Hai người bạn đang đi trong rừng, bỗng đâu, một con gấu chạy xộc tới.. Một người bỏ chạy, vội trèo lên cây.[r]
Trang 110 Đề thi cuối học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2020 - 2020
Câu 1: (1đ) (M1)
Tìm tiếng trong bài có vần ăng ………
Tìm tiếng ngoài bài có vần ăng ………
Đánh dấu x vào ý đúng:
Câu 2: Những con chim sơn ca đang nhảy nhót ở đâu? (1đ)(M2)
(a Trên cành cây
( b.Trên sườn đồi
(c.Trên đồng cỏ
Câu 3: Tìm những từ ngữ miêu tả tiếng hót của chim sơn ca? (1đ)(M3)
(a Lảnh lót, vang xa đi mãi
(b Lúc trầm, lúc bổng
Trang 2(c Lúc trầm, lúc bổng, lảnh lót vang xa đi mãi
III KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1 Chính tả: (7 điểm) Viết bài:
Câu 1: Điền vào chỗ trống (1 điểm) (M1)
a) Điền vần: ân hay âng?
- Bé v lời cha mẹ - Cô giáo ân c dạy dỗ
b) Điền chữ g hay gh?
- Bé õ trống - Anh chơi đàn i ta
Câu 2: Nối các từ ở cột A phù hợp với lời giải nghĩa ở cột B: (1 điểm) (M2)
Trang 3Câu 3: Kể việc làm tốt mà em đã làm được (1 điểm)(M3):
Đề số 2
A/ KIỂM TRA ĐỌC (5 điểm)
I Đọc hiểu (2,5điểm) - Thời gian 20 phút.
- Đọc thầm bài “Anh hùng biển cả” (Sách Tiếng Việt 1-Tập 2-Trang 145).
1 (0,5điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu chỉ đặc điểm của cá heo?
a Sinh con và nuôi con bằng sữa
b Bơi nhanh vun vút như tên bắn và rất khôn
c Cả hai ý trên
2 (1 điểm) Nối từ cá heo với những việc người ta có thể dạy nó?
canh gác bờ biển săn lùng tàu, thuyền giặc
leo trèo núi Cá heo chạy thi với ô tô
dẫn tàu thuyền cứu người bị nạn trên biển
3 (1 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý em lựa chọn:
Em thực hiện tốt khi tham gia chào cờ
Trang 4- Cá heo sống ở đâu?
a Ở biển b Ở hồ
- Cá heo sinh sản thế nào?
a Đẻ trứng b Đẻ con
II Đọc thành tiếng (2,5 điểm): Thời gian cho mỗi em khoảng 2 phút.
Giáo viên kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các bài tậpđọc đã học ở sách Tiếng Việt 1 - Tập 2
B/ KIỂM TRA VIẾT (5 điểm) - Thời gian 20 phút.
1 (4 điểm) Tập chép:
Nhà bà ngoại
Nhà bà ngoại rộng rãi, thoáng mát Giàn hoa giấy lòa xòa phủ đầy hiên Vườn có
đủ thứ hoa, trái Hương thơm thoang thoảng khắp vườn
2 (1 điểm) Điền chữ ng hay ngh?
…………e nhạc con ………ựa
………….ôi nhà suy ……….ĩ
Đề số 3 TIẾNG VIỆT
Trang 5Một vài tuần sau, chồi non phá đất chui lên và vơn mình đứng thẳng
Những chiếc lá phẳng, nhọn mọc ra từ chồi non Chúng hấp thụ ánh sáng mặt trời,chuyển thành chất dinh dỡng nuôi cây cao lớn Trong lòng đất, những chiếc rễ cũng hút n-
ớc và khoáng chất nuôi cây phát triển
II Bài tập:
1 Gạch chân tiếng có vần oang trong bài đọc trên
2 Tìm tiếng ngoài bài có vần oang:
3 Cây đậu đợc mọc lên từ đâu?
a thân cây đậu c hạt đậu
b lá đậu d hoa đậu
Củ khoai tây chính là phần rễ phình to của cây khoai tây
Lá khoai tây có màu xanh mọc trên mặt đất là phần không thể ăn đợc vì chúng rất độc Những củ khoai tây phát triển trong lòng đất, tránh xa ánh nắng Mặt Trời Bất cứ củnào mọc ra ở gần mặt đất hoặc bị hở lên trên mặt đất đều bị chuyển sang màu xanh lá vàbiến chất, trở nên có độc Vì vậy, chúng ta không nên ăn những củ khoai tây có màu xanhlá
II Bài tập:
1 Gạch chân tiếng có vần uyên trong bài đọc trên
2 Tìm tiếng ngoài bài có vần uyên:
Trang 63 Cñ khoai t©y chÝnh lµ phÇn nµo cña c©y khoai t©y?
a th©n c©y b l¸ c©y c rÔ c©y
4 Cñ khoai t©y mµu xanh l¸ cã chÊt g×?
Trang 7Con bò
2 Khi trời ma, mọi vật ra sao? Em nối
Con chim
II Viết bài:
Phụ huynh đọc cho con viết vào vở ở nhà bài “Trời ma”
s 6
Đề số 4 ố 4
TI NG VI T ẾNG VIỆT ỆT
I Đọc:
Vì sao mèo thích liếm láp bộ lông của mình?
