Theo sự khảo sát ban đ u cho thấy, hiện nay, việc vay mượn từ ngữ tiếng Anh nói chung, vay mượn các thuật ngữ tiếng Anh trong đó có các thuật ngữ Công tác xã hội nói ri ng, đang khá phổ
Trang 1KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Khoa Ngôn ngữ học,
Học viện Khoa học xã hội Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Phạm Hùng Việt
Phản biện 1: GS.TS Lê Quang Thiêm
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Hồng Cổn
Phản biện 3: PGS.TS Phạm Tất Thắng
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện họp tại: Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
Vào hồi giờ ngày tháng năm 20
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Học viện Khoa học xã hội
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lí do lựa chọn đề tài
Ngày nay, trong xu hướng toàn c u hóa, việc nghi n c u và phát triển ngành công tác xã hội đòi hỏi c n phải quan tâm tới hệ thuật ngữ tiếng Anh của ngành để nghi n c u, trao đổi thông tin và tiếp thu những tinh hoa của thế giới phục vụ cho sự phát triển ngành Công tác xã hội của đất nước nước ta, chưa có một công trình nghi n c u nào chuy n sâu v hệ thống thuật ngữ Công tác xã hội tiếng Anh Theo sự khảo sát ban đ u cho thấy, hiện nay, việc vay mượn từ ngữ tiếng Anh nói chung, vay mượn các thuật ngữ tiếng Anh trong đó có các thuật ngữ Công tác xã hội nói ri ng, đang khá phổ biến, việc chuyển d ch thuật ngữ Công tác xã hội tiếng Anh sang tiếng Việt còn chưa được toàn diện và thống nhất Một số thuật ngữ Công tác xã hội có trong tiếng Anh mà chưa có trong tiếng Việt Việc nghi n c u để xây dựng, phát triển, tiến tới chuẩn hóa các thuật ngữ công tác xã hội là một y u c u cấp thiết
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Làm sáng tỏ đặc trưng v mặt cấu tạo và đ nh danh của hệ thống thuật ngữ CTXH trong tiếng Anh, đ xuất các phương hướng, giải pháp chuẩn hóa chuyển
d ch hệ thống thuật ngữ CTXH tiếng Anh sang tiếng Việt
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
a) Hệ thống hóa các quan điểm lý luận v thuật ngữ khoa học tr n thế giới và ở Việt Nam, qua đó xác lập cơ sở lý luận cho việc nghi n c u; b) Phân tích đặc điểm cấu tạo của thuật ngữ CTXH trong tiếng Anh; c) Tìm hiểu đặc điểm đ nh danh của thuật ngữ CTXH tiếng Anh d) Khảo sát, n u thực trạng việc chuyển d ch thuật ngữ CTXH hiện nay,
đ xuất phương th c chuyển d ch thuật ngữ CTXH tiếng Anh
Trang 43 Đối tượng, phạm vi, ngữ liệu nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Là hệ thống thuật ngữ CTXH tiếng Anh và tiếng Việt
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đặc điểm cấu tạo, đặc điểm đ nh danh của thuật ngữ CTXH tiếng Anh
và cách chuyển d ch thuật ngữ CTXH tiếng Anh sang tiếng Việt
