1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 1 năm 2019 - 2020 đầy đủ các môn - Nội dung ôn thi học kì 2 lớp 1

32 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 133,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toán có lời văn là một bài toán thường gắn với thực tế, các em tiến hành giải toán có lời văn bằng cách sư dụng một phép tính đơn giảna. Thông thường là toán thêm, bớt một số đơn vị.[r]

Trang 1

Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 1 năm 2019 - 2020

Môn Toán và Tiếng Việt lớp 1

A Phần đọc:

Câu 1 Đọc vần: Giáo viên chỉ bất kì cho học sinh đọc 5 vần

Câu 2 Đọc từ ngữ: Giáo viên bất kì cho học sinh đọc 5 từ.

Câu 3 Đọc câu: Học sinh đọc một trong 3 đoạn sau:.

a Đoạn 1:

Hằng ngày, đôi bàn tay của mẹ phải làm biết bao nhiêu là việc

Đi làm về, mẹ lại đi chợ, nấu cơm Mẹ còn tắm cho em bé, giặt một chậu tã lótđầy

b Đoạn 2:

Hoa lan lấp ló qua kẽ lá Nụ hoa xinh xinh, trắng ngần Khi hoa nở, cánhxòe ra duyên dáng Hương lan ngan ngát, toả khắp vườn, khắp nhà

Trang 2

Câu 4 Trong bài trường học được gọi là gì?

a Ngôi trường của em

b Ngôi nhà thứ hai của em.

c Cái chợ.

Đáp án: b

Câu 5 Vì sao trường học được gọi là ngôi nhà thứ hai của em?

a Vì trường học có nhiều đồ chơi

Trang 3

II Đọc bài “ Cái nhãn vở” Tiếng việt lớp 1 tập 2 trang 52 và khoanh tròn trước câu trả

Câu 8 Bố bạn Giang khen bạn ấy thế nào?

a Khen con gái rất ngoan

b Khen con gái đã lớn

c Khen con gái đã tự viết được nhãn vờ

Trang 4

Câu 11 Trong bài tiếng có chứa vần ang là:

Câu 13 Câu văn diễn tả tình cảm của Bình với đôi bàn tay mẹ là?

a Bình yêu lắm đôi bàn tay rám nắng, các ngón tay gầy gầy, xương xương của mẹ

Trang 5

Câu 15 Bài học này có tên là gì?

b ngan ngát, tỏa khắp vườn, khắp nhà

c Tỏa hương thơm

Trang 7

V Đọc bài “ Mưu chú Sẻ” Tiếng việt lớp 1 tập 2 trang 70 và khoanh tròn trước câu trả

Câu 24 Khi Sẻ bị Mèo chộp được, Sẻ đã nói gì với Mèo?

a Hãy thả tôi ra

b Sao anh không rửa mặt

Trang 8

Câu 27 Sẻ là con vật như thế nào?

Câu 29 Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ nhìn thấy gì?

a Hàng xoan trước ngõ, hoa xao xuyến nở

b Con chim đang bay

c Con chim đậu trên cành

Đáp án: a

Câu 30 Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ nghe thấy gì?

a Máy bay đang bay

b Tiếng chim hót

c Gió thổi

Đáp án: b

Trang 9

Câu 31 Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ ngửi thấy gì?

a Mùi mít thơm

b Mùi thơm của dầu

c Mùi thơm của rơm rạ

Trang 10

Câu 35 Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đâu?

Trang 11

Câu 41 Hương sen thơm như thế nào?

a Hương sen ngan ngát, thanh khiết

Trang 12

Câu 43 Lá sen màu gì?

Câu 46 Trong bài tiếng có chứa vần en là:

a Sen, chen, ven

Trang 13

Câu 47 Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa?

Trang 14

Câu 51 Câu văn nào tả Cầu Thê Húc?

a Nhà tôi ở Hà Nội, cách Hồ Gươm không xa

b Cầu Thê Húc màu son, cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn

c Xa một chút là Tháp Rùa, tường rêu cổ kính

tranh ; vui ve ; suy nghi ; nghi he

Đáp án: vẽ tranh, vui vẻ, suy nghĩ, nghỉ hè

Câu 55: Điền vào chỗ trống: ch hay tr ?

