A.B.S TỔNG QUAN1. Chức năng của A.B.SLúc xe đang chạy thì phanh hoặc phanh gấp, hoặc đường trơn vìmưa hay tuyết thì xe sẽ dễ dàng bị trượt đi, khi trượt, lực phanh sẽgiảm và khoảng dừng sẽ dài ra. Hoặc có thể gây tai nạn vì xe trượtkhác hướng đi và không thể điều khiển lái được. Vì thế ABS làmột hệ thống để bảo vệ an toàn ngăn ngừa xe bị trượt hay bị lầyđể vẫn giữ cho xe có hướng ổn định và bảo đảm được điều khiểnphương lái xe và có được khoảng cách dừng phanh tốt nhất.2. Cấu trúc A.B.S• 4S3M (Cảm biến tốc độ ở 4 bánh xe, 3 van điêù tiết) : PHANHAOH (PHANH HƠI QUA THỦY LỰC)• 4S4M (cảm biến ở 4 bánh xe, 4 van điều tiết) : Hệ thốngphanh khí hoàn toàn
Trang 1HỆ THỐNG PHANH
CHỐNG
KHÓA
TỔNG QUAN BRc - 2 ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT BRc-13 LỰC XIẾT BRc-13 PHƯƠNG PHÁP BẢO DƯỠNG BRc-14 XỬ LÝ SỰ CỐ BRc-18
Trang 2BRc-2 HỆ THỐNG PHANH CHỐNG KHÓA
A.B.S TỔNG QUAN
1 Chức năng của A.B.S
Lúc xe đang chạy thì phanh hoặc phanh gấp, hoặc đường trơn vì
mưa hay tuyết thì xe sẽ dễ dàng bị trượt đi, khi trượt, lực phanh sẽ
giảm và khoảng dừng sẽ dài ra Hoặc có thể gây tai nạn vì xe trượt
khác hướng đi và không thể điều khiển lái được Vì thế ABS là
một hệ thống để bảo vệ an toàn ngăn ngừa xe bị trượt hay bị lầy
để vẫn giữ cho xe có hướng ổn định và bảo đảm được điều khiển
phương lái xe và có được khoảng cách dừng phanh tốt nhất
2 Cấu trúc A.B.S
• 4S/3M (Cảm biến tốc độ ở 4 bánh xe, 3 van điêù tiết) : PHANH
AOH (PHANH HƠI QUA THỦY LỰC)
• 4S/4M (cảm biến ở 4 bánh xe, 4 van điều tiết) : Hệ thống
phanh khí hoàn toàn
Van rờ-le nhanh
4S/4M là một biểu đồ cấu trúc cơ bản trong cuốn sách này
Dây dẫn Cấu trúc 4S/4M
Cảm biến tốc độ bánh xe
Van điều tiết
Van rờ-le
ĐƯỜNG HƠI
Cảm biến tốc độ bãnh xe
Cảm biến tốc độ bánh xe
Van điều tiết E.C.U
SPBR-004
Trang 33 Đèn báo động A.B.S
Đèn báo động ABS hoạt động như sau
Hoạt độngbìnhthường
Đèn báo độngA.B.S sẽ tắt saukhi nháy lên mộtcái
Hệ thống đang hoạtđộng bình thường
Sau khisửa chữahệ thốngA.B.S
Đèn báo độngA.B.S vẫn sángkhi công tắckhởi động bậtlên
Đèn báo động sẽ tắtnếu xe chạy trên 7km/h và phanh vẫnhoạt động bìnhthường
Hư hỏng
Nếu ECU gặp trục trặc khi đang lái xe thì đèn cảnh báo ABS sẽ
sáng lên
4 Van điều tiết ABS
Van điều tiết ABS điều khiển áp suất khí của hệ thống phanh 2
van điều tiết của bánh sau được lắp ở bên phải và phía sau của
khung, và 2 van điều tiết ABS khác được lắp ở khung trục trước
Còn van rờ le thì được dùng để dẫn áp suất khí đên van điều tiết
ABS
Đèn báo độngvẫn sáng khicông tắc khởiđộng ở vị trí mở
* Dễ dàng tìm ra được nhờ âm thanh Chúng ta có thể kiểm tra ABS hoạt động bằng cách nghe âm thanh phì ra của van điều tiết ABS.
1 Ấn phanh xuống
2 Bật công tắc khởi động
3 Đợi đèn báo động ABS sáng
4 Nghe tiếng của chu kỳ van theo các hường chéo nhau.
Trình tự chu kỳ van : 1-2-3-4-1, 2-3, 4
SPBR-006
Trang 4BRc-4 HỆ THỐNG PHANH CHỐNG KHÓA
5 Cảm biến ABS
Hệ thống ABS gồm có bánh xe xung được lắp ở may ở bánh xe và
cảm biến được lắp ở vị trí đối diện của bánh xe xung Cảm biến
phản hồi thông tin về tốc độ bánh xe đến bộ ECU liên tục Hình
dạng của các trục đặt vị trí cảm biến
• Cảm biến trục lái được lắp ở khớp quay lái
• Cảm biến trục truyền động được lắp ở khối vỏ trục
6 Cấu trúc của hệ ECU
ECU được coi như là bộ não của ABS Bộ phận này tiếp nhận
thông tin từ các cảm biến và phản hồi tín hiệu này đến các van
điều tiết ABS
Các đời của ECU được ký hiệu bởi các số danh điểm có đuôi để
Cảm biến Trục trước
Bánh xe xụng Ống lót Kẹp cảm biến
Cảm biến May-ơ
Được lắp bên trong ốp
Thông tin nhà sản suất
Thành phần và hình dạng của ABS
Danh điểm Phiên bản ECU
W A B C O
ABS 4S/4M 24V
•
•
•
CẢM BIẾN TỐC ĐỘ BÁNH XE
Bánh xe xung (a) lắp ở may-ơ bánh xe quay về đầu các cảm biến (b)
Cảm biến được giữ chặt bằng kẹp cảm biến (c)
SPBR-010
a
b
c
Trang 5Áp lực
Van điều tiết A.B.S
Van điều tiết ABS điều khiển áp suất không khí của bộ phanh tương
ứng lúc ABS hoạt động
Nói một cách tổng quát thì van điều tiết được lắp ở một thành phần
ngang hoặc ở ray bên hông sườn gần buồng phanh
Nguyên lý vận hành ASR
1 Hệ thống này giảm độ trượt của bánh xe chủ động khi lái trên
đường trơn là tăng khả năng bám kéo Nếu một bánh chủ động
bắt đầu trượt thì ASR sẽ bơm áp suất khí để phanh bánh xe và sau
đó lực quay của động của động cơ sẽ được trụyền đi để tăng lực
kéo của động cơ
2 Vì ASR là tự vận hành nên lái xe không phải lựa chọn chế độ tắt
hay mở Khi bánh xe lái bị trượt lúc tăng ga thì đèn báo hiệu ASR
sẽ sáng lên và nó cũng tắt khi bánh xe hết bị quay trơn trượt
3 Khi cài ASR vào thì sẽ có chữ “ASR” hiển thị trên đồng hồ hiển
thị
