TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÕ THỊ NGỌC GIÀU XÂY DỰNG CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐỂ ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT KHU V
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
VÕ THỊ NGỌC GIÀU
XÂY DỰNG CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐỂ ĐÁNH GIÁ
VÀ ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG: TRƯỜNG HỢP
NGHIÊN CỨU SÔNG CẦN THƠ
LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU SINH
NGÀNH MÔI TRƯỜNG ĐẤT VÀ NƯỚC
2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
VÕ THỊ NGỌC GIÀU
XÂY DỰNG CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐỂ ĐÁNH GIÁ
VÀ ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG: TRƯỜNG HỢP
NGHIÊN CỨU SÔNG CẦN THƠ
LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU SINH
NGÀNH MÔI TRƯỜNG ĐẤT VÀ NƯỚC
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PGs Ts Nguyễn Hiếu Trung
2020
Trang 3i
LỜI CẢM TẠ
Tôi xin chân thành biết ơn!
Thầy hướng dẫn đã tận tình hướng dẫn, đóng góp những ý kiến quý giá và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi từ lúc bắt đầu thực hiện đề tài và hoàn thành luận án tốt nghiệp
Thạc sĩ Phan Thị Bích Tuyền đã hỗ trợ đắc lực cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài và hoàn thành luận án
Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban Giám hiệu trường Đại học Cần Thơ, Ban Chủ nhiệm Khoa Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên, quý thầy
cô và các anh chị trong Khoa Môi Trường và TNTN, Khoa sau đại học và các anh chị em trong Viện Biến đổi khí hậu đã hết lòng và tận tình giúp đỡ tôi rất nhiều để hoàn thành luận án tốt nghiệp
Tôi xin gởi lời chân thành cảm ơn đến Ban giám đốc và các anh chị em Trung tâm quan trắc Tài nguyên và Môi trường TP Cần Thơ đã hỗ trợ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong thời gian tôi thu mẫu, phân tích và thu thập số liệu trong suốt quá trình thực hiện luận án
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến toàn thể quí thầy cô đã quan tâm, tận tụy, dìu dắt, truyền đạt những kiến thức thật quí báo trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường Đó là hành trang cho tôi có thể bước ra trường một cách vững vàng
Sau cùng tôi xin gởi lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể gia đình, bạn bè và anh chị em NCS khóa 2013 đã quan tâm, động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường và hoàn thành luận án tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4ii
LÝ LỊCH KHOA HỌC
I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC
Họ và tên: Võ Thị Ngọc Giàu Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 22/08/1981 Nơi sinh: Sóc Trăng
Chức vụ, đơn vị công tác trước khi đi học tập, nghiên cứu: Cán bộ Công an quận Cái Răng - TP Cần Thơ
Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 279B, Trần Vĩnh Kiết, P An Bình, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ
Điện thoại cơ quan: 02923836205 Điện thoại nhà riêng: 02923.782225 Fax: 02923.841666 E-mail: vtngiau01@gmail.com
II ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy, Thời gian đào tạo từ 05/09/1999 -30/04/2004
Nơi học (Trường, thành phố): Đại Học Cần Thơ
Ngành học: Môi Trường
Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Loại bỏ đạm amôn, nitrát, nitrít
và phôtpho ra khỏi nước bằng vật liệu địa phương
Ngày và nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp:
Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Anh Kha
III THẠC SĨ
Hệ đào tạo: Chính quy, Thời gian đào tạo từ 01/09/2005 đến 04/02/2009
Nơi học (Trường, thành phố): Trường Đại Học Cần Thơ liên kết với dự án
DANIDA đại học Aghus - Đan Mạch
Trang 5iii
Tên luận án: Xây dựng cơ sởphương pháp luận để đánh giá và định hướng công tác quản lý tài nguyên nước mặt khu vực Đồng bằng sông Cửu Long: trường hợp nghiên cứu sông Cần Thơ
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Hiếu Trung – Viện Trưởng Viện nghiên cứu biến đổi khí hậu, Đại học Cần Thơ
V TRÌNH ĐỘ NGOẠI NGỮ: Anh Văn B2
Trang 6iv
TÓM TẮT
Các lưu vực sông là điểm đến và là nơi định cư phổ biến nhất của các nền văn minh bởi vì nước là tài nguyên then chốt cho sự sống, có thể tái tạo nhưng là tài nguyên có hạn
Thành phố (TP) Cần Thơ là trung tâm kinh tế của Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) với xu hướng mở rộng đô thị và công nghiệp tương lai sẽ tạo áp lực về nhu cầu sử dụng nước nhằm đáp ứng phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của khu vực Những thách thức trong chiến lược định hướng công tác quản lý và
sử dụng bền vững tài nguyên nước mặt hiện nay là tìm ra cơ sở phương pháp luận phù hợp để giải quyết các vấn đề trên là rất cần thiết Để thực hiện mục tiêu trên nghiên cứu “Xây dựng cơ sở phương pháp luận để đánh giá và định hướng công tác quản lý tài nguyên nước mặt khu vực Đồng bằng sông Cửu Long: trường hợp nghiên cứu sông Cần Thơ” được thực hiện như sau:
Chương 1 mô tả những vấn đề trên rất cấp thiết và cần được nghiên cứu,
mục tiêu, giả thuyết và đưa ra những câu hỏi nghiên cứu, ý nghĩa và điểm mới của nghiên cứu
Tổng quan về tài nguyên nước mặt khu vực nghiên cứu, sự phát triển
KT-XH ảnh hưởng đến hiện trạng chất lượng nước cũng như các phương pháp quản lý bền vững và mối liên hệ giữa các phương pháp quản lý, sử dụng tài nguyên nước
trên Thế giới, Việt Nam và ĐBSCL trình bày chi tiết qua Chương 2
Chương 3 mô tả chi tiết khu vực nghiên cứu về điều kiện tự nhiên và các
phương pháp được áp dụng trong nghiên cứu này Các bước trong quy trình được thực hiện theo các phương pháp như sau: (i) Đánh giá hiện trạng diễn biến chất lượng nước mặt bằng chỉ số VN-WQI (water quality indices) (ii) Xác định trữ lượng và chất lượng nước theo kịch bản nền; (iii) Xác định nhu cầu sử dụng nước theo kịch bản nền (iv) Tính tải lượng ô nhiễm và khả năng chịu tải theo kịch bản nền (v) Tính toán cân bằng nước cho kịch bản nền; (vi) Đánh giá trữ lượng nước theo kịch bản tương lai; (vii) Xác định nhu cầu nước theo kịch bản tương lai; (viii) Tính tải lượng ô nhiễm và khả năng chịu tải theo kịch bản tương lai; (ix) Đánh giá cân bằng nước trong tương lai theo các kịch bản khác nhau; (x) Đề xuất kế hoạch khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên nước; (xi) Từ các kết quả trên xây dựng quy trình cơ sở phương pháp luận để đánh giá và định hướng công tác quản lý tài nguyên nước mặt cho lưu vực sông
Chương 4 trình bày kết quả nghiên cứu của luận án Nghiên cứu đã xây
dựng được cơ sở phương pháp luận để đánh giá và định hướng công tác quản lý tài nguyên nước mặt khu vực nghiên cứu Trong đó, nghiên cứu đánh giá được
Trang 7v
hiện trạng diễn biến chất lượng nước trong 10 năm và dự báo được cân bằng nước trong tương lai vào năm 2030 và 2050 Đồng thời kết hợp với phương pháp kỹ thuật sử dụng các công cụ hỗ trợ từ các mô hình toán (WEAP) để có thể đánh giá
và dự đoán cân bằng nước về trữ lượng nước và chất lượng nước trong tương lai tùy theo điều kiện giả định nhờ vào các số liệu thu thập được cùng với việc thừa
kế các nghiên cứu và kinh nghiệm của các chuyên gia Cụ thể là nghiên cứu đã đánh giá được trữ lượng và chất lượng nước trong kịch bản tương lai vẫn đáp ứng được các nhu cầu về nguồn nước Đồng thời nghiên cứu cũng đánh giá được tải lượng ô nhiễm và khả năng chịu tải của sông Cần Thơ vào những năm 2030 và
2050, sông Cần Thơ không còn khả năng chịu tải với các thông số BOD, COD và
NH4+ Từ các kết quả nghiên cứu trên, tác giả đã rút ra được quy trình cở sở phương pháp luận để đánh giá và định hướng cho công tác quản lý tài nguyên nước mặt TP Cần Thơ nói riêng và ĐBSCL nói chung
Chương 5 trình bày kết luận của nghiên cứu Giải quyết mục tiêu chung
của đề tài nhằm xây dựng quy trình cơ sở phương pháp luận phục vụ định hướng công tác quản lý tài nguyên nước mặt khu vực sông Cần Thơ nói riêng