Thong thả dắt ……âu

Trang 15

Trong ……iều nắng xế

Đáp án: Thong thả dắt trâu

Trong chiều nắng xế

.Câu 56: Điền âm:

- ng hay ngh: … iêng đầu ; dài …….oẵng

- tr hay ch: bóng ……uyền ; ……… uyền hình

Đáp án: - nghiêng đầu; dài ngoẵng

- bóng chuyền; truyền hình

Câu 57 Điền vần:

- im hay iêm: lúa ch……… ; đàn ch………

- uôn hay uông: bánh c…… ; c……… hoa

Đáp án: - lúa chiêm; đàn chim

- bánh cuốn; cuống hoa

Câu 58: Điền âm vần

a) c hay k : éo co ; ưa gỗ ; dòng ênh ; ổng làng b) ăt hay ăc: b đầu ; m quần áo ; tóm t ; màu s

Đáp án: - kéo co; cưa gỗ; dòng kênh; cổng làng

Trang 16

- bắt đầu; mặc quần áo; tóm tắt; màu sắc

Câu 59: Điền vần: ây hay uây ?

x…… nhà kh……bột cá q… đuôi trồng c…… Đáp án: xây nhà; khuấy bột; cá quẫy đuôi; trồng cây

Câu 60: Điền tr hay ch ?

bé ngắm … ăng buổi …iều

bụi …e …im hót

Đáp án: - bé ngắm trăng; buổi chiều

- bụi tre; chim hót

Câu 61: Điền vần: iên, iêng, uyên?

h … lành dây đ

s…… năng chèo th ….

Đáp án: - hiền lành; dây điện

- siêng năng; chèo thuyền

Câu 62: Điền âm: r, d, gi ?

giày … a ……ừng cây … ọng nói … a đìnhĐáp án: giày da; rừng cây; giọng nói; gia đình

Câu 63: Điền ang hay anh :

Trang 17

cây x … tr … sách cái th… th … niên.Đáp án: cây xanh; trang sách; cái thang; thanh niên.

Câu 64: Điền g hay gh :

… i nhớ nhà …a con … ẹ ….ần gũiĐáp án: ghi nhớ; nhà ga; con ghẹ; gần gũi

Câu 65: Điền vần : oe hay eo ?

múa d sức kh…… quần ống l con m Đáp án: múa xịe; sức khỏe; quần ống loe; con mèo

Câu 66: Điền vần uc hay ut:

hoa c vàng con chim c máy h bụi cái b chìĐáp án: hoa cúc vàng; con chim cút; máy hút bụi; cái bút chì

67 Điền vào chữ in nghiêng: dấu hỏi hay dấu ngã?

a đưa vong b qua lê c luy tre d chai tóc

Đáp án: a đưa võng b quả lê c lũy tre d chải tóc

68 Điền vào chỗ trống: ch hay tr?

a ….âu no cỏ

b trái ……uối

Đáp án: a trâu no cỏ

b trái chuối

Trang 18

Câu 69 Điền vần: ai hay ay?

Gà m ´

m ´ ảnh

t ngheđiều h

Đáp án: gà mái; tai nghe

máy ảnh; điều hành

Câu 70 a)Viết từ: GV chọn cho học sinh viết 1 trong 3 đề sau:

a) bóng chuyền, hộp bánh, đêm khuya, con hoẵng

b) trường em, cái nhãn vở, lũy tre, mời vào

c) đầm sen, bàn tay mẹ, câu đố, ngôi nhà

b Chính tả ( Tập chép) Viết cỡ chữ nhỏ.( GV chọn cho học sinh viết 1 trong 3 đề sau):

a) Nhà bà ngoại

Trang 19

Nhà bà ngoại rộng rãi, thoáng mát Giàn hoa giấy lòa xòa phủ đầy hiên

b) Hồ Gươm Cầu Thê Húc màu son, cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn Mái đền lấp ló bêngốc đa già, rễ lá xum xuê

c) Cây bàng Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá Xuân sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn

Trang 20

ảnh, nhân vật, chi tiết

có ý nghĩa trong bài

học

- Hiểu nội dung, ý

nghĩa của bài học

Câu số 1,2,

3,4(I)

5(I)

1,2,3,4, 5 (I)

Kiến thức Tiếng Việt:

2(II)

4,5,6(II)

1,2,3, 4,5,6 (II)

Trang 21

………

PHẦN I KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

1 Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)

- Học sinh bốc thăm một bài tập đọc bất kì từ tuần 27 đến tuần 35 và trả lời câu hỏi.