Chú mèo xinh xắn nằm trên ghế sô pha, dùng lỡi liếm láp bộ lông của mình Thấy lạ,Thảo liền hỏi bà Bà nội nói: "Mèo rất sạch sẽ, nó làm thế để vệ sinh thân thể đấy cháu
ạ!"
bay ở trên trờinằm ở trong lòCái bánh
cả cời
ớt cánh, rơi xuống hồCái bánh
Trang 8Mẹ Thảo liền tiếp lời: "Mèo liếm lông của mình ngoài để làm sạch ra, còn có mục đích
là liếm vitamin D trên lông để bổ sung lợng vitamin D cần thiết cho cơ thể đấy con ạ!"
II Bài tập:
1 Gạch chân tiếng có vần iêm trong bài đọc trên
2 Tìm tiếng ngoài bài có vần iêm:
1 Đọc thành tiếng: Bốc thăm cỏc bài để đọc.
2 Đọc hiểu:TV Tập II (trang 76)
HAI NGƯỜI BẠN
Hai người bạn đang đi trong rừng, bỗng đõu, một con gấu chạy xộc tới
Một người bỏ chạy, vội trốo lờn cõy
Người kia ở lại một mỡnh, chẳng biết làm thế nào, đành nằm yờn, giả vờ chết
Gấu đến ghộ sỏt mặt ngửi ngửi, cho là người chết, bỏ đi
Khi gấu đi đó xa, người bạn tụt xuống, cười hỏi:
- Ban nóy, gấu thỡ thầm gỡ với cậu thế?
- À, nú bảo rằng kẻ bỏ bạn trong lỳc hoạn nạn là người tồi
Khoanh trũn trước cõu trả lời đỳng
Cõu 1: Hai người bạn đang đi trong rừng thỡ gặp chuyện gỡ xảy ra?
Trang 9a Một con hổ chạy đến.
b Một con gấu xộc tới
c Thấy một con rắn
d Thấy một con chim
Câu 2: Hai người bạn đã làm gì?
a Một người bỏ chạy, trèo lên cây
b Một người nằm yên giả vờ chết
c Cả a và b
d Chẳng làm gì cả
Câu 3: Điều gì xảy ra đối với bạn ở dưới đất khi gấu đến?
a Gấu ghé sát mặt bạn, ngửi và bỏ đi
b Gấu cào mặt bạn
c Gấu ngửi
d Gấu bỏ đi
Câu 4: Câu chuyện khuyên em điều gì?
a Bỏ chạy khi gặp gấu
b Bạn bè cần giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn
Trang 10a Hai phần: Phần đầu, phần vần.
b Ba phần: Phần đầu, phần vần và phần thanh
c Một phần: Phần vần
d Hai phần: Phần vần và phần thanh
II KIỂM TRA VIẾT:
1 Viết chính tả: Nghe viết
Trâu ơi
Trang 112 Bài tập
Câu 1: Khoanh tròn chữ có câu trả lời đúng
a Các tiếng có âm cuối p, t, c, ch đi với mấy thanh?