3.3 Ngữ liệu nghiên cứu
Dựa vào 5 cuốn từ điển và bách khoa thư ngành CTXH tiếng Anh và cuốn Thuật ngữ an sinh xã hội Việt Nam, cùng với những tài liệu CTXH, giáo trình, sách báo, tạp chí v CTXH bằng tiếng Anh và tiếng Việt, luận án thu được 3159 thuật ngữ CTXH
4 Phương pháp và thủ pháp nghiên cứu
Phương pháp mi u tả; thủ pháp phân tích thành tố; thủ pháp phân tích ngữ nghĩa; phương pháp nghi n c u đối chiếu; thủ pháp thống k , phân loại
5 Cái mới của luận án
Vận dụng các cơ sở lí luận chung v thuật ngữ để khảo sát hệ thống thuật ngữ CTXH tiếng Anh một cách chuy n sâu và toàn diện tr n cơ sở ngôn ngữ học, việc khảo sát, đánh giá tình hình d ch thuật và đ xuất cách chuyển
d ch thuật ngữ CTXH tiếng Anh sang tiếng Việt là cái mới của luận án
6 Ý nghĩa đóng góp của luận án
Làm rõ việc áp dụng các vấn đ lý thuyết v thuật ngữ học, lý thuyết
d ch thuật nói chung và d ch thuật ngữ vào việc nghi n c u và chuyển d ch thuật ngữ Công tác xã hội tiếng Anh sang tiếng Việt
Cho phép đ xuất được các biện pháp, phương hướng tạo mới các thuật ngữ Công tác xã hội mà tiếng Việt hiện chưa có;
Đóng góp thiết thực cho việc d ch, chỉnh lý để góp ph n chuẩn hóa
hệ thống thuật ngữ Công tác xã hội của Việt Nam;
Trang 5Là cơ sở để bi n soạn từ điển thuật ngữ Công tác xã hội Việt - Anh, Anh - Việt và từ điển thuật ngữ Công tác xã hội tiếng Việt phục vụ cho sự phát triển ngành Công tác xã hội nước ta;
Phục vụ thiết thực cho việc giảng dạy và bi n soạn giáo trình ngành Công tác xã hội
7 Bố cục của luận án
Ngoài các ph n Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục,
luận án gồm 4 chương sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận Chương 2: Đặc điểm cấu tạo thuật ngữ CTXH tiếng Anh
Chương 3: Phương thức hình thành và đặc điểm định danh của
thuật ngữ CTXH tiếng Anh Chương 4: Cách chuyển dịch thuật ngữ CTXH tiếng Anh sang
tiếng Việt
Trang 6Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ
CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu thuật ngữ trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.1.1 Tình hình nghiên c u thuật ngữ trên thế giới
1.1.1.2 Tình hình nghiên c u thuật ngữ ở Việt Nam
1.1.2 Tình hình nghiên cứu thuật ngữ Công tác xã hội trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.2.1 Tình hình nghiên c u thuật ngữ Công tác xã hội trên thế giới
Nhìn chung các sách công cụ v CTXH đã khá phát triển, song việc nghi n c u thuật ngữ CTXH tr n thế giới v lí luận còn chưa được quan tâm nghi n c u thích đáng, thiếu những công trình thực sự đi vào nghi n
c u một cách toàn diện và chuy n sâu v hệ thống TN CTXH, đặc biệt chưa
có công trình nào nghi n c u v cách chuyển d ch thuật ngữ CTXH tiếng Anh sang một ngôn ngữ khác