HOẠT ĐỘNG CỦA ASR
1 Điều khiển phanh ly hợp
Nếu tốc độ trượt của một bánh chủ động vượt quá tốc độ trượt cho
phép thì bộ ECU sẽ điều khiển van ASR và van điều tiết ABS để
phanh bánh xe đang trượt kia Nếu tốc độ trượt nằm trong khoảng
giá trị cho phép thì nên nhả phanh ra
Khi bánh xe dường trượt (đèn chỉ thị ASR tắt)
Vùng 2
Vùng 1
Van ASR
Khi đang chạy bình thường (đèn báo hiệu ASR tắt)
ASR sẽ hoạt động khi bánh xe bị trượt quá mức (đến báo hiệu ASR sáng)
SPBR-011
SPBR-015
SPBR-014
VÀO RA
Điều khiển phanh vi sai
Bánh xe truyền động phải
Trượt Bánh xe truyền động tráiTốc độ
trượt cho phép Tốc độ xe Buồng phanh ở bánh xe truyền động phải
Thời gian
SPBR-020
Trang 6BRc-6 HỆ THỐNG PHANH CHỐNG KHÓA
SƠ ĐỒ ABS
4x2 Xe tải hàng và ben
Trang 76x4 Xe tải hàng và ben
Trang 8BRc-8 HỆ THỐNG PHANH CHỐNG KHÓA
6x4 Xe có thùng trộn và chở hàng khung ngắn
Phanh hơi trên thủy lực
Trang 9BIỂU ĐỒ ABS
Bộ giảm thanh
ĐA BƯỚC T/M Bộ treo khí cabin PTO & HORN
20 19.Van xả nhanh 20.Van bảo dưuỡng khí 21.Van đồng bộ 22.Van phanh rít 23.Van điều biến ABS 24.Van cuộn ASR 25.Cảm biến tốc độ bánh xe
Trang 10BRc-10 HỆ THỐNG PHANH CHỐNG KHÓA
Trang 11Xe trộn bê-tông và xe ben 8x4
ĐA BƯỚC T/M Bộ treo khí cabin PTO & HORN
Bộ giảm thanh
Trang 12BRc-12 HỆ THỐNG PHANH CHỐNG KHÓA
Trang 13ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT
Bộ điều khiển thiết bị
Van điều khiển
Cảm biến tốc độ bánh xe
Rờ le nguồn cung
Rờ le nguồn bộ chặn
Động cơ ASR
Van điều khiển ASR
Thế danh định (điện áp)Điện năng tiêu thụTầm thế hoạt độngThế danh định (điện áp)Điện trở cuộn
Dòng danh địnhTầm thế hoạt độngÁp suất điều khiển tối đaĐiện trở cuộn
Thế đầu raThế danh định (điện áp)Danh định dòng cuộnThế danh định (điện áp)Danh định dòng cuộnThế danh định (điện áp)Danh định dòng cuộnDòng làm việcTầm thế hoạt độngThế danh định (điện áp)Điện trở cuộn
Danh định dòngTầm thế sử dụngTầm áp suất sử dụng
DC 24V500mA hoặc nhỏ hơn
DC 20~32V
DC 24V15.6 ± 1Ω (20OC)Chừng 1.5ADC19~27V10kg/cm²
129Ω ± 8%
400mV (P-P) hoặc hơn
DC 24V150mA hoặc nhỏ hơn
DC 24V0.1 ± 0.02A (20OC)
DC 24V0.1 ± 0.02A (20OC)Chừng 2A
DC20~32VDC24V
47 ± 4Ω (20OC)Chừng 0.5ADC19~27V3~10kg/cm²
LỰC XIẾT
Vị trí xiết chặt
Ống dẫn hơi
Động cơ ASR (đai ốc hãm)
Khớp van điều khiển một chiều kép
Bulông gắn kẹp phần cứng cảm biến ABS
kgf.m
M16 X 1.5 M10 X 1.25
4.0~5.10.4~0.73.5~4.52.0~2.8
Đường kính ngoài ốc x bước ốc
Thiết bị Nguồn
Trang 14BRc-14 HỆ THỐNG PHANH CHỐNG KHÓA
0SPBR-031
PHƯƠNG PHÁP BẢO DƯỠNG
CẢM BIẾN TỐC ĐỘ BÁNH XE
1 Tháo cảm biến tốc độ bánh xe ở trục trước (cầu trước)
• Chặn cả hai lốp sau và cài phanh đỗ
• Nâng lốp lên và đặt một cái giá nâng an toàn xuống dưới trục
xe nếu cần thiết
• Tháo kẹp dây giữ cáp cảm biến
• Tháo cáp cảm biến ra khỏi dây ở khung
• Tháo cảm biến ra khỏi bộ giữ cảm biến và quay để tháo ra cho
dễ nếu cần Không được lôi cáp
2 Lắp cảm biến tốc độ bánh xe ở trục trước
• Nối cáp cảm biến vào dây khung
• Lắp kẹp dầy để cố định cáp cảm biến
• Tra chất bôi trơn loại được WABCO khuyên nên dùng vào
kẹp lò xo cảm biến và các cảm biến
• Lắp kẹp vào lò xo cảm biến Kiểm tra taro kẹp lò xo để quay
vào phía trong xe
• Đẩy để chèn kẹp lò xo cảm biến vào lớp lót của khớp quay
lái cho đến khi kẹp này dừng lại
CHÚ Ý
Chỉ đẩy bằng tay, không được dùng các dụng cụ.
3 Lôi cảm biến hoàn toàn vào trong kẹp lò xo cảm biến cho đến khí
nó chạm phải bánh xe xung
4 Tháo con kê và giá nâng ra
Tháo cảm biến tốc độ bánh xe ở trục sau
1 Kê chèn các lốp để xe không chạy
2 Nâng lốp sau và chèn giá nâng an toàn xuống dưới trục
3 Nhả phanh đỗ ra và quay bộ chỉnh độ chùng để làm tăng khoảng
hở lớp lót
4 Tháo lốp và bánh xe ra khỏi trục
5 Tháo đùm phanh và may ơ
6 Tháo cảm biến ra khỏi khối vỏ cầu Quay nó để tiện tháo nếu cần
thiết Đừng lôi dây cáp
7 Tháo kẹp lò xo cảm biến ra khỏi khối gắn
8 Tháo kẹp cáp cảm biến
9 Tháo cáp cảm biến ra khỏi dây khung
Cảm biến lắp
ở khớp quay Vòi giữ cảm biến
Kẹp cảm biến Bạc lót
Cảm biến
Trang 15Lắp cảm biến tốc độ bánh xe ở trục sau
1 Tra chất bôi trơn do WABCO khuyến vào kẹp lò xo cảm biến và
cảm biến
2 Lắp kẹp lò xo cảm biến Kiểm tra xem kẹp taro lò xo có quay vào
phía trong xe hay không
3 Đẩy để chèn kẹp lò xo cảm biến vào bộ giữ cảm biến cho đến khi
kẹp này dừng lại
4 Đẩy hoàn toàn cảm biến vào trong kẹp lò xo cảm biến cho đến
khi nó chạm vào bánh xe xung
5 Cẩn thận kẻo cáp cảm biến bị ăn chạm vào guốc phanh
6 Để ý rằng không được xiết chặt hoặc cắt ngắn cáp đi, và phải có
đủ chỗ để di chuyển hệ treo
7 Nối cáp cảm biến vào dây khung
8 Lắp kẹp cáp cảm biến
9 Lắp may ơ bánh xe và đùm phanh
CHÚ Ý
Không được làm cảm biến bánh xe bị va đập.