A 2 thanh
B 3 thanh
Trang 12a Điền c, k hoặc q vào chỗ chấm:
b Điền ng hay ngh vào chỗ chấm:
Câu 4: Chọn chữ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:
a (sôi, xôi) ……….gấc, nước ………
b (lỗi, nỗi) ……… buồn, mắc ………
Câu 5: Gạch dưới tiếng có chứa nguyên âm đôi trong câu sau:
Hơi nước, hơi lá ải cùng với mùi tanh trên mình chuối mẹ bốc lên, làm cho bọn kiến lửagần đó them thuồng
Đề số 7
Đề bài :
Trang 13Phần I Đọc hiểu: (6 điểm)
Bài 1: Đọc đoạn văn sau:
Cơn giông
Gió bắt đầu thổi mạnh Bỗng cơn giông ùn ùn kéo tới Mây ở đâu từ dưới rừng xa
ùn lên đen xì như núi, bao trùm gần kín cả bầu trời Từng mảng mây khói đen là là hạthấp xuống mặt kênh làm tối sầm mặt đất Sóng bắt đầu gào thét, chồm lên tung bọt trắngxoá Từng đàn cò bay vùn vụt theo mây, ngẩng mặt trông theo gần như không kịp
Gió càng lúc càng mạnh, ầm ầm, ù ù Cây đa cổ thụ cành lá rậm xùm xoà đangquằn lên, vặn xuống Trời mỗi lúc một tối sầm lại Vũ trụ quay cuồng trong cơn mưa giómãnh liệt Những tia chớp xé rách bầu trời đen kịt, phát ra những tiếng nổ kinh thiênđộng địa
Một lúc sau, gió dịu dần, mưa tạnh hẳn Trên ngọn đa, mấy con chim chào màoxôn xao chuyền cành nhảy nhót hót líu lo Nắng vàng màu da chanh phủ lên cây một thứánh sáng dịu mát, trong suốt, lung linh
Đoàn Giỏi
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1: (M1- 0.5 điểm) Bài văn miêu tả cảnh:
A Bầu trời nắng đẹp
B Trong cơn giông
C Sau cơn giông
D Đàn cò
Câu 2: (M1- 0.5 điểm) Dấu hiệu nào cho thấy cơn giông rất lớn?
Trang 14A gió thổi mạnh, sóng chồm lên, cây cối quằn lên, vặn xuống, sấm sét vang trời Vũtrụ quay cuồng.
B Mưa gió mãnh liệt
B Cây đa rất đau đớn vì mưa giông
C Mưa giông to lớn làm cả cây đa cổ thụ cũng phải lay chuyển
D Cây đa xum xuê cành lá
Câu 4: (M2- 0.5điểm)
Vì sao đàn cò lại bay vùn vụt theo mây và ngẩng mặt trông theo không kịp?
A Vì đàn cò đói phải bay nhanh để kiếm ăn.
B.Vì trời mưa gió quá to
C.Vì đàn cò đang tập bay
D.Vì bị đuổi bắt
Câu 5: (M3- 1 điểm)Trong đoạn văn trên em thích hình ảnh nào nhất? Vì sao?
Câu 6: (M4- 1 điểm)Em hãy tưởng tượng lại cảnh mưa giông ở quê em và viết lại bằng
2 câu văn thể hiện lại trận mưa đó:
Trang 15Câu 7:(M1 – 0.5 diểm) Câu nào sau đây có sử dụng biện pháp nhân hoá:
A Mấy con chim chào mào chuyền cành
B Những tia chớp xé rách bầu trời đen kịt
C Gió bắt đầu thổi mạnh
Trang 16D Trời mỗi lúc một tối sầm lại.
Câu 9: (M3 – 1 điểm)Tìm và viết lại những từ chỉ hoạt động trạng thái có trong câu:
“Sóng bắt đầu gào thét, chồm lên tung bọt trắng xoá.”
Phần II: Viết:
1 Chính tả: (4 điểm) Nghe viết bài “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục” từ đầu đến vì thế ai cũng cần phải tập thể dục sgk – TV 3 tập 2 trang
Trang 262 Tập làm văn: (6 điểm) Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5-7 câu kể về một người lao động trí óc mà em biết.
Đế số 8
A KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1 Đọc thành tiếng (7 điểm)
2 Đọc hiểu (3 điểm) Thời gian làm bài 20 phút.
Em hãy đọc thầm bài đọc sau và trả lời câu hỏi:
Chú gà trống ưa dậy sớm Càng về sáng, tiết trời càng lạnh giá
Trong bếp, bác mèo mướp vẫn nằm lì bên đống tro ấm Bác lim dim đôi mắt, luônmiệng gừ gừ kêu: “Rét! Rét!”
Thế nhưng, mới sớm tinh mơ, chú gà trống đã chạy tót ra giữa sân
Chú vươn mình, dang đôi cánh to, khỏe như hai chiếc quạt, vỗ cánh phành phạch, rồigáy vang: ‘’Ò … ó … o … o …’’
Trang 27Câu 1 Bác mèo mướp nằm ngủ ở đâu? Khoanh vào đáp án đúng:
A Bên đống tro ấm B Trong buồng C Trong sân D Ngoài vườn
Câu 2 Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:
Mới sớm tinh mơ, ……… đã chạy tót ra giữa sân.