2 Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm)

HAI NGƯỜI BẠN

Hai người bạn đang đi trong rừng, bỗng đâu, một con gấu chạy xộc tới

Một người bỏ chạy, vội trèo lên cây

Người kia ở lại một mình, chẳng biết làm thế nào, đành nằm yên, giả vờ chết.Gấu đến ghé sát mặt ngửi ngửi, cho là người chết, bỏ đi

Khi gấu đi đã xa, người bạn tụt xuống, cười hỏi:

- Ban nãy, gấu thì thầm gì với cậu thế?

- À, nó bảo rằng kẻ bỏ bạn trong lúc hoạn nạn là người tồi

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

Câu 1 (0,5 điểm) Hai người bạn đang đi trong rừng thì gặp chuyện gì xảy ra?

Trang 22

Câu 2 (0,5 điểm) Hai người bạn đã làm gì?

a Một người bỏ chạy, trèo lên cây

b Một người nằm yên giả vờ chết

c Cả a và b

d Chẳng làm gì cả

Câu 3 (0,5 điểm) Điều gì xảy ra đối với bạn ở dưới đất khi gấu đến?

A Gấu ghé sát mặt bạn, ngửi và bỏ đi B Gấu cào mặt bạn

B Gấu ngửi D Gấu bỏ đi

Câu 4 (0,5 điểm) Gấu đã nói gì với người bạn?

a Kẻ bỏ bạn lúc hoạn nạn là người tồi b Kẻ bỏ bạn là không tốt

c Không được bỏ bạn d Cần phải chạy trốn

Câu 5.(1 điểm) Câu chuyện khuyên em điều gì?

PHẦN II KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

1 Chính tả (7 điểm) Nghe viết - 20 phút

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài Mẹ con cá chuối (Sách Tiếng Việt 1 CGD tập 3

trang 64 đoạn từ “ Đầu tiên lặn tùm xuống nước.”

Trang 23

2 Bài tập chính tả (3 điểm) ( 15 phút )

Câu 1: (0,5 điểm) Em khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng.

Quê của bạn Tâm ở

Quảng-bình

Câu 2:(0,5 điểm ) Đúng ghi đ, sai ghi s vào

, ,

Câu 3:(0,5 điểm) Các tiếng có âm cuối t; p; c; ch kết hợp được với mấy thanh?

Câu 4:(0,5 điểm) Em chọn tiếng trong ngoặc điền vào chỗ trống cho đúng:

a (sôi, xôi) ……….gấc, nước ………

b (lỗi, nỗi) ……… buồn, mắc ………

Câu 5:(0,5 điểm) Gạch dưới tiếng có chứa nguyên âm đôi trong câu sau:

Hơi nước, hơi lá ải cùng với mùi tanh trên mình chuối mẹ bốc lên, làm cho bọn kiến lửa gần đó thèm thuồng

Câu 6:(0,5 điểm) Điển âm đầu r, d hoặc gi vào chỗ trống cho đúng( 0,5 `điểm)

cô áo nhảy ây a đình ừng cây

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1

PHẦN I KIỂM TRA ĐỌC(10 ĐIỂM)

Trang 24

Câu 5: Học sinh trả lời đúng ý được (1 điểm)

Bài học quý về tình bạn: Bạn bè cần giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn

PHẦN II KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1 Chính tả ( 7 điểm)

Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, đều nét; bài viết sạch, đẹp

Viết sai mẫu chữ hoặc sai chính tả mỗi lỗi trừ 0,25 điểm (sai, lẫn phụ âm đầu hoặcphần vần, thanh; không viết hoa đúng quy định…)

2 Bài tập (3 điểm)

Câu 1: Khoanh đúng: B (0,5 điểm)

Câu 2 : Điền đúng ý a (S), ý b (Đ) mỗi ý được (0,25 điểm)

Câu 3: Khoanh đúng: A (0,5 điểm)

Câu 4: HS điền đúng được (0,5 điểm)

a xôi gấc, nước sôi

b nỗi buồn, mắc lỗi

Câu 5: (0,5 điểm) Gạch dưới tiếng có chứa nguyên âm đôi trong câu sau:

Hơi nước, hơi lá ải cùng với mùi tanh trên mình chuối mẹ bốc lên, làm cho bọn kiến lửa gần đó thèm thuồng

Câu 6: Điển âm đầu r, d hoặc gi vào chỗ trống cho đúng( 0,5 `điểm)

Trang 25

cô giáo nhảy dây gia đình rừng cây.