10 Điều chỉnh cảm biến bằng lõ ở bích gờ của trục nếu cần theo
thanh có đường kính 5 Khi không chỉnh đủ thì phải chỉnh lại sau
khi tháo bộ đùm ra
Bộ giữ cảm biến
Cảm biến
Kẹp lò xo
Taro kẹp lò xo
SPBR-032
VAN ĐIỀU TIẾT A.B.S
Tháo van điều tiết A.B.S ra
1 Tắt công tắc khởi động và cài phanh đỗ cẩn thận
2 Kê chặn cả lốp trước lốp sau để xe đứng yên
3 Nâng lốp lên và đặt một giá đỡ an toàn xuống dưới trục xe nếu
cần thiết
4 Tháo đầu nối dây ra khỏi van ABS
5 Tháo ống hơi ra khỏi cửa van 1ABS (đầu vào) và cửa 2 (đầu ra)
6 Tháo hai ốc vít lắp và đai ốc
SPBR-033
Trang 16BRc-16 HỆ THỐNG PHANH CHỐNG KHÓA
Lắp van điều tiết ABS
1 Lắp van điều tiết ABS có hai ốc vít lắp và đai ốc Xiết chặt ốc vít
đến lực xiết quy định
2 Nối đường dẫn buồng phanh vào cửa 2 ABS Nối ống dẫn hơi vào
cửa van số 1 ABS
3 Nối đầu nối dây vào van ABS và xiết chặt chỉ bằng tay không
4 Tháo con kê và giá nâng ra
5 Kiểm tra tình trạng sau khi lắp vào
Kiểm tra sau khi lắp vào
1 Cài phanh và lắng nghe âm thanh thoát ra từ van điều tiết ABS
2 Kiểm tra các mối nối cáp điện để xem xem ở vòng van điều tiết
ABS có gì sai sau khi bật công tắc lên
3 Kiểm tra xem liệu đèn báo động ABS có hoạt động đúng không
lúc đang lái xe
VAN ASR
Nguyên lý hoạt động của van ASR
1 Tắt công tắc đề và cài phanh đỗ
2 Chèn cả lốp trước lẫn lốp sau để xe không chạy
3 Nâng xe lên và nâng phía dưới xe ở trục ngang nếu cần
4 Giảm áp suất khí bằng cách xả khí ra khỏi bình nén khí
5 Tháo công tắc khoá ra khỏi van ASR
6 Tháo ống dẫn khí ra khỏi cửa 1 (cửa nạp) và cửa 2 (cửa ra) của van
ASR
7 Tháo hai ốc vít lắp và đai ốc Tháo van ASR
Lắp van ASR
1 Cài van ASR loại 2 ốc gắn và đai ốc và xiết chặt ốc đến lực xiết
quy định
2 Nồi ống dẫn nạp khí và ống xả lần lượt vào cửa 1 và cửa 2
3 Nối đầu nối dây vào van ASR và xiết chặt nó chỉ với tay không
4 Tháo con kê và bộ giá đỡ ra
5 Kiểm tra tình trạng sau khi lắp xong
Cửa 1 (Khí nạp) Ống khí
SPBR-034
Bộ điều chỉnh van (Không được mở) Cửa 2 (cửa ra)
Trang 17Bắt đầu kiểm tra (Kiểm tra các thiết bị chuẩn đoán)
1 Khởi động động cơ
2 Nạp khí đầy bình và cài phanh đỗ
3 Ấn bàn phanh
4 Vận hành và kiểm tra van ASR
5 Nghe tiếng xả của van ASR
6 Nhả bàn phanh
7 Tháo dụng cụ chẩn đoán
8 Kiểm tra xem đèn báo động ASR có tắt đi khi xe đang chạy hay
không
Trang 18BRc-18 HỆ THỐNG PHANH CHỐNG KHÓA
CHUẨN ĐOÁN LỖI VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ
1 Chuẩn đoán
• Mã chuẩn đoán nhấp nháy
Nối đầu nối dưới bảng dụng cụ vào công tắc mã nhấp nháy
Chẩn đoán bất kỳ lỗi nào bằng cách vận hành nút công tắc
như theo chỉ định
• Công cụ quét chẩn đoán
Chẩn đoán bằng cách vận hành bằng tay khi nối đầu nối dưới
bảng dụng cụ vào đầu nối của công cụ chẩn đoán
• Khi không có sẵn công cụ
Nối 2 dây vào đầu nối như hình vẽ Sau đó bạn có thể chẩn
đoán dựa vào mã nháy
2 Vận hành mã nháy
Ấn công tắc mã nháy chừng một giây và nhả ra để tự nó chẩn
Bóng bị bung ra khỏi đui?
Kiểm tra dây điện ECU của đầu nốivới nguồn
Đo thế
Ấn công tắc như chỉ định
Kiểm tra mối nối dâyTìm ra và sửa lỗi
Đèn báo động ABS không sáng khi động
cơ khởi động
Mã nháy chẩn đoán sai
(đèn chỉ thị ABS sáng sau khi vận hành
mã nháy chẩn đoán)
Đèn không nháy nhanh 8 lần sau khi ấn
công tắc mã nháy tối thiểu 3 giây
Bóng đèn không chặt vào đui hoặc bịcháy?