1.1.2.2 Tình hình nghiên c u thuật ngữ Công tác xã hội ở Việt Nam Việt Nam chưa có cuốn từ điển thuật ngữ chuy n ngành Công tác
xã hội nào được bi n soạn Việc nghi n c u lý luận v thuật ngữ CTXH cũng như cách chuyển d ch thuật ngữ CTXH tiếng Anh sang tiếng Việt h u như chưa được quan tâm
1.2 Cơ sở lí luận
1.2.1 Một số vấn đề lí thuyết về thuật ngữ
1.2.1.1 Khái niệm thuật ngữ
a Đ nh nghĩa thuật ngữ gắn với khái niệm
b Đ nh nghĩa thuật ngữ gắn với ch c năng
Trang 7c Đ nh nghĩa thuật ngữ trong sự phân biệt với các từ ngữ phi thuật ngữ
Chúng tôi đưa ra cách hiểu v thuật ngữ như sau: Thuật ngữ là những
từ và cụm từ cố định, biểu thị khái niệm hoặc đối tượng thuộc lĩnh vực khoa học hoặc chuyên môn nhất định
1.2.1.2 Phân biệt thuật ngữ với một số khái niệm liên quan
a Thuật ngữ và danh pháp
b Thuật ngữ và từ ngữ thông thường
c Thuật ngữ và từ ngh nghiệp
1.2.1.3 Các tiêu chuẩn của thuật ngữ
TN CTXH c n phải có những ti u chuẩn: tính khoa học (tính chính xác, tính hệ thống, tính ngắn gọn), tính quốc tế và tính dân tộc
1.2.2 Thuật ngữ và lí thuyết định danh
Đ nh danh chính là việc đặt t n gọi cho một sự vật, hiện tượng Quá trình đ nh danh sự vật, hiện tượng gồm hai bước sau: quy loại khái niệm và chọn đặc trưng khu biệt
1.2.3 Khái niệm Công tác xã hội và thuật ngữ Công tác xã hội
Công tác xã hội được hiểu theo nhi u cách ở các góc độ khác nhau
Thuật ngữ công tác xã hội là từ, cụm từ cố định được sử dụng trong ngành công tác xã hội để biểu thị các khái niệm, thuộc tính, sự vật, hiện tượng, đối tượng… thuộc lĩnh vực công tác xã hội
1.2.4 Lí thuyết dịch thuật và vấn đề dịch thuật ngữ
1.2.4.1 Khái niệm d ch thuật
Bell lại đ nh nghĩa “dịch là sự diễn đạt ngôn ngữ nguồn bằng ngôn ngữ đích và duy trì các giá trị tương đương về ngữ nghĩa và văn phong”
[98, tr.57]
Trang 81.2.4.2 Khái niệm tương đương trong d ch thuật
Có thể có các loại tương đương sau: tương đương v nghĩa, tương đương hoàn toàn, hay tương đương một ph n trong văn bản d ch Tương đương cũng có thể là tương đương ngữ cảnh, tương đương ngữ nghĩa, tương đương ngữ pháp và tương đương từ vựng v.v
1.2.4.3 Các kiểu tương đương d ch thuật
Tương đương dựa tr n số lượng các ph n tương đương, theo một số nhà nghi n c u, gồm có các kiểu tương đương sau: tương đương một – một, tương đương một với nhi u hơn một, tương đương một với nhỏ hơn một và bất tương đương [104, tr.46]
Nguyễn Hồng Cổn (2001) phân biệt tương đương qua hai hình th c,
đó là: tương đương hoàn toàn và tương đương bộ phận
1.2.4.4 V vấn đ d ch thuật ngữ
Bốn nguy n tắc d ch thuật ngữ đó là: nguy n tắc trung thành, nguy n tắc chính xác, nguy n tắc thống nhất và nguy n tắc ngắn gọn
1.2.4.5 Quan hệ giữa nghiên c u đối chiếu và chuyển d ch thuật ngữ
