ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 (MỚI 2021 tmu) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 (MỚI 2021 tmu) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 (MỚI 2021 tmu) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 (MỚI 2021 tmu) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 (MỚI 2021 tmu) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 (MỚI 2021 tmu) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 (MỚI 2021 tmu) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 (MỚI 2021 tmu) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 (MỚI 2021 tmu) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 (MỚI 2021 tmu) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 (MỚI 2021 tmu) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 (MỚI 2021 tmu) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 (MỚI 2021 tmu) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 (MỚI 2021 tmu)
Trang 1ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2
MỤC LỤC
I NHÓM CÂU HỎI I 2
Câu 1: Thương mại Việt Nam qua các thời kỳ 2
Câu 2: Phát triển TM 3
Câu 3: PTTM XNK 3
Câu 4: Thương mại đô thị 4
Câu 5: TM các vùng đặc biệt ở VN 5
Câu 6: Thương mại nội địa 5
Câu 7: Hội nhập TMQT 6
Câu 8: HH và DV thiết yếu; ngành hàng và DV chủ lực, mũi nhọn 7
Câu 9: Chính sách quản lý XNK 8
Câu 10: Mô hình thống kê TM 8
Câu 11: Cơ sở dữ liệu thống kê 10
Câu 12: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả KTTM 10
II NHÓM CÂU HỎI 2 11
Câu 1: Đặc điểm cạnh tranh trong XNK của Việt Nam 11
Câu 2: Tổ chức QLNN về TM 11
Câu 3: 11
Câu 4: Quy hoạch PTTM 13
Câu 5: Quan điểm, mục tiêu, định hướng PTTM trong nước giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến 2035 14
Câu 6: Quan điểm, mục tiêu, định hướng PT ngoại thương VN thời kỳ 2011-2020, định hướng đến 2030 15
Câu 7: Công tác dự báo PT TM VN 17
Câu 8: Quan điểm, mục tiêu, định hướng PT TM VN giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến 2030 17
Câu 9: Quan điểm, mục tiêu, định hướng hội nhập quốc tế của VN giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến 2030 19
III NHÓM CÂU HỎI 3 21
Câu 1: Lợi thế ss trong TMQT của VN 21
Câu 2: 22
Câu 3: Đổi mới về sở hữu trong TM ở VN 23
Câu 4: Thị trường nội địa VN 24
Câu 5: Đặc điểm TM nội địa VN 25
Câu 6: Đặc điểm của TM nông thôn VN 25
Câu 7: Ngoại thương VN 25
Câu 8: Đặc điểm TM các ngành hàng: 26
Câu 9: Đặc điểm TM các ngành DV 27
Trang 2I NHÓM CÂU HỎI I
Câu 1: Thương mại Việt Nam qua các thời kỳ
Thời Pháp thuộc
- Năm 1858, thực dân Pháp xâm lược nước ta và biến nước ta thành một thuộc
địa nửa phong kiến, một thuộc địa kém phát triển nhất trong các thuộc địaChâu á với nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, kỹ thuật canh tác truyền thống vàcông nghiệp khai thác tài nguyên là chủ yếu
- Ngay từ khi chiếm được 3 tỉnh miền Đông chúng đã vội vàng mở mang thương
mại để vơ vét gạo xuất khẩu sang chính quốc và nhiều nước khác trên thế giới.Đến 1887, thực dân Pháp thực hiện bảo hộ thương mại của chúng bằng chínhsách thuế quan Hàng Pháp vào Việt Nam chỉ phải đóng thuế bằng 2,5% giá trịhàng hoá, còn hàng của nước khác phải đóng tới 5%
- Thương mại Việt Nam dưới thời Pháp thuộc có thể nói là một nền Thương mại
mang nặng tính độc quyền và bộc lộ rõ dã tâm khai thác thuộc địa của thực dânPháp nhằm cung cấp nguyên liệu cho chính quốc và bần cùng hoá, bóc lột nhândân lao động Việt Nam
Thời kỳ 1945 – 1954
- Thúc đẩy sản xuất, phát triển giao lưu hàng hoá, mở rộng kinh doanh công
nghệ phẩm của mậu dịch Mặt khác, đẩy mạnh khai thác và tiêu thụ lâm thổsản kết hợp với việc mậu dịch thu mua lâm thổ sản để xuất khẩu và cung cấpcho thị trường nội địa
- Bình ổn vật giá các yếu phẩm (gạo, muối, vải, dầu hoả, giấy ) theo giá hợp
đồng để đẩy mạnh giao lưu hàng hoá điều hoà thị trường, phát triển sản xuất
- Đấu tranh kinh tế với địch thông qua đẩy mạnh xuất khẩu theo nguyên tắc
lượng xuất để nhập, lượng nhập để xuất nhằm tranh thủ chủ động trong việcgiao dịch với vùng địch kiểm soát và dành phần lợi cho ta
Thời kỳ 1954 – 1975
- Hoà bình lập lại, nền kinh tế miền Bắc nước ta vốn lạc hậu, cơ sở hạ tầng yếu
kém, do vậy đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết để khôi phục kinh tế, giảm bớtkhó khăn từng bước phát triển nền kinh tế có kế hoạch đi lên CNXH
+ Thời kỳ cải tạo và xây dựng kinh tế ở miền Bắc (1955 – 1960), thương mạinước ta đã thực hiện thành công cải tạo thương mại tư bản tư doanh theophương pháp hoà bình với hình thức công tư hợp doanh là chủ yếu và tiến hànhcải tạo hiệu quả thương mại nhỏ, chuyển một bộ phận tiểu thương sang sảnxuất
+ Sau giai đoạn cải tạo và phát triển kinh tế, miền Bắc bắt tay vào xây dựngCSVCKT bằng kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965) Nhiệm vụ chính
Trang 3của thương mại giai đoạn này là thu mua nắm nguồn hàng lương thực, thựcphẩm, các loại hàng hoá nông sản khác.
+ Ngoại thương thời kỳ 1965 - 1975 chủ yếu là nhập khẩu máy móc, thiết bịtoàn bộ, phương tiện vận tải, nguyên vật liệu, hàng hoá cho nhu cầu quốcphòng và tiêu dùng Đặc biệt, hoạt động ngoại thương đã góp phần tích cựcvào việc phá vỡ âm mưu và hành động của địch bao vây, phong toả kinh tế và
cô lập miền Bắc với thế giới bên ngoài
- Trong 20 năm tồn tại của chính quyền Mỹ nguỵ ở Sài Gòn, không có một chiến
lược kinh tế nhất quán và thông suốt để phát triển, nhất là về sản xuất, mà chỉ
có viện trợ để đẻ ra thương mại và dịch vụ là có điều kiện phát triển nhanh,mạnh
Câu 2: Phát triển TM
Khái niệm
- Phát triển TM trên tầm vĩ mô có ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế - xã
hội Đó là quá trình bao gồm nhiều hoạt động nhằm tạo ra sự thay đổi cả vềlượng và chất về tăng trưởng thương mại của quốc gia trong từng giai đoạnphát triển
Nội dung
- PTTM gồm nhiều hoạt động liên quan đến các khâu như mua, bán, vận chuyển
hàng hóa và kho hàng, sx, cung ứng, phân phối, marketing với các hđ cụ thểkhác nhau trong từng khâu đó
- Tăng trưởng TM về lượng thể hiên cả về hiện vật và giá trị như tăng trưởng
LCHH bán lẻ và doanh thu dịch vụ td trong nước, tăng trưởng tổng kim ngạchngoại thương
- Tăng trưởng TM về chất thể hiện ở cơ cấu TM có hợp lý, hiệu quả không? Có
đảm bảo tính ổn định liên tục và bền vững không? Các lợi thế so sánh vềnguồn lực TM của quốc gia được sd ntn?
- PTTM gồm nhiều nội dung, phạm vi khác nhau như PTTM hàng hóa, TMDV
và các nhóm, các loại sản phẩm khác nhau trong từng lĩnh vực TM đó trên cảthị trường nội địa và quốc tế
Câu 3: PTTM XNK
Khái niệm
- Quá trình cải thiện hoặc gia tăng không ngừng kết quả hđ ngoại thương bao
gồm cả sản lượng và trị giá XK, NK, sự thay đổi cơ cấu XNK và cách thức sửdụng nguồn lực theo hướng tối ưu nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả tăngtrưởng ngoại thương trong một thời kỳ nhất định
Tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá sự PTTM XNK
Trang 4- Tăng trưởng về sản lượng/ quy mô
+ Gia tăng sản lượng, trị giá XNK (kim ngạch, doanh thu)
+ Tốc độ tăng SL, trị giá XNK (kim ngạch, doanh thu)
- Cải thiện, nâng cao chất lượng tăng trưởng kết quả XNK
+ Tốc độ tăng trưởng hợp lí, ổn định, liên tục hay gián đoạn
+ Thay đổi cơ cấu TM XNK, thị phần, thị trường theo hướng tối ưu nhờ sd,khai thác các nguồn lực, lợi thế ss
- Hiệu quả TM XNK
+ Hiệu quả kte và tđ đến ổn định kte vĩ mô
Mức độ cải thiện CCTM: thâm hụt, thặng dư CCTM, tỷ lệ xuất siêu, nhậpsiêu trong CCTM XNK
Tỷ lệ đóng góp TM XNK với tăng trưởng GDP
Độ mở nền kinh tế, sức cạnh tranh QG về XK
Hiệu quả sd các nguồn lực lđ, tài chính
+ Hiệu quả XH: việc làm, thu nhập, nâng cao CL cuộc sống
+ Hiệu quả MT: bảo vệ tài nguyên môi trường
- Các nhân tố ảnh hưởng đến PTTM XNK:
+ Nhân tố môi trường vĩ mô
+ Nhân tố thị trường
+ Sự phát triển các ngành kte, TM và năng lực cung ứng HH, DV
+ Chiến lược KD, năng lực tổ chức quản trị và hiệu quả hđ XNK của các DN
Câu 4: Thương mại đô thị
+ Hội tụ đủ các thành phần kinh tế, chủ sở hữu, các phương thức kd truyềnthống và hiện đại
+ Các tập đoàn, TCT, các cty… đều có trụ sở kd chính tại khu vực thành thị vàcác giao dịch TM thông qua phương tiện điện tử chủ yếu diễn ra ở đây
- Xu hướng PT của TM tại các đô thị lớn Việt Nam
Đó là xu hướng mở rộng quy mô bằng sự sáp nhập các khu vực ven đô, các
xã nông nghiệp bị đô thị hóa, hầu như các khu vực này đang có sự dịchchuyển từ nông nghiệp sang dịch vụ và sản xuất tiểu thủ công nghiệp, phần
Trang 5sản xuất nông nghiệp giảm dần Xu hướng mở rộng không gian đô thị bằngcách đầu tư hạ tầng đô thị đồng bộ, xây dựng các khu đô thị mới hiện đại tạođiều kiện đất đai mở rộng phát triển đô thị Ngoài ra còn có xu hướng lấnbiển xây dựng đô thị mới, vừa là phương thức gia tăng diện tích đô thị, tạođiều kiện phát triển đô thị mới hiện đại, phát triển hình ảnh đô thị mới hấpdẫn như ở TP Hạ Long, TP Rạch Giá… Tuy nhiên, trong bối cảnh biến đổikhí hậu, xu hướng này đang cần có những giải pháp đồng bộ để hạn chếnhững tác động của thiên tai Tại tọa đàm, các chuyên gia đã góp ý cho đềcương khung định hướng xây dựng và nhiệm vụ quy hoạch hệ thống đô thị
và nông thôn quốc gia thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Vềquan điểm quy hoạch, các chuyên gia cho rằng cần phát triển một hệ thống
đô thị và các điểm dân cư nông thôn trong quan hệ hữu cơ với nhau, theoquy luật nhất định để trở thành tổng thể tối ưu chứ không phải chỉ tập hợpnhững đô thị đơn lẻ được xây dựng theo những quy chuẩn kỹ thuật Bêncạnh đó, quy hoạch cũng chỉ ra đường lối cho quá trình phát triển chứ khôngphải là một trạng thái cố định, cứng nhắc tại một thời điểm nhất định Trọngtâm phát triển đô thị hướng đến mục tiêu đảm bảo phát triển gắn kết đô thị
và nông thôn, ổn định sinh thái môi trường, duy trì hệ thống hạ tầng xanhquốc gia, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và đất đai, bảo vệ môitrường và cân bằng sinh thái Đối với các điều kiện tự nhiên nói chung vàbiến đổi khí hậu nói riêng, quan điểm chung là thích ứng chứ không chốngđối Phát triển đô thị hướng tới xã hội công bằng một cách bền vững và khảthi giữa các vùng miền, giữa đô thị lớn và đô thị nhỏ, giữa đô thị và nôngthôn, giữa các khu đô thị, đảm bảo nhu cầu về sinh kế – công ăn việc làm điđôi với thu nhập, an sinh xã hội và tiếp cận hạ tầng Phát huy các bản sắcvăn hóa của đô thị dựa trên những bệ đỡ văn hóa lớn là văn hóa sắc tộc, vănhóa tín ngưỡng, tâm linh và lịch sử của từng vùng, giữ gìn và phát huynhững nét văn hóa đặc sắc của nông thôn Việt Nam Đi đôi với quá trình đôthị hóa, tăng trưởng và phát triển là những thách thức tới sự phát triển thiếu
ổn định của các đô thị như một quy luật cần được hạn chế tới mức tối thiểu
Đó là thách thức về sự phát triển mất cân đối, sự phát triển thiếu bền vững,năng lực quản lý hành chính của các chính quyền đô thị Thực trạng pháttriển đô thị Việt Nam có những thay đổi so với định hướng trước đây nhưtính chất, chức năng của đô thị lớn, đô thị đặc trưng, đặc trưng không gian
Trang 6đô thị theo vùng miền Ý kiến chung của các chuyên gia cho rằng cần làm rõ
vị trí, vai trò của quy hoạch đô thị trong các điều khoản của Luật Quyhoạch, xem xét lại về thời gian thực hiện quy hoạch sao cho hợp lý Nên đưa
ra nhiều vấn đề quan điểm, định hướng sẽ giúp địa phương xử lý bằng cácgiải pháp cụ thể Trong nội hàm của nhiệm vụ cần viết sâu hơn yêu cầu vàgiới hạn của quy hoạch Phát biểu kết thúc buổi tọa đàm, Vụ trưởng Vụ Quyhoạch kiến trúc, bà Trần Thu Hằng cho rằng đề cương khung định hướngcần cô đọng lại những ý chính; nội dung nông thôn mới cũng nên đưa vàoquy hoạch tổng thể quốc gia Việc xây dựng khung đề cương cần làm rõ nộihàm, làm rõ đầu vào quy hoạch là gì và có phương pháp tiếp cận mới…
+ TM còn kém phát triển do: - Hạ tầng yếu kém, địa hình phức tạp
- Khí hậu khác nghiệt, hay gặp thiên tai
- Dân cư phân tán
- Hệ thống DV XH chưa phát triển
- Hạ tầng TM còn thiếu…
+ Tiểm năng trong PTTM: tài nguyên lâm nghiệp, ngư nghiệp phong phú; một
số khu vực có đk thuận lợi giao thương với các nước có chung đường biêngiới
+ TM có bước chuyển biến đáng kể, tốc độ tăng trưởng khá, đóng góp 1 phầncho cơ cấu GDP của địa phương
+ Kết cấu hạ tầng DVTM đã có nhiều cải thiện, bước đầu hình thành hệ thốngphân phối HH đáp ứng nhu cầu sx và sinh hoạt
+ Thành phần kinh tế tham gia hđ TM: ít về số lượng, chưa đa dạng về thànhphần, năng lực còn yếu, trình độ kd còn thấp
+ QLNN về TM: thiếu cơ chế CS ưu đãi riêng về PTTM các vùng đăc biệt
Câu 6: Thương mại nội địa
- Khái niệm:
+ Là hđ trau dồi, mua bán giữa các chủ thể trong nước với các hình thức kinhdoanh khác nhau
Trang 7+ Phản ánh quan hệ trao đổi trong nội bộ các chủ thể kinh doanh hoặc thươngnhân.
- Các tiêu chí phân loại TM nội địa:
+ Theo không gian/ phạm vi
+ Theo đối tượng trao đổi
+ Theo đặc điểm hh lưu chuyển
+ Theo ngành hàng/ mặt hàng
- Xu hướng
+ TM nội địa và TMQT gắn bó chặt chẽ, đan xen, thúc đẩy cùng phát triển+ Trình độ và quy mô hđ TM của đội ngũ thương nhân trên thị trường nội địa kngừng nâng cao
+ Kết cấu hạ tầng TM ngày càng hoàn thiện, phù hợp với thực tiễn phát triển.+ TM nội địa phát triển nhanh để phù hợp với nhu cầu phát triển KT – XH, nhucầu phát triển sx kd và td XH
+ TM của các thành phần kinh tế cùng tồn tại, phát triển, cạnh tranh bình đẳng.+ Loại hình kd TM phát triể n theo hướng đa dạng, kết hợp giữa truyền thống
và hiện đại
Câu 7: Hội nhập TMQT
- Khái niệm:
+ Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình các quốc gia chủ động gắn kết nền kinh
tế của mình với các định chế, tổ chức kinh tế khu vực và quốc tế, trong đó cácbên hoặc các thành viên quan hệ với nhau theo những ràng buộc hay quy địnhchung thể hiện trong các hiệp định
+ Hội nhập thương mại là một bộ phận của hội nhập kinh tế quốc tế Đó chính
là quá trình gắn kết hệ thống thương mại của một nước với hệ thống thươngmại thế giới, khu vực hoặc với nước đối tác thương mại thông qua các ràngbuộc của định chế và tổ chức kinh tế quốc tế nhằm thúc đẩy mở cửa thị trường
và tự do hóa thương mại
- Tính tất yếu:
+ Do nhu cầu trong quá trình phát triển của toàn cầu hóa
+ Sự liên kết và phụ thuộc lẫn nhau giữa các QG và khu vực để giải quyết cácvấn đề lớn của kinh tế thế giới
+ Do sự phát triển của cuộc CM khoa học kỹ thuật, CNTT và sinh học
- Các hình thức hội nhập:
+ Khu vực thương mại tự do – giai đoạn thấp nhất của hội nhập Các quốc gia
thành viên tiến hành giảm và loại bỏ dần các hàng rào thuế quan, các hạn chế
về số lượng và các biện pháp phi thuế trong thương mại nội khối
Trang 8+ Liên minh thuế quan là giai đoạn thứ 2 của hội nhập Ngoài việc hoàn tất loại
bỏ thuế và các hạn chế về số lượng trong thương mại nội khối, các nước thamgia liên minh thuế quan phải cùng nhau thực hiện một chính sách thuế quanchung đối với các nước ngoài khối
+ Thị trường chung – giai đoạn thư 3 của hội nhập Đay là mô hình liên minh
thế quan cộng với bãi bỏ các hạn chế đối với việc lưu chuyển của các yếu tốsản xuất khác
+ Liên minh kinh tế – giai đoạn thứ 4 – là mô hình hội nhập ở giai đoạn cao
dựa trên cơ sở mô hình thị trường chung cộng với việc phối hợp các chính sáchkinh tế giữa các nước thành viên
+ Liên minh toàn diện là giai đoạn cuối cùng của hội nhập, trong đó các thành
viên thống nhất về chính trị, kinh tế và chính sách xã hội
- Xu hướng hội nhập:
+ Đơn phương mở cửa thị trường, hợp tác song phương và tự do hóa TM
+ Tăng cường hợp tác, thực hiện cam kết và các thỏa thuận đa phương
+ Tự do hóa TM và khu vực hóa
+ Hội nhập về TMDV ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hội nhập kinh
tế, TM thế giới Các tiêu chuẩn về MT và LĐ, … các CS bảo hộ khác nagyfcàng đc sd trong TMQT
Câu 8: HH và DV thiết yếu; ngành hàng và DV chủ lực, mũi nhọn
+ Đk để đc coi là H-D thiết yếu:
Phải có tính thiết yếu
Là nguyên vật liệu chính cho sx, lưu thông hoặc phải đáp ứng được các yêucầu td cơ bản của con ng trong đời sống
+ Thường có mức độ cạnh tranh hạn chế]
+ Các H-D này không cố định mà thay đổi tùy thuộc chủ trương, đk phát triểnKT-XH trong từng thời kỳ
+ Được NN quy định trong các vă bản pháp luật trong từng thời kì
+ Chịu sự tđ, quản lí và điều hành giá của NN (thông qua các cơ quan QLNN
có thẩm quyền)
Ngành hàng và DV chủ lực, mũi nhọn
- Khái niệm:
Trang 9Các ngành và sp có vai trò quan trọng, tác động làm biến đổi nền KT, nhờ đóđem lại những đóng góp lớn cho tăng trưởng; có tính dẫn dắt, lan tỏa với cácngành khác trong nền kinh tế, làm thay đổi về chất cho PTKT.
- Đặc điểm cơ bản:
+ Có vị trí quan trọng trong nền kinh tế
+ Mang tính không gian và thời gian nhất định
+ Các ngành có đk phát triển, có lợi thế so sánh, thường có tốc độ tăng trưởngcao, hiệu quả so với các ngành khác
+ Khai thác đc thế mạnh của đất nước và phù hợp xu thế tiến bộ KHKT
+ Có khả năng dẫn dắt và tạo ra hiệu ứng lan tỏa đến các ngành hàng kháccũng như đến toàn bộ nền kinh tế
Câu 9: Chính sách quản lý XNK
- Khái niệm:
Hệ thống các quan điểm, nguyên tắc, mực tiêu, biện pháp và công cụ mà QG
sử dụng nhằm quản lý, điều chỉnh hoạt động XNK phù hợp với các lợi thế của
QG trong từng thời kỳ nhằm đem lại lợi ích cao nhất cho QC từ TMQT
- Nội dung: CS QL XNK gồm:
+ CS nhập khẩu: CS thuế quan, CS phi thuế quan
+ CS xuất khẩu: CS quản lý xuất khẩu (CS CS thuế quan, CS phi thuế quan),
CS khuyến khích xuất khẩu (CK chuyển dịch cơ cấu XK, CS thị trường XK,
CS hỗ trợ XK)
Câu 10: Mô hình thống kê TM
Mô hình thống kê tập trung
- Việc QL và vận hành của các chương trình TK chủ yếu thuộc trách nhiệm duy
nhất của 1 Cơ quan TK quốc gia và hđ theo cơ chế tập trung
+ Cung cấp số liệu TK theo cơ chế 1 cửa
+ Tạo đk cho việc chia sẻ thông tin và CNTT chung
- Hạn chế:
+ K đáp ứng được nhu cầu số liệu phục vụ QL theo ngành, lĩnh vực, đặc biệt là
số liệu có tính chuyên ngành, chuyên sâu
+ Thông tin TK bị tách rời khỏi đối tượng ng dùng chủ yếu trong CP, thiếu tínhphản hồi từ đối tượng này
Trang 10+ Cần thuyết phục các nhà sx số liệu khác để hợp tác cùng nhau
+ Phải cạnh tranh giữa các ưu tiên do nguồn lực có hạn
+ VP trung tâm từ xa k thể kiểm soát hoàn toàn các vấn đề của hệ thống hồ sơhành chính
+ Cần có phạm vi về kiến thức chuyên môn cần thiết trong nội bộ
Mô hình TK phân tán
- Mỗi bộ, ngành hoặc tổ chức phi chính phủ có trách nhiệm biên soạn số liệu TK
khác nhau, liên quan đến lĩnh vực cụ thể của từng bộ, ngành
- Ưu điểm:
+ Phù hợp với những đất nước nhỏ, có trình độ PT cao
+ Mô hình gọn nhẹ, chuyên nghiệp
+ Có liên kết TK mạnh mẽ với các hệ thống thông tin và QL hành chính
+ Có khả năng QL tốt hơn chất lượng của dữ liệu từ các nguồn hành chính+ Số liệu TK địa phương dễ tổ chức hơn, dễ kiểm soát số liệu TK bộ, ngành(do nguồn từ bộ chủ quản mà kp từ ngân sách TK)
- Hạn chế:
+ Khi áp dụng ở quy mô lớn dễ dẫn đến tình trạng thừa, bỏ sót và mâu thuẫn về
số liệu TK do các tổ chức khác nhau biên soạn
+ Số liệu k có sự liên kết giữa các ngành, lĩnh vực do sd pp, chuẩn mực kthống nhất
+ Dễ gặp các áp lực chính trị
+ Khó thiết lập các tiêu chuẩn chung
+ Nằm ngoài các hđ chính của cơ quan TW
+ Việc chia sẻ dữ liệu có thể gặp khó khan
Mô hình TK tập trung kết hợp phân tán
- Là sự kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống TK tâp trung của cơ quan thống kê TW
với hệ thống TK phân tán ở các bộ, ngành
- Mô hình kế thừa ưu điểm và khắc phục nhược điểm của 2 mô hình TK trước:
+ CÔng tác TK đc QL thống nhất từ TW đến địa phương
+ CÓ sự phân công và phối hợp nhịp nhàng giữa hệ thống TK tập trung và TKcác Bộ ngành
- Hệ thống TK VN hiện đang áp dụng theo mô hình này:
+ Hệ thống TK tập trung: tổ chức theo ngành dọc gồm cơ quan TK TW (Tổngcục TK), cơ quan TK địa phương (Cục TK tỉnh, Tp; Chi cục TK cấp huyện)+ Tổ chức TK bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP, tòa án ND Tối cao vàViện Kiểm soát ND tối cao, Kiểm toán NN (thống kê Bộ, ngành); TKxã/phường, TK DN, đơn vị hành chính sự nghiệp … (TK cơ sở)
Câu 11: Cơ sở dữ liệu thống kê
Trang 11- Khái niệm:
+ Tập hợp dữ liệu, thông tin thống kê có liên quan với nhau được sắp xếp, tổchức theo một cấu trúc nhất định để quản lý, cập nhật và khai thác phục vụ chomục đích thống kê và mục đích khác theo quy định của pháp luật
+ Hình thành chủ yếu từ dữ liệu, thông tin thống kê của điều tra thống kê, hồ
sơ hành chính, báo cáo thống kê và hệ thống CSDL quốc gia, bộ, ngành và củađịa phương
đó, mà cần yêu cầu cao hơn, đó là tích hợp, chia sẻ dữ liệu, là sử dụng dữ liệulớn trong điều tra thống kê, là ứng dụng các thiết bị công nghệ thông minhtrong điều tra thống kê, là sử dụng các phần mềm thông minh để phân tích và
Trước thực trạng đó, khi xây dựng Luật Thống kê sửa đổi năm 2015, các nhàlàm Luật đã đưa ra những điểm mới căn bản trong Luật, đó là các điều khoảnliên quan đến sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê và ứng dụngcông nghệ thông tin cho hoạt động thống kê Quy định của luật là cơ sở pháp lýquan trọng để ngành thống kê có căn cứ triển khai xây dựng nền tảng ứng dụngcông nghệ thông tin trongcác hoạt động thống kê Đặc biệt, gần đây nhất BộChính trị đã ban hành Nghị quyết 52-NQ/TW về một số chủ trương, chính sáchchủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư Nghị quyết này đãnhấn thêm sức mạnh và quyết tâm ứng dụng công nghệ thông tin trong mọimặt công tác từ quản lý điều hành đến nghiệp vụ chuyên môn của ngành Thống
kê nói riêng và các ngành khác trong cả nước nói chung
Trên con đường số hóa
Ngày 10/5/2018, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 501/QĐ-TTg phêduyệt Đề án ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong hoạt độngthống kê Nhà nước giai đoạn 2017-2025, tầm nhìn đến năm 2030 Đề án 501đưa ra mục tiêu chung là ứng dụng mạnh CNTT-TT và các phương pháp khoahọc dữ liệu để nâng cao chất lượng hoạt động thống kê Nhà nước hướng đến
hệ thống thông tin thống kê quốc gia tích hợp và hiện đại trong giai đoạn 2025
2020-Mục tiêu đến năm 2020 xây dựng hệ thống thông tin thống kê quốc gia, từng
Trang 12bước kết nối với hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành, địa phương; sử dụngcông nghệ thông minh (webform và thiết bị cầm tay) thay thế phiếu điều tragiấy bằng phiếu điều tra điện tử trong các cuộc điều tra thống kê, cụ thể: 80%trong Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, 75% trong điều tra nông thôn,nông nghiệp giữa kỳ năm 2020, 75% trong điều tra doanh nghiệp và hộ cá thể,80% trong các cuộc điều tra khác Bên cạnh đó, tích hợp, tiếp nhận hoàn chỉnhcác dữ liệu hành chính trong các lĩnh vực thuế, hải quan, kho bạc, bảo hiểm xãhội và cơ sở dữ liệu một số bộ, ngành để biên soạn các chỉ tiêu thống kê thuộc
hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, bộ chỉ tiêu phát triển bền vững của ViệtNam
Xa hơn nữa, mục tiêu của năm 2025 là hoàn thiện hệ thống thông tin thống kênhà nước và hệ cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia tập trung, thống nhất theo quyđịnh của Luật Thống kê; sử dụng 85% phiếu điều tra điện tử trong Tổng điềutra kinh tế năm 2021 và 90% trong các cuộc điều tra khác; tích hợp hoàn chỉnh
dữ liệu hành chính có liên quan trong các ngành, lĩnhvực Theo đó, một số bộ,ngành và Tổng cục Thống kê đã thực hiện chia sẻ dữ liệu hành chính trongcông tác thống kê Việc sử dụng nguồn dữ liệu hành chính từ ngành Thuế, Khobạc Nhà nước, các cơ quan quản lý nhà nước khác như y tế, giáo dục đào tạo,văn hóa thể thao, thông tin truyền thông trong Tổng điều tra kinh tế 2017 làmột ví dụ điển hình Đặc biệt, sự chia sẻ dữ liệu của ngành thuế trong rà soátđiều tra khối doanh nghiệp đã đóng góp rất lớn vào thành công của cuộc tổngđiều tra này
Trong vài năm trở lại đây, các đơn vị nghiệp vụ thuộc Tổng cục và một số CụcThống kê địa phương đã đẩy mạnh nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng một sốphương thức mới trong thu thập thông tin như: Sử dụng thiết bị điện tử thôngminh (CAPI) trong điều tra giá tiêu dùng, lao động - việc làm, điều tra bằngwebform trong điều tra doanh nghiệp; ứng dụng phần mềm blockchaine điềutra chăn nuôi; ứng dụng phần mềm điều tra chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá bấtđộng sản bằng dữ liệu lớn hay ứng dụng bài giảng điện tử trong công tác tậphuấn điều tra mức sống dân cư… Đặc biệt, việc áp dụng hình thức thu thậpthông tin bằng CAPI trong các cuộc điều tra mẫu vài năm gần đây và mới nhất
là trong Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019 cho thấy việc sử dụng thiết bị điện
tử di động như máy tính bảng, điện thoại thông minh để thu thập thông tin sẽlàm tăng chất lượng dữ liệu do kiểm soát được các lỗi lô gic trong quá trình thuthập thông tin (khi điều tra viên tiến hành phỏng vấn tại hộ, phầm mềm trongthiết bị sẽ phát hiện những lỗi sai lôgic trong quá trình hộ trả lời phỏng vấn và
có cảnh báo để điều tra viên kiểm tra lại thông tin kỹ hơn), giám sát được việc
Trang 13điều tra viên thống kê có thực tế đến hộ phỏng vấn hay không; bên cạnh đó tiếtkiệm được thời gian hoàn thành phiếu điều tra (điều tra viên kết thúc phỏngvấn tại hộ, phiếu điều tra được gửi thẳng về trung tâm), nhờ đó rút ngắn thờigian xử lý và công bố dữ liệu (do không phải làm sạch phiếu và nhập tin).Phương pháp này sẽ tiết kiệm một khoản kinh phí lớn để in phiếu giấy, thuêngười nhập tin và các chi phí liên quan khác Đã có trên 99,9% hộ dân cư đượcđiều tra bằng hình thức CAPI trong Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, vượtmục tiêu Đề án 501 đề ra.
Tiếp nối thành công từ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, điều tra thuthập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số năm 2019cũng ứng dụng CNTT trong tất cả các khâu điều tra Và điểm đặc biệt hơntrong cuộc điều tra này là việc kết nối các thông tin sẵn có của Tổng điều tradân số và nhà ở năm 2019 Có khoảng hơn 20 trường dữ liệu từ kết quả củaTổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 được kết nối với chương trình điều trathu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số năm
2019 Các thông tin này được kiểm tra, đối chiếu trong quá trình thu thập thôngtin tại địa bàn của điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của
53 dân tộc thiểu số năm 2019 và được sử dụng để tổng hợp số liệu và phân tíchbáo cáo kết quả điều tra Đây là lần đầu tiên ngành thống kê thực hiện kết nốichuỗi dữ liệu mảng (panel data) ngay trong quá trình thu thập thông tin tại địabàn giúp thuận tiện cho quá trình điều tra, nâng cao chất lượng thông tin, giảmbớt thời gian để thu thập các thông tin đã sẵn có Có thể thấy, áp dụng hìnhthức thu thập thông tin bằng CAPI và Webform là một bước tiến trong cải tiếnphương pháp điều tra thống kê, giúp nâng cao chất lượng số liệu, giảm thờigian xử lý và công bố kết quả và phù hợp với xu hướng phát triển chung củathống kê trên thế giới và trong khu vực Việc sử dụng dữ liệu lớn trong điều trathông tin cũng được một số đơn vị của ngành Thống kê nghiên cứu, thửnghiệm Gần đây, Vụ Thống kê Giá thử nghiệm điều tra chỉ số giá bất độngsản; ứng dụng công cụ lắng nghe dư luận theo hướng tiếp cận từ dữ liệu lớnhay Viện Khoa học Thống kê đã bước đầu thử nghiệm tính chỉ số giá tiêu dùngcũng qua sử dụng dữ liệu lớn của các trang web bán hàng trực tuyến có uy tín
Dù việc sử dụng dữ liệu lớn để thu thập thông tin cũng bộc lộ một số bất cậpnhư chỉ số giá tiêu dùng tính từ nguồn big data không tính được theo vùng địa
lý kinh tế, địa phương, khu vực thành thị, nông thôn và cũng không tính đượccho tất cả các ngành hàng… Tuy nhiên, kết quả thu được từ những nghiên cứunày cũng là gợi ý rất đáng lưu tâm trong quá trình hoàn thiện công tác thống kêtrong thời đại công nghệ thông tin hiện nay
Trang 14Rõ ràng, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thống kê đã đem lạinhững lợi ích to lớn, tuy nhiên để việc ứng dụng này đạt hiệu quả to lớn rất cần
sự đầu tư cơ bản từ hạ tầng thông tin, hạ tầng kỹ thuật, đào tạo nhân lực và trênhết là ý thức của đội ngũ lãnh đạo các cấp từ trung ương đến địa phương quyếttâm đưa số hóa, công nghệ hóa vào thực tiễn công tác từ quản lý điều hành đếnchuyên môn nghiệp vụ nhằm hướng tới nâng cao chất lượng số liệu thống kêtrong thời đại kỷ nguyên số
Câu 12: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả KTTM
Khái niệm:
- Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp: phản ánh kết quả mà toàn bộ hđ TM của một QG
hay địa phương mang lại trong thời kỳ nghiên cứu (thường là 1 năm) khi bỏ ra
1 đồng nguồn lực hoặc chi phí nguồn lực để đạt đc kết quả đó
- Chỉ tiêu hiệu quả bộ phận: phản ánh thu nhập mà bộ phận (lĩnh vực) TM
nghiên cứu đạt đc trong thời kỳ nghiên cứu (thường là 1 năm) khi bỏ ra 1 đồngnguồn lực hoặc chi phí nguồn lực nói chung hoặc của mỗi nguồn lực đã đc sdcủa nền kinh tế để đạt đc kết quả đó
Nguyên tắc và yêu cầu về chỉ tiêu đánh giá hiệu quả KTTM
TM là lĩnh vực hđ đa dạng và phức tạp => hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệuquả KTTM đc sd để đo lường, đánh giá cần:
- Có các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp phản ánh toàn diện hiệu quả KTTM, các chỉ
tiêu bộ phận phản ánh hiệu quả KTTM từng lĩnh vực, từng khâu, từng mặt, …
- Đảm bảo tính hệ thống và toàn diện tức là phải đảm bảo phản ánh đc hiệu quả
kinh tế của toàn bộ lĩnh vực TM của QG hay 1 địa phương trên mọi phươngdiện của sự phát triển Phải có tính logic, bổ sung và hỗ trợ lẫn nhau nhằmphản ánh đầy đủ, chính xác các nội dung hiệu quả
- Phải hình thành trên cơ sở nguyên tắc chung của phạm trù hiệu quả trong đó
các chỉ tiêu kết quả và nguồn lực hay chi phí nguồn lực phải có khả năng đolường
- Các chỉ tiêu phải có sự liên hệ, so sánh với nhau, có phương pháp tính toán cụ
thể, thống nhất Các chỉ tiêu phải có phạm vi áp dụng nhất định, phục vụ chotừng mục đích nhất định của công tác đánh giá
- Hệ thống chỉ tiêu phải phản ánh đc tính đặc thù của lĩnh vực TM Đó là đặc thù
về sự đa dạng, phức tạp của 1 lĩnh vực kinh tế trong nền KTTT, mở cửa và hộinhập
II NHÓM CÂU HỎI 2
Câu 1: Đặc điểm cạnh tranh trong XNK của Việt Nam
Trang 15- Theo chức năng, quyền hạn của mình, các Bộ và cơ quan ngang Bộ có quyền
ban hành văn bản pháp luật để thực hiện pháp luật thống nhất trong từngngành
Tổ chức bộ máy QL theo cấp QL
- QL theo cấp là QL trên 1 phạm vi lãnh thổ nhất định theo sự phân định địa giới
hành chính của NN
- QL theo cấp đc thực hiện ở 3 cấp: tỉnh, TP trực thuộc TW (cấp tỉnh); quận,
huyện, thị xã, TP thuộc tỉnh (cấp huyện); xã, phường, thị trấn (cấp xã)
- Theo cấp QL ở địa phương, UBND các cấp là cơ quan QL hành chính NN có
thẩm quyền chung giải quyết mọi vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hđ của cácngành phát sinh trên địa bàn của địa phương đó
Câu 3:
Nội dung QLNN về TM:
- Theo đối tượng QL:
+ QL, kiểm soát HH lưu thông và DV cung ứng trên thị trường
+ QL thương nhân, kiểm soát hđ và giao dịch TM của chủ thể kd