Thế pin không chuẩn (thế chuẩn nằmtrong khoảng 22 đến 32 V)
Thời gian vận hành công tắc không đúng
Chẩn đoán được là ấn trong 1 giây Xoálỗi là ấn trong 3 giây
Dây nối sai
Lỗi vẫn còn
Trang 193 Chi tiết liên kết dữ liệu
EDQA205A
0.5R/L 0.85R/W 2.0R/W
0.3Br 0.3B/Y
8
BỘ ECM
NÓNG MỌI LÚC
Xem chi tiết cầu chì
ABS
ĐẦU NỐI DỮ LIỆU M15 Dây K
Nguồn bộ nhớ
3 0.85Y/W
Trang 20BRc-20 HỆ THỐNG PHANH CHỐNG KHÓA
• Bước 1 Bật công tắc khởi động
• Bước 2Nối cọc số 4 của đầu chẩnđoán chừng 0.5 hoặc 3.0giây hoặc nối nó với cọcsố 9
• Bước 3Kiểm tra mã nháy bằngcách đếm số lần nháy
• Bước 4Tắt khóa khởi động vàsửa lỗi này
• Bước 5Tắt khoá khởi động và nốiđất cọc số 4 của bộ nốichẩn đoán từ 3 đến 6 giâyhoặc nối cọc này với cọcsố 9
4 Quy trình chẩn đoán
Mô tả Thao tác Đèn báo động đang nháy Xử lý sự cố
Chẩn đoán
Xoá lỗi
1.Là bình thường nếu đèn sáng lên và tắt
đi một lúc
2 Khi đèn báo động không sáng thì cầuchì bị nổ hoặc dây bị hỏng rồi
3 Nếu đèn báo động sáng luôn, thì có thểlà một trong các nguyên nhân sau:
d Bộ nối ECU bị bung ra
Đèn báo động sáng nhấp nháy 2 số
Bộ thứ nhất nháy là nháy từ 1 đến 8 lầnBộ thứ 2 nháy là nháy từ 1 đến 6 lầnLàm cho bộ thứ nhất nháy lại sau khoảng 4giây sau
Trong trường hợp hư thiệt sựTrong trường hợp hư tạm thời
Mã hệ thống sau khi đèn báo động nháy 8lần
Trong trường hợp nó không nháy trong 8lần
(Mã hệ thống sẽ hiển thị)
Thường(Không cần xử lý)Kiểm tra dây hoặc bóng đèn
a Tiến hành bước 2
b Tiến hành bước 2
c Là bình thường nếu đèn tắt khi lái
xe đến tốc độ 7 km/h (không cần phảisửa chữa gì cả)
d Nối đầu nối
Phải phán đoán xem đó là lỗi thật haylà lỗi tạm thời
Trong trường hợp là lỗi thật
- Lặp lại chu trình mã một nháy.Trong trường hợp lỗi tạm thời
- Đèn sẽ ngưng nháy sau khi phát hiện
ra lỗi tạm thời (Đèn chỉ sáng lên cómột lần duy nhất)
Tìm ra vị trí lỗi đang phát ra mã lỗi
Xử lý sự cố và lặp lại các bước 1,2 và 3cho đến khi nó hiện lại mã bình thường(1-1)
Học lấy sự cố này để sau này còn dùng.(Lỗi cuối được hiển thị ở mã đầu tiên)
Tất cả các lỗi bị xoá đi
Lỗi thực sự vẫn còn
(Lặp lại các bước từ 1 đến 5)
Trang 21Chế độ đèn báo động ABS và chế độ nháy
1 Hoạt động đèn báo động
1) Khi hệ thống là bình thường
2) Khi hệ thống không bình thường (bây giờ)
3) Cảm biến không bình thường trong lần khởi động trước (bây giờ bình thường)
2 Chẩn đoán lỗi và xoá mã lỗi bằng đèn báo động
1) Chế độ chẩn đoán
(1) Khởi động chế độ tự chẩn đoán
Bật công tắc tự khởi động lên trong khoảng từ 0.5 đến 3.0 giây
- Nếu bây giờ có lỗi thì nó sẽ chỉ hiển thị một lỗi mà xảy ra sau này
- Nếu bây giờ không lỗi, thì nó sẽ hiển thị 4 lỗi sau cùng theo trình tự từ lỗi sau nhất và đến những lỗi khác saulỗi thứ 4 bất chấp trình tự thời gian
- Chế độ tự chẩn đoán sẽ tắt một khi công tắc đề (khởi động) tắt đi hoặc biết được tốc độ của xe
4 giây 1.5 giây 4 giây 1.5 giây
Sáng từ 0.5 đến 3.0 giây.
10 con số cho mã lỗi 1
1.5 giây
5TBR-110
MỞ TẮT MỞ TẮT
CÔNG TẮC ĐỀ ĐÈN BÁO ĐỘNG
5TBR-111
CÔNG TẮC ĐỀ ĐÈN BÁO ĐỘNG
Tốc độ xe
MỞ TẮT MỞ TẮT
7 K/H
0 K/H
ĐÈN BÁO ĐỘNG
CÔNG TẮC ĐỀ
Tối đa 3 giây.
5TBR-113
MỞ TẮT MỞ TẮT
1 con số cho mã lỗi 1 10 con sốcho mã lỗi 1 1 con sốcho mã lỗi 1 10 con sốcho mã lỗi 1 1 con sốcho mã lỗi 1
* Bật công tắc tự chẩn đoán giốngnhư vậy khi nối cọc số 4 và cọc số
9 của đầu nối chẩn đoán loại KET
1.5 sec.
5TBR-114
ON OFF ON OFF
Công tắc tự
chẩn đoán
ĐÈN BÁO ĐỘNG
Sáng từ 0.5 đến 3.0 giây
4 giây 1.5 giây 4 giây 1.5giây 1.5 giây 1.5 giây
10 con số cho mã lỗi 1 1 con sốcho mã lỗi 1 10 con sốcho mã lỗi 1 1 con sốcho mã lỗi 1 10 con sốcho mã lỗi 1 1 con sốcho mã lỗi 1
Công tắc tự chẩn đoán ĐÈN BÁO ĐỘNG
MỞ TẮT MỞ TẮT
Trang 22BRc-22 HỆ THỐNG PHANH CHỐNG KHÓA
(2) Việc nhấp nháy sẽ dừng khi cọc ECU của đèn báo động được nối đất từ 6.3 đến 15 giây khi mã nháy đang xuất
(3) Nếu công tắc tự chẩn đoán sáng hơn 15 giây lúc công tắc khởi động đang bật thì chúng ta có thể khẳng định rằngđèn bị hỏng và lưu chế độ này vô EEPROM
2) Mã hệ thống (xoá mã lỗi)
(1) Khởi động chế độ hệ thống
Bật công tắc tự chẩn đoán từ 3.0 đến 6.3 giây lúc công tắc khởi động đã bật lên, và sau đó khởi động mã hệ thống
- Bây giờ khi hệ thống bị lỗi: mã hệ thống sẽ hiển thị liên tục mà không xoá mã lỗi
- Bây giờ khi hệ thống không bị hư: mã lỗi sẽ bị xoá và mã hệ thống sẽ hiển thị sau khi đèn nháy 8 lần khác nhaunhững khoảng thời gian ngắn
* Mã hệ thống
- Số 1: 6S/6M (6X2ATC), Số 2 : 4S/4M, Số 3 : 4S/3M (MAR/VAR TRƯỚC), Số 4 : 6S/4M, Số 5 : 6S/6M(6X4ATC),Số 6 : 4S/3M (VAR SAU), Số 7 : 4S/2M(VAR CẢ HAI MẶT)
(2) Kiểm tra chức năng (tái định hình bộ chặn)
Sau đầu ra mã hệ thống trong 3 lần
- Nếu công tắc tự chẩn đoán được bật lên trong 3 lần với khoảng thời gian là 0.5 đến 3 giây thì rơ le bộ chặn hoặcxả sẽ được khởi động lại Nói cách khác thì ta đã thực hiện việc tái định hình bộ chặn
* Định thời mã nháy
Sáng trong khoảng từ 0.5 đến 3.0 giây
10 con số cho mã lỗi 1
1.5 giây 1.5 giây 1.5 giây
Tắt trong 0.2 giây.