D ch thuật ở phạm vi thuật ngữ luôn có quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ học đối chiếu, và là một ph n ng dụng của lý thuyết ngôn ngữ học đối chiếu vào d ch thuật, đặc biệt là phạm vi từ vựng – ngữ nghĩa
Trang 9Luận án cũng tập trung phân tích và làm rõ sự khác nhau giữa thuật ngữ và từ thông thường cũng như từ ngh nghiệp Nếu như thuật ngữ gọi
t n khái niệm thì từ thông thường gọi t n sự vật Từ ngh nghiệp thường được quan niệm là các đơn v từ vựng được sử dụng giữa những người cùng trong một ngành ngh cụ thể tại một vùng cư dân, hay một làng nào đó Đặc điểm giống nhau giữa từ ngh nghiệp và thuật ngữ đó là t n gọi duy nhất của hiện tượng trong thực tế, đồng thời, khi những khái niệm của chúng được sử dụng phổ biến trong xã hội, cả hai lớp từ này đ u có thể chuyển hóa thành từ thông thường
V ti u chuẩn của thuật ngữ, có ba ti u chuẩn cơ bản, đó là: tính khoa học, tính quốc tế, tính dân tộc
Luận án đã trình bày đ nh nghĩa v thuật ngữ Công tác xã hội: Thuật ngữ công tác xã hội là từ, cụm từ cố định được sử dụng trong ngành công tác xã hội để biểu thị các khái niệm, thuộc tính, sự vật, hiện tượng, đối tượng… thuộc lĩnh vực công tác xã hội
Một số điểm khái quát v lí thuyết d ch thuật và d ch thuật ngữ, khái niệm tương đương trong d ch thuật và các kiểu tương đương d ch thuật cũng đã được luận án phân tích, làm rõ nhằm làm cơ sở cho việc chuyển
d ch các thuật ngữ CTXH từ tiếng Anh sang tiếng Việt
Trang 10Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO THUẬT NGỮ CÔNG TÁC XÃ HỘI
TIẾNG ANH 2.1 Đơn vị cấu tạo thuật ngữ và đơn vị cấu tạo thuật ngữ Công tác xã hội tiếng Anh
2.1.1 Đơn vị cấu tạo thuật ngữ
Yếu tố thuật ngữ “là hình v trong thuật ngữ là một từ hoặc là từ hoàn chỉnh trong thuật ngữ là tổ hợp từ (cụm từ) Thuật ngữ có thể gồm một hay một số yếu tố thuật ngữ, mỗi yếu tố thuật ngữ tương ng với khái niệm hay với một đặc trưng của khái niệm trong lĩnh vực chuy n môn nào đó” [54, tr.179]
2.1.2 Đơn vị cấu tạo thuật ngữ Công tác xã hội tiếng Anh
Thành tố thuật ngữ là đơn v cơ sở cấu tạo n n thuật ngữ; thành tố thuật ngữ có hình th c thể hiện là hình v trong thuật ngữ là từ , là từ hoặc kết hợp từ trong thuật ngữ là ngữ
Xét v mặt cấu tạo, hệ thuật ngữ CTXH được chia thành hai nhóm: thuật ngữ có hình th c cấu tạo là từ và thuật ngữ có hình th c cấu tạo là cụm từ đ nh danh là ngữ
Trong số 3159 thuật ngữ CTXH tiếng Anh, thuật ngữ 1 thành tố gồm
831 đơn v (26,3%), thuật ngữ 2 thành tố gồm 1424 đơn v , chiếm tỉ lệ cao nhất 45,08%, thuật ngữ 3 thành tố gồm 525 đơn v (16,62%), thuật ngữ 4 thành tố gồm 97 đơn v (3,07%), thuật ngữ 5 và 6 thành tố chiếm tỉ lệ rất thấp, l n lượt 12 đơn v (0,38%) và 1 đơn v (0,03%), thuật ngữ là từ viết tắt gồm 269 đơn v (8,52%)
2.2 Đặc điểm của thuật ngữ CTXH tiếng Anh có cấu tạo là từ
Trong 831 thuật ngữ là từ, thuật ngữ gồm 1 thành tố chiếm 228 đơn
v (7,22%), thuật ngữ gồm 2 thành tố chiếm 409 đơn v (12,94%), thuật ngữ
Trang 11gồm 3 thành tố chiếm 167 đơn v (5,29%), thuật ngữ gồm 4 thành tố chiếm
27 đơn v (0,85%)
Trong tổng số 3159 thuật ngữ được khảo sát, có 831 thuật ngữ là từ, chiếm 26,3% Trong đó 228 thuật ngữ là từ đơn (chiếm 7,22%, trong đó có
189 danh từ (5,98%), 23 tính từ (0,73%), 16 động từ (0,51%)), 491 thuật ngữ là từ phái sinh (chiếm 15,54%, trong đó có 432 danh từ (13,67%), 53 tính từ (1,68%), 6 động từ (0,19%)) và 112 thuật ngữ là từ ghép (chiếm 3,54%, trong đó có 97 danh từ (3,1%), 15 tính từ (0,47%))
2.3 Đặc điểm của thuật ngữ Công tác xã hội tiếng Anh có cấu tạo là ngữ
2.3.1 Số lượng thành tố cấu tạo thuật ngữ Công tác xã hội trong tiếng Anh
Thuật ngữ CTXH tiếng Anh gồm 2 thành tố chiếm 1424 đơn v , tương đương 45,08%, thuật ngữ CTXH tiếng Anh gồm 3 thành tố chiếm
525 đơn v (16,62%), thuật ngữ CTXH tiếng Anh gồm 4 thành tố chiếm 97 đơn v (3,07%), thuật ngữ CTXH tiếng Anh gồm 5 thành tố chiếm 12 đơn
v (0,38%), thuật ngữ CTXH tiếng Anh gồm 6 thành tố chiếm 1 đơn v (0,03%)
2.3.2 Thuật ngữ Công tác xã hội tiếng Anh là danh ngữ
- Có 1397 thuật ngữ là danh ngữ hai thành tố, chiếm đến 44,22%
- Có 514 đơn v là danh ngữ ba thành tố, chiếm 16,27%
- Có 97 đơn v là danh ngữ bốn thành tố, chiếm tỉ lệ 3,07%
- Có 11 đơn v là danh ngữ năm thành tố, chiếm tỉ lệ 0,35%
- Chỉ có duy nhất 1 thuật ngữ là danh ngữ sáu thành tố, chiếm 0,03%
Trang 122.3.3 Thuật ngữ Công tác xã hội tiếng Anh là tính ngữ
- Thuật ngữ là tính ngữ hai thành tố chiếm tỉ lệ rất thấp, gồm 24 đơn
v , tương ng 0,76%
- Thuật ngữ là tính ngữ ba thành tố chỉ có 3 đơn v , chiếm 0,09%
2.4 Mô hình cấu tạo của hệ thuật ngữ Công tác xã hội tiếng Anh
Bảng 2.4: Tổng hợp m h nh cấu tạo thuật ngữ CTXH tiếng Anh
Mô hình cấu tạo Số thành tố TN CTXH Tiếng Anh
Số lƣợng Tỉ lệ %
Mô hình cấu tạo 2
Mô hình cấu tạo 4
4 thành tố
Mô hình cấu tạo 9
5 thành tố
2.5 Tiểu kết
Th nhất, xét v số lượng thành tố cấu tạo, các thuật ngữ CTXH tiếng Anh có cấu tạo gồm từ 1 đến 3 thành tố chiếm số lượng nhi u nhất, gồm 2780 đơn v (88%) Trong số đó, thuật ngữ có cấu tạo gồm 2 thành tố chiếm số lượng
Trang 13vượt trội hơn cả với 1424 đơn v (45,08%) Thuật ngữ được cấu tạo bởi 4 đến 6 thành tố hay thuật ngữ là từ viết tắt chỉ chiếm 12%
Th hai, xét v đặc điểm từ loại, hệ thuật ngữ CTXH tiếng Anh có cấu tạo là từ chiếm số lượng tương đối lớn với 831 đơn v Những thuật ngữ này bao gồm danh từ, động từ, tính từ và tồn tại ở dạng từ đơn, từ phái sinh hay từ ghép Trong số đó, danh từ chiếm tỉ lệ cao nhất và động
từ chiếm tỉ lệ thấp nhất Thuật ngữ CTXH tiếng Anh có cấu tạo là ngữ bao gồm danh ngữ và tính ngữ với 2059 đơn v , tương đương 65,18%
Th ba, xét v phương th c cấu tạo, hệ thuật ngữ CTXH tiếng Anh có cấu tạo là từ và ngữ Các thuật ngữ là từ gồm từ đơn, từ ghép và từ phái sinh, trong đó nhi u nhất là từ phái sinh với 491 đơn v (15,54%), tiếp đến là từ đơn với 228 đơn v (7,22%), và thấp nhất là từ ghép với 112 đơn v (3,54%) Các thuật ngữ là ngữ bao gồm danh ngữ và tính ngữ, trong đó danh ngữ chiếm tỉ lệ vượt trội với 2032 đơn v (64,32%), và tính ngữ chiếm tỉ lệ không đáng kể với 27 đơn v (0,85%)
Th tư, xét v mô hình cấu tạo, hệ thuật ngữ CTXH tiếng Anh được cấu tạo theo 15 mô hình, trong đó mô hình 1 chiếm số lượng lớn nhất với
1352 đơn v trong tổng số 3159 thuật ngữ được khảo sát, tương đương 45,08%, đó là các thuật ngữ gồm hai thành tố, trong đó thành tố th hai là thành tố chính và thành tố th nhất là thành tố phụ bổ nghĩa cho thành tố
th hai Hệ thuật ngữ CTXH tiếng Anh chủ yếu bao gồm các thuật ngữ ba thành tố, ngắn gọn, được cấu tạo bởi các thành tố chính phụ
Trang 14Chương 3 PHƯƠNG THỨC HÌNH THÀNH VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊNH DANH CỦA THUẬT NGỮ CÔNG TÁC XÃ HỘI TIẾNG ANH
3.1 Phương thức hình thành thuật ngữ Công tác xã hội tiếng Anh
Thuật ngữ hóa từ ngữ thông thường; Tạo thuật ngữ CTXH tr n cơ sở ngữ liệu vốn có; Tiếp nhận thuật ngữ nước ngoài; Tiếp nhận thuật ngữ CTXH tiếng Anh từ các ngành khoa học khác
3.2 Đặc điểm định danh của thuật ngữ CTXH tiếng Anh xét theo kiểu ngữ nghĩa
Từ kết quả khảo sát, có thể thấy số lượng thuật ngữ CTXH tiếng Anh
là t n gọi trực tiếp, t c là không cấu tạo bằng phương th c chuyển nghĩa, chiếm số lượng đa số với 2378 thuật ngữ, tương đương 75.28% Ngược lại,
số lượng thuật ngữ CTXH là t n gọi gián tiếp, t c là thuật ngữ hóa từ ngữ thông thường, chiếm số lượng ít hơn nhi u với 781 thuật ngữ, chiếm tỉ lệ 24.72%
Xét v nội dung biểu đạt của các thuật ngữ CTXH tiếng Anh, chúng tôi nhận thấy có thể chia thành hai loại: loại th nhất mang nội dung cơ bản, gọi t n các khái niệm v các hiện tượng, sự vật, đối tượng, hoạt động n n tảng trong ngành CTXH Những thuật ngữ này được gọi là thuật ngữ sơ cấp, là các thuật ngữ thế hệ đ u ti n, đóng vai trò hạt nhân, từ đó tạo ra các thuật ngữ thế hệ th hai, th ba Các thuật ngữ thế hệ th hai, th ba này được gọi là thuật ngữ th cấp Những thuật ngữ th cấp này có tính khu biệt cao, mô tả tính chất, đặc điểm, thuộc tính của những khái niệm v các
sự vật, hiện tượng, đối tượng, hoạt động mà thuật ngữ sơ cấp biểu hiện Xét v mặt hình th c ngôn ngữ, thuật ngữ sơ cấp thường ngắn gọn – là các
từ, thuật ngữ th cấp thường dài hơn – là các ngữ đ nh danh
Thuật ngữ CTXH tiếng Anh th cấp được tạo ra dựa tr n mối quan
hệ ngữ nghĩa và việc lựa chọn 20 đặc trưng đ nh danh cụ thể