Câu 3 Trước khi gáy, chú gà trống làm gì? Khoanh vào đáp án đúng:
C Dang cánh, vỗ cánh D Tìm chỗ tránh rét
Câu 4: Ý nào diễn tả đôi mắt của bác mèo mướp? Khoanh vào đáp án đúng:
A Tròn xoe như hai viên bi B Lim dim đôi mắt
C Đôi mắt sáng long lanh D Đôi mắt sáng rực lên
Câu 5: Đôi mắt của con mèo thế nào?
Trang 28B KIỂM TRA VIẾT
I Viết chính tả (7 điểm) Thời gian 15 phút Giáo viên đọc cho học sinh viết bài Bọ ve
(SGK Tiếng Việt 1- tập 3, trang 72) đoạn Bọ ve kiên nhẫn…………vọt ra khỏi ổ.
Trang 29II Bài tập (3 điểm) (Thời gian 20 phút)
Câu 6 Điền vào chỗ chấm g hay gh:
à gô .ế gỗ quả ấc .i nhớ nhà a
Trang 30Câu 7 Điền vào chỗ chấm ươn hay ương?
con l tiền l l thực n rẫy uốn l
Câu 8 Nối theo mẫu:
Câu 9 Em hãy chọn những từ phù hợp sau đây để hoàn thiện câu
hoa cúc, hoa hồng, hoa phượng, hoa sen
Mùa hè, ……… nở đỏ rực cả góc sân trường
Câu 10 Hãy kể tên các bộ phận của con mèo?
Đề số 9
TRƯỜNG TH …
Họ Và Tên:
Lớp 1
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI KI II
Môn: Tiếng Việt - Lớp 1 Năm học: 2019 - 2020
Rửa tay sạch học môn Tiếng Việt.
Trang 31(Thời gian làm bài: 40 phút)
Câu 1: Điền vào chỗ trống:
- ng hay ngh: nghề …….…iệp; củ …….…ệ, …….…iêng …….…ả, …….…õnhỏ
- g hay gh: …….…õ trống, chơi đàn …….…i ta, …….…ồ …….…ề, …….…inhớ
- c, k hay q: con …….…ênh, …….…uả cà, cái …….…iềng, gõ …….…ẻng
- ươu hay iêu: b…….…cổ, con h…….…, kính b…….…, buổi ch…….…
Câu 2: Ghi dấu hỏi hay dấu ngã:
nghiêng nga, đưa vong, bài si, nghi hè, bé nga
Câu 3: Tìm và viết vào chỗ chấm:
- 2 tiếng có vần oan: ngoan, ……….…
- 2 tiếng có vần uyên: chuyện, ……….…
Câu 4: Viết chính tả: Nghe viết
Quà của bố
Trang 32Bố gửi cho bạn nhỏ những quà gì?
Trang 33ĐÁP ÁN
Câu 1: (3đ) đúng 1 âm cho 0,4đ
Câu 2: (1đ) đúng 1 từ cho 0,2đ
Câu 3: (3đ) Ví dụ:toan tính, dàn khoan, hoan hỉ
duyên nợ, tuyên bố, truyện kể
Câu 4: Viết đúng, sach đẹp(3đ)
Trả lời đúng câu hỏi(1đ)
Giáo viên đọc cho HS viết khổ thơ 2 bài "quà của bố"
Bố gửi nghìn cái nhớGửi cả nghìn cái thương
Bố gửi nghìn lời chúcGửi cả nghìn cái hôn
Phạm Đìmh Ân
Đề số 10
Trang 34I Kiểm tra đọc thành tiếng: (7 điểm)
- GV kiểm tra HS đọc bài: Đầm sen (SGK Tiếng Việt 1 HK II, trang 91)
II Kiểm tra đọc hiểu: (3 điểm)
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: (3 điểm)
Kể cho bé nghe
Hay chăng dây điện Rồng phun nước bạc
Là cối xay lúa Là cua, là cáy
Trần Đăng Khoa
Câu 1: Con gì hay nói ầm ĩ?
Khoang vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng: (0,5 điểm)
Trang 35Câu 2: Con gì hay hỏi đâu đâu?
Khoang vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng: (0,5 điểm)
A Con chó vện
B Con vịt bầu
C Con nhện con
D Cối xay lúa
Câu 3: Em hiểu con trâu sắt trong bài là gì? (0,5 điểm)
Khoang vào chữ cái đặt trước ý trả lời em cho là đúng:
A Là con trâu có màu đỏ
B Là con trâu nhà
C Là chiếc máy cài
D Là con trâu hoang.
Câu 4: Dựa vào nội dung bài đọc, nối ý ở cột A với ý ở cột B sao cho phù hợp (0,5
điểm)
Trang 36Ăn no quay tròn Là con nhện con.
Câu 5: Em viết một câu kể về anh (chị, em) của em (1 điểm)
Tham khảo: