1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỀ SOẠN ôn THI TN CÔNG NGHỆ sưa CHỮA tàu THỦY

14 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 495,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là toàn bộ đề cương ôn tập đã được biên soạn đầy đủ tất cả 20 câu hỏi ôn thi của bộ môn công nghệ sửa chữa tàu thủy. Tài liệu được soạn đầy đủ, rõ ràng, ngắn gọn và đáp ứng được những nội dung chính mà bài thi yêu cầu. Các bạn chỉ cần tải về và ộn tập theo tài liệu này

Trang 1

 Câu 1/ Những nguyên nhân gây hư hỏng cơ cấu thân tàu:

Gồm 2 loại chính:

 Những nguyên nhân gây hư hỏng cơ cấu dần dần:

 Nguyên nhân do sự mài mòn: là kết quả của quá trình cọ sát các vật với nhau hoặc do tác dụng hóa học của vật liệu, do hiện tượng điện phân

 Mài mòn hóa học: là tác dụng của kim loại với dung môi mạnh như nước, khí, xăng dầu…

 Mài mòn do điện phân là hiện tượng nguy hiểm nhất đối với thân tàu vỏ thép Nguyên nhân là do kim loại không đồng đều, bề mặt tôn bao gồ ghề do biến dạng dẻo, do trạng thái dung dịch điện phân (lượng khí, nhiệt độ của dung dịch)

 Nguyên nhân có tính chất kết cấu và công nghệ: Do thiếu sót về phương diện kỹ thuật trong quá trình thiết kế và thi công Việc chọn kích thước, vật liệu không hợp lý chưa đáp ứng được yêu cầu và khả năng làm việc của chi tiết đó

Trình độ của các bộ phận kỹ thuật và công nhân chưa đáp ứng được yêu cầu Việc chọn quy trình lắp ráp và hàn không phù hợp dẫn tới hiện tượng biến dạng lớn, ứng suất dư trong cơ cấu lớn gây nên sự hư hỏng cơ cấu thân tàu

 Nguyên nhân đột biến: Tàu bị va vào đá ngầm, va vào các vật trôi nổi hoặc các tàu có thể đâm vào nhau Những nguyên nhân loại này chúng ta khó đoán trước được

 Câu 2/ Sữa chữa tàu ở các đợt kiểm tra hằng năm, trung gian, trên đà, định kỳ theo quy định của đăng kiểm Việt Nam

 Kiểm tra hằng năm: Các đợt kiểm tra hằng năm phải được tiến hành trong khoảng thời gian 3 tháng trước hoặc 3 tháng sau ngày ấn định kiểm tra hằng năm của lần kiểm tra phân cấp hoặc kiểm tra định kỳ trước đó

 Kiểm tra trung gian: Không yêu cầu kiểm tra hằng năm khi đã thực hiện kiểm tra trung gian

 Kiểm tra trung gian phải được thực hiện vào đợt kiểm tra hằng năm lần thứ 2 hoặc thứ 3 sau khi kiểm tra phân cấp trong quá trình đóng mới hoặc kiểm tra định kỳ

 Kiểm tra trung gian đối với tàu chở hàng rời, tàu dầu và các tàu chở hóa chất nguy hiểm trên 10 tuổi và các tàu chở hàng khô tổng hợp trên 15 tuổi, có tổng dung tích lớn hơn hoặc bằng 500m3 , có thể được bắt đầu vào đợt kiểm tra hằng năm lần thứ 2 hoặc sau đó và được kết thúc vào đợt kiểm tra hằng năm lần thứ 2 hoặc thứ 3

 Kiểm tra định kỳ:

 Kiểm tra định kỳ phải được tiến hành trong khoảng thời gian 3 tháng trước ngày hết hạn của giấy chứng nhận phân cấp

 Kiểm tra định kỳ có thể dược bắt đầu vào hoặc sau đợt kiểm tra hằng năm lần thứ 4

và phải kết thúc trong thời hạn 3 tháng trước ngày hết hạn của giấy chứng nhận phân cấp

Trang 2

 Mặc dù đã có quy định trên, vẫn có thể tiến hành kiểm tra định kỳ trước đợt kiểm tra hằng năm lần thứ 4 Trong trường hợp này, phải kết thúc kiểm tra định kỳ trong vòng

15 tháng tính từ ngày bắt đầu kiểm tra định kỳ

 Kiểm tra trên đà:

 Kiểm tra trên đà được tiến hành đồng thời với kiểm tra định kỳ

 Kiểm tra trên đà được tiến hành 36 tháng tính từ ngày kết thúc kiểm tra phân cấp hoặc tính từ ngày kết thúc đợt kiểm tra trên đà trước đó

 Câu 3/ Các phương pháp đưa tàu vào nhà máy sửa chữa

 Đưa tàu lên nhờ ụ khô: Sau khi đã xác định vị trí đặt kế kế tiến hành bơm nước vào sao cho mặt nước ụ bằng mặt nước bên ngoài ụ, rồi dẫn tàu vào, sau đó canh chỉnh và xả nước ra

 Đưa tàu lên nhờ ụ nổi: là phương pháp thường dùng nhất

Chiều sâu: TD = Ttàu + hđế kê + hpoong ton + ∆ (200-300mm)

 Đặt tàu lên 3 đường đế kê ( dọc tâm và 2 bên mạn) tàu có thân ống

 Đặt tàu trên 1 hàng đế kê (dọc tâm)

 Đặt tàu lên các đế kê cong ( đặt 1 số ở dọc tâm và 1 số ở 2 bên mạn)

 Đưa tàu lên triền đà:

 Chuẩn bị đế kê, gắn ghép đế kê với xe goong

 Cho xe goong xuống cuối đường triền và dẫn tàu vào vị trí

 Dùng tời kéo xe goong lên vi trí sửa chữa trên triền

 Đưa tàu lên nhờ cần cẩu ( tàu nhỏ)

 Dùng dàn nâng thủy lực

 Phương pháp làm nghiêng hoặc chúi tàu (nhận thêm vật dằn)

 Dùng hộp chắn kín nước

 Câu 4/ Kiểm tra mặt côn tiếp xúc giữa chân vịt và hệ trục trong quá trình gia công chi tiết ( Vẽ hình)

Người ta sử dụng phấn màu bôi lên mặt trong của củ chân vịt, sau đó tiến hành đưa trục vào rồi lấy trục ra Nhìn trên bề mặt của trục lớp phấn màu bám vào nhiều hay ít thì sẽ biết được

độ tiếp xúc của trục và ổ chân vịt Kiểm tra như vậy đến khi lớp phấn màu bám đều thì dừng lại

 Câu 5/ Kiểm tra độ võng, nứt, mài mòn của trục và xác định hư hỏng

 Kiểm tra bằng mắt, kính, thước, dụng cụ đo biến dạng …

Trang 3

 Kiểm tra độ nứt bằng phương pháp thấm thẩu, siêu âm, tia Rơ ghen, dòng điện xoáy …

 Kiểm tra mài mòn của trục bằng phương pháp thực nghiệm: Trên bề mặt của chi tiết người ta khoang 1 lỗ nhỏ có chiều sâu và kích thước nhất định sao cho không ảnh hưởng đến độ bền của chi tiết đó Sau 1 thời gian hoạt động của chi tiết, sự thay đổi kích thước của lỗ khoang sẽ giúp ta xác định được độ mài mòn của trục tại bề mặt đó

 Kiểm tra độ võng của trục: Độ cong của tâm trục được đo bằng đồng hồ số trên máy điện

Theo chiều dài trục ta ghi lại 1 số tiết diện và đặt đồng hồ số tại tiết diện đó Kim của đồng

hồ số được điều chỉnh về 0 Sau đó trục được quay từ từ 1 góc 360 độ Các vòng tại các tiết diện được chọn được chia đều nhau

 Câu 6/ Các loại khuyết tật hàn, kiểm tra và nghiệm thu khuyết tật mối hàn

 Nứt: Là khuyết tật nghiêm trọng trong mối hàn, nó có thể xuất hiện trên bề mặt mối hàn hoặc trong mối hàn

 Nứt nóng: Xuất hiện trong quá trình kết tinh của liên kết hàn khi nhiệt độ còn cao

10000 C

 Nứt nguội: Xuất hiện sau khi hàn kết thúc vài giờ

- Với vết nứt thô lại nằm ngoài bề mặt liên kết hàn  dùng mắt thường hoặc kính lúp để kiểm tra

- Với vết nứt nằm bên trong mối hàn  dùng siêu âm hoặc từ tính

 Rỗ khí: Do hiện tượng khí trong kim loại mối hàn không kịp thoát ra ngoài khi kim loại mối hàn đông đặc Nó có thể sinh ra bên trong hoặc bề mặt mối hàn Nó làm giảm tiết diện làm việc, giảm cường độ chịu lực

 Dùng kính hoặc tia X- quang để kiểm tra

Trang 4

 Ngậm xỉ: Là khuyết tất xuất hiện trong mối hàn, trên bề mặt hoặc ở chân mối hàn

 Do dòng điện hàn quá nhỏ, không đủ nhiệt lượng cung cấp cho kim loại nóng chảy

 Mép hàn chưa sạch, góc hàn chưa hợp lý, tốc độ nguội chậm, xỉ không kịp thoát ra

ngoài

 Không ngấu: Dẫn đến nứt do mép hàn cân bằng chưa hợp lý, góc vát quá nhỏ, dòng điện hàn nhỏ, tốc độ hàn nhanh

 Cháy chân: Là phần bị lõm thành rãnh dọc theo ranh giới giữa kim loại cơ bản và kim loại

đắp

 Kiểm tra và nghiệm thu: Khi khuyết tật lan đến bề mối hàn thì có thể kiểm tra bằng dung

dịch thẩm thấu hoặc bột từ Các khuyết tật bên trong có thể kiểm tra bằng siêu âm hoặc tra

bức xạ Phương pháp siêu âm cho kết quả rõ rang và chính xác hơn

 Câu 7/ Các phương pháp kiểm tra kín nước mối hàn trong quá trình thi công sửa chữa tàu (Vẽ hình)

 Phương pháp thẩm thấu:

Phương pháp này dùng để phát hiện các mối hàn có vết nứt xuyên suốt Một phía của mối hàn ta quét 1 lớp nước vôi trắng Khi lớp nước vôi đã khô ta quét 1 lớp dầu hỏa ở phía đối diện Do dầu hỏa có độ thẩm thấu cao nên có thể chui vào khe nứt và đi qua phía có lớp vôi trắng Khi gặp dầu thì lớp vôi trắng sẽ bị vàng Như vậy tại vị trí đó vết hàn không

kín Ta cần dũi mối hàn cũ để hàn lại Phương pháp này tuy đơn giản, dễ thực hiện, giá thành rẻ, có thể thực hiện trên suốt chiều dài đường hàn nhưng phương pháp này chỉ phát hiện các vết nứt xuyên suốt còn với các vết nứt xuyên suốt nhưng kích thước quá nhỏ thì cũng khó phát hiện được

Trang 5

 Phương pháp chân không:

Phía khó tiếp xúc của mối hàn ta quét 1 lớp nước xà phòng Sau đó ta đặt 1 hộp tạo chân

không, khoảng không là 1 bộ khung chữ Π bằng cao su và 1 tấm kính đậy kín phía trên

Dùng vít để nén tấm kín cho kín Ta hút hết không khí trong hộp để tạo chân không

Áp suất bên ngoài lớn, áp suất bên trong khoang nhỏ nên nếu mối hàn có vết nứt xuyên

suốt thì bọt xà phòng sẽ xuất hiện và qua tấm kính trong ta dễ dàng nhận biết

Với phương pháp chân không này ta có thể phát hiện các vết nứt có kích thước nhỏ,

nhưng ta chỉ có thể kiểm tra 1 số vị trí đường hàn chứ không thể kiểm tra xuyên suốt

chiều dài đường hàn được

 Câu 8/ Phương pháp chiếu tia kiểm tra khuyết tật ( Vẽ hình)