và ở ĐBSCL nói chung
Trang 8vi
ABSTRACT
River basins are the destinations and the most popular settlements of civilizations because water is a key resource for life It is renewable but limited natural resources
Can Tho city is the central economic center of the Mekong Delta, with a growing tendency for the expansion of urban areas and the development of industry This will put more pressure on water demand to meet the regional socio-economic development Challenges in the strategic management strategy and sustainable use
of water resources are now finding the appropriate methodology It is, therefore, necessary to conduct a research aiming at building a methodology to assess and orient the sustainable management of water resources in order to address those issues To achieve the objectives, the study is conducted as follows:
Chapter 1 describes some issues that speak the urgency, objectives, hypothesis
and issue research questions, meaning and new points of study
The overview of regional natural water resources in the research area, the effects
of socio - economic development on water quality as well as sustainable management methods and linkages with the management and the use of water
resources in the world, Vietnam and the Mekong Delta detailed in Chapter 2
Chapter 3 describes in detail the natural conditions of the studied area and the
methods applied in this study The steps in the process are implemented in the following methods: (i) Assess the status of surafce water quality by indicator WQI; (ii) Evaluate the present quanlity and quality of water reservation in the current scenario; (iii) Assess and calculate the demand for water use in the current scenario (iv) Forecast the discharge volume of emissions and the bearing capactity
in the current scenario (v) Calculate the water balance for the current scenario; (vi) Assess the quanlity of water reserves in the scenario of the future context; (vii) Identify the requirements of water resources for future scenarios; (viii) Assess and calculate the discharge volume of emissions and the bearing capacity for the future scenario; (ix) Assess the water balance in different scenarios; (x) Propose appropriate schemes for using and managing the water resources; (xi) To develop
an approach for river basin water resources evaluation and management strategies
Chapter 4 shows the results of thesis research The study has also presented the
assessment of the performance of water quality in the past 10 years and forecasted the balance of water demand in the future by 2030, and by 2050 At the same time, this method is combined with technical methods using support tools from
Trang 9vii
mathematical models (WEAP) to determine the flow of water, to analyze and evaluate the correlation between the flow of water and the quality in the river, based on the results of researchs and from previous studies by specialists The results have showed the assessment of the water reserves in the scenario in the context of the future, which still meet the demand for water sources The study also presents the assessment of the discharge volume of emissions and the bearing capacity of Cần Thơ river between 2030 and 2050 as Can Tho river is currently unable to meet the bearing capactiy requirements under the BOD, COD and NH4+ Finally, from the results above, this research shows that develop an approach for river basin water resources evaluation and management strategies in particular of Can Tho city and the Mekong Delta in general
Chapter 5 shows the findings of the study The study has developed an approach
for river basin water resources evaluation and management strategies of the river Can Tho in particular and in the Mekong Delta in general
Trang 10viii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi, xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi đã thực hiện Tất cả các số liệu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Người hướng dẫn Tác giả luận án
PGs Ts Nguyễn Hiếu Trung Võ Thị Ngoc Giàu
Trang 11
ix
MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ i
LÝ LỊCH KHOA HỌC ii
TÓM TẮT iv
LỜI CAM ĐOAN viii
MỤC LỤC ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xii
Khu công Nghiệp xii
DANH SÁCH BẢNG xiv
DANH SÁCH HÌNH xvi
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.2.3 Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
1.5.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 5
2.1 Tổng quan về vùng nghiên cứu 5
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 5
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 13
2.2 Tổng quan các kinh nghiệm liên quan quản lý tài nguyên nước trên thế giới và Việt Nam 23
2.2.1 Tổng quan các kinh nghiệm liên quan đến quản lý tài nguyên nước trên thế giới 23
2.2.2 Tổng quan các giải pháp quản lý tài nguyên nước Việt Nam 28
2.3 Tổng quan về một số mô hình toán ứng dụng để đánh giá và quản lý tài nguyên nước 30
2.3.1 Mô hình HEC-RAS 31
2.3.2 Mô hình WEAP (The Water Evaluation and Planning System) - Hệ thống đánh giá và quản lý nguồn nước) 34
2.3.3 Phương pháp đề xuất lựa chọn mô hình ứng dụng hiệu quả cho nghiên cứu công tác quản lý tài nguyên nước mặt Đồng Bằng Sông Cửu Long 35
Trang 12x
2.4 Tình hình nghiên cứu trong nước 40
2.5 Bộ chỉ số đánh giá chất lượng nước của Việt Nam (VN-WQI) 46
2.6 Một số thông s ố đánh giá chất lượng nước 47
2.7 Đánh giá chung và định hướng nghiên cứu cho luận án 48
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 50
3.1 Cách tiếp cận 50
3.2 Các nội dung nghiên cứu 50
3.3 Phương pháp nghiên cứu 51
pháp 5: Tính toán cân bằng nước cho kịch bản nền 61
3.4 Ứng dụng quy trình vào nghiên cứu cụ thể sông Cần Thơ 63
3.4.1 Đánh giá hiện trạng diễn biến chất lượng nước mặt: Đánh giá định lượng và định tính 64
3.4.2 Xác định trữ lượng và chất lượng nước theo kịch bản nền (năm 2012) 65
3.4.3 Xác định nhu cầu nước theo kịch bản nền (năm 2012) 66
3.4.4 Tính tải lượng ô nhiễm và khả năng chịu tải theo kịch bản nền (năm 2012) 67
3.4.5 Tính toán cân bằng nước cho kịch bản nền 67
3.4.6 Đánh giá trữ lượng và nhu cầu nước theo các kịch bản tương lai (2030 và 2050) 68
3.4.7 Xác định nhu cầu nước theo kịch bản tương lai 75
3.4.8 Tính tải lượng ô nhiễm và khả năng chịu tải theo kịch bản tương lai 75
3.4.9 Tính toán cân bằng nước cho kịch bản tương lai 75
3.4.10 Đề xuất kế hoạch khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước mặt cho khu vực nghiên cứu 75
3.4.11 Xây dựng quy trình cơ sở phương pháp luận để đánh giá và định hướng quản lý tài nguyên nước mặt cho lưu vực sông 75
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 76
4.1 Kết quả diễn biến chất lượng nước mặt: Đánh giá định lượng và định tính 76
4.1.1 Diễn biến về chất lượng nước sông Cần Thơ qua 10 năm 76
4.1.2 Đánh giá chỉ số chất lượng nước VN-WQI sông Cần Thơ 83
4.2 Xác định trữ lượng và chất lượng nước theo kịch bản nền 94
4.2.1 Hiện trạng trữ lượng nước khu vực nghiên cứu 94
4.2.2 Hiện trạng chất lượng nước khu vực nghiên cứu theo kịch bản nền (năm 2012) 95
4.3 Xác định nhu cầu nước theo kịch bản nền 97
4.3.1 Nhu cầu dùng nước của nhà máy cấp nước năm 2012 98
4.3.2 Nhu cầu nước cho ngành nông nghiệp 100
4.3.3 Nhu cầu hộ dân sử dụng nước trực tiếp trên Sông Cần Thơ 101
4.4 Tính tải lượng ô nhiễm và khả năng chịu tải theo kịch bản nền 103
4.4.1 Tải lượng ô nhiễm phát sinh từ các hoạt động 103
Trang 13xi
4.4.2 Khả năng tiếp nhận nước thải của sông Cần Thơ 106
4.5 Tính toán cân bằng nước cho kịch bản nền 106
4.6 Đánh giá trữ lượng nước theo kịch bản tương lai 108
4.6.1 Trữ lượng nước theo bịch bản 1 108
4.6.2 Trữ lượng nước theo bịch bản 2 108
4.6.3 Trữ lượng nước theo kịch bản 3 110
4.7 Xác định nhu cầu nước theo kịch bản tương lai 111
4.7.1 Nhu cầu dùng nước theo kịch bản 1 111