Sáng trong 0.1 giây.
5TBR-115
MỞ TẮT MỞ TẮT
5TBR-116
MỞ TẮT MỞ TẮT
MỞ TẮT MỞ TẮT
5TBR-117
5TBR-118
MỞ TẮT MỞ TẮT
MÃ HỆ THỐNG
NHANH 4X: TÁI ĐỊNH HÌNH BỘ CHẶN
5TBR-119
THƯỜNG NHANH
Công tắc tự
chẩn đoán
ĐÈN BÁO ĐỘNG
Công tắc tự
chẩn đoán
ĐÈN BÁO ĐỘNG
Công tắc tự
chẩn đoán
ĐÈN BÁO
ĐỘNG
Sáng từ 3 đến 6 giây
4 giây 4 giây 4 giây 1.5 giây
MÃ HỆ THỐNG MÃ HỆ THỐNG MÃ HỆ THỐNG MÃ HỆ THỐNG
NHANH 8X : XÓA HOÀN TOÀN
1.5 giây 4 giây 4 giây 4 giây
3 giây 0.5 giây 0.5 giây
Trang 233 Đặc điểm kỹ thuật của mã lỗi
Số thứ nhất (Loại mã lỗi) Số thứ 2 (Vùng lỗi)
1=Không lỗi
2=Bộ điều tiết ABS
3=Khe hở khí quá lớn (Khe hở giữa cảm biến và bánh xe xung)
4=Phần chỗ cứng cảm biến bị ngắn hoặc chưa nối
5=Tín hiệu cảm biến không tốt
6=Võng vòng găng xung
7=Lỗi hệ thống
8=ECU
1=Không lỗi1=TRỤC PHẢI BÁNH LÁI TRƯỚC2=TRỤC TRÁI BÁNH LÁI TRƯỚC3=TRỤC PHẢI BÁNH TRUYỀN ĐỘNG SAU4=TRỤC TRÁI BÁNH TRUYỀN ĐỘNG SAU
1=Truyền dữ liệu kém2=Van ASR kém3=Rờ le phanh xả hỏng4=Đèn báo động ABS hỏng5=ASR thiết lập kém6=Van điều khiển động cơ ASR kém1=Thế quá thấp
2=Thế quá lớn3=Hỏng bên trong4=Hỏng hệ thống4=Nối đất hỏng
Trang 24BRc-24 HỆ THỐNG PHANH CHỐNG KHÓA
CẢM BIẾN TỐC
Chập mạchVòng găng xungTrượt
Sự cố mạchTín hiệu tốc độ kémTốc độ bất ổn (lọc cọc)Tần số bất ổn
Khe hở khíKích thước lốpNguồn cung thiếuNối đất thiếu (mất mát)Đứt mạch
Chập mạchVòng găng xungTrượt
Sự cố mạchTín hiệu tốc độ kémTốc độ bất ổn (lọc cọc)Tần số bất ổn
Khe hở khíKích thước lốpNguồn cung yếuNối đất yếu (mất mát)Đứt mạch
Chập mạchVòng găng xungTrượt
Sự cố mạchTín hiệu tốc độ kémTốc độ bất ổn (lọc cọc)Tần số bất ổn
325242424242623252325252315141414141613151315151345444444444643454345454
Mã lỗi
123456789101112123456789101112123456789101112
ABS :Bánh xe không hoạt động nhưquy định
ATC :Không hoạt động
ABS :Bánh xe không hoạt động nhưquy định
ATC :Không hoạt động
ABS :Bánh xe không hoạt động nhưquy định
ATC :Không hoạt động
Loại biện pháp
Vùng hỏng
Trang 25Mã lỗi Loại biện pháp
Chập mạchVòng găng xungTrượt
Sự cố mạchTín hiệu tốc độ yếuTốc độ không ổn (lọc cọc)Tần số không ổn
Khe hở khíKích thước lốpNguồn cung yếuNối đất yếu (mất mát)Đứt mạch
Chập mạchVòng găng xungTrượt
Sự cố mạchTín hiệu tốc độ yếuTốc độ không ổn (lọc cọc)Tần số không ổn
Khe hở khíKích thước lốpNguồn cung yếuNối đất yếu (mất mát)Đứt mạch
Chập mạchVòng găng xungTrượt
Sự cố mạchTín hiệu tốc độ yếuTốc độ không ổn (lọc cọc)Tần số không ổn
365646464646663656365656355545454545653555355555335343434343633353335353
123456789101112123456789101112123456789101112
ABS :Không hoạt động ở bánh xequy định
ATC :Không hoạt động
ABS :Không hoạt động ở bánh xequy định
ATC :Không hoạt động
ABS :Không hoạt động ở bánh xequy định
ATC :Không hoạt động
Trang 26BRc-26 HỆ THỐNG PHANH CHỐNG KHÓA
22222222
21212121
24242424
23232323
26262626
25252525
737373
13151614
13151614
13151614
13151614
13151614
13151614
175919
BỘ ĐIỀU BIẾN
BỘ ĐIỀU BIẾN
CỦA BÁNH LÁI
TRÁI SAU
BỘ ĐIỀU BIẾN
CỦA BÁNH LÁI
PHẢI SAU
BỘ ĐIỀU BIẾN
CỦA BÁNH LÁI
TRÁI THỨ BA
BỘ ĐIỀU BIẾN
CỦA BÁNH LÁI
ABS :Không hoạt động ở bánh xe nhưquy định
Không hoạt động ở P, TR, TRÁI,
S, (THỨ 3 TRÁI), ATCABS :Không hoạt động ở bánh
xe như quy định
Không hoạt động TR TR, S TR,
TR 3, ACTABS :Không hoạt động ở bánh
Không hoạt động FRTRH,REAR LH(3RD LH),ATCKhông hoạt động DBR
Vùng bị lỗi
Trang 27181917
1819171819404142434445505152535455565758
Nối đất chéo 2 bị bung ra khỏi nguồnThế thấp (nguồn chéo 2)
Nguồn chéo 2 bị đứtNguồn chéo 2 rờ le van không bình thườngNối đất chéo 2 bị bung
Dòng chéo 1,2 quá lớnNguồn cung yếu
Đứt mạchNối đất yếu (mất mát)Nguồn cung yếu
Đứt mạchNối đất yếu (mất mát)Nguồn cung yếuĐứt mạchNối đất yếu (mất mát)Đèn báo động không bình thườngKhông bình thường
ĐứtNối đất yếu (mất mát)Qúa nhiều thời gianLỗi bên trongATC không bình thườngABS không bình thườngTham số bánh xe không đúngKiểm tra tổng quát không ổnLỗi bên trong
Yếu tảiKiểm tra độ trượt/diamô dưthời gian vận hành van điều tiếtLỗi bên trong
858185838585818583858272
727276
7676767676747171717183758484848384712183
ABS :Không hoạt động ở TR P, S T, STHỨ 3
Không hoạt động ở ATCABS: đèn báo động, h/đ: ONABS :
Không hoạt động ởTR P, S T, TR
S THỨ 3Không hoạt động ở ATCABS: Hoạt động,Đèn báo động: ONKhông hoạt động ở ATC,ABSABS :
Không hoạt động ở TR P, S TR,
TR SAU THỨ 3Không hoạt động ở Khoá vi saiABS :
Không hoạt động ở TR P, S TR,TR SAU THỨ 3
Không hoạt động ở ATCKhông hoạt động ở Khoá vi sai
Đèn luôn sángATC : Hoạt độngKhông hoạt động ở ATC
Không hoạt động ở ATC,ABS
Không hoạt động ở ATC,ABS
Không hoạt động ở ATC,ABS
Vùng lỗi
SID : Bộ nhận dạng hệ thống phụ
FMI : Bộ nhận dạng chế độ hỏng
WSS : Cảm biến tốc độ bánh xe
Trang 28BRc-28 HỆ THỐNG PHANH CHỐNG KHÓA
Tốc độ xe quá thấp Kiểm tra bạc lót dọc trục, bánh răng vòng xung và đẩy hết cảm biến vào một lần nữa
Kích thước lốp hoặc số bánh răng vòng găng xung sai khác với những bánh khác
Kiểm tra vòng găng dây Dò nguồn một chiều ở dây cảm biến
Kiểm tra dây cảm biến Thay cảm biến nếu cần thiết Có nối đất yếu Gía trị bình thường là xấp xỉ 1.6k Ω
Kiểm tra dây cảm biến Thay cảm biến nếu cần Thấy có yếu mạch
Kiểm tra dây cảm biến Thay cảm biến nếu cần Dòng giữa hai giây cảm biến yếu (IG/IGM)
Kiểm tra bất kỳ hư hại nào của vòng găng xung bằng máy kiểm tra Thay thế nó nếu có lỗi liên tục Nếu mã khe hởkhông khí xuất hiện cùng với mã này thì phải điều chỉnh lại khe hở Khe hở sẽ xuất hiện thỉnh thoảng khi nó quayĐiều chỉnh khe hở không khí Mã này xuất hiện khi độ trượt xuất hiện hơn 16 giây (trong trường hợp kiểm tra diamô)Kiểm tra độ nghich với các cảm biến khác IG hoặc IGM của những cảm biến khác Sửa chữa mạch điện
Kiểm tra khe hở không khí Kiểm tra bất kỳ một mối nối nào yếu Kiểm tra bất kỳ một hư hỏng ở vòng găng xung Đobiên độ của tín hiệu cảm biến và so sánh với giá trị quy định Không được bỏ qua bất kỳ một đo đạc nào nếu xe chạylọc cọc hoặc bị ép phanh
Kiểm tra bất kỳ mối nối yếu nào giữa giây và bộ nối Đo biên độ tín hiệu và so sánh nó với giá trị quy định.Mã lỗi theo tín hiệu sai của cảm biến tốc độ tạm thời
Kiểm tra bất kỳ một mối nối kém nào giữa dây và đầu nối Thay ECU, nếu nó bị hỏng liên tục
Kiểm tra dây bộ điều tiết Chế độ thường của cửa nạp (EV) hoặc cửa xả (AV) tạm thời hay ổn định Trong trường hợpbình thường thì giá trị của AV đến chế độ thường và EV đến chế độ thường là xấp xỉ 5.5 Ω, và giá trị từ AV đến EVlà khoảng 1.1Ω
Kiểm tra dây bộ điều tiết Mạch nạp EV hoặc mạch xả AV bị yếu
Kiểm tra dây bộ điều tiết Mạch nạp EV hoặc mạch xả AV bị nổ Nó đại diện bởi mã 13
Kiểm tra dây bộ điều tiết Mạch nạp EV hoặc mạch xả AV bị bung ra khỏi nối đất
Kiểm tra dây Đầu ra bị ngắt khỏi nguồn
Kiểm tra dây Đầu ra bị ngắt
Kiểm tra dây Đầu ra bị bung nối đất
Kiểm tra dây bộ điều biến bánh TR TR, S P và Phải thứ 3 Chế độ thường của bộ điều biến bị bung khỏi nguồnKiểm tra dây nguồn và cầu chì Thế quá yếu
Kiểm tra cọc 12 (Nối đất) của đầu nối 18P Nó bị bung ra khỏi cọc nối đất
Nếu lỗi này bị lặp lại, thì phải thay ECU Rờ le trong của ECU sai
Kiểm tra dây bộ điều biến TR TR, S P, và P thứ 3 Chế độ thưòng của bộ điều biến bị bung ra khỏi nối đất
Kiểm tra dây bộ điều biến TR TR, S P, và P thứ 3 Chế độ thường cảu bộ điều biến bị bung ra khỏi nguồn
Kiểm tra dây nguồn và cầu chì Thế quá thấp
Kiểm tra cọc 11 (Đất) của đầu nối 19P Nó không được nối với mát
Kiểm tra dây bộ điều biến P TR, TR S, và TR thứ 3 Chế độ thưòng của bộ điều biến bị bung ra khỏi nối đất
Kiểm tra dây và bóng IND Bạn đã ấn công tắc kiểm tra ABS lâu hơn 16 giây chưa? Chế độ đâu ra không thể dò ra tải.Điều chỉnh tín hiệu cảm biến tốc độ bánh xe hoặc kích thước lốp
Điều chỉnh tín hiệu cảm biến tốc độ bánh xe hoặc kiểm tra kích thướng lốp
Trang 29Mã Nguyên nhân lỗi / sửa chữa
Kiểm tra dây Xem xem có bung dây nối dữ liệu SAE JI1939 không
Kiểm tra dây Xem xem dây nối dữ liệu SAE JI1939 còn nguyên không
Kiểm tra những ECU khác dùng SAE JI 1939 mà ECU truyền dữ liệu sai
Nếu lối lặp lại thì phải thay ECU
Kiểm tra dòng và nguồn xem thế có quá cao kéo dài lâu hơn 5 giây không
Kiểm tra các cài đặt thông số Van vi sai có biết được khi không có các bộ điều khiển động cơ ECU như CAN, PWM,PROP không
ECU sai
Kiểm tra các thiết đặt thông số Nếu bị lặp lại lỗi, phải thay ECU
Kiểm tra các thiết đặt thông số Bạn đã tháo đầu nối khi chẩn đoán các thiết bị chẩn đoán? Đặt lại các tham số
Thay ECU nếu lỗi bị lặp lại
Bộ điều biến bị bung Lỗi này không bị nhớ lại (tạm thời) Nó là bình thường nếu mã hiển thị khi kiểm tra KCL màchỉ có mỗi một mình CAB mới được lắp vào
K/tr khe hở k/khí Một trục nào đó quay nhanh hơn các trục còn lại Là bình thưòng khi kiểm tra tốc độ của R/TBộ điều biến vẫn hoạt động trong hơn 3 phút Nó trở lại trạng thái bình thường sau khi bị dừng một vài lần