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 1 năm 2019 - 2020 Kiến thức trọng tâm

Toán lớp 1 bao gồm các kiến thức chính sau:

a) Phần Số học:

- Các số đếm từ 1 đến 10 Phép cộng, trừ trong phạm vi 10

- Các số đếm từ 1 đến 100 Phép cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100

b) Đại Lượng đo lường và ứng dụng.

- Giới thiệu đơn vị đo khoảng cách, độ dài xăng - ti - mét

- Thực hành đo độ dài của một vật đơn giản Vẽ độ dài cho trước Cách ước lượng độ dàitheo đơn vị xăng - ti - mét

- Giới thiệu đơn vị đo thời gian: phút, giờ, ngày, tuần, tháng…

- Làm quen với cách đọc lịch, tính ngày, tính giờ trên đồng hồ

c) Hình học đơn giản

- Giới thiệu về điểm, đoạn thẳng, hình vuông, hình tròn, hình tam giác

- Cách nhận biết điểm nằm bên ngoài hoặc nằm bên trong của một hình

- Thực hành vẽ, cắt, ghép một hình đã học biểu diễn trên giấy kẻ ô vuông

d) Giải Toán có lời văn

- Toán có lời văn là gì?

Trang 26

Toán có lời văn là một bài toán thường gắn với thực tế, các em tiến hành giải toán có lờivăn bằng cách sư dụng một phép tính đơn giản Thông thường là toán thêm, bớt một sốđơn vị.

Kiến thức cần ghi nhớ theo các dạng bài tập

Trang 28

Điểm M ở trong hình tròn.

Điểm N ở ngoài hình tròn

Điểm P ở trong hình vuông

Điểm Q ở ngoài hình vuông

5 Đoạn thẳng, đo độ dài đoạn thẳng

Trang 29

Trên tia số có 1 điểm gốc là 0 (được ghi số 0) Các điểm (vạch) cách đều nhau được ghi

số : mỗi điểm , mỗi vạch ghi 1 số theo thứ tự tăng dần

Số ở bên trái thì bé hơn số ở bên phải nó ; số ở bên phải thì lớn hơn số ở bên trái

8 Phép cộng thêm hàng đơn vị và phép trừ bớt đi hàng đơn vị

Trang 30

Ta sẽ lấy b + d và a + c Cộng hàng đơn vị trước, hàng chục sau.

Chú ý: vì đây là phép cộng không nhớ nên a+c<10 và b+d<10

10 Phép trừ không nhớ trong phạm vi 100

Cho 2 số ab và cd Trong đó:

a và c là hàng chục

b và d là hàng đơn vị

Ta sẽ lấy b - d và a - c Trừ hàng đơn vị trước, trừ hàng chục sau

Chú ý: vì đây là phép trừ không nhớ nên a>c và b>d

11 So sánh số có 2 chữ số

So sánh số có 2 chữ số Ta sẽ so sánh hàng chục trước, sau đó so sánh hàng đơn vị

Ví dụ: 35>29 hoặc 35<39

12 Xem giờ, thời gian, các ngày trong tuần

- Trên mặt đồng hồ số thường có 12 số Các số đó chạy từ 1 đến 12

Trang 31

Khi kim ngắn chỉ số 3, kim dài chỉ số 12 thì lúc đó là 3 giờ đúng.

- 1 tuần có 7 ngày Các ngày trong tuần gọi là các thứ

Thứ 2, thứ 3, thứ 4, thứ 5, thứ 6, thứ 7, chủ nhật

13 Giải toán có lời văn trong toán lớp 1

Đối với bài giải toán có lời văn, các em phải xác định rõ đầu bài cho dữ liệu là thêm vàohay bớt đi, tính tổng hay tìm hiệu số để chúng ta thực hiện phép tính cho chính xác

Ví dụ bài toán: Nhà em có 9 con gà Mẹ em bán đi 3 con gà Hỏi còn lại: bao nhiêu

Trang 32

Ngoài cách viết câu trả lời bài toán trên thì các em có thể trả lời theo nhiều cách như: Nhà

em còn lại số con gà là, Số gà mà nhà em còn lại là, Số gà còn lại là,

Tham khảo:

Ngày đăng: 25/12/2020, 16:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w