4.7.2 Nhu cầu dùng nước theo kịch bản 2 117
4.7.3 Nhu cầu dùng nước theo kịch bản 3 118
4.8 Tính tải lượng ô nhiễm và khả năng chịu tải theo kịch bản tương lai 119
4.9 Tính toán cân bằng nước cho kịch bản tương lai 123
4.9.1 Tính toán cân bằng nguồn nước 123
4.9.2 Đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng mô hình cân bằng nước và kết quả kiểm định các kịch bản 125
4.10 Đề xuất kế hoạch khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước mặt cho khu vực nghiên cứu 129
4.10.1 Giải pháp đề xuất khai thác và sử dụng cho lưu vực sông Cần Thơ 129
4.10.2 Giải pháp đề xuất cho khu vực ĐBSCL 131
4.11 Xây dựng quy trình cơ sở phương pháp luận để đánh giá và định hướng quản lý tài nguyên nước mặt cho lưu vực sông 132
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 137
5.1 Kết Luận 137
5.2 Đề xuất 138 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 14xii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BOD5
Biochemical oxygen Demand - Lƣợng oxy cần thiết
để oxy hóa hết các chất hữu cơ và sinh hóa do vi khuẩn thời gian 5 ngày
CHXHCNVN Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
COD Chemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy hóa học)
HEC Hydrologic Engineering Center (Trung tâm kỹ thuật
thủy văn)
HEC-RAS
Hydrologic Engineering Center‟s River Analysis System (Hệ thống phân tích sông của trung tâm kỹ thuật thủy văn)
Trang 15xiii
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên
WQI Water Quality Index - Chỉ số chất lượng nước
WEAP (The Water Evaluation and Planning System) – Hệ
thống đánh giá và quản lý nguồn nước
Trang 16xiv
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2 1 Lượng bốc hơi (Piche) bình quân tháng ở một số nơi 8
Bảng 2 2 Các chỉ tiêu về môi trường thực hiện giai đoạn 2011-2015 14
Bảng 2 3 Các dự án BVMT liên quan đến tài nguyên nước của TP Cần Thơ 22
Bảng 2 4 tổng hợp các ưu, khuyết điểm của 4 mô hình toán HEC-RAS, WEAP, MIKE, VRSAP 35
Bảng 2 5 Ma trận điểm (score matrix) 38
Bảng 2 6 Ma trận ưu tiên (priorities matrix) 38
Bảng 2 7 Gia trọng (weight matrix) thể hiện đối với chỉ tiêu Q, h : 39
Bảng 2 8 Ma trận đánh giá (appraisal matrix) 39
Bảng 3 1 Phương pháp phân tích từng thông số 51
Bảng 3 2 Quy định các giá trị qi, BPi cho các thông số nhóm IV và V 54
Bảng 3 3 Quy định các giá trị qi, BPi cho các thông số kim loại nặng (nhóm III) 54 Bảng 3 4 Quy định các giá trị BPi và qi đối với DO% bão hòa 55
Bảng 3 5 Quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH 55
Bảng 3 6 Quy định trọng số của các nhóm thông số 56
Bảng 3 7 Các thay đổi về nhu cầu nước như sau 73
Bảng 3 8 Các thay đổi về lượng nước trên sông 73
Bảng 4 1 Kết quả tính toán chỉ số VN-WQI trên Sông Hậu trong quý 2 năm 2019 được thể hiện như sau 86
Bảng 4 2 Lượng nước bình quân đến khu vực nghiên cứu năm 2012 94
Bảng 4 3 Cơ cấu dùng nước của các nút nhu cầu trong năm 2012 97
Bảng 4 4 Cơ cấu dùng nước của các nhà máy nước năm 2012 99
Bảng 4 5 Cơ cầu dùng nước của ngành nông nghiệp năm 2012 100
Bảng 4 6 Cơ cấu dùng nước hộ dân sử dụng trên sông Cần Thơ năm 2012 102
Bảng 4 7 Tải lượng ô nhiễm phát sinh từ nguồn sinh hoạt năm 2012 103
Bảng 4 8 Tải lượng ô nhiễm phát sinh từ nguồn thủy sản năm 2012 103
Bảng 4 9 Tải lượng ô nhiễm phát sinh từ nguồn chăn nuôi năm 2012 104
Bảng 4 10 Tải lượng ô nhiễm phát sinh do rửa trôi đất năm 2012 105
Bảng 4 11 Tổng tải lượng ô nhiễm phát sinh tại khu vực nghiên cứu (Lt) 105
Bảng 4 12 Tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước sông Cần Thơ 106
Bảng 4 13 Tải lượng ô nhiễm hiện có trên sông Cần Thơ 106
Bảng 4 14 Khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của sông Cần Thơ (kg/ngày) 106
Trang 17xv
Bảng 4 15 Lượng nước các tháng đến khu vực nghiên cứu theo kịch bản 1 108
Bảng 4 16 Lượng nước đến khu vực nghiên cứu theo kịch bản 3 110
Bảng 4 17 Bảng tổng hợp lượng nước đến khu vực nghiên cứu 111
Bảng 4 18 Cơ cấu dùng nước các ngành qua các năm của kịch bản 1 112
Bảng 4 19 Cơ cấu dùng nước của các nhà máy nước theo kịch bản 1 113
Bảng 4 20 Cơ cấu dùng nước của ngành nông nghiệp theo kịch bản 1 114
Bảng 4 21 Cơ cấu dùng nước của các hộ dân theo kịch bản 1 116
Bảng 4 22 Nhu cầu dùng nước các ngành qua các năm theo kịch bản 2 117
Bảng 4 23 Nhu cầu dùng nước của các ngành theo kịch bản 3 118
Bảng 4 24 tổng hợp nhu cầu sử dụng nước 118
Bảng 4 25 Tải lượng ô nhiễm phát sinh từ nguồn sinh hoạt 119
Bảng 4 26 Tải lượng ô nhiễm phát sinh từ nguồn thủy sản 119
Bảng 4 27 Tải lượng ô nhiễm phát sinh từ nguồn chăn nuôi 120
Bảng 4 28 Tải lượng ô nhiễm phát sinh do rửa trôi đất 120
Bảng 4 29 Tổng hợp tải lượng ô nhiễm phát sinh tại khu vực nghiên cứu (Lt) 121
Bảng 4 30 Tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước sông Cần Thơ 121
Bảng 4 31 Tải lượng ô nhiễm hiện có trên sông Cần Thơ 122
Bảng 4 32 Khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải sông Cần Thơ năm 2030 122
Bảng 4 33 Khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của sông Cần Thơ năm 2050 122 Bảng 4 34 Tổng hợp khả năng đáp ứng nguồn nước của các kịch bản (%) 125
Bảng 4 35 Kết quả kiểm định theo kịch bản 1 126
Bảng 4 36 Kết quả kiểm định theo kịch bản 1 127
Trang 18xvi
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2 1 Bản đồ hành chính thành Phố Cần Thơ 5
Hình 2 2 Nhiệt độ không khí trung bình qua các năm 7
Hình 2 3 Độ ẩm không khí trung bình các năm 7
Hình 2 4 Tổng số giờ nắng qua các năm 8
Hình 2 5 Tổng lượng mưa các tháng trong năm (Đơn vị: mm) 9
Hình 2 6 Tác động của BĐKH và suy giảm tài nguyên tự nhiên, kinh tế xã hội 16 Hình 2 7 Chuỗi dây chuyền tác động của hiện tượng BĐKH - nước biển dâng lên hệ sinh thái, sản xuất và đời sống 16
Hình 2 8 So sánh số liệu thực đo và mô phỏng tại Xuân Tô 34
Hình 3 1 Sơ đồ các bước nghiên cứu luận án 60
Hình 3 2 Bản đồ thể hiện khu vực nghiên cứu 63
Hình 3 3 Vị trí các điểm thu mẫu khu vực nghiên cứu 65
Hình 3 4 Sơ đồ nghiệm lý mô hình WEAP 71
Hình 3 5 Sơ đồ mô phỏng các bước tiến hành xây dựng CSDL 74
Hình 4 1 Diễn biến chỉ số pH trên sông Cần Thơ năm 2010 – 2019 76
Hình 4 2 Diễn biến hàm lượng TSS trên sông Cần Thơ năm 2010-2019 77
Hình 4 3 Diễn biến hàm lượng DO trên sông Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2019 78
Hình 4 4 Diễn biến hàm lượng BOD5 trên sông Cần Thơ năm 2010 - 2019 79
Hình 4 5 Diễn biến hàm lượng COD trên sông Cần Thơ năm 2010 – 2019 80
Hình 4 6 Hàm lượng N –NH4+ trên sông Cần Thơ giai đoạn 2010-2019 81
Hình 4 7 Hàm lượng N-NO3- trên sông Cần Thơ qua 10 năm (2010 – 2019) 81
Hình 4 8 Hàm lượng Coliform trên sông Cần Thơ giai đoạn 2010–2019 82
Hình 4 9 Diễn biến VN-WQI tại các quận huyện ở khu vực nghiên cứu 84
Hình 4 10 So sánh kết quả tính WQI theo quyết định 879 và 1460 87
Hình 4 11 Chỉ số WQI các thông số đoạn sông thuộc quận Ninh Kiều năm 2016 88 Hình 4 12 Chỉ số WQI của các thông số đoạn sông thuộc quận Cái Răng 89
Hình 4 13 Chỉ số WQI thông số môi trường đoạn sông thuộc huyện Phong Điền 90 Hình 4 14 Giá trị VN-WQI của các rạch thuộc sông Cần Thơ 91
Hình 4 15 Cơ cấu sử dụng nước của các hộ dân được phỏng vấn 93
Hình 4 16 Nhận định người dân về chất lượng nước năm 2010-2019 94
Hình 4 17 Chỉ số chất lượng nước WQI của quận Ninh Kiều năm 2012 95
Hình 4 18 Chỉ số chất lượng nước WQI của quận Cái Răng năm 2012 96
Trang 19xvii
Hình 4 19 Chỉ số chất lượng nước WQI của huyện Phong Điền năm 2012 96
Hình 4 20 Nhu cầu dùng nước hàng tháng của các ngành năm 2012 98
Hình 4 21 Nhu cầu dùng nước hàng tháng các nhà máy nước năm 2012 99
Hình 4 22 Nhu cầu nước hàng tháng ngành nông nghiệp năm 2012 101
Hình 4 23 Diễn biến nhu cầu nước hàng tháng các hộ dân năm 2012 102
Hình 4 24 khả năng đáp ứng nguồn nước của SCT với các nhu cầu dùng nước năm 2012 107
Hình 4 25 Lượng nước đến khu vực qua các năm theo kịch bản 2 109
Hình 4 26 Nhu cầu nước các hoạt động dùng nước của kịch bản 1 112