 Áp dụng với chi tiết có bề dày 150 – 200mm, không cần phải làm sạch bề mặt chi tiết kiểm

tra

 Gồm 2 quá trình:

 Tạo ra 1 ảnh bức xạ

 Giải đoán ảnh bức xạ đó

Trang 6

 Một phim chụp ảnh bức xạ thích hợp được đặt dưới vật cần kiểm tra Bên trên bố trí thiết bị phát ra nguồn bức xạ (Tia x, tia γ…)

Cường độ dòng tia này đi qua vật thể sẽ bị thay đổi (hấp thụ) tùy theo cấu trúc bên trong của vật thể, độ dày … làm đen phim chụp Sau khi rửa phim chụp sẽ cho ra ảnh bóng, đó là ảnh chụp bức xạ của vật thể cần kiểm tra

 Ưu điểm:

 Không hạn chế bởi loại vật liệu

 Phát hiện khuyết tật bên trong hoặc trên bề mặt vật thể

 Kết quả kiểm tra được lưu trữ lâu

 Quá trình giải đoán phim được thực hiện trong điều kiện tiện nghi

 Nhược điểm:

 Gây nguy hiểm cho sức khỏe con người

 Cần tiếp xúc cả 2 mặt của vật thể

 Bị giới hạn bởi độ dày

 Phương pháp tương đối đắt tiền và khó tự động hóa

 Nhân viện phải có kinh nghiệm

 Câu 9/ Công tác đưa tàu vào sửa chữa của chủ tàu và nhà máy

 Phía chủ tàu: Thông báo thời gian

 Chuẩn bị:

- Các giấy tờ của tàu, các bản vẽ … kinh phí, dự toán

- Họp tàu để triển khai đưa tàu vào sửa chữa (Các sỹ quan an toàn …)

- Phân công công việc cho từng người từng bộ phận

 Đưa tàu vào đà:

- Kiểm tra lại mớn nước

- Kiểm tra chằng buộc, sự cân bằng của tàu

- Bố trí nhân lực, vật lực phục vụ cho việc vào đà

- Tắt hệ thống la bàn điện, máy đo sâu…

- Thực hiện công việc theo yêu cầu vào đà

 Về phía nhà máy:

- Phải nắm rõ các thông số, bản vẽ của tàu sắp sửa chữa

- Các hạng mục, vị trí cần sửa chữa

- Chuẩn bị đà, ụ nổi, ụ khô tùy thuộc vào năng lực của nhà máy

- Dựa vào các bản vẽ, tuyến hình để xác định số lượng, vị trí đặt đế kê cho hợp

- Chuẩn bị đủ các vật dụng sửa chữa: máy hàn, máy tiện …

- Chuẩn bị đủ thiết bị điện, thông gió, chiếu sáng phục vụ cho công việc sửa chữa

Trang 7

- Chuẩn bị đầy đủ nhân lực

 Câu 10/ Phương pháp sửa chữa khuyết tật mối hàn, nghiệm thu sau sửa chữa ( Vẽ hình)

 Các phương pháp sữa chữa mối hàn được xác định theo đặc điểm khuyết tật

 Việc đục ra hay thay thế 1 đoạn đường hàn chỉ tiến hành trên đường hàn có vết nứt

 Việc phục hồi toàn bộ hay 1 phần đường hàn bằng phương pháp hàn đắp được tiến hành khi mối hàn bị gỉ sâu vào kim loại chính

 Hình dáng mép hàn cần gia công phụ thuộc vào hình dáng tiết diện ngang của mối nối đó

 Nếu chiều rộng mép hàn lớn thì dùng chum que hàn để hàn đắp với điều kiện là 1g kim loại chính bị nóng chảy là ít nhất

 Theo luật thì đối với các mối hàn cạnh bị mòn gỉ không quá 10 %, nếu vượt qua thì ta hàn đắp

