1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

FULL tài liệu sửa chữa xe tải hyundai heavy duty truck (tiếng việt)

678 254 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Sửa Chữa Xe Tải Hyundai Heavy Duty Truck
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Công Nghệ Ô Tô
Thể loại Tài Liệu
Định dạng
Số trang 678
Dung lượng 9,54 MB
File đính kèm Engine.rar (22 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A.B.S TỔNG QUAN1. Chức năng của A.B.SLúc xe đang chạy thì phanh hoặc phanh gấp, hoặc đường trơn vìmưa hay tuyết thì xe sẽ dễ dàng bị trượt đi, khi trượt, lực phanh sẽgiảm và khoảng dừng sẽ dài ra. Hoặc có thể gây tai nạn vì xe trượtkhác hướng đi và không thể điều khiển lái được. Vì thế ABS làmột hệ thống để bảo vệ an toàn ngăn ngừa xe bị trượt hay bị lầyđể vẫn giữ cho xe có hướng ổn định và bảo đảm được điều khiểnphương lái xe và có được khoảng cách dừng phanh tốt nhất.2. Cấu trúc A.B.S• 4S3M (Cảm biến tốc độ ở 4 bánh xe, 3 van điêù tiết) : PHANHAOH (PHANH HƠI QUA THỦY LỰC)• 4S4M (cảm biến ở 4 bánh xe, 4 van điều tiết) : Hệ thốngphanh khí hoàn toàn

Trang 1

HỆ THỐNG PHANH

CHỐNG

KHÓA

TỔNG QUAN BRc - 2 ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT BRc-13 LỰC XIẾT BRc-13 PHƯƠNG PHÁP BẢO DƯỠNG BRc-14 XỬ LÝ SỰ CỐ BRc-18

Trang 2

BRc-2 HỆ THỐNG PHANH CHỐNG KHÓA

A.B.S TỔNG QUAN

1 Chức năng của A.B.S

Lúc xe đang chạy thì phanh hoặc phanh gấp, hoặc đường trơn vì

mưa hay tuyết thì xe sẽ dễ dàng bị trượt đi, khi trượt, lực phanh sẽ

giảm và khoảng dừng sẽ dài ra Hoặc có thể gây tai nạn vì xe trượt

khác hướng đi và không thể điều khiển lái được Vì thế ABS là

một hệ thống để bảo vệ an toàn ngăn ngừa xe bị trượt hay bị lầy

để vẫn giữ cho xe có hướng ổn định và bảo đảm được điều khiển

phương lái xe và có được khoảng cách dừng phanh tốt nhất

2 Cấu trúc A.B.S

• 4S/3M (Cảm biến tốc độ ở 4 bánh xe, 3 van điêù tiết) : PHANH

AOH (PHANH HƠI QUA THỦY LỰC)

• 4S/4M (cảm biến ở 4 bánh xe, 4 van điều tiết) : Hệ thống

phanh khí hoàn toàn

Van rờ-le nhanh

4S/4M là một biểu đồ cấu trúc cơ bản trong cuốn sách này

Dây dẫn Cấu trúc 4S/4M

Cảm biến tốc độ bánh xe

Van điều tiết

Van rờ-le

ĐƯỜNG HƠI

Cảm biến tốc độ bãnh xe

Cảm biến tốc độ bánh xe

Van điều tiết E.C.U

SPBR-004

Trang 3

3 Đèn báo động A.B.S

Đèn báo động ABS hoạt động như sau

Hoạt độngbìnhthường

Đèn báo độngA.B.S sẽ tắt saukhi nháy lên mộtcái

Hệ thống đang hoạtđộng bình thường

Sau khisửa chữahệ thốngA.B.S

Đèn báo độngA.B.S vẫn sángkhi công tắckhởi động bậtlên

Đèn báo động sẽ tắtnếu xe chạy trên 7km/h và phanh vẫnhoạt động bìnhthường

Hư hỏng

Nếu ECU gặp trục trặc khi đang lái xe thì đèn cảnh báo ABS sẽ

sáng lên

4 Van điều tiết ABS

Van điều tiết ABS điều khiển áp suất khí của hệ thống phanh 2

van điều tiết của bánh sau được lắp ở bên phải và phía sau của

khung, và 2 van điều tiết ABS khác được lắp ở khung trục trước

Còn van rờ le thì được dùng để dẫn áp suất khí đên van điều tiết

ABS

Đèn báo độngvẫn sáng khicông tắc khởiđộng ở vị trí mở

* Dễ dàng tìm ra được nhờ âm thanh Chúng ta có thể kiểm tra ABS hoạt động bằng cách nghe âm thanh phì ra của van điều tiết ABS.

1 Ấn phanh xuống

2 Bật công tắc khởi động

3 Đợi đèn báo động ABS sáng

4 Nghe tiếng của chu kỳ van theo các hường chéo nhau.

Trình tự chu kỳ van : 1-2-3-4-1, 2-3, 4

SPBR-006

Trang 4

BRc-4 HỆ THỐNG PHANH CHỐNG KHÓA

5 Cảm biến ABS

Hệ thống ABS gồm có bánh xe xung được lắp ở may ở bánh xe và

cảm biến được lắp ở vị trí đối diện của bánh xe xung Cảm biến

phản hồi thông tin về tốc độ bánh xe đến bộ ECU liên tục Hình

dạng của các trục đặt vị trí cảm biến

• Cảm biến trục lái được lắp ở khớp quay lái

• Cảm biến trục truyền động được lắp ở khối vỏ trục

6 Cấu trúc của hệ ECU

ECU được coi như là bộ não của ABS Bộ phận này tiếp nhận

thông tin từ các cảm biến và phản hồi tín hiệu này đến các van

điều tiết ABS

Các đời của ECU được ký hiệu bởi các số danh điểm có đuôi để

Cảm biến Trục trước

Bánh xe xụng Ống lót Kẹp cảm biến

Cảm biến May-ơ

Được lắp bên trong ốp

Thông tin nhà sản suất

Thành phần và hình dạng của ABS

Danh điểm Phiên bản ECU

W A B C O

ABS 4S/4M 24V

CẢM BIẾN TỐC ĐỘ BÁNH XE

Bánh xe xung (a) lắp ở may-ơ bánh xe quay về đầu các cảm biến (b)

Cảm biến được giữ chặt bằng kẹp cảm biến (c)

SPBR-010

a

b

c

Trang 5

Áp lực

Van điều tiết A.B.S

Van điều tiết ABS điều khiển áp suất không khí của bộ phanh tương

ứng lúc ABS hoạt động

Nói một cách tổng quát thì van điều tiết được lắp ở một thành phần

ngang hoặc ở ray bên hông sườn gần buồng phanh

Nguyên lý vận hành ASR

1 Hệ thống này giảm độ trượt của bánh xe chủ động khi lái trên

đường trơn là tăng khả năng bám kéo Nếu một bánh chủ động

bắt đầu trượt thì ASR sẽ bơm áp suất khí để phanh bánh xe và sau

đó lực quay của động của động cơ sẽ được trụyền đi để tăng lực

kéo của động cơ

2 Vì ASR là tự vận hành nên lái xe không phải lựa chọn chế độ tắt

hay mở Khi bánh xe lái bị trượt lúc tăng ga thì đèn báo hiệu ASR

sẽ sáng lên và nó cũng tắt khi bánh xe hết bị quay trơn trượt

3 Khi cài ASR vào thì sẽ có chữ “ASR” hiển thị trên đồng hồ hiển

thị

HOẠT ĐỘNG CỦA ASR

1 Điều khiển phanh ly hợp

Nếu tốc độ trượt của một bánh chủ động vượt quá tốc độ trượt cho

phép thì bộ ECU sẽ điều khiển van ASR và van điều tiết ABS để

phanh bánh xe đang trượt kia Nếu tốc độ trượt nằm trong khoảng

giá trị cho phép thì nên nhả phanh ra

Khi bánh xe dường trượt (đèn chỉ thị ASR tắt)

Vùng 2

Vùng 1

Van ASR

Khi đang chạy bình thường (đèn báo hiệu ASR tắt)

ASR sẽ hoạt động khi bánh xe bị trượt quá mức (đến báo hiệu ASR sáng)

SPBR-011

SPBR-015

SPBR-014

VÀO RA

Điều khiển phanh vi sai

Bánh xe truyền động phải

Trượt Bánh xe truyền động tráiTốc độ

trượt cho phép Tốc độ xe Buồng phanh ở bánh xe truyền động phải

Thời gian

SPBR-020

Trang 6

BRc-6 HỆ THỐNG PHANH CHỐNG KHÓA

SƠ ĐỒ ABS

4x2 Xe tải hàng và ben

Trang 7

6x4 Xe tải hàng và ben

Trang 8

BRc-8 HỆ THỐNG PHANH CHỐNG KHÓA

6x4 Xe có thùng trộn và chở hàng khung ngắn

Phanh hơi trên thủy lực

Trang 9

BIỂU ĐỒ ABS

Bộ giảm thanh

ĐA BƯỚC T/M Bộ treo khí cabin PTO & HORN

20 19.Van xả nhanh 20.Van bảo dưuỡng khí 21.Van đồng bộ 22.Van phanh rít 23.Van điều biến ABS 24.Van cuộn ASR 25.Cảm biến tốc độ bánh xe

Trang 10

BRc-10 HỆ THỐNG PHANH CHỐNG KHÓA

Trang 11

Xe trộn bê-tông và xe ben 8x4

ĐA BƯỚC T/M Bộ treo khí cabin PTO & HORN

Bộ giảm thanh

Trang 12

BRc-12 HỆ THỐNG PHANH CHỐNG KHÓA

Trang 13

ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT

Bộ điều khiển thiết bị

Van điều khiển

Cảm biến tốc độ bánh xe

Rờ le nguồn cung

Rờ le nguồn bộ chặn

Động cơ ASR

Van điều khiển ASR

Thế danh định (điện áp)Điện năng tiêu thụTầm thế hoạt độngThế danh định (điện áp)Điện trở cuộn

Dòng danh địnhTầm thế hoạt độngÁp suất điều khiển tối đaĐiện trở cuộn

Thế đầu raThế danh định (điện áp)Danh định dòng cuộnThế danh định (điện áp)Danh định dòng cuộnThế danh định (điện áp)Danh định dòng cuộnDòng làm việcTầm thế hoạt độngThế danh định (điện áp)Điện trở cuộn

Danh định dòngTầm thế sử dụngTầm áp suất sử dụng

DC 24V500mA hoặc nhỏ hơn

DC 20~32V

DC 24V15.6 ± 1Ω (20OC)Chừng 1.5ADC19~27V10kg/cm²

129Ω ± 8%

400mV (P-P) hoặc hơn

DC 24V150mA hoặc nhỏ hơn

DC 24V0.1 ± 0.02A (20OC)

DC 24V0.1 ± 0.02A (20OC)Chừng 2A

DC20~32VDC24V

47 ± 4Ω (20OC)Chừng 0.5ADC19~27V3~10kg/cm²

LỰC XIẾT

Vị trí xiết chặt

Ống dẫn hơi

Động cơ ASR (đai ốc hãm)

Khớp van điều khiển một chiều kép

Bulông gắn kẹp phần cứng cảm biến ABS

kgf.m

M16 X 1.5 M10 X 1.25

4.0~5.10.4~0.73.5~4.52.0~2.8

Đường kính ngoài ốc x bước ốc

Thiết bị Nguồn

Trang 14

BRc-14 HỆ THỐNG PHANH CHỐNG KHÓA

0SPBR-031

PHƯƠNG PHÁP BẢO DƯỠNG

CẢM BIẾN TỐC ĐỘ BÁNH XE

1 Tháo cảm biến tốc độ bánh xe ở trục trước (cầu trước)

• Chặn cả hai lốp sau và cài phanh đỗ

• Nâng lốp lên và đặt một cái giá nâng an toàn xuống dưới trục

xe nếu cần thiết

• Tháo kẹp dây giữ cáp cảm biến

• Tháo cáp cảm biến ra khỏi dây ở khung

• Tháo cảm biến ra khỏi bộ giữ cảm biến và quay để tháo ra cho

dễ nếu cần Không được lôi cáp

2 Lắp cảm biến tốc độ bánh xe ở trục trước

• Nối cáp cảm biến vào dây khung

• Lắp kẹp dầy để cố định cáp cảm biến

• Tra chất bôi trơn loại được WABCO khuyên nên dùng vào

kẹp lò xo cảm biến và các cảm biến

• Lắp kẹp vào lò xo cảm biến Kiểm tra taro kẹp lò xo để quay

vào phía trong xe

• Đẩy để chèn kẹp lò xo cảm biến vào lớp lót của khớp quay

lái cho đến khi kẹp này dừng lại

CHÚ Ý

Chỉ đẩy bằng tay, không được dùng các dụng cụ.

3 Lôi cảm biến hoàn toàn vào trong kẹp lò xo cảm biến cho đến khí

nó chạm phải bánh xe xung

4 Tháo con kê và giá nâng ra

Tháo cảm biến tốc độ bánh xe ở trục sau

1 Kê chèn các lốp để xe không chạy

2 Nâng lốp sau và chèn giá nâng an toàn xuống dưới trục

3 Nhả phanh đỗ ra và quay bộ chỉnh độ chùng để làm tăng khoảng

hở lớp lót

4 Tháo lốp và bánh xe ra khỏi trục

5 Tháo đùm phanh và may ơ

6 Tháo cảm biến ra khỏi khối vỏ cầu Quay nó để tiện tháo nếu cần

thiết Đừng lôi dây cáp

7 Tháo kẹp lò xo cảm biến ra khỏi khối gắn

8 Tháo kẹp cáp cảm biến

9 Tháo cáp cảm biến ra khỏi dây khung

Cảm biến lắp

ở khớp quay Vòi giữ cảm biến

Kẹp cảm biến Bạc lót

Cảm biến

Trang 15

Lắp cảm biến tốc độ bánh xe ở trục sau

1 Tra chất bôi trơn do WABCO khuyến vào kẹp lò xo cảm biến và

cảm biến

2 Lắp kẹp lò xo cảm biến Kiểm tra xem kẹp taro lò xo có quay vào

phía trong xe hay không

3 Đẩy để chèn kẹp lò xo cảm biến vào bộ giữ cảm biến cho đến khi

kẹp này dừng lại

4 Đẩy hoàn toàn cảm biến vào trong kẹp lò xo cảm biến cho đến

khi nó chạm vào bánh xe xung

5 Cẩn thận kẻo cáp cảm biến bị ăn chạm vào guốc phanh

6 Để ý rằng không được xiết chặt hoặc cắt ngắn cáp đi, và phải có

đủ chỗ để di chuyển hệ treo

7 Nối cáp cảm biến vào dây khung

8 Lắp kẹp cáp cảm biến

9 Lắp may ơ bánh xe và đùm phanh

CHÚ Ý

Không được làm cảm biến bánh xe bị va đập.

10 Điều chỉnh cảm biến bằng lõ ở bích gờ của trục nếu cần theo

thanh có đường kính 5 Khi không chỉnh đủ thì phải chỉnh lại sau

khi tháo bộ đùm ra

Bộ giữ cảm biến

Cảm biến

Kẹp lò xo

Taro kẹp lò xo

SPBR-032

VAN ĐIỀU TIẾT A.B.S

Tháo van điều tiết A.B.S ra

1 Tắt công tắc khởi động và cài phanh đỗ cẩn thận

2 Kê chặn cả lốp trước lốp sau để xe đứng yên

3 Nâng lốp lên và đặt một giá đỡ an toàn xuống dưới trục xe nếu

cần thiết

4 Tháo đầu nối dây ra khỏi van ABS

5 Tháo ống hơi ra khỏi cửa van 1ABS (đầu vào) và cửa 2 (đầu ra)

6 Tháo hai ốc vít lắp và đai ốc

SPBR-033

Trang 16

BRc-16 HỆ THỐNG PHANH CHỐNG KHÓA

Lắp van điều tiết ABS

1 Lắp van điều tiết ABS có hai ốc vít lắp và đai ốc Xiết chặt ốc vít

đến lực xiết quy định

2 Nối đường dẫn buồng phanh vào cửa 2 ABS Nối ống dẫn hơi vào

cửa van số 1 ABS

3 Nối đầu nối dây vào van ABS và xiết chặt chỉ bằng tay không

4 Tháo con kê và giá nâng ra

5 Kiểm tra tình trạng sau khi lắp vào

Kiểm tra sau khi lắp vào

1 Cài phanh và lắng nghe âm thanh thoát ra từ van điều tiết ABS

2 Kiểm tra các mối nối cáp điện để xem xem ở vòng van điều tiết

ABS có gì sai sau khi bật công tắc lên

3 Kiểm tra xem liệu đèn báo động ABS có hoạt động đúng không

lúc đang lái xe

VAN ASR

Nguyên lý hoạt động của van ASR

1 Tắt công tắc đề và cài phanh đỗ

2 Chèn cả lốp trước lẫn lốp sau để xe không chạy

3 Nâng xe lên và nâng phía dưới xe ở trục ngang nếu cần

4 Giảm áp suất khí bằng cách xả khí ra khỏi bình nén khí

5 Tháo công tắc khoá ra khỏi van ASR

6 Tháo ống dẫn khí ra khỏi cửa 1 (cửa nạp) và cửa 2 (cửa ra) của van

ASR

7 Tháo hai ốc vít lắp và đai ốc Tháo van ASR

Lắp van ASR

1 Cài van ASR loại 2 ốc gắn và đai ốc và xiết chặt ốc đến lực xiết

quy định

2 Nồi ống dẫn nạp khí và ống xả lần lượt vào cửa 1 và cửa 2

3 Nối đầu nối dây vào van ASR và xiết chặt nó chỉ với tay không

4 Tháo con kê và bộ giá đỡ ra

5 Kiểm tra tình trạng sau khi lắp xong

Cửa 1 (Khí nạp) Ống khí

SPBR-034

Bộ điều chỉnh van (Không được mở) Cửa 2 (cửa ra)

Trang 17

Bắt đầu kiểm tra (Kiểm tra các thiết bị chuẩn đoán)

1 Khởi động động cơ

2 Nạp khí đầy bình và cài phanh đỗ

3 Ấn bàn phanh

4 Vận hành và kiểm tra van ASR

5 Nghe tiếng xả của van ASR

6 Nhả bàn phanh

7 Tháo dụng cụ chẩn đoán

8 Kiểm tra xem đèn báo động ASR có tắt đi khi xe đang chạy hay

không

Trang 18

BRc-18 HỆ THỐNG PHANH CHỐNG KHÓA

CHUẨN ĐOÁN LỖI VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ

1 Chuẩn đoán

• Mã chuẩn đoán nhấp nháy

Nối đầu nối dưới bảng dụng cụ vào công tắc mã nhấp nháy

Chẩn đoán bất kỳ lỗi nào bằng cách vận hành nút công tắc

như theo chỉ định

• Công cụ quét chẩn đoán

Chẩn đoán bằng cách vận hành bằng tay khi nối đầu nối dưới

bảng dụng cụ vào đầu nối của công cụ chẩn đoán

• Khi không có sẵn công cụ

Nối 2 dây vào đầu nối như hình vẽ Sau đó bạn có thể chẩn

đoán dựa vào mã nháy

2 Vận hành mã nháy

Ấn công tắc mã nháy chừng một giây và nhả ra để tự nó chẩn

Bóng bị bung ra khỏi đui?

Kiểm tra dây điện ECU của đầu nốivới nguồn

Đo thế

Ấn công tắc như chỉ định

Kiểm tra mối nối dâyTìm ra và sửa lỗi

Đèn báo động ABS không sáng khi động

cơ khởi động

Mã nháy chẩn đoán sai

(đèn chỉ thị ABS sáng sau khi vận hành

mã nháy chẩn đoán)

Đèn không nháy nhanh 8 lần sau khi ấn

công tắc mã nháy tối thiểu 3 giây

Bóng đèn không chặt vào đui hoặc bịcháy?

Thế pin không chuẩn (thế chuẩn nằmtrong khoảng 22 đến 32 V)

Thời gian vận hành công tắc không đúng

Chẩn đoán được là ấn trong 1 giây Xoálỗi là ấn trong 3 giây

Dây nối sai

Lỗi vẫn còn

Trang 19

3 Chi tiết liên kết dữ liệu

EDQA205A

0.5R/L 0.85R/W 2.0R/W

0.3Br 0.3B/Y

8

BỘ ECM

NÓNG MỌI LÚC

Xem chi tiết cầu chì

ABS

ĐẦU NỐI DỮ LIỆU M15 Dây K

Nguồn bộ nhớ

3 0.85Y/W

Trang 20

BRc-20 HỆ THỐNG PHANH CHỐNG KHÓA

• Bước 1 Bật công tắc khởi động

• Bước 2Nối cọc số 4 của đầu chẩnđoán chừng 0.5 hoặc 3.0giây hoặc nối nó với cọcsố 9

• Bước 3Kiểm tra mã nháy bằngcách đếm số lần nháy

• Bước 4Tắt khóa khởi động vàsửa lỗi này

• Bước 5Tắt khoá khởi động và nốiđất cọc số 4 của bộ nốichẩn đoán từ 3 đến 6 giâyhoặc nối cọc này với cọcsố 9

4 Quy trình chẩn đoán

Mô tả Thao tác Đèn báo động đang nháy Xử lý sự cố

Chẩn đoán

Xoá lỗi

1.Là bình thường nếu đèn sáng lên và tắt

đi một lúc

2 Khi đèn báo động không sáng thì cầuchì bị nổ hoặc dây bị hỏng rồi

3 Nếu đèn báo động sáng luôn, thì có thểlà một trong các nguyên nhân sau:

d Bộ nối ECU bị bung ra

Đèn báo động sáng nhấp nháy 2 số

Bộ thứ nhất nháy là nháy từ 1 đến 8 lầnBộ thứ 2 nháy là nháy từ 1 đến 6 lầnLàm cho bộ thứ nhất nháy lại sau khoảng 4giây sau

Trong trường hợp hư thiệt sựTrong trường hợp hư tạm thời

Mã hệ thống sau khi đèn báo động nháy 8lần

Trong trường hợp nó không nháy trong 8lần

(Mã hệ thống sẽ hiển thị)

Thường(Không cần xử lý)Kiểm tra dây hoặc bóng đèn

a Tiến hành bước 2

b Tiến hành bước 2

c Là bình thường nếu đèn tắt khi lái

xe đến tốc độ 7 km/h (không cần phảisửa chữa gì cả)

d Nối đầu nối

Phải phán đoán xem đó là lỗi thật haylà lỗi tạm thời

Trong trường hợp là lỗi thật

- Lặp lại chu trình mã một nháy.Trong trường hợp lỗi tạm thời

- Đèn sẽ ngưng nháy sau khi phát hiện

ra lỗi tạm thời (Đèn chỉ sáng lên cómột lần duy nhất)

Tìm ra vị trí lỗi đang phát ra mã lỗi

Xử lý sự cố và lặp lại các bước 1,2 và 3cho đến khi nó hiện lại mã bình thường(1-1)

Học lấy sự cố này để sau này còn dùng.(Lỗi cuối được hiển thị ở mã đầu tiên)

Tất cả các lỗi bị xoá đi

Lỗi thực sự vẫn còn

(Lặp lại các bước từ 1 đến 5)

Trang 21

Chế độ đèn báo động ABS và chế độ nháy

1 Hoạt động đèn báo động

1) Khi hệ thống là bình thường

2) Khi hệ thống không bình thường (bây giờ)

3) Cảm biến không bình thường trong lần khởi động trước (bây giờ bình thường)

2 Chẩn đoán lỗi và xoá mã lỗi bằng đèn báo động

1) Chế độ chẩn đoán

(1) Khởi động chế độ tự chẩn đoán

Bật công tắc tự khởi động lên trong khoảng từ 0.5 đến 3.0 giây

- Nếu bây giờ có lỗi thì nó sẽ chỉ hiển thị một lỗi mà xảy ra sau này

- Nếu bây giờ không lỗi, thì nó sẽ hiển thị 4 lỗi sau cùng theo trình tự từ lỗi sau nhất và đến những lỗi khác saulỗi thứ 4 bất chấp trình tự thời gian

- Chế độ tự chẩn đoán sẽ tắt một khi công tắc đề (khởi động) tắt đi hoặc biết được tốc độ của xe

4 giây 1.5 giây 4 giây 1.5 giây

Sáng từ 0.5 đến 3.0 giây.

10 con số cho mã lỗi 1

1.5 giây

5TBR-110

MỞ TẮT MỞ TẮT

CÔNG TẮC ĐỀ ĐÈN BÁO ĐỘNG

5TBR-111

CÔNG TẮC ĐỀ ĐÈN BÁO ĐỘNG

Tốc độ xe

MỞ TẮT MỞ TẮT

7 K/H

0 K/H

ĐÈN BÁO ĐỘNG

CÔNG TẮC ĐỀ

Tối đa 3 giây.

5TBR-113

MỞ TẮT MỞ TẮT

1 con số cho mã lỗi 1 10 con sốcho mã lỗi 1 1 con sốcho mã lỗi 1 10 con sốcho mã lỗi 1 1 con sốcho mã lỗi 1

* Bật công tắc tự chẩn đoán giốngnhư vậy khi nối cọc số 4 và cọc số

9 của đầu nối chẩn đoán loại KET

1.5 sec.

5TBR-114

ON OFF ON OFF

Công tắc tự

chẩn đoán

ĐÈN BÁO ĐỘNG

Sáng từ 0.5 đến 3.0 giây

4 giây 1.5 giây 4 giây 1.5giây 1.5 giây 1.5 giây

10 con số cho mã lỗi 1 1 con sốcho mã lỗi 1 10 con sốcho mã lỗi 1 1 con sốcho mã lỗi 1 10 con sốcho mã lỗi 1 1 con sốcho mã lỗi 1

Công tắc tự chẩn đoán ĐÈN BÁO ĐỘNG

MỞ TẮT MỞ TẮT

Trang 22

BRc-22 HỆ THỐNG PHANH CHỐNG KHÓA

(2) Việc nhấp nháy sẽ dừng khi cọc ECU của đèn báo động được nối đất từ 6.3 đến 15 giây khi mã nháy đang xuất

(3) Nếu công tắc tự chẩn đoán sáng hơn 15 giây lúc công tắc khởi động đang bật thì chúng ta có thể khẳng định rằngđèn bị hỏng và lưu chế độ này vô EEPROM

2) Mã hệ thống (xoá mã lỗi)

(1) Khởi động chế độ hệ thống

Bật công tắc tự chẩn đoán từ 3.0 đến 6.3 giây lúc công tắc khởi động đã bật lên, và sau đó khởi động mã hệ thống

- Bây giờ khi hệ thống bị lỗi: mã hệ thống sẽ hiển thị liên tục mà không xoá mã lỗi

- Bây giờ khi hệ thống không bị hư: mã lỗi sẽ bị xoá và mã hệ thống sẽ hiển thị sau khi đèn nháy 8 lần khác nhaunhững khoảng thời gian ngắn

* Mã hệ thống

- Số 1: 6S/6M (6X2ATC), Số 2 : 4S/4M, Số 3 : 4S/3M (MAR/VAR TRƯỚC), Số 4 : 6S/4M, Số 5 : 6S/6M(6X4ATC),Số 6 : 4S/3M (VAR SAU), Số 7 : 4S/2M(VAR CẢ HAI MẶT)

(2) Kiểm tra chức năng (tái định hình bộ chặn)

Sau đầu ra mã hệ thống trong 3 lần

- Nếu công tắc tự chẩn đoán được bật lên trong 3 lần với khoảng thời gian là 0.5 đến 3 giây thì rơ le bộ chặn hoặcxả sẽ được khởi động lại Nói cách khác thì ta đã thực hiện việc tái định hình bộ chặn

* Định thời mã nháy

Sáng trong khoảng từ 0.5 đến 3.0 giây

10 con số cho mã lỗi 1

1.5 giây 1.5 giây 1.5 giây

Tắt trong 0.2 giây.

Sáng trong 0.1 giây.

5TBR-115

MỞ TẮT MỞ TẮT

5TBR-116

MỞ TẮT MỞ TẮT

MỞ TẮT MỞ TẮT

5TBR-117

5TBR-118

MỞ TẮT MỞ TẮT

MÃ HỆ THỐNG

NHANH 4X: TÁI ĐỊNH HÌNH BỘ CHẶN

5TBR-119

THƯỜNG NHANH

Công tắc tự

chẩn đoán

ĐÈN BÁO ĐỘNG

Công tắc tự

chẩn đoán

ĐÈN BÁO ĐỘNG

Công tắc tự

chẩn đoán

ĐÈN BÁO

ĐỘNG

Sáng từ 3 đến 6 giây

4 giây 4 giây 4 giây 1.5 giây

MÃ HỆ THỐNG MÃ HỆ THỐNG MÃ HỆ THỐNG MÃ HỆ THỐNG

NHANH 8X : XÓA HOÀN TOÀN

1.5 giây 4 giây 4 giây 4 giây

3 giây 0.5 giây 0.5 giây

Trang 23

3 Đặc điểm kỹ thuật của mã lỗi

Số thứ nhất (Loại mã lỗi) Số thứ 2 (Vùng lỗi)

1=Không lỗi

2=Bộ điều tiết ABS

3=Khe hở khí quá lớn (Khe hở giữa cảm biến và bánh xe xung)

4=Phần chỗ cứng cảm biến bị ngắn hoặc chưa nối

5=Tín hiệu cảm biến không tốt

6=Võng vòng găng xung

7=Lỗi hệ thống

8=ECU

1=Không lỗi1=TRỤC PHẢI BÁNH LÁI TRƯỚC2=TRỤC TRÁI BÁNH LÁI TRƯỚC3=TRỤC PHẢI BÁNH TRUYỀN ĐỘNG SAU4=TRỤC TRÁI BÁNH TRUYỀN ĐỘNG SAU

1=Truyền dữ liệu kém2=Van ASR kém3=Rờ le phanh xả hỏng4=Đèn báo động ABS hỏng5=ASR thiết lập kém6=Van điều khiển động cơ ASR kém1=Thế quá thấp

2=Thế quá lớn3=Hỏng bên trong4=Hỏng hệ thống4=Nối đất hỏng

Trang 24

BRc-24 HỆ THỐNG PHANH CHỐNG KHÓA

CẢM BIẾN TỐC

Chập mạchVòng găng xungTrượt

Sự cố mạchTín hiệu tốc độ kémTốc độ bất ổn (lọc cọc)Tần số bất ổn

Khe hở khíKích thước lốpNguồn cung thiếuNối đất thiếu (mất mát)Đứt mạch

Chập mạchVòng găng xungTrượt

Sự cố mạchTín hiệu tốc độ kémTốc độ bất ổn (lọc cọc)Tần số bất ổn

Khe hở khíKích thước lốpNguồn cung yếuNối đất yếu (mất mát)Đứt mạch

Chập mạchVòng găng xungTrượt

Sự cố mạchTín hiệu tốc độ kémTốc độ bất ổn (lọc cọc)Tần số bất ổn

325242424242623252325252315141414141613151315151345444444444643454345454

Mã lỗi

123456789101112123456789101112123456789101112

ABS :Bánh xe không hoạt động nhưquy định

ATC :Không hoạt động

ABS :Bánh xe không hoạt động nhưquy định

ATC :Không hoạt động

ABS :Bánh xe không hoạt động nhưquy định

ATC :Không hoạt động

Loại biện pháp

Vùng hỏng

Trang 25

Mã lỗi Loại biện pháp

Chập mạchVòng găng xungTrượt

Sự cố mạchTín hiệu tốc độ yếuTốc độ không ổn (lọc cọc)Tần số không ổn

Khe hở khíKích thước lốpNguồn cung yếuNối đất yếu (mất mát)Đứt mạch

Chập mạchVòng găng xungTrượt

Sự cố mạchTín hiệu tốc độ yếuTốc độ không ổn (lọc cọc)Tần số không ổn

Khe hở khíKích thước lốpNguồn cung yếuNối đất yếu (mất mát)Đứt mạch

Chập mạchVòng găng xungTrượt

Sự cố mạchTín hiệu tốc độ yếuTốc độ không ổn (lọc cọc)Tần số không ổn

365646464646663656365656355545454545653555355555335343434343633353335353

123456789101112123456789101112123456789101112

ABS :Không hoạt động ở bánh xequy định

ATC :Không hoạt động

ABS :Không hoạt động ở bánh xequy định

ATC :Không hoạt động

ABS :Không hoạt động ở bánh xequy định

ATC :Không hoạt động

Trang 26

BRc-26 HỆ THỐNG PHANH CHỐNG KHÓA

22222222

21212121

24242424

23232323

26262626

25252525

737373

13151614

13151614

13151614

13151614

13151614

13151614

175919

BỘ ĐIỀU BIẾN

BỘ ĐIỀU BIẾN

CỦA BÁNH LÁI

TRÁI SAU

BỘ ĐIỀU BIẾN

CỦA BÁNH LÁI

PHẢI SAU

BỘ ĐIỀU BIẾN

CỦA BÁNH LÁI

TRÁI THỨ BA

BỘ ĐIỀU BIẾN

CỦA BÁNH LÁI

ABS :Không hoạt động ở bánh xe nhưquy định

Không hoạt động ở P, TR, TRÁI,

S, (THỨ 3 TRÁI), ATCABS :Không hoạt động ở bánh

xe như quy định

Không hoạt động TR TR, S TR,

TR 3, ACTABS :Không hoạt động ở bánh

Không hoạt động FRTRH,REAR LH(3RD LH),ATCKhông hoạt động DBR

Vùng bị lỗi

Trang 27

181917

1819171819404142434445505152535455565758

Nối đất chéo 2 bị bung ra khỏi nguồnThế thấp (nguồn chéo 2)

Nguồn chéo 2 bị đứtNguồn chéo 2 rờ le van không bình thườngNối đất chéo 2 bị bung

Dòng chéo 1,2 quá lớnNguồn cung yếu

Đứt mạchNối đất yếu (mất mát)Nguồn cung yếu

Đứt mạchNối đất yếu (mất mát)Nguồn cung yếuĐứt mạchNối đất yếu (mất mát)Đèn báo động không bình thườngKhông bình thường

ĐứtNối đất yếu (mất mát)Qúa nhiều thời gianLỗi bên trongATC không bình thườngABS không bình thườngTham số bánh xe không đúngKiểm tra tổng quát không ổnLỗi bên trong

Yếu tảiKiểm tra độ trượt/diamô dưthời gian vận hành van điều tiếtLỗi bên trong

858185838585818583858272

727276

7676767676747171717183758484848384712183

ABS :Không hoạt động ở TR P, S T, STHỨ 3

Không hoạt động ở ATCABS: đèn báo động, h/đ: ONABS :

Không hoạt động ởTR P, S T, TR

S THỨ 3Không hoạt động ở ATCABS: Hoạt động,Đèn báo động: ONKhông hoạt động ở ATC,ABSABS :

Không hoạt động ở TR P, S TR,

TR SAU THỨ 3Không hoạt động ở Khoá vi saiABS :

Không hoạt động ở TR P, S TR,TR SAU THỨ 3

Không hoạt động ở ATCKhông hoạt động ở Khoá vi sai

Đèn luôn sángATC : Hoạt độngKhông hoạt động ở ATC

Không hoạt động ở ATC,ABS

Không hoạt động ở ATC,ABS

Không hoạt động ở ATC,ABS

Vùng lỗi

SID : Bộ nhận dạng hệ thống phụ

FMI : Bộ nhận dạng chế độ hỏng

WSS : Cảm biến tốc độ bánh xe

Trang 28

BRc-28 HỆ THỐNG PHANH CHỐNG KHÓA

Tốc độ xe quá thấp Kiểm tra bạc lót dọc trục, bánh răng vòng xung và đẩy hết cảm biến vào một lần nữa

Kích thước lốp hoặc số bánh răng vòng găng xung sai khác với những bánh khác

Kiểm tra vòng găng dây Dò nguồn một chiều ở dây cảm biến

Kiểm tra dây cảm biến Thay cảm biến nếu cần thiết Có nối đất yếu Gía trị bình thường là xấp xỉ 1.6k Ω

Kiểm tra dây cảm biến Thay cảm biến nếu cần Thấy có yếu mạch

Kiểm tra dây cảm biến Thay cảm biến nếu cần Dòng giữa hai giây cảm biến yếu (IG/IGM)

Kiểm tra bất kỳ hư hại nào của vòng găng xung bằng máy kiểm tra Thay thế nó nếu có lỗi liên tục Nếu mã khe hởkhông khí xuất hiện cùng với mã này thì phải điều chỉnh lại khe hở Khe hở sẽ xuất hiện thỉnh thoảng khi nó quayĐiều chỉnh khe hở không khí Mã này xuất hiện khi độ trượt xuất hiện hơn 16 giây (trong trường hợp kiểm tra diamô)Kiểm tra độ nghich với các cảm biến khác IG hoặc IGM của những cảm biến khác Sửa chữa mạch điện

Kiểm tra khe hở không khí Kiểm tra bất kỳ một mối nối nào yếu Kiểm tra bất kỳ một hư hỏng ở vòng găng xung Đobiên độ của tín hiệu cảm biến và so sánh với giá trị quy định Không được bỏ qua bất kỳ một đo đạc nào nếu xe chạylọc cọc hoặc bị ép phanh

Kiểm tra bất kỳ mối nối yếu nào giữa giây và bộ nối Đo biên độ tín hiệu và so sánh nó với giá trị quy định.Mã lỗi theo tín hiệu sai của cảm biến tốc độ tạm thời

Kiểm tra bất kỳ một mối nối kém nào giữa dây và đầu nối Thay ECU, nếu nó bị hỏng liên tục

Kiểm tra dây bộ điều tiết Chế độ thường của cửa nạp (EV) hoặc cửa xả (AV) tạm thời hay ổn định Trong trường hợpbình thường thì giá trị của AV đến chế độ thường và EV đến chế độ thường là xấp xỉ 5.5 Ω, và giá trị từ AV đến EVlà khoảng 1.1Ω

Kiểm tra dây bộ điều tiết Mạch nạp EV hoặc mạch xả AV bị yếu

Kiểm tra dây bộ điều tiết Mạch nạp EV hoặc mạch xả AV bị nổ Nó đại diện bởi mã 13

Kiểm tra dây bộ điều tiết Mạch nạp EV hoặc mạch xả AV bị bung ra khỏi nối đất

Kiểm tra dây Đầu ra bị ngắt khỏi nguồn

Kiểm tra dây Đầu ra bị ngắt

Kiểm tra dây Đầu ra bị bung nối đất

Kiểm tra dây bộ điều biến bánh TR TR, S P và Phải thứ 3 Chế độ thường của bộ điều biến bị bung khỏi nguồnKiểm tra dây nguồn và cầu chì Thế quá yếu

Kiểm tra cọc 12 (Nối đất) của đầu nối 18P Nó bị bung ra khỏi cọc nối đất

Nếu lỗi này bị lặp lại, thì phải thay ECU Rờ le trong của ECU sai

Kiểm tra dây bộ điều biến TR TR, S P, và P thứ 3 Chế độ thưòng của bộ điều biến bị bung ra khỏi nối đất

Kiểm tra dây bộ điều biến TR TR, S P, và P thứ 3 Chế độ thường cảu bộ điều biến bị bung ra khỏi nguồn

Kiểm tra dây nguồn và cầu chì Thế quá thấp

Kiểm tra cọc 11 (Đất) của đầu nối 19P Nó không được nối với mát

Kiểm tra dây bộ điều biến P TR, TR S, và TR thứ 3 Chế độ thưòng của bộ điều biến bị bung ra khỏi nối đất

Kiểm tra dây và bóng IND Bạn đã ấn công tắc kiểm tra ABS lâu hơn 16 giây chưa? Chế độ đâu ra không thể dò ra tải.Điều chỉnh tín hiệu cảm biến tốc độ bánh xe hoặc kích thước lốp

Điều chỉnh tín hiệu cảm biến tốc độ bánh xe hoặc kiểm tra kích thướng lốp

Trang 29

Mã Nguyên nhân lỗi / sửa chữa

Kiểm tra dây Xem xem có bung dây nối dữ liệu SAE JI1939 không

Kiểm tra dây Xem xem dây nối dữ liệu SAE JI1939 còn nguyên không

Kiểm tra những ECU khác dùng SAE JI 1939 mà ECU truyền dữ liệu sai

Nếu lối lặp lại thì phải thay ECU

Kiểm tra dòng và nguồn xem thế có quá cao kéo dài lâu hơn 5 giây không

Kiểm tra các cài đặt thông số Van vi sai có biết được khi không có các bộ điều khiển động cơ ECU như CAN, PWM,PROP không

ECU sai

Kiểm tra các thiết đặt thông số Nếu bị lặp lại lỗi, phải thay ECU

Kiểm tra các thiết đặt thông số Bạn đã tháo đầu nối khi chẩn đoán các thiết bị chẩn đoán? Đặt lại các tham số

Thay ECU nếu lỗi bị lặp lại

Bộ điều biến bị bung Lỗi này không bị nhớ lại (tạm thời) Nó là bình thường nếu mã hiển thị khi kiểm tra KCL màchỉ có mỗi một mình CAB mới được lắp vào

K/tr khe hở k/khí Một trục nào đó quay nhanh hơn các trục còn lại Là bình thưòng khi kiểm tra tốc độ của R/TBộ điều biến vẫn hoạt động trong hơn 3 phút Nó trở lại trạng thái bình thường sau khi bị dừng một vài lần

Thay ECU nếu lỗi bị lặp lại

Kiểm tra dây Không có tải trong chế độ đâu ra DER Tải phải được dò trước đó Thiết đặt lại các thông số nếu khôngcó tải thực sự

Trang 30

BỘ PHANH

(PHANH HƠI

HOÀN TOÀN)

TỔNG QUAN BRb - 2 ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT BRb-12 XỬ LÝ SỰ CỐ BRb-13 PHƯƠNG PHÁP BẢO DƯỠNG BRb-14 Máy nén khí BRb-16 Máy sấy khí BRb-16 Van phanh kép BRb-16 Van an toàn BRb-16 Bộ điều chỉnh áp suất khí BRb-16 Van đồng bộ BRb-16 Van cầu BRb-18 Phanh bánh xe BRb-19 Bộ điều chỉnh độ chùng xe tự động BRb-30 Buồng phanh (Bát phanh) BRb-40 Buồng phanh lò xo BRb-42 Hệ thống phanh khí xả BRb-46

Trang 31

Van rờ-le

Khí nén thường xuyên được ép vào cửa phân phối của phanh khí

Khi bàn đạp (van phanh kép) được ấn xuống thì khí nén sẽ chảy thông qua van rờ-le (van xả nhanh trong trường hợp bánh xetrước có sự cố) đến buồng phanh để kích hoạt bộ điều chỉnh độ chùng (khe hở) Bộ điều chỉnh độ chùng của phanh làm quaycam sẽ ép guốc phanh vào đùm phanh để giảm tốc hoặc dừng động cơ

Khi bàn được nhả ra thì khí nén sẽ ra ngoài và guốc phanh trở về vị trí ban đầu

Lò xo hoàn lực

Cam Bộ chỉnh độ chùng

Bình khí (FR)

Buồng phanh lò xo Cam

Đ u ø m phanh Guốc phanh

Bộ điều chỉnh khe hở

<Phanh sau>

<Phanh trước>

Xả

Xả Van rờ-le

Bộ sấy khí

TỔNG QUAN

HỆ THỐNG PHANH THƯỜNG

Xả

Trang 32

BRb-3 TỔNG QUAN

Van áp suất

1 Chưc năng

Van này hoạt động để ngắt dòng khí đang chảy cho đến khi tạo

được một áp suất Đây là một bộ chức năng an toàn cho hệ thống

phanh để ngăn chặn áp suất khí giảm xuống đến mức lực phanh bị

ảnh hưởng lớn bởi công dụng vượt trội của các thiết bị phụ trợ

khác hoặc bất kỳ nguyên nhân nào khác

Van này sẽ hoạt động sau khi được lắp vào giữa hai bình khí sao

cho bình thứ nhất đang phanh ở trạng thái đầy khí trước khi khí

được bơm đầy vào bình phụ thứ hai

Van này cũng sẽ được lắp ở một đường khẩn cấp ở máy kéo để

bảo vệ hệ thống máy kéo này

2 Cách hoạt động

1) Áp suất được tạo ra ở pit-tông B cho đến khi lực của lò xo

điều khiển A bị ép nếu khí vào của nạp G Bất cứ khi nào thân

van C bị nâng lên theo độ nâng của pit-tông thì van hút D sẽ

được mở ra Do vậy khí đi vào cửa xã E

2) Nếu áp suất khí giảm đều (phía cửa xả hoặc phía cửa nạp) thì

pit-tông sẽ đi xuống do lực của lò xo điều khiển A do đó van

hút bị đóng Theo đó dòng khí bị ngắt lại

Van xả nhanh

1 Chức năng

Được dùng để xả áp suất khí nhanh thông qua van này khi phanh

được nhả khí đã được tích tụ trong buồng

2 Cách hoạt động

1) Khi vận hành, không khí ép màng van xuống để đóng cửa xả

ra Cùng lúc đó áp suất khí được nén vào buồng do vành

màng bị đẩy xuống

2) Nếu áp suất khí ở các phần trên và dưới của màng ngăn bằng

nhau thì vành màng sẽ đóng đế thân và cửa xả sẽ bị đóng lại

ở vùng giữa của màng

G

MS58A-017

D E

B C A

JMS58A-019

JMS58A-019 JMS58A-020

Van xả nhanh

Khí

Màng ngăn

Trang 33

JMS58A-022

3) Nếu phanh được nhả ra thì khí ở phần phía trên của màng

ngăn sẽ bị xả ra thông qua van phanh kép và màng sẽ được

nâng lên để mở cửa xả để buồng bên sẽ nhanh chóng bị hết

khí

Van điều khiển xả nhanh

1 Chức năng

Van này có chức năng giống như van điều khiển kép truyền thống

và van xả nhanh nữa Trước hết nó hoạt động giống như van xả

nhanh để cung cấp khí ở phía khẩn cấp của phanh lò xo và thứ

đến nó thực hiện chức năng nhả Van điều khiển kép ngăn ngừa

sự hoạt động đồng thời của cả phanh thường và phanh khẩn cấp

2 Cách hoạt động

1) Khi phanh lò xo nhả ra

Khí qua van điều khiển xả nhanh từ van giảm dần làm cho van

kép và màng nhả nhanh bị võng xuống đến gần cửa xả và tấm

cân bằng Theo đó xe sẽ dừng lại khi khí vào cửa khẩn cấp

của phanh lò xo thông qua cửa xả

2) Khi phanh lò xo hoạt động

Khí cho vào van được hút hết thông qua van giảm dần Áp

suất khí làm cho van kép và màng xả nhanh bị võng theo

hướng ngược lại để mở cửa xã của màng ngăn Xe sẽ dừng

khi áp suất khí trong buồng được hút hết thông qua cửa xả

trong khi khí ỏ giữa hai màng ngăn bị hút hết ra thông qua van

rờ-le và van phanh

3) Nhả phanh

Khi phanh thường hoạt động trong khi phanh lò xo cũng đang

hoạt động thì khí sẽ đi vào tấm cạn bằng đang mở và sau đó

khí này sẽ thông qua van mà đóng cửa nạp và cửa xả bằng

cách làm cho màng điều khiển kép và màng xả nhanh bị

võng Vì thế khí sẽ đi qua cửa phân phối đang mở để khí trong

phanh lò xo bị hút hết để phanh lại Cơ chế này giúp ngăn

ngừa phanh thường và phanh lò xo không bị phanh đồng thời

Trang 34

JMS58A-028

JMS58A-032

JMS58A-037 JMS58A-033

TỔNG QUAN

Van điều khiển

Van điều khiển ở mỗi lớp của bình khí giúp ngăn ngừa dòng chảy

ngược của áp suất khí đang phân phối từ bình nén khí đến bình khí

Công tắc khí (công tắc đèn dừng)

Công tắc khí được lắp ở ống khí giữa van phanh kép và bình khí sẽ

cảm nhận áp suất khí phát sinh do đạp van phanh kép và bật sáng đèn

phanh

Công tắc áp suất khí thấp

Công tắc này làm sáng đèn cảnh báo trong cụm đồng hồ đo để cảnh

báo về độ giảm áp suất khi áp suất khí trong bình khí giảm dưới mức

giá trị cho phép

Van điều khiển kép

Khi khí đi vào từ cả hai phía thì van này sẽ ngắt một trong hai phía

Nghĩa là trong trường hợp khi việc cung cấp khí là từ cửa nạp khí A thì

van điều khiển sẽ di chuyển đến phía B để các phía A và C là thông

Mặt khác trong trường hợp khi khí đi từ phía nạp B thì van điều khiển

sẽ di chuyển đến phía A để cả phía B và C là thông

Lò xo Van Thân

Cửa nạp khí vào

Trang 35

JMS58A-035

JMS58A-161

JMS58A-036

3 Xả áp suất phanh

Nếu áp suất tạo ra từ van điều khiển tay không ổn định thì

pit-tông sẽ bị đẩy lên do lò xo và áp suất khí của khí xả (áp suất khí

của buồng A) để van xả S ở đáy pit-tông được tách ra khỏi van

nạp Theo đó áp suất khí của phía xả sẽ bị tụt xuống rất nhanh đến

bằng áp suất của buồng F ở kênh khí xả trung tâm

Van rờ-le (đỗ)

1 Khi hoạt động

Nếu áp suất được tạo ra do từ van điều khiển tay thì pit-tông sẽ di

chuyển xuống dưới và chạm vào van nạp để kênh xả khí (buồng

F) đóng lại Sau đó van nạp đang ấn lò xo sẽ bị đẩy xuống dưới và

khe hở giữa van nạp và van cung cấp khí P của thân sẽ bị mở Theo

đó áp suất không khí của buồng B được đưa sang buồng A và áp

suất xả ra của phanh dừng thông qua cửa xả lại có

2 Áp suất phanh được ổn định

Nếu áp suất được tạo ra từ van điều khiển tay được duy trì ở tình

trạng ổn định thì áp suất không khí từ cửa xả cũng được ổn định

bởi áp suất được tạo ra Áp suất không khí của buồng A qua kênh

C sẽ được nén vào bề mặt đáy pit-tông để pit-tông và van nạp

được đẩy lên trong khi chúng gần như dính lại với nhan Nếu van

nạp chạm vào van cung cấp khí P của thân thì việc cung cấp khí

từ bình khí sẽ bị dừng lại và áp suất không khí tăng lên để nhả

phanh dừng sẽ bị ngắt để được ổn định

Áp suất được tạo ra (từ van điều khiển tay)

Pit-tông Van cung cấp khí “P”

Áp suất được tạo ra (từ van điều khiển tay) Pit-tông

Van cung cấp khí “P”

Pit-tông

Van cung cấp khí “P”

Khí xả Room F

Buồng A

Cửa xả Lò xo

Cửa nạp (từ bình khí)

Buồng F

Phanh bánh xe

Đùm phanh

Nếu ấn bàn phanh xuống thì lực đi vào buồng sẽ làmcho cam S quay

để bộ guốc phanh được bung ra đến đùm phanh để hãm hoặc dừng xe

Bộ guốc phanh được đỡ bởi một chốt ở ổ tách đôi và đóng vai trò rút

pit-tông của xi-lanh bánh xe và bộ guốc phanh khi chúng ta nhả phanh

do lò xo hoàn lực có ở guốc

Phanh đỗ (đỗ từ từ)

Phanh này được dùng trong việc điều khiển áp suất của phanh khẩn

cấp và phanh dừng điều khiển tay Áp suất khí chính xác và từ từ được

nén vào van này để vận hành phanh khẩn cấp và phanh đỗ thông qua

buồng phanh lò xo Buồng phanh lò xo được điều khiển trực tiếp tùy

vào thể tích của van rờ-le hoặc của van điều khiển tay

JMS419A

Buồng phanh

Bộ chỉnh chùng phanh

Bộ phanh trước

Trang 36

BRb-7 TỔNG QUAN

Bồn khí

Hệ thống phanh này là hệ thống phanh trợ lực của phanh chân và nó

bao gồm một bộ phanh xả loại van bướm và một ống nạp giảm thanh

để giảm tiếng ồn khí nạp khi phanh hoạt động Nếu công tắc phanh xả

bật lên thì van nam châm 3 ngõ sẽ được lái để nén áp suất khí của bình

khí đến xi-lanh điều khiển trong bộ phanh xả và để đóng van phanh

xả để hoạt động phanh xả

Cùng lúc đó áp suất khí cũng được nén đến xi-lanh điều khiển trong

bộ nạp giảm thanh để van bộ nạp giảm thanh cũng đóng Và nếu nhấn

bàn côn hoặc bàn ga thì mạch điện sẽ tạm thời bị ngắt và hệ thống

phanh xả sẽ được nhả ra Áp suất trong ống xả tăng do ống xả đóng; và

ở phanh xả cũng tăng khi áp suất ở hành trình tịnh tiến xả hoạt động

khi lực đẩy lui pit-tông để tạo thành lực phanh

Đến tốc kế

Công tắc phanh

Đến rờ-le nhiệt

Cầu chì

Van nạp giảm thanh Xi-lanh điều khiển

Van nam châm

Xi-lanh điều khiển

Van phanh xả

Vi công tắc

Rờ-le nguồn Công tắc côn

Cụm đo

HỆ THỐNG PHANH XẢ

Trang 37

SƠ ĐỒ MẠCH PHANH

<Xe đầu kéo hàng, cấu hình bánh xe 6X4 >

Trang 38

BRb-9 TOÅNG QUAN

Trang 40

BRb-11 TOÅNG QUAN

Ngày đăng: 25/12/2020, 13:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng dụng  cụ vào đầu nối của công cụ chẩn đoán. - FULL   tài liệu sửa chữa xe tải hyundai   heavy duty truck (tiếng việt)
Bảng d ụng cụ vào đầu nối của công cụ chẩn đoán (Trang 18)
Hình veõ. - FULL   tài liệu sửa chữa xe tải hyundai   heavy duty truck (tiếng việt)
Hình ve õ (Trang 83)
Bảng điều khiển bộ gia nhiệt bị hỏng - FULL   tài liệu sửa chữa xe tải hyundai   heavy duty truck (tiếng việt)
ng điều khiển bộ gia nhiệt bị hỏng (Trang 99)
BẢNG GHI TỐC ĐỘ ĐỒNG HỒ ÂM THANH - FULL   tài liệu sửa chữa xe tải hyundai   heavy duty truck (tiếng việt)
BẢNG GHI TỐC ĐỘ ĐỒNG HỒ ÂM THANH (Trang 145)
BẢNG GHI TỐC ĐỘ ĐỒNG HỒ ÂM THANH - FULL   tài liệu sửa chữa xe tải hyundai   heavy duty truck (tiếng việt)
BẢNG GHI TỐC ĐỘ ĐỒNG HỒ ÂM THANH (Trang 146)
Hình ảnh thể hiện các trạng thái mà bạn nhấn vào công tắc - FULL   tài liệu sửa chữa xe tải hyundai   heavy duty truck (tiếng việt)
nh ảnh thể hiện các trạng thái mà bạn nhấn vào công tắc (Trang 180)
SƠ ĐỒ MẠNG ĐIỆN (KV433-5-51) - FULL   tài liệu sửa chữa xe tải hyundai   heavy duty truck (tiếng việt)
433 5-51) (Trang 184)
SƠ ĐỒ VẬN HÀNH HỆ THỐNG - FULL   tài liệu sửa chữa xe tải hyundai   heavy duty truck (tiếng việt)
SƠ ĐỒ VẬN HÀNH HỆ THỐNG (Trang 190)
SƠ ĐỒ THÁO RỜI MÁY BƠM (EPE-4) - FULL   tài liệu sửa chữa xe tải hyundai   heavy duty truck (tiếng việt)
4 (Trang 210)
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG PHANH - FULL   tài liệu sửa chữa xe tải hyundai   heavy duty truck (tiếng việt)
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG PHANH (Trang 224)
Sơ đồ chi tiết van thắng kép - FULL   tài liệu sửa chữa xe tải hyundai   heavy duty truck (tiếng việt)
Sơ đồ chi tiết van thắng kép (Trang 274)
Sơ đồ linh kiện bộ ly hợp: - FULL   tài liệu sửa chữa xe tải hyundai   heavy duty truck (tiếng việt)
Sơ đồ linh kiện bộ ly hợp: (Trang 323)
Sơ đồ nắp bộ ly hợp - FULL   tài liệu sửa chữa xe tải hyundai   heavy duty truck (tiếng việt)
Sơ đồ n ắp bộ ly hợp (Trang 324)
BẢNG LÒ XO - FULL   tài liệu sửa chữa xe tải hyundai   heavy duty truck (tiếng việt)
BẢNG LÒ XO (Trang 552)
Hỡnh chổ ra naộp sau - FULL   tài liệu sửa chữa xe tải hyundai   heavy duty truck (tiếng việt)
nh chổ ra naộp sau (Trang 614)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w