Hình 4 27 Lượng nước dùng của các nhà máy nước theo kịch bản 1 113
Hình 4 28 Lượng nước dùng của các hoạt động nông nghiệp theo kịch bản 1115 Hình 4 29 Nhu cầu dùng nước trực tiếp các hộ dân theo kịch bản 1 116
Hình 4 30 khả năng đáp ứng nguồn nước của SCT với các nhu cầu dùng nước theo kịch bản 1,2,3 124
Hình 4 31 Mối tương quan giữa nhu cầu dùng nước đến theo kịch bản 1 và lượng nước thực tế 127
Hình 4 32 Mối tương quan giữa lượng nước đến theo kịch bản 2 và lượng nước thực tế 128
Hình 4 33 Sơ đồ quy trình xây dựng cơ sở phương pháp luận để đánh giá và định hướng công tác quản lý tài nguyên nước mặt khu vực ĐBSCL 132
Trang 20Rủi ro do biến đổi khí hậu và dòng chảy môi trường Việt Nam là một trong những quốc gia hứng chịu thiên tai lớn nhất ở Đông Á và Thái Bình Dương Theo dự báo, từ những năm 2040 trở đi, lượng mưa toàn quốc vào mùa khô sẽ giảm trong khi lượng mưa trong mùa mưa sẽ đạt mức cực đại Những bằng chứng đã cho thấy nguyên nhân là do sự bất cập về thiết kế cơ sở hạ tầng và khả năng chống chịu thấp Hạ tầng cơ sở hiện tại không phù hợp để thích ứng với những rủi ro thiên tai (bão lũ và hạn hán), một trong những lý do khác nữa là do tình trạng bảo dưỡng kém Quản lý tài nguyên nước và quy hoạch lưu vực sông phù hợp là chìa khóa để nâng cao khả năng chống chịu trước các thiên tai và bảo
vệ tính mạng, tài sản của người dân Những đợt hạn hán gần đây càng làm cho việc sụt giảm dòng chảy thêm nghiêm trọng (World Bank, 2019)
Đứng trước các tác động và thách thức của biến đổi khí hậu (BĐKH), phát triển thượng lưu và những vấn đề xảy ra ngay tại lưu vực sông Cửu Long, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 120/NQ-CP ngày 17/11/2017 về phát triển bền vững ĐBSCL thích ứng với BĐKH (http://www.monre.gov.vn/Pages/trien-khai-lap-quy-hoach-tong-hop-luu-vuc-song-cuu-long.aspx ngày 17/10/2019)
Sông Cần Thơ cũng như các sông khác của vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), là một trong các nhánh sông chính của sông Hậu nằm ngay vị trí trung tâm của thành phố Cần Thơ (TP Cần Thơ) chảy qua ba quận, huyện trung tâm là quận Ninh Kiều, quận Cái Răng và huyện Phong Điền Theo kết quả giám sát ô nhiễm môi trường ở TP Cần Thơ gần như tất cả các kênh mương cấp thoát nước chính trong địa bàn thành phố đã và đang bị ô nhiễm ở mức báo động, (Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường TP Cần Thơ, 2013)
Chính vì vậy, làm thế nào để đánh giá và định hướng công tác quản lý tài nguyên nước mặt khu vực ĐBSCL nói chung và TP Cần Thơ nói riêng là một nhiệm vụ quan trọng, là một yêu cầu cấp thiết, do đó cần thiết phải tiến hành
nghiên cứu “Xây dựng cơ sở phương pháp luận để đánh giá và định hướng công
tác quản lý tài nguyên nước mặt khu vực ĐBSCL: trường hợp nghiên cứu sông
Cần Thơ” giúp đánh giá diễn biến chất lượng nước lưu vực sông Cần Thơ cũng
Trang 212
như đánh giá cân bằng nước và dự báo chất lượng nước và trữ lượng nước trong tương lai Từ đó, xây dựng cơ sở phương pháp luận để định hướng công tác quản
lý tài nguyên nước mặt nhằm các mục tiêu sau:
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu xây dựng quy trình phương pháp luận làm cơ sở để đánh giá chất lượng và trữ lượng nước nhằm định hướng công tác quản lý tài nguyên nước mặt vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
+ Đánh giá diễn biến chất lượng nước lưu vực sông Cần Thơ giai đoạn 2010-2019 + Đánh giá khả năng chịu tải của lưu vực sông Cần Thơ trong kịch bản hiện tại và kịch bản phát triển tương lai 2030 và 2050
+ Đánh giá cân bằng nước bao gồm dự báo nhu cầu và trữ lượng nước lưu vực sông Cần Thơ trong trong kịch bản hiện tại và kịch bản phát triển tương lai
2030 và 2050
+ Từ kết quả nghiên cứu trên, đề xuất xây dựng quy trình cơ sở phương pháp luận đánh giá trữ lượng và chất lượng nước nhằm định hướng công tác quản lý tài nguyên nước mặt khu vực ĐBSCL
1.2.3 Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu
- Nhu cầu sử dụng nước trong thời gian tới có sự thay đổi so với hiện tại
- Sự phát triển kinh tế xã hội có ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng nước trong tương lai
- Lượng nước của sông Cần Thơ có thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước trong tương lai nhưng về chất lượng nước có thể sẽ không đáp ứng được (ô nhiễm chất lượng nước, ô nhiễm hữu cơ hoặc kim loại nặng)
- Giải pháp quản lý tài nguyên nước mặt thích ứng với biến đổi khí hậu cần quan tâm đến quản lý và xử lý nguồn thải tập trung ảnh hưởng đến chất lượng nước thời điểm hiện tại là cần thiết, làm cơ sở cho chiến lược quản lý tài nguyên nước mặt trong tương lai
Vậy câu hỏi đặt ra là:
- Chất lượng nước khu vực nghiên cứu hiện tại đang diễn biến như thế nào, có bị ô nhiễm hay chưa? Nguyên nhân gây ô nhiễm và những yếu tố nào tác động đến chất lượng nước khu vực nghiên cứu? Các giải pháp kinh tế (hệ thống thu gom nước thải, hệ thống xử lý nước thải tập trung, tăng phí xả thải, công cụ kinh tế xử phạt hành chính ) và phi kinh tế (thay đổi thói quen sống
Trang 22- Quy trình công tác quản lý nào phù hợp cho khu vực nghiên cứu có thể định hướng và quản lý tốt tài nguyên nước mặt trong ngữ cảnh tương lai?
1.3 Nội dung nghiên cứu
Đánh giá chất lượng nước bằng các thông số môi trường phân tích và chỉ số VN-WQI của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Đánh giá trữ lượng, chất lượng nước và khả năng chịu tải của sông Cần Thơ theo kịch bản nền và các kịch bản tương lai
Tính toán cân bằng nước cho kịch bản nền và các kịch bản tương lai
Từ kết quả nghiên cứu, xây dựng cơ sở phương pháp luận để đánh giá và định hướng công tác quản lý tài nguyên nước mặt khu vực nghiên cứu
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Chất lượng nước, trữ lượng nước và khả năng chịu tải của tài nguyên nước mặt lưu vực sông Cần Thơ và nhu cầu sử dụng nước của người dân ở lưu vực sông Cần Thơ trong hiện tại và kịch bản phát triển tương lai 2030 và 2050
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá chất lượng nước, trữ lượng nước và khả năng chịu tải của tài nguyên nước mặt lưu vực sông Cần Thơ và nhu cầu sử dụng nước của người dân ở lưu vực sông Cần Thơ trong hiện tại và kịch bản phát triển tương lai
2030 và 2050 Trong phạm vi nghiên cứu, chỉ tập trung phân tích hiện trạng chất lượng và trữ lượng nước đoạn sông cần Thơ chảy qua 3 quận, huyện Ninh Kiều, Cái Răng và Phong Điền; chưa đánh giá khả năng bị tác động chất lượng
và trữ lượng nước của thượng nguồn và sông Hậu cùng với tác động của nước mưa chảy tràn,
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.5.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu đóng góp kiến thức về phương pháp luận để xây dựng cơ sở định hướng công tác quản lý tài nguyên nước mặt
Trang 234
- Đóng góp thêm thông tin khoa học phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu về lĩnh vực tài nguyên nước tại các trường Đại học hoặc ứng dụng nghiên cứu các lưu vực sông tương tự
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá được diễn biến chất lượng tài nguyên nước mặt của khu vực
nghiên cứu qua giai đoạn 10 năm
- Xây dựng mô hình tính toán cân bằng nguồn nước và xây dựng được
cơ sở phương pháp luận để định hướng công tác quản lý tài nguyên nước mặt phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu
* Điểm mới của đề tài:
- Đánh giá chất lượng nước sông Cần Thơ qua giai đoạn 10 năm (2010-2019)
- Đánh giá và khả năng tự làm sạch (mức độ tiếp nhận nước thải) của khu vực nghiên cứu với các kịch bản hiện tại và kịch bản phát triển tương lai 2030-2050
- Ứng dụng và đánh giá các ưu điểm của công thức đánh giá chất lượng nước VN-WQI mới theo quyết định 1460/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường bao gồm đánh giá được nhóm thông số chất hữu cơ, nhóm kim loại nặng và bộ trọng số của từng WQI thành phần cho khu vực nghiên cứu.”