 Tăng cường khả năng chống của mối hàn bằng cách chọn hình dáng, kích thước mối hàn phù hợp với thước hàn ổn định, giảm 1g mangan và silic ở lần hàn trên cùng ( nếu hàn nhiều lớp)

 Trong quá trình hàn đắp cần phải đảm bảo sự chuyển tiếp dòng điện từ từ tới kim loại chính

 Nghiệm thu sau sửa chữa:

 Kích thước mối hàn

 Vị trí mối hàn

 Câu 11/ Sửa chữa kết cấu thân tàu hủ hỏng, nghiệm thu sau sửa chữa ( Vẽ hình)

 Khi cơ cấu bị hư hỏng, phương pháp sửa chữa chủ yếu là thay thế cơ cấu đó Để thay thế, ta cắt bỏ cơ cấu cũ, cắt vào thân của cơ cấu để không làm hư hỏng tôn bao Mối nối đầu của cơ cấu có thể vuông góc với tôn bao và có thể nghiêng với tôn bao 1 góc 45o

 Nếu cơ cấu thay thế lớn hơn cơ cấu cũ thì ta cần chú ý gia công phần đầu nối tiếp của cơ cấu

cũ và cơ cấu mới

Trang 8

 Nếu cầu thay thế nhiều cơ cấu tại 1 vùng, ta nên cắt bỏ từng cơ cấu, sau đó lắp ráp cơ cấu mới vào, hàn cơ cấu với tôn rồi mới tiến hành cắt bỏ cơ cấu tiếp theo

 Quy trình hàn phụ thuộc vào vị trí và chiều dài đoạn cơ cấu thay thế Nếu chiều dài lớn thì nên hàn từ 2 đầu vào giữa ( đầu có khe hở hàn trước) Sau khi hàn cơ cấu với tôn ta mới hàn nối đối đầu cơ cấu

 Với cơ cấu có chiều cao lớn, ta hàn mép tự do của cơ cấu với nhau trước sau đó mới hàn bản thành của cơ cấu

 Nếu vùng tôn bao đảm bảo chắc chắn, ít biến dạng thì ta thay lần lượt các cơ cấu nhưng chưa hàn chính thức cơ cấu với tôn bao Sau khi lắp ráp tất cả các cơ cấu ta mới tiền hành hàn chính thức

 Phương pháp hàn: hàn lần lượt từng ô sau đó lan ra 4 phía Hàn dầm hướng chính với tôn bao trước sau đó hàn dầm hướng phụ với tôn bao

 Trong 1 số trường hợp ta không hàn nối tôn thành của cơ cấu với nhau (do không gian quá chật hẹp), để đảm bảo độ bền của mối nối ta tiến hành hàn ốp lên bề mặt mép tự do của cơ cấu tại vị trí mối nối một tấm tôn

 Nghiệm thu:

 Kiểm tra vị trí cơ cấu thay thế

 Kiểm tra kích thước cơ cấu theo yêu cầu

 Kiểm tra chất lượng mối hàn

 Câu 12/ Dùng nhiệt sửa chữa biến dạng tôn bao, nghiệm thu sau sửa chữa ( Vẽ hình)

 Việc nắn các kết cấu tôn mỏng thường được sử dụng phương pháp nhiệt Bản chất của

phương pháp này là đoạn được nung nóng của tấm trong quá trình dãn nở nhiệt gặp phải sự tác động ngược về phía kim loại không nung nóng và sự tác động đó tăng theo chiều ngang, giảm theo chiều dọc, tức là trong mặt phẳng của tấm tôn trong quá trình nguội các vết lồi lõm

bị giảm đi do đoạn đã nung nóng khi nguội sẽ kéo phần nung nóng của tấm

 Việc nung nóng nên hướng từ cạnh vết lồi lõm vào đỉnh vết lồi lõm hoặc theo dải nhờ đèn oxy axetylen, nhiệt độ nung 750 – 800 0 C, đường kính vết nung 30 – 40 mm và trải dọc theo cạnh dài của vết lồi