Thay ECU nếu lỗi bị lặp lại
Kiểm tra dây Không có tải trong chế độ đâu ra DER Tải phải được dò trước đó Thiết đặt lại các thông số nếu khôngcó tải thực sự
Trang 30BỘ PHANH
(PHANH HƠI
HOÀN TOÀN)
TỔNG QUAN BRb - 2 ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT BRb-12 XỬ LÝ SỰ CỐ BRb-13 PHƯƠNG PHÁP BẢO DƯỠNG BRb-14 Máy nén khí BRb-16 Máy sấy khí BRb-16 Van phanh kép BRb-16 Van an toàn BRb-16 Bộ điều chỉnh áp suất khí BRb-16 Van đồng bộ BRb-16 Van cầu BRb-18 Phanh bánh xe BRb-19 Bộ điều chỉnh độ chùng xe tự động BRb-30 Buồng phanh (Bát phanh) BRb-40 Buồng phanh lò xo BRb-42 Hệ thống phanh khí xả BRb-46
Trang 31Van rờ-le
Khí nén thường xuyên được ép vào cửa phân phối của phanh khí
Khi bàn đạp (van phanh kép) được ấn xuống thì khí nén sẽ chảy thông qua van rờ-le (van xả nhanh trong trường hợp bánh xetrước có sự cố) đến buồng phanh để kích hoạt bộ điều chỉnh độ chùng (khe hở) Bộ điều chỉnh độ chùng của phanh làm quaycam sẽ ép guốc phanh vào đùm phanh để giảm tốc hoặc dừng động cơ
Khi bàn được nhả ra thì khí nén sẽ ra ngoài và guốc phanh trở về vị trí ban đầu
Lò xo hoàn lực
Cam Bộ chỉnh độ chùng
Bình khí (FR)
Buồng phanh lò xo Cam
Đ u ø m phanh Guốc phanh
Bộ điều chỉnh khe hở
<Phanh sau>
<Phanh trước>
Xả
Xả Van rờ-le
Bộ sấy khí
TỔNG QUAN
HỆ THỐNG PHANH THƯỜNG
Xả
Trang 32BRb-3 TỔNG QUAN
Van áp suất
1 Chưc năng
Van này hoạt động để ngắt dòng khí đang chảy cho đến khi tạo
được một áp suất Đây là một bộ chức năng an toàn cho hệ thống
phanh để ngăn chặn áp suất khí giảm xuống đến mức lực phanh bị
ảnh hưởng lớn bởi công dụng vượt trội của các thiết bị phụ trợ
khác hoặc bất kỳ nguyên nhân nào khác
Van này sẽ hoạt động sau khi được lắp vào giữa hai bình khí sao
cho bình thứ nhất đang phanh ở trạng thái đầy khí trước khi khí
được bơm đầy vào bình phụ thứ hai
Van này cũng sẽ được lắp ở một đường khẩn cấp ở máy kéo để
bảo vệ hệ thống máy kéo này
2 Cách hoạt động
1) Áp suất được tạo ra ở pit-tông B cho đến khi lực của lò xo
điều khiển A bị ép nếu khí vào của nạp G Bất cứ khi nào thân
van C bị nâng lên theo độ nâng của pit-tông thì van hút D sẽ
được mở ra Do vậy khí đi vào cửa xã E
2) Nếu áp suất khí giảm đều (phía cửa xả hoặc phía cửa nạp) thì
pit-tông sẽ đi xuống do lực của lò xo điều khiển A do đó van
hút bị đóng Theo đó dòng khí bị ngắt lại
Van xả nhanh
1 Chức năng
Được dùng để xả áp suất khí nhanh thông qua van này khi phanh
được nhả khí đã được tích tụ trong buồng
2 Cách hoạt động
1) Khi vận hành, không khí ép màng van xuống để đóng cửa xả
ra Cùng lúc đó áp suất khí được nén vào buồng do vành
màng bị đẩy xuống
2) Nếu áp suất khí ở các phần trên và dưới của màng ngăn bằng
nhau thì vành màng sẽ đóng đế thân và cửa xả sẽ bị đóng lại
ở vùng giữa của màng
G
MS58A-017
D E
B C A
JMS58A-019
JMS58A-019 JMS58A-020
Van xả nhanh
Khí
Màng ngăn
Trang 33JMS58A-022
3) Nếu phanh được nhả ra thì khí ở phần phía trên của màng
ngăn sẽ bị xả ra thông qua van phanh kép và màng sẽ được
nâng lên để mở cửa xả để buồng bên sẽ nhanh chóng bị hết
khí
Van điều khiển xả nhanh
1 Chức năng
Van này có chức năng giống như van điều khiển kép truyền thống
và van xả nhanh nữa Trước hết nó hoạt động giống như van xả
nhanh để cung cấp khí ở phía khẩn cấp của phanh lò xo và thứ
đến nó thực hiện chức năng nhả Van điều khiển kép ngăn ngừa
sự hoạt động đồng thời của cả phanh thường và phanh khẩn cấp
2 Cách hoạt động
1) Khi phanh lò xo nhả ra
Khí qua van điều khiển xả nhanh từ van giảm dần làm cho van
kép và màng nhả nhanh bị võng xuống đến gần cửa xả và tấm
cân bằng Theo đó xe sẽ dừng lại khi khí vào cửa khẩn cấp
của phanh lò xo thông qua cửa xả
2) Khi phanh lò xo hoạt động
Khí cho vào van được hút hết thông qua van giảm dần Áp
suất khí làm cho van kép và màng xả nhanh bị võng theo
hướng ngược lại để mở cửa xã của màng ngăn Xe sẽ dừng
khi áp suất khí trong buồng được hút hết thông qua cửa xả
trong khi khí ỏ giữa hai màng ngăn bị hút hết ra thông qua van
rờ-le và van phanh
3) Nhả phanh
Khi phanh thường hoạt động trong khi phanh lò xo cũng đang
hoạt động thì khí sẽ đi vào tấm cạn bằng đang mở và sau đó
khí này sẽ thông qua van mà đóng cửa nạp và cửa xả bằng
cách làm cho màng điều khiển kép và màng xả nhanh bị
võng Vì thế khí sẽ đi qua cửa phân phối đang mở để khí trong
phanh lò xo bị hút hết để phanh lại Cơ chế này giúp ngăn