- Xây dựng được quy trình cơ sở phương pháp luận để đánh giá và định hướng công tác quản lý tài nguyên nước mặt khu vực vùng ĐBSCL
Trang 242.1.1.2 Vị trí địa lý
Thành phố Cần Thơ nằm trong vùng trung - hạ lưu vực sông Hậu, là trung tâm vùng ĐBSCL, điểm giao nhau của vùng Tây Nam sông Hậu với vùng Tứ giác Long Xuyên, vùng Bắc sông Tiền và vùng trọng điểm phía Nam Thành phố nằm giữa một mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, cách biển Đông 75 km, cách thủ đô Hà Nội 1.877 km và cách thành phố Hồ
Chí Minh 169 km theo đường bộ
Hình 2 1 Bản đồ hành chính Thành Phố Cần Thơ
Trang 256
Tọa độ địa lý: 9055‟08” – 10019‟38” vĩ Bắc;
105013‟38” – 105050‟35” kinh Đông, Với các mặt tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp An Giang;
- Phía Nam giáp Hậu Giang;
- Phía Tây giáp Kiên Giang;
- Phía Đông giáp 02 tỉnh Vĩnh Long và Đồng Tháp;
- Đặc điểm địa hình, địa mạo, địa chất
TP Cần Thơ 04 mặt đều không giáp biển, hầu như không có rừng tự nhiên Cần Thơ có địa hình bằng phẳng hơi nghiêng theo các chiều: cao từ Đông Bắc thấp dần xuống Tây Nam và cao từ bờ sông Hậu thấp dần vào nội đồng, rất đặc trưng cho dạng địa hình địa phương Đây là vùng đất có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, cao độ mặt đất phổ biến từ 0,8m-1.0m so với mực nước biển tại mốc quốc gia Hòn Dấu
2.1.1.3 Khí tượng
TP Cần Thơ nằm trong vùng ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu nóng ẩm nhưng ôn hòa; có hai mùa rõ rệt trong năm: mùa mưa (từ tháng 05 đến tháng 11) và mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 04 năm sau) (Hiện trạng Môi trường TP Cần Thơ, 2015)
Nếu như phía Bắc nước ta, sự thay đổi trong năm của nhiệt độ đã tạo nên 4 mùa Xuân - Hạ - Thu - Đông một cách rõ ràng, thì ở Nam Bộ nói chung và TP Cần Thơ nói riêng, chế độ mưa lại quyết định sự phân mùa cho toàn vùng Nhìn chung, mùa mưa trùng với mùa gió Tây - Nam, từ tháng 5 đến tháng 11, kéo dài 6-7 tháng, và mùa khô trùng với mùa gió mùa Đông - Bắc, từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, cũng kéo dài tới 5 tháng (Viện quy hoạch thủy lợi Miền Nam, 2011)
a Nhiệt độ
Thành phố Cần Thơ chịu nhiều tác động của BĐKH, biểu hiện ở nhiệt
độ không khí Nhiệt độ không khí trung bình năm của thành phố Cần Thơ từ năm 2010 đến 2018 năm có xu hướng tăng, trung bình khoảng 27,50C Tuy nhiên, theo Văn phòng công tác BĐKH, nhiệt độ trung bình tăng không phải do nhiệt độ tối đa tăng mà do nhiệt độ tối thiểu tăng (Trung tâm quan trắc Tài nguyên và Môi trường TP Cần Thơ, 2019)
Trang 267
Hình 2 2 Nhiệt độ không khí trung bình qua các năm
Do tính biến động của khí hậu nên từng năm cụ thể có sự dịch chuyển tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất và thấp nhất trong năm Trung bình từ 80-90% số năm có nhiệt độ trung bình cao nhất xảy vào tháng 4 và khoảng 10-20% xảy vào tháng 5 Nhiệt độ trung bình thấp nhất xảy vào tháng 1 khoảng 85%, tháng 12 khoảng 15% tổng số năm quan trắc
Trong ngày nhiệt độ cao nhất thường xảy lúc 1-2 giờ chiều và thấp nhất thường xảy lúc 3-4 giờ sáng Biên độ nhiệt của ngày lớn nhất trong mùa khô (7-
8 0C), thấp nhất trong mùa mưa (6-7 0C) (Cục thống kê TP Cần Thơ, 2019)
b Độ ẩm
Ở ĐBSCL, độ ẩm liên quan mật thiết với chế độ mưa và do gió mùa quyết định Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm thay đổi từ 79-82% Trong năm, tháng 9 và 10 độ ẩm trung bình đạt giá trị cao nhất (86-89%) Tháng 1
và 2 độ ẩm tương đối trung bình đạt giá trị thấp nhất 81-90% (Trung tâm quan trắc Tài nguyên và Môi trường TP Cần Thơ, 2019)
Hình 2 3 Độ ẩm không khí trung bình các năm
Trang 278
c Đặc điểm bốc hơi
Lượng bốc hơi trung bình năm xảy ra trên toàn ĐBSCL từ 900-1300 mm (Piche) thấp hơn nhiều so với lượng mưa trung bình năm Thông thường những nơi có lượng mưa năm lớn thì lượng bốc hơi năm nhỏ và ngược lại, đó là trở ngại lớn đối với những nơi còn lệ thuộc nhiều vào lượng mưa hàng năm Trong năm, tháng 9 và 10 lượng mưa lớn, lượng bốc hơi đạt giá trị nhỏ nhất trong năm Tháng 2 và 3 mưa ít nhất, độ ẩm nhỏ, lượng bốc hơi đạt giá trị cao nhất trong năm (Viện quy hoạch thủy lợi Miền Nam, 2011)
Bảng 2 1 Lượng bốc hơi (Piche) bình quân tháng ở một số nơi
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Cần Thơ 90 118 149 144 102 84 81 81 72 74 73 80 1.148 Rạch Giá 108 120 140 129 99 105 93 99 99 74 75 90 1.230 Sóc Trăng 118 134 158 144 96 84 90 87 72 59 66 90 1.198
Cà Mau 118 103 146 126 104 74 65 67 57 53 78 99 1.088
d Đặc điểm nắng
ĐBSCL nói chung và TP Cần Thơ nói riêng có số giờ nắng khá cao
Số giờ nắng bình quân cả năm 6,8-7,5 giờ/ngày Tháng 2-4, số giờ nắng cao nhất (trung bình 8-10 giờ/ngày) Tháng 8-10 số giờ nắng thấp nhất (trung bình 5-6 giờ/ngày), số giờ nắng cao trong ngày là đặc điểm thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng và phát triển Đó là điều kiện tốt cho việc thâm canh, tăng
vụ đối với cây trồng ngắn ngày (Trung tâm quan trắc Tài nguyên và Môi trường TP Cần Thơ, 2019)
Hình 2 4 Tổng số giờ nắng qua các năm
Trang 289
e Đặc điểm mưa
Nhìn chung, mùa mưa của TP Cần Thơ cũng như ĐBSCL trùng với thời gian hoạt động của gió mùa Tây Nam, từ tháng 5, 6 đến tháng 10, 11 Lượng mưa phong phú và khá ổn định qua các năm Số ngày mưa trung bình năm ở TP Cần Thơ trên 120 ngày Khu vực phía Tây, số ngày mưa lớn (160-168 ngày), giảm dần vào trung tâm (110-130 ngày) sau đó tăng trở lại ở phía Đông (130-140 ngày), số ngày có mưa trung bình tăng dần từ tháng 5 (khoảng 10 ngày), tháng 7-
10 số ngày mưa trung bình 15-20 ngày, tháng 11 từ 10-15 ngày, tháng 12 và tháng 4 khoảng 4-10 ngày mưa, tháng 2 và 3 số ngày mưa trung bình l-2 ngày (Trung tâm quan trắc Tài nguyên và Môi trường TP Cần Thơ, 2019)
Khu vực TP Cần Thơ dù không chịu ảnh hưởng nhiều do gió bão, nhưng gần đây vào mùa mưa thường có các trận mưa giông lớn, kéo dài Trong năm hình thành các hướng gió chính như sau:
- Hướng gió Đông - Bắc trong mùa khô với vận tốc trung bình 3,0 m/s
- Hướng gió Tây - Nam trong mùa mưa với vận tốc trung bình 1,8 m/s (Hiện trạng Môi trường TP Cần Thơ, 2015
Hình 2 5 Tổng lượng mưa các tháng trong năm (Đơn vị: mm)
Theo Đài khí tượng thủy văn TP Cần Thơ (2019), trong 9 năm qua từ
2010 đến 2018 nhiệt độ trung bình dao động trong khoảng 27,3 - 27,80C Đặc biệt là năm 2016, nhiệt độ cao nhất có những thời điểm lên đến 36,60C Đây
cũng là năm xảy ra hạn hán nhiều nhất trong 10 năm qua
2.1.1.4 Đặc điểm thủy văn và các công trình thủy lợi
Hệ thống sông rạch chính tại Cần Thơ gồm:
Sông Hậu: là nhánh phía Tây của sông Mekong trong lãnh thổ Việt Nam, vừa là nguồn cung cấp nước ngọt chính cho ĐBSCL và TP Cần Thơ,
Trang 2910
vừa là ranh giới tự nhiên của TP Cần Thơ với 02 tỉnh Đồng Tháp và Vĩnh Long Sông Hậu cũng là thủy lộ quốc tế cho các tàu đi về Campuchia,…Sông Hậu là con sông lớn nhất của vùng với tổng chiều dài chảy qua TP Cần Thơ
là 55 km, tổng lượng nước sông Hậu đổ ra biển khoảng 200 tỷ m3/năm
(chiếm 41% tổng lượng nước của sông Mekong), lưu lượng nước bình quân
tại sông Cần Thơ là 14.800 m3/giây Tổng lượng phù sa của sông Hậu là 35 triệu m3/năm (chiếm gần ½ tổng lượng phù sa sông Mekong)
Sông Cần Thơ đổ ra sông Hậu tại bến Ninh Kiều, rạch Bình Thủy, rạch Trà Nóc, rạch Ô Môn, rạch Thốt Nốt, kênh Cái Sắn, Đây là những kênh rạch lớn dẫn nước từ sông Hậu vào các vùng nội đồng và nối liền với kênh rạch của các tỉnh lân cận TP Cần Thơ, có nước ngọt quanh năm, vừa có tác dụng tưới nước trong mùa cạn, vừa có tác dụng tiêu úng trong mùa lũ và có ý nghĩa lớn