Trang 9

 Trình tự nung từ nơi có độ cứng lớn đến nơi có độ cứng nhỏ hơn

 Khoảng cách tâm các vết nung từ 70 – 80 mm

 Dùng mỏ cắt đôi để tăng tốc độ

 Nung tấm tôn theo dải có chiều rông 20 – 30 mm

 Việc nung dải tiếp theo chỉ được tiến hành khi dải nung trước đó nguội hẳn

 Dùng phương pháp làm nguội nhân tạo ( đột ngột) để rút ngắn quá trình nắn

 Câu 13/ Quy trình thay thế tôn bao hư hỏng và ngiệm thu sau sửa chữa ( Vẽ hình)

 Tháo rời các tấm hư hại khỏi thân tàu:

 Đánh sạch sơn, han gỉ theo mối hàn cũ trên 1 dải rộng khoảng 250 mm

 Dũi các mỗi hàn giữa kết cấu khung xương với tấm cần thay thế, đồng thời dũi cả các mối hàn dọc ngang trên các tấm kề cận 1 khoảng cách mép tấm phải thay là 150 mm

 Khi dũi hoặc cắt cần phải chú ý tới chất lượng mặt cắt để khỏi tốn công sửa chữa trước khi hàn

 Tháo dỡ và vận chuyển tấm bị hung hỏng khỏi thân tàu bằng cách dùng tai cẩy hàn vào tấm hoặc dùng mỏ kẹp

 Sửa lại mép cắt trên các tấm còn lại để hàn

 Lập dưỡng mẫu

 Lắp đặt tấm mới lên tàu

 Hàn các tấm dẫn hướng  dựa vào tuyến hình, dưỡng mẫu, độ dày …

 Chuyển tấm mới lên vị trí cần lắp đặt

 Rà mép đã được gia công hoàn chỉnh trên tấm mới với các mép tương ứng trên thân tàu

 Cắt lượng dư

 Hàn đính

 Hàn chính thức

 Nghiệm thu:

 Kiểm tra đường hàn

Trang 10

 Thử kín đường hàn

 Câu 14/ Phương pháp tháo rời thiết bị lái và xác định hư hỏng ( Vẽ hình)

 Tháo mặt bích liên kết giữa bánh lái và trục lái

 Tháo séc tơ lái, ống lót trục lái, trục bản lề bánh lái với sốn đuôi

 Đẩy bánh lái lên

 Rút bánh lái ra và treo bánh lái lên

 Tháo tấm đệm gót ky lái

 Xác định hư hỏng: bị gỉ, nứt, gãy …

 Kiểm tra đường tâm trục lái và lỗ khoét của bản lề sống đuôi

 Kiểm tra kín nước đối với bánh lái thoát nước

 Kiểm tra độ hở của bánh lái

- Độ hở của bản lề bánh lái với bản lề sống đuôi

- Độ hở giữa trục bản lề với bản lề sống đuôi

- Độ hở giữa bản lề bánh lái với sống đuôi

- Độ hở giữa bản lề sống đuôi với trục lái

 Câu 15/ Các dạng hư hỏng thường gặp của trục lái, sửa chữa trục lái khi bị nứt và nghiệm thu sau sửa chữa ( Vẽ hình)

 Các dạng hư hỏng thường xảy ra với trục lái: Mòn do gỉ, mòn do cọ sát, nứt, cong, xoắn, gãy

 Sửa chữa trục lái khi bị nứt:

 Xác định vị trí vết nứt, kích thước vết nứt trên trục lái

 Khoan chặn 2 đầu vết nứt với lỗ khoan 6 – 8 mm

 Vát mép theo suốt chiều dài và theo chiều sâu

 Chừa 2 đầu vết nứt 1 khoảng lớn hơn 10 mm không vát mép mà phải lượn tròn

 Hàn đắp vết nứt bằng que hàn chất lượng cao

 Ủ hoặc thường hóa vết nứt

 Kiểm tra chất lượng mối hàn đắp, dộ võng

Ngày đăng: 25/12/2020, 15:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w