính tả (Tập chép): (5 điểm)

Bài viết: Mẩu giấy vụn

(Từ “Bỗng một em gái … đến Hãy bỏ tôi vào thùng rác!”)

Trang 14

II Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu giới thiệu về tập thể lớp của em

Trang 15

ĐỀ SỐ 7

A Kiểm tra đọc: (10 điểm)

I Đọc thành tiếng: (6 điểm)

Bài đọc: Cô giáo lớp em

(SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 60)

- Đọc khổ thơ 2 và 3

- Trả lời câu hỏi: Những từ ngữ nào nói lên tình cảm của học sinh đối với cô giáo?

II Đọc hiểu: (4 điểm)

Bài đọc: Người thầy cũ

(SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 56)

- Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng:

1 Bố Dũng đến trường làm gì?

a Thăm các thầy (cô) giáo trong nhà trường

b Để gặp thầy chủ nhiệm của Dũng

c Để chào thầy giáo cũ của bố Dũng

d Để đưa Dũng đi học

2 Khi gặp thầy giáo cũ, bố Dũng thể hiện sự kính trọng như thế nào?

Trang 16

a Lấy mũ, lễ phép chào thầy.

b Nhấc kính, chớp mắt ngạc nhiên rồi chào thầy

c Tươi cười, vui vẻ khi chào thầy

d Xúc động khi chào thầy

3 Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm gì về thầy?

a Trèo cửa sổ lớp bị thầy bắt gặp

b Thầy không phạt mà chỉ buồn

c Thầy khuyên “ trước khi làm việc gì, cần phải suy nghĩ”

d Không thuộc các mẫu câu trên

B Kiểm tra viết: (10 điểm)

I Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

Bài viết: Cô giáo lớp em

(Khổ thơ 2 và 3)

II Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đoạn văn từ 3 đến 4 câu kể về bố của em

Trang 18

- Trả lời câu hỏi: Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu?

II Đọc hiểu: (4 điểm)

Bài đọc: Bàn tay dịu dàng (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 66).

- Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng:

1 Vì sao An nghỉ học mấy ngày liền?

a Bị ốm

b Bà An mất

c Bị thầy giáo phạt

d Không thích đi học

2 Vì sao thầy giáo không trách An khi biết bạn ấy chưa làm bài?

a Gia đình An có chuyện buồn, thầy thông cảm cho An

b An bị ốm

c Thầy không muốn phê bình An vì bạn ấy học rất giỏi

d Thầy giáo không quan tâm đến A

3 Tìm những từ ngữ hoặc câu văn thể hiện tình cảm của thầy giáo đối với An

a Nhẹ nhàng xoa đầu.

b Bàn tay thầy dịu dàng.

c Đầy trìu mến, thương yêu.

B Kiểm tra viết: (10 điểm)

I Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

Trang 19

Bài viết: Mảnh trời dưới mặt hồ

(Trích)Kìa ông mặt trời

Đang say sưa tắm

Em chìa tay nắm

Đã lặn mất tiêu

Ngay đến con diều

Đang bay đang lượn

Em đưa tay xuống

Đi mất đâu rồi? (Theo Nguyễn Thái Dương)

II Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu kể về mùa xuân

Trang 21

Chim hót lời mê say.

Ai trồng câyNgười đó có ngọn gióRung cành cây

Hoa lá đùa lay lay

Ai trồng cây Người đó có bóng mát Trong vòm cây

Quên nắng xa đường dài

Ai trồng cây Người đó có hạnh phúcMong chờ cây

Mau lớn theo từng ngày

Ai trồng cây …

Em trồng cây …

Em trồng cây …

(Bế Kiến Quốc) Trả lời câu hỏi: Trồng cây đem lại lợi ích gì cho con người?