về giao thông (Hiện trạng Môi trường TP Cần Thơ, 2015)
Sông Cần Thơ dài 16 km nối với sông Hậu tại bến Ninh Kiều có chiều rộng khoảng 150-250 m, sâu 8-10 m Rạch chạy dài theo quận Ninh Kiều, Cái Răng và huyện Phong Điền
2.1.1.5 Tổng quan về tài nguyên nước mặt TP Cần Thơ
Thành phố Cần Thơ là trung tâm của ĐBSCL, TP Cần Thơ có địa hình bằng phẳng, chênh lệch cao độ nơi cao nhất và thấp nhất không quá 02 mét, có khuynh hướng thấp dần theo hướng Tây - Nam
Thành phố Cần Thơ nằm ở khu vực bồi tụ phù sa nhiều năm của sông Mekong, có địa hình đặc trưng của vùng đồng bằng Do điều kiện địa lý của vùng, chế độ dòng chảy của sông ngòi ở TP Cần Thơ chịu ảnh hưởng của 03
yếu tố (1) Chế độ nước thượng nguồn sông Hậu (chế độ nước thượng nguồn
sông Mekong) ( 2) Mưa tại chỗ (3) Chế độ triều biển Đông Nơi đây , có hệ
thống sông ngòi, kênh rạch phân bố chằng chịt k hắp các quận huyện nội , ngoại thành với hai hệ thống sông, rạch chính:
Hệ thống sông rạch TP Cần Thơ chịu ảnh hưởng của chế độ triều biển Đông Từ mũi Kê Gà đến Cà Mau có chế độ bán nhật triều không đều nên ở TP Cần Thơ cũng có hai lần nước lớn, hai lần nước ròng trong ngày như vùng ven biển
Sông Cần Thơ dài 16 km chảy qua huyện Phong Điền , qua ranh giới giữa quận Ninh Kiều và quận Cái Răng đổ vào sông Hậu tại vàm Ninh Kiều Cửa sông Cần Thơ r ộng trung bình 200 m, sâu khoảng 10 m Sông Cần Thơ có nước ngọt quanh năm , sông có tác dụng tưới nước trong mùa cạn , tiêu nước mùa lũ qua hệ thống kênh xáng Xà No , qua sông Cái Lớn đổ ra biển ở vịnh Rạch Giá
Trang 30Về việc khai thác nước mặt trên địa bàn TP Cần Thơ, giai đoạn từ năm 2011-2015, phòng Tài nguyên khoáng sản, nước và khí tượng thủy văn thuộc
Sở Tài nguyên và Môi trường TP Cần Thơ đã cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt trung bình là 06 giấy phép/năm Mục đích khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn thành phố Cần Thơ được cấp phép phục vụ cho hoạt động của các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn; nước mặt sau khi khai thác được xử
lý trước khi đưa vào sử dụng (Trung tâm quan trắc Tài nguyên Môi trường TP Cần Thơ, 2015)
Các nguồn gây ô nhiễm nước mặt
Theo thực trạng môi trường ở TP Cần Thơ, có một số kênh rạch cấp thoát nước chính trong địa bàn thành phố đang bị ô nhiễm hữu cơ, hầu hết là các kênh mương có dấu hiệu chuyển sang màu đen và có mùi hôi, đặc biệt là nhiều kênh rạch ở thành thị Vấn đề ô nhiễm nước tại TP Cần Thơ đã trở thành một mối quan tâm cấp bách vì có khi nước thải chưa được xử lý vẫn được xả trực tiếp vào sông Hậu Chất thải công nghiệp chưa được xử lý và nước mặt trong khu vực nông thôn bị ô nhiễm chủ yếu là do các chất hữu cơ, vi sinh và thuốc bảo vệ thực vật sử dựng trong sản xuất nông nghiệp Nguồn nước thải xả vào hệ thống sông, kênh, rạch ở TP Cần Thơ ngày càng nhiều; bao gồm các nguồn chính sau đây: nước thải từ hộ gia đình, nước thải từ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và từ ngành trồng trọt, chế biến thủy sản, ngành nông nghiệp, cũng như chất thải rắn Cụ thể, các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước mặt tại TP Cần Thơ được thống kê như sau:
Trong những năm gần đây, nuôi trồng thủy sản ở khu vực ĐBSCL đã có một bước phát triển với diện tích và sản lượng nuôi trồng với quy mô lớn Đồng thời, các hoạt động trong nuôi trồng và chế biến thủy sản ở ĐBSCL đã phát sinh các nguồn chất thải rắn, chất thải lỏng, khí thải gây ô nhiễm môi trường Ô nhiễm môi trường nước từ hoạt động nuôi thủy sản gây ra do mật độ thả nuôi cao, lượng thức ăn và kháng sinh sử dụng nhiều dẫn đến tình trạng nước ao nuôi bị ô nhiễm
và nước thải từ quá trình nuôi không được xử lý đạt quy chuẩn trước khi thải vào
Trang 31Các hệ thống canh tác trồng lúa thâm canh, lượng thuốc bảo vệ thực vật
và phân bón sử dụng trong nông nghiệp, chủ yếu là thuốc trừ sâu do nông dân dùng cũng đã tăng lên rất đáng kể do tăng mùa vụ canh tác Từ đó, lượng thuốc trừ sâu được sử dụng cũng tăng lên Điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường nước
Sự phát triển công nghiệp tại thành phố Cần Thơ cũng là một trong những nguyên nhân làm thay đổi chất lượng nước tại thành phố Cần Thơ Cần
Thơ hiện tại có 08 khu công nghiệp (KCN) đang hoạt động (trong tương lai có
tổng cộng là 09 KCN và cụm công nghiệp), trong đó có một số khu nằm ở gần
bờ sông Hậu Cho đến nay, các KCN trên địa bàn TP Cần Thơ có 218 dự án
còn hiệu lực (trong đó có 192 dự án đang hoạt động, 17 dự án đang xây dựng
và 09 dự án chưa triển khai), thuê 588,91 ha đất công nghiệp, với tổng vốn đầu
tư đăng ký là 1,927 tỷ USD, vốn đầu tư đã thực hiện 866,440 triệu USD, chiếm 45,97% tổng vốn đầu tư đăng ký Trong đó: Dự án đầu tư trong nước có 194 dự
án (170 dự án đang hoạt động, 16 dự án đang xây dựng, 08 dự án chưa triển
khai), với tổng vốn đầu tư đăng ký là 1,722 tỷ USD, vốn đầu tư thực hiện là
695,124 triệu USD, chiếm 40,36% vốn đăng ký); Dự án FDI có 24 dự án (22 dự
án đang hoạt động, 01 dự án đang xây dựng, 01 dự án đang triển khai), với tổng vốn đầu tư đăng ký là 204,317 triệu USD, vốn đầu tư thực hiện là 171,315 triệu USD, chiếm 83,85% vốn đăng ký
Vấn đề ô nhiễm nguồn nước liên quan đến lĩnh vực công nghiệp có dấu
hiệu ô nhiễm tại các KCN như: KCN Trà Nóc 1 (quận Bình Thủy) và KCN Trà Nóc 2 (quận Ô Môn) Đây là hai KCN lớn nhất tại TP Cần Thơ nằm dọc theo
sông Hậu thuộc địa bàn quận Bình Thủy và Ô Môn Ngoài ra, nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Trà Nóc đã hoàn thành 99% tổng tiến độ thực hiện dự
án và dự kiến đến quý 2/2015 đưa vào hoạt động Tuy nhiên hiện nay, vẫn còn nhiều doanh nghiệp trong KCN chưa xử lý chất thải đạt quy chuẩn môi trường trước khi thải trực tiếp vào sông, kênh, rạch xung quanh, dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nước và ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người dân
Song song với quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, thành phố Cần Thơ hiện đang phải đối mặt với tình trạng chất thải rắn ngày một tăng lên Ở các khu vực nông thôn, chất thải rắn hầu như không được thu gom, chất thải rắn tại khu vực này được người dân đổ trực tiếp ra sông, kênh, mương, ao… gây ô nhiễm môi trường nước Bên cạnh đó, ở các khu nông thôn và một s ố khu nội
Trang 3213
thành của thành phố, nhiều hộ gia đình không nhà vệ sinh tự hoại cũng là
nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước mặt tại thành phố Cần Thơ
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Kinh tế
Trọng tâm phát triển kinh tế của TP Cần Thơ tập trung thương mại - dịch vụ và công nghiệp là 2 đầu tàu, hình thành nền tảng cho phát triển đô thị Tuy nhiên, còn một số hạn chế về cơ sở hạ tầng, nguồn vốn, nguồn nhân lực, nên mặc dù trong các năm gần đây tốc độ tăng trưởng khá cao và nhanh
so với mức bình quân của vùng ĐBSCL, nhưng chưa thực sự trở thành động lực cho phát triển toàn vùng
- Thu nhập bình quân đầu người (theo giá hiện hành) đến năm 2014 ước đạt 70,5 triệu đồng (quy ra USD đạt 3.311 USD), so với chỉ tiêu Nghị quyết đến năm 2015 đạt 71 đến 72 triệu đồng (quy ra USD đạt 2.400 USD), tăng gấp
1,8 lần so với năm 2010 và gấp 7 lần so với năm 2004 Dự báo GDP bình quân
đầu người (giá hiện hành) đến 2015 đạt 84,3 triệu đồng (KH 71-72 triệu đồng);
quy USD đạt 3.820 USD, tăng 1.609 USD so năm 2011
2.1.2.2 Xã hội
a Dân số
Tổng số nhân khẩu: 1.282.274 người, chiếm 6,5% dân số vùng ĐBSCL, và bằng 1,4% dân số cả nước Dân số thành thị chiếm 52,1% tổng dân số và nông thôn là 47,9% Dân số thành thị tập trung ở 4 quận và khoảng 12-14,5% dân số ở trung tâm các huyện Dân số đông nhất là Quận Ninh Kiều (>250 ngàn người), mật độ trung bình trên 9.220 người/km2 Các huyện Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ, Thốt Nốt có số dân trung bình từ 150-200 ngàn người, ít nhất là quận Cái Răng (98.320 người)
Mật độ dân số bình quân là 891 người/km2, gấp 2 lần mức trung bình ở ĐBSCL (435 người/km2) và ở mức cao nhất so với các tỉnh trong khu vực Phân bố dân cư tập trung đông ở 4 Quận và huyện Thốt Nốt, đông nhất là quận Ninh Kiều (9.220 người/km2), huyện Vĩnh Thạnh dân số thưa nhất (386 người/km2
) thấp hơn mức trung bình của ĐBSCL
Quá trình gia tăng dân số và sự phân bố dân số không hợp lý sẽ gây ra các tác động xấu đến môi trường sống xung quanh, tạo ra sức ép đối với tình hình sử dụng đất đai và tăng ô nhiễm môi trường (Trung tâm quan trắc tài nguyên và Môi trường TP Cần Thơ, 2015)
Trang 3314
b Các nguồn cấp nước
Nguồn cấp nước gồm: nước mặt sông Hậu, kênh Cái Sắn; nguồn nước ngầm và nước mưa Nước mặt từ sông Hậu và kênh Cái Sắn ngọt quanh năm, chất lượng bị ô nhiễm nhẹ; nước ngầm phong phú có chất lượng tốt; nguồn nước mưa dồi dào Đến năm 2008, trên địa bàn có các nhà máy nước sau:
- Nhà máy nước Cần Thơ 1, Cần Thơ 2: công suất mỗi nhà máy: 40.000
m3/ngày.đêm; Nhà máy nước của nhà máy nhiệt điện Trà Nóc: 10.000
m3/ngày.đêm; Nhà máy nước của khu công nghiệp Trà Nóc: 8.000
m3/ngày.đêm Khoảng 90% dân số nội thành được cung câp nước từ các nhà máy nước này
- Nhà máy nước Ô Môn công suất: 1.500 m3/ngày.đêm; nhà máy nước Cái Răng: 1.000 m3/ngày.đêm Đây là 2 nhà máy nước sử dụng nước ngầm, đảm bảo cấp nước cho dân cư nội thị của 2 thị trấn
- Các thị trấn của các huyện ngoại thành đều có nhà máy cấp nước: Thốt Nốt: 4.000 m3/ngày.đêm, Thới Lai: 2.500 m3/ngày.đêm; Cờ Đỏ: 1.500
m3/ngày.đêm, Thạnh An: 500 m3/ngày.đêm; Thạnh Qưới: 500 m3/ngày.đêm Các trung tâm xã đều có hệ thống cấp nước 10-20 m3/giờ, các cụm dân cư từ 50-1.000 hộ đều có nối mạng cấp nước sạch
Hộ sử dụng nước sạch đạt 86%, trong đó hộ sử dụng nước máy chiếm 73%, nước giếng sạch 1%; nước mưa 10%; nước sông rạch có xử lý đơn giản 16% Nước máy thương phẩm tăng từ 14 triệu m3 (năm 2000) lên 20,6 triệu
m3 (năm 2005) đến 2008 là 33.647 triệu m3, đạt tốc độ tăng 15%/năm giai đoạn 2000-2008 (Viện quy hoạch thủy lợi Miền Nam, 2011)
Thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011-2015, thành phố Cần Thơ đạt được các chỉ tiêu môi trường được thể hiện ở Bảng 2.2:
Bảng 2 2 Các chỉ tiêu về môi trường thực hiện giai đoạn 2011-2015
Chỉ tiêu
Mục tiêu
KH 5 năm 2011-2015 (%)
Kết quả thực hiện năm 2014 (%)
Ước thực hiện 2011-2015 (%)
So với mục tiêu KH giai đoạn 2011-2015 (%)
Trang 3415
Chỉ tiêu
Mục tiêu
KH 5 năm 2011-2015 (%)
Kết quả thực hiện năm 2014 (%)
Ước thực hiện 2011-2015 (%)
So với mục tiêu KH giai đoạn 2011-2015 (%)
Tỷ lệ xử lý triệt để cơ sở gây ô
(Nguồn: Ủy ban Nhân dân TP Cần Thơ, 2015)
Tác động của BĐKH
Biến đổi khí hậu là hiện tượng trái đất nóng dần lên do hiệu ứng nhà kính làm cho nhiệt độ ở các đại dương tăng dần lên, làm tan băng ở các vùng cực đới, dẫn tới khí hậu của trái đất biến đổi, hạn hán bão lũ xảy ra ngày một tăng, nước biển ngày một dâng cao Theo dự báo của Ban Liên Chính Phủ về biến đổi khí hậu đến cuối thế kỷ XXI, nhiệt độ trung bình toàn cầu sẽ tăng 2 –
40C dẫn đến mực nước biển trung bình toàn cầu sẽ tăng lên 0,18 † 0,59m so với cuối thế kỷ XX Nếu lượng khí thải nhà kính giữ ở mức năm 2000 thì cuối thế
kỷ XXI nhiệt độ trung bình toàn cầu vẫn tăng 20C và mực nước biển trung bình toàn cầu vẫn tăng 0,1 † 0,25m so với thế kỷ XX Trong cả hai trường hợp nếu băng tan nhiều nước biển sẽ dâng cao hơn Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Viện Nghiên cứu khí tượng thủy văn thì trong vòng 50 năm (1950 - 2000) nhiệt
độ trung bình tăng 0,70C
Những tác động lên thay đổi dòng chảy ở thượng nguồn và mực nước biển dâng lên làm xâm nhập mặn ở ĐBSCL cũng đang là vấn đề được quan tâm (Tran Quoc Dat và ctv 2011)
BĐKH sẽ tác động lên toàn bộ hệ sinh thái vốn rất nhạy cảm của trái đất BĐKH gây tác động qua lại liên quan đến sự suy giảm chất lượng tự nhiên, kinh tế và xã hội Vấn đề này làm thay đổi cán cân thực phẩm trong sinh quyển,
Trang 3516
làm mất tính đa dạng sinh học, đất và rừng bị suy kiệt ĐBSCL sẽ bị ảnh hưởng rất rõ rệt Lê Anh Tuấn (2009) đã đưa ra chuỗi dây chuyền tác động của BĐKH thể hiện rõ ở Hình 2.6 và Hình 2.7 như sau:
Hình 2 6 Tác động của BĐKH và suy giảm tài nguyên tự nhiên, kinh tế xã hội
Hình 2 7 Chuỗi dây chuyền tác động của hiện tượng BĐKH - nước biển
dâng lên hệ sinh thái, sản xuất và đời sống
Lê Anh Tuấn (2020) nhận định hiện nay ĐBSCL đang gặp 6 thách thức về nguồn nước, bao gồm biến đổi khí hậu và nước biển dâng, phát triển chuỗi các đập thủy điện ở thượng nguồn, gia tăng dân số và di dân, thay đổi sử dụng nước, khai thác tài nguyên quá mức và suy giảm chất lượng môi trường đất – nước
Trang 3617
Nguồn cấp nước cho nông nghiệp đang là vấn đề khó khăn Các vấn đề phát sinh do hệ thống hạ tầng thủy lợi được duy tu, bảo trì kém kết hợp với nhiều mối đe dọa khác đang làm suy thoái hệ sinh thái sông Biến đổi khí hậu vẫn là nguy cơ lớn cho ngành nông nghiệp do sự thay đổi của chu trình thủy văn (thông qua hạn hán, lũ lụt và mưa bất thường) Hiện tượng El Nino năm
2016 đã ảnh hưởng nặng nề đến hoạt động nông nghiệp Tình trạng yếu kém của cơ sở hạ tầng tài nguyên nước làm tăng tính dễ bị tổn thương trước những rủi ro liên quan tới khí hậu mà theo dự báo sẽ ngày càng phổ biến và khốc liệt hơn Quản lý rủi ro lũ lụt và hạn hán đòi hỏi phải có cơ sở hạ tầng và phương thức quản lý tốt hơn được tích hợp trong quy hoạch ở cấp lưu vực Tình trạng ô nhiễm nguồn nước gia tăng cũng gây ảnh hưởng tới sản lượng nông nghiệp, đặc biệt là ở hạ lưu dân cư đông đúc Ở vùng ven biển, tình trạng nước biển xâm lấn sâu qua các cửa sông dẫn đến tình trạng mất đất sản xuất dọc theo đường bờ biển dài 3.000 km đang là vấn đề lo ngại Ô nhiễm nước do hóa chất nông nghiệp ở hạ lưu cũng là một vấn đề nghiêm trọng Nếu không có các quy định tốt hoặc cơ chế khuyến khích, các hóa chất phục vụ cho nông nghiệp sẽ gây ô nhiễm cả nguồn nước mặt và nước dưới đất (World Bank, 2019)
Nguồn tài nguyên nước ở khu vực phía Nam sông Hậu khá dồi dào Tuy nhiên, nguồn cấp nước cho nhu cầu ăn uống đang ngày càng suy giảm do sự suy thoái nguồn nước dưới đất, tình trạng xâm nhập mặn của nước mặt và nước dưới đất cũng như ô nhiễm nguồn nước Quy hoạch tổng thể cấp nước vùng ĐBSCL đến năm 2030 và dự án nghiên cứu tiền khả thi của Bộ Xây dựng vào năm 2015-2016 cho thấy nguồn nước ở thượng lưu sông Hậu không bị nhiễm mặn là nguồn cấp nước sinh hoạt quan trọng nhất trong tương lai cho 7 tỉnh phía Nam sông Hậu thông qua hệ thống cấp nước lớn liên tỉnh, liên vùng Tổng chi phí vốn thực hiện Dự án dự kiến là 1,7 tỷ đô la và chia thành nhiều giai đoạn Chính phủ đang tìm kiếm các giải pháp bổ sung để có thể kết hợp khai thác nước mặt, nước dưới đất và xử lý ô nhiễm mặn nhằm cấp nước cho các khu vực khác nhau của vùng, tìm kiếm cả các giải pháp bền vững tiết kiệm chi phí và đa dạng hóa nguồn cấp nước nhằm thúc đẩy an ninh nguồn nước sinh hoạt (Chính phủ Việt Nam, 2016, Quyết định 1240/QĐ-TTg)
Giải pháp ứng phó với BĐKH của thành phố Cần Thơ
Trong những năm qua, thành phố Cần Thơ đã ban hành và triển khai đầy
đủ các văn bản quy phạm pháp luật về ứng phó với BĐKH Riêng Thành phố đã ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH giai đoạn 2010-2015; Kế hoạch
số 57 của UBND thành phố Cần Thơ về việc Nâng cao năng lực ứng phó với BĐKH của cán bộ thành phố thông qua việc xây dựng Kế hoạch hành động ứng
Trang 37- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai, giám sát BĐKH;
- Xây dựng và thực hiện có hiệu quả kế hoạch ứng phó BĐKH giai đoạn 2015-2030 hướng 2050;
- Tiến hành thành lập mạng lưới ứng phó cho ĐBSCL;
- Xây dựng ý thức và trách nhiệm của mỗi thành viên trong xã hội về chủ động phòng tránh thiên tai ứng phó BĐKH để giảm thiệt hại;
- Xây dựng các công trình hạn chế tác động bất lợi của triều cường, ngập lụt, xâm nhập mặn, bảo vệ an toàn tính mạng và sản xuất của người dân;
- Đề xuất củng cố, cải tiến các chính sách pháp luật, quy định tài chính hiện hành, tạo điều kiện tăng cường năng lực và vận hành hiệu quả các hoạt động ứng phó BĐKH;
- Tập trung phát triển, nâng cấp y tế tuyến cơ sở và tuyến cộng đồng;
- Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa ngành nghề, chú trọng phát triển lực lượng lao động tay nghề cao đáp ứng nhân lực phục vụ nhu cầu hội nhập kinh tế và thích ứng BĐKH;
- Từng bước định hướng thị trường sản xuất công – nông nghiệp và dịch
vụ trong điều kiện BĐKH
Thành phố Cần Thơ là địa phương đi đầu trong việc triển khai các dự án
về thích ứng BĐKH do các tổ chức quốc tế tài trợ trong khu vực ĐBSCL Tuy
có những dự án về ứng phó với BĐKH ở Cần Thơ cũng như nhiều tỉnh trong khu vực ĐBSCL mang tính chất liên kết vùng nhưng vẫn có một số dự án vẫn mang tính chất nhỏ lẻ, cục bộ cấp địa phương
Hiện trạng quản lý tài nguyên nước TP Cần Thơ
Hiện nay, việc quản lý tài nguyên nước được thực hiện qua các văn bản pháp luật, cao nhất là Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước, Thông tư của các bộ liên quan đến quản lý tài nguyên nước, và các quyết định của TP Cần Thơ về quản lý tài nguyên nước
Các cơ quan tham mưu tại địa phương có liên quan đến quản lý tài nguyên nước là Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, và Sở Công Thương Tùy theo chức năng của mỗi sở và các cấp
Trang 38vụ công thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân TP và theo quy định của pháp luật
Vai trò của Sở Tài nguyên và Môi Trường TP Cần Thơ
Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BTNMT- BNV ngày 27/12/2007 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định
số 81/2007/NĐ-CP UBND thành phố đã ban hành Quyết định số UBND ngày 26/06/2008 về việc thành lập Chi cục Bảo vệ Môi trường (BVMT) trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường,
1531/QĐ-Sở Tài nguyên và Môi trường: có các phòng ban thực hiện các nhiệm vụ
về quản lý môi trường gồm Thanh tra Sở, Phòng TNKS, nước và KTTV, Chi cục BVMT
Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp quận, huyện: có từ 1-2 cán bộ phụ trách
về môi trường; Cấp xã: có 01 cán bộ địa chính, xây dựng kiêm nhiệm môi trường
Ngoài ra, thành phố còn thành lập Ban quản lý các KCX và Công nghiệp
có Phòng quản lý môi trường nhằm quản lý công tác BVMT của các KCN
Việc phân cấp quản lý nhà nước được thực hiện theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật Tuy nhiên việc triển khai thực hiện còn gặp một
số bất cập do môi trường là vấn đề mang tính liên ngành và liên vùng Do đó, công tác phối hợp thực hiện là vô cùng quan trọng để việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đạt kết quả cao Tuy nhiên, thực tế hiện nay, công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành chưa thường xuyên và không chặt chẽ, dẫn đến kết quả thực hiện công tác BVMT chưa cao, đặc biệt là trong tình hình hiện nay, diễn biến ô nhiễm môi trường ngày càng đa dạng và phức tạp
Trang 39Nghị Định Số 120/2008/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2008 quy định về quản lý lưu vực sông
Thông tư 30/2017/TT-BTNMT ngày 11/9/2017 quy định mức kinh tế-kỹ thuật điều tra đánh giá tài nguyên nước
Thông tư 10/2010/TT-BTNMT ngày 07/01/2010 quy định mức kinh
tế-kỹ thuật khảo sát, đo đạc tài nguyên nước
Nghị Định Số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật tài nguyên nước
Quyết định số 182/QĐ-TTg ngày 23/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ
về Phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ,
sử dụng tổng hợp tài nguyên nước giai đoạn 2014 - 2020
Quyết định số 1515/QĐ-TTg ngày 28/08/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung TP Cần Thơ đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050
Thông tư 12/2014/TT-BTNMT ngày 17/02/2014 quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt
Quyết định số 1634/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân TP Cần Thơ về việc phân cấp thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn TP Cần Thơ
Thông tư 01/2015/TT-BTNMT ngày 09/01/2015 quy định mức kinh tế quan trắc, dự báo tài nguyên nước
Nghị định 43/2015 /NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định về lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước
Thông tư 42/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 quy định kỹ thuật quy hoạch tài nguyên nước
Nghị định 54/2015 /NĐ-CP ngày 08/6/2015 của Chính phủ quy định ưu đãi đối với hoạt động sử dụng tiết kiệm nước
Trang 4021
Thông tư 24/2016/TT-BTNMT ngày 09/09/2016 quy định việc xác định
và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt
Nghị định 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 quy định về phí BVMT đối với khai thác khoáng sản
Nghị định 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 quy định về phí BVMT đối với nước thải
Thông tư 15/2017/TT-BTNMT ngày 21/7/2017 quy định mức kinh tế-
kỹ thuật lập quy hoạch điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước
Thông tư 16/2017/TT-BTNMT ngày 25/7/2017 quy định về kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước
Thông tư 37/2017/TT-BTNMT ngày 06/10/2017 quy định mức kinh
tế-kỹ thuật điều tra đánh giá về hiện trạng xả thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước
Quyết định số 1748/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ ngày 04/12/2019 phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tài nguyên nước thời kỳ 2021-
Một số công trình xử lý nước thải trên địa bàn TP Cần Thơ
Giai đoạn 2011 – 2015 gồm các công trình sau: Xây dựng nhà máy xử lý nước thải KCN Trà Nóc 15.000 m3/ngđ, dự toán 347 tỷ đồng (KfW cho vay
255 tỷ đồng; đối ứng 30%); Xây dựng nhà máy xử lý nước thải công suất 20.000 m3/ngày/đêm cho Cụm công nghiệp - TTCN Thốt Nốt do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Glowtet Environment (Viet Nam) thiết kế dự án, dự kiến tổng mức đầu tư 300 tỷ đồng; Xây dựng nhà máy xử lý nước thải Long Tuyền công suất 20.000 m3/ngđ, dự kiến tổng mức đầu tư 200 tỷ đồng, vay vốn của Nhật Bản; Đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải Trung tâm thương mại Cái Khế công suất 10.000 m3/ngày/đêm dự kiến tổng mức đầu tư 83 tỷ đồng;
Giai đoạn 2016-2020 sẽ thực hiện các dự án sau; Dự án thu gom và xử lý nước thải cho quận Ô Môn công suất 20.000 m3
/ngày, dự kiến tổng mức đầu tư