ngừa phanh thường và phanh lò xo không bị phanh đồng thời
Trang 34JMS58A-028
JMS58A-032
JMS58A-037 JMS58A-033
TỔNG QUAN
Van điều khiển
Van điều khiển ở mỗi lớp của bình khí giúp ngăn ngừa dòng chảy
ngược của áp suất khí đang phân phối từ bình nén khí đến bình khí
Công tắc khí (công tắc đèn dừng)
Công tắc khí được lắp ở ống khí giữa van phanh kép và bình khí sẽ
cảm nhận áp suất khí phát sinh do đạp van phanh kép và bật sáng đèn
phanh
Công tắc áp suất khí thấp
Công tắc này làm sáng đèn cảnh báo trong cụm đồng hồ đo để cảnh
báo về độ giảm áp suất khi áp suất khí trong bình khí giảm dưới mức
giá trị cho phép
Van điều khiển kép
Khi khí đi vào từ cả hai phía thì van này sẽ ngắt một trong hai phía
Nghĩa là trong trường hợp khi việc cung cấp khí là từ cửa nạp khí A thì
van điều khiển sẽ di chuyển đến phía B để các phía A và C là thông
Mặt khác trong trường hợp khi khí đi từ phía nạp B thì van điều khiển
sẽ di chuyển đến phía A để cả phía B và C là thông
Lò xo Van Thân
Cửa nạp khí vào
Trang 35JMS58A-035
JMS58A-161
JMS58A-036
3 Xả áp suất phanh
Nếu áp suất tạo ra từ van điều khiển tay không ổn định thì
pit-tông sẽ bị đẩy lên do lò xo và áp suất khí của khí xả (áp suất khí
của buồng A) để van xả S ở đáy pit-tông được tách ra khỏi van
nạp Theo đó áp suất khí của phía xả sẽ bị tụt xuống rất nhanh đến
bằng áp suất của buồng F ở kênh khí xả trung tâm
Van rờ-le (đỗ)
1 Khi hoạt động
Nếu áp suất được tạo ra do từ van điều khiển tay thì pit-tông sẽ di
chuyển xuống dưới và chạm vào van nạp để kênh xả khí (buồng
F) đóng lại Sau đó van nạp đang ấn lò xo sẽ bị đẩy xuống dưới và
khe hở giữa van nạp và van cung cấp khí P của thân sẽ bị mở Theo
đó áp suất không khí của buồng B được đưa sang buồng A và áp
suất xả ra của phanh dừng thông qua cửa xả lại có
2 Áp suất phanh được ổn định
Nếu áp suất được tạo ra từ van điều khiển tay được duy trì ở tình
trạng ổn định thì áp suất không khí từ cửa xả cũng được ổn định
bởi áp suất được tạo ra Áp suất không khí của buồng A qua kênh
C sẽ được nén vào bề mặt đáy pit-tông để pit-tông và van nạp
được đẩy lên trong khi chúng gần như dính lại với nhan Nếu van
nạp chạm vào van cung cấp khí P của thân thì việc cung cấp khí
từ bình khí sẽ bị dừng lại và áp suất không khí tăng lên để nhả
phanh dừng sẽ bị ngắt để được ổn định
Áp suất được tạo ra (từ van điều khiển tay)
Pit-tông Van cung cấp khí “P”
Áp suất được tạo ra (từ van điều khiển tay) Pit-tông
Van cung cấp khí “P”
Pit-tông
Van cung cấp khí “P”
Khí xả Room F
Buồng A
Cửa xả Lò xo
Cửa nạp (từ bình khí)
Buồng F
Phanh bánh xe
Đùm phanh
Nếu ấn bàn phanh xuống thì lực đi vào buồng sẽ làmcho cam S quay
để bộ guốc phanh được bung ra đến đùm phanh để hãm hoặc dừng xe
Bộ guốc phanh được đỡ bởi một chốt ở ổ tách đôi và đóng vai trò rút
pit-tông của xi-lanh bánh xe và bộ guốc phanh khi chúng ta nhả phanh
do lò xo hoàn lực có ở guốc
Phanh đỗ (đỗ từ từ)
Phanh này được dùng trong việc điều khiển áp suất của phanh khẩn
cấp và phanh dừng điều khiển tay Áp suất khí chính xác và từ từ được
nén vào van này để vận hành phanh khẩn cấp và phanh đỗ thông qua
buồng phanh lò xo Buồng phanh lò xo được điều khiển trực tiếp tùy
vào thể tích của van rờ-le hoặc của van điều khiển tay
JMS419A
Buồng phanh
Bộ chỉnh chùng phanh
Bộ phanh trước
Trang 36BRb-7 TỔNG QUAN
Bồn khí
Hệ thống phanh này là hệ thống phanh trợ lực của phanh chân và nó
bao gồm một bộ phanh xả loại van bướm và một ống nạp giảm thanh
để giảm tiếng ồn khí nạp khi phanh hoạt động Nếu công tắc phanh xả
bật lên thì van nam châm 3 ngõ sẽ được lái để nén áp suất khí của bình
khí đến xi-lanh điều khiển trong bộ phanh xả và để đóng van phanh
xả để hoạt động phanh xả
Cùng lúc đó áp suất khí cũng được nén đến xi-lanh điều khiển trong
bộ nạp giảm thanh để van bộ nạp giảm thanh cũng đóng Và nếu nhấn
bàn côn hoặc bàn ga thì mạch điện sẽ tạm thời bị ngắt và hệ thống
phanh xả sẽ được nhả ra Áp suất trong ống xả tăng do ống xả đóng; và
ở phanh xả cũng tăng khi áp suất ở hành trình tịnh tiến xả hoạt động
khi lực đẩy lui pit-tông để tạo thành lực phanh
Đến tốc kế
Công tắc phanh
Đến rờ-le nhiệt
Cầu chì
Van nạp giảm thanh Xi-lanh điều khiển
Van nam châm
Xi-lanh điều khiển
Van phanh xả
Vi công tắc
Rờ-le nguồn Công tắc côn
Cụm đo
HỆ THỐNG PHANH XẢ
Trang 37SƠ ĐỒ MẠCH PHANH
<Xe đầu kéo hàng, cấu hình bánh xe 6X4 >
Trang 38BRb-9 TOÅNG QUAN
Trang 40BRb-11 TOÅNG QUAN