II Đọc hiểu: (4 điểm)

- Cảm ơn bạn Tiếng hát của bạn làm tôi hết mệt

(Theo Nguyễn Kiên)

Trang 22

- Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng:

c Khuyên bạn không làm việc nữa

d Cho bạn biết mình hát hay

3 Khi nghe Dế Mèn nói, Búp Bê đã làm gì?

a Cảm ơn Dế Mèn

b Ca ngợi Dế Mèn

c Thán phục Dế Mèn

d Cảm ơn và khen ngợi Dế Mèn

4 Vì sao Búp Bê cảm ơn Dế Mèn?

a Vì Dế Mèn đã hát tặng Búp Bê

b Dế Mèn thấy thương BúpBê vất vả

c Tiếng hát của Dế Mèn giúp Búp Bê hết mệt

d Tất cả các ý trên

B Kiểm tra viết: (10 điểm)

I Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

Bài viết: Dậy sớm

(SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 76)

Trang 23

II Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu nói về em và lớp em

Trang 24

ĐỀ SỐ 10

A Kiểm tra đọc: (10 điểm)

I Đọc thành tiếng: (6 điểm)

Trang 25

Bài đọc: Sáng kiến của bé Hà

(SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 78)

- Đọc đoạn 3

- Trả lời câu hỏi: Hà đã tặng ông bà món quà gì?

II Đọc hiểu: (4 điểm)

Bài đọc: Thương ông

(SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 83)

- Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng:

1 Chân ông đau như thế nào?

b Bày cho ông nói câu “không đau … không đau …” để khỏi thấy đau.

c Biếu ông cái kẹo.

d Tất cả các ý trên

3 Em có cảm nhận điều gì về bé Việt?

a Việt nhỏ nhưng biết thương ông, biết giúp đỡ và an ủi ông khi ông đau

b Việt chăm làm, biết giúp đỡ bố mẹ

c Việt chưa biết giúp ông vì còn bé

d Việt thích đùa giỡn với mọi người

4 Câu nào dưới đây được cấu tạo theo mẫu Ai làm gì?

a Ông bước lên thềm

b Việt là đứa cháu ngoan

c Ông bị đau chân

d Việt rất vui vì ông đã khỏi đau chân

B Kiểm tra viết: (10 điểm)

I Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

Bài viết: Ông và cháu

(SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 89)

Trang 26

II Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu kể về ông, bà (hoặc người thân) của em

Trang 27

ĐỀ SỐ 11

A Kiểm tra đọc: (10 điểm)

I Đọc thành tiếng: (6 điểm)

Bài đọc: Thêm sừng cho ngựa (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 144)

- Đọc đoạn “Bin rất ham vẽ … khoe với mẹ”

- Trả lời câu hỏi: Bin định vẽ con gì?

II Đọc hiểu: (4 điểm)

Bài đọc: Gà “tỉ tê” với gà (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 141)

- Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng:

1 Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào?

a Khi gà con còn nằm trong vỏ trứng

b Khi chúng vừa mới nở

c Khi chúng được một tháng tuổi

d Khi chúng được ba tháng tuổi

2 Khi không có gì nguy hiểm, gà mẹ trò chuyện với gà con ra sao?

a Kêu đều đều “cúc … cúc … cúc”

b Kêu gấp gáp “roóc, roóc”

Trang 28

c Kêu to “oác … oác”.

d Kêu “tục, tục” rất nhanh

3 Khi nghe gà mẹ báo hiệu có tai họa thì gà con làm gì?

a Chạy nhanh vào tổ

b Chui vào cánh mẹ

c Cùng mẹ chiến đấu với kẻ thù

d Thản nhiên đi sau chân mẹ

4 Câu “Đàn con đang xôn xao lập tức chui vào cánh mẹ” thuộc mẫu câu nào?

a Ai là gì?

b Ai làm gì?

c Ai thế nào?

d Mẫu câu khác

B Kiểm tra viết: (10 điểm)

I Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

Bài viết: Tìm ngọc

Chó và mèo là những con vật rất tình nghĩa Thấy chủ buồn vì mất viên ngọc LongVương tặng, chúng xin đi tìm Nhờ nhiều mưu mẹo, chúng đã lấy được viên ngọc Từ đó, ngườichủ càng thêm yêu quý hai con vật thông minh, tình nghĩa

II Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu kể về một con vật mà em yêu thích.

Trang 29

Tham khảo thêm:

Ngày đăng: 25/12/2020, 17:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w