2/ Có 3 tế bào sinh dưỡng của một loài kí hiệu A, B, C thực hiện nguyên phân một số lần liên tiếp không bằng nhau đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 2546 NST đơn. Biết rằng tổng số.. NS[r]
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KÌ II MÔN SINH HỌC LỚP 10 CƠ BẢN
A Kiến thức lí thuyết.
1/ Chu kì tế bào là gì? Nêu diễn biến cơ bản của các pha trong kì trung gian?
2/ Trình bày diễn biến cơ bản của tế bào trong quá trình nguyên phân Tại sao nguyên phân
có thể tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống hệt nhau và giống tế bào mẹ?
3/ Phân biệt giảm phân I và giảm phân II
4/ So sánh giảm phân với nguyên phân?
5/ Nêu ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân?
6/ Nêu các đặc điểm chung của vi sinh vật?
7/ Kể tên các loại môi trường sống của vi sinh vật trong tự nhiên, trong phòng thí nghiệm? Cho ví dụ
8/ Phân biệt các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật?
9/ Phân biệt hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và lên men?
10/ Trình bày quá trình phân giải prôtêin, phân giải polisaccarit và ứng dụng của các quá trình này? Giải thích tại sao vi sinh vật phải phân giải ngoại bào?
11/ Trình bày đặc điểm sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục? 12/ Nêu nguyên tắc và ứng dụng của nuôi cấy không liên tục, và nuôi cấy liên tục?
13/ Vi khuẩn có những hình thức sinh sản nào? Phân biệt bào tử sinh sản với nội bào tử? 14/ Nhân tố sinh trưởng là gì? Phân biệt vi sinh vật nguyên dưỡng và vi sinh vật khuyết dưỡng?
15/ Dựa vào ảnh hưởng của các nhân tố hóa học và vật lí đến sinh trưởng của vi sinh vật hãy phân tích các biện pháp để kiểm soát sự sinh trưởng của vi sinh vật?
16/ Nêu 3 đặc điểm cơ bản của vi rút? Phân biệt vi rút với vi khuẩn?
17/ Mô tả đặc điểm cấu tạo của vi rút? Vi rút có những loại cấu trúc nào?
18/ Vi rút có phải là sinh vật không? Giải thích tại sao?
19/ Nêu 5 giai đoạn nhân lên của vi rút trong tế bào? Vì sao mỗi loại vi rút chỉ có thể xâm nhập vào một số loại tế bào nhất định?
20/ Phân biệt các khái niệm: HIV, AIDS
21/ Nêu các con đường lây truyền, các giai đoạn phát triển của hội chứng AIDS và biện pháp phòng ngừa
22/ Nêu tác hại và ứng dụng của vi rút trong sản xuất và đời sống của con người?
23/ Thế nào là bệnh truyền nhiễm? Vi sinh vật gây bệnh có thể lan truyền theo các con đường nào?
24/ Thế nào là miễn dịch? Có những kiểu miễn dịch nào, cho ví dụ?
25/ Phân biệt miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu?
26/ Phân biệt miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào?
Trang 2B Bài tập.
* Lưu ý: HS phải nắm được một số công thức cơ bản về nguyên phân, giảm phân và sinh trưởng của vi sinh vật
* Bài tập tham khảo:
1/ Một tế bào sinh tinh của ruồi giấm (2n = 8) ở giai đoạn chín thực hiện giảm phân Hãy xác định số lượng NST, số lượng tâm động, số lượng cromatit trong tế bào ở mỗi kì của giảm phân?
2/ Một nhóm gồm 5 tế bào sinh dưỡng ở người (2n = 46) thực hiện nguyên phân 3 lần liên tiếp Hãy cho biết môi trường nội bào đã phải cung cấp nguyên liệu tương đương với bao nhiêu NST đơn mới cho quá trình nói trên? Bao nhiêu thoi phân bào được hình thành? Bao nhiêu NST có trong các tế bào con được hình thành ở lần nguyên phân cuối cùng?
3/ Một nhóm tế bào của rễ cây lúa (2n = 24) thực hiện nguyên phân 4 lần liên tiếp đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với 3600 NST đơn mới Hãy xác định số lượng tế bào ban đầu tham gia nguyên phân?
4/ Một nhóm tế bào sinh dục đực ở giai đoạn chín của vịt (2n = 78) cùng thực hiện giảm phân hình thành giao tử Trong quá trình này môi trường nội bào đã phải cung cấp nguyên liệu tương đương với 936 NST đơn mới
a) Xác định số lượng tế bào ban đầu tham gia giảm phân?
b) Có bao nhiêu tinh trùng được hình thành?
c) Số lượng thoi phân bào được hình thành là bao nhiêu?
5/ Nếu một chủng vi khuẩn cần 6 giờ để 2 tế bào sinh sản thành 32 tế bào thì thời gian thế
hệ của vi khuẩn này là bao nhiêu?
6/ Nếu bắt đầu nuôi 13 tế bào một chủng vi khuẩn thì sau 3 giờ, lượng tế bào đạt được là
208 Xác định thời gian thế hệ?
7/ Vi khuẩn E Coli ở điều kiện nuôi cấy thích hợp cứ 20 phút tự nhân đôi một lần Giả sử nuôi 105 tế bào vi khuẩn này sau một thời gian nuôi cấy thu được 128.105 tế bào Xác định thời gian nuôi cấy?
8/ Nuôi cấy 100 vi khuẩn E.Coli trong môi trường đáp ứng đầy đủ các điều kiện để chúng phát triển, sau 2 giờ 40 phút người ta thu được 1 số lượng vi khuẩn E.Coli là 25600 con Biết rằng khả năng phân chia của các E Coli là như nhau Hãy tính số lần phân chia của mỗi E Coli ban đầu Thời gian thế hệ là bao nhiêu?
9/ Nuôi cấy một lượng vi khuẩn E.Coli trong môi trường đáp ứng đầy đủ các điều kiện để chúng phát triển, sau một thời gian 140 phút người ta thu được số lượng vi khuẩn E Coli là
3200 con Biết rằng khả năng phân chia của các E Coli là như nhau và g = 20 phút Hãy tính số lượng tế bào vi khuẩn ban đầu nuôi cấy?
Trang 3NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KÌ II MÔN SINH HỌC LỚP 10 CHUYÊN
A Kiến thức lí thuyết.
1/ Khái niệm và các giai đoạn của chu kì tế bào Điều hòa chu kì tế bào
2/ Các hình thức phân bào của tế bào
3/ Nhiễm sắc thể và chức năng của nhiễm sắc thể
4 Diễn biến, ý nghĩa của quá trình nguyên phân, giảm phân So sánh nguyên phân với giảm phân Một số công thức liên quan
5/ Đặc điểm chung của vi sinh vật Các loại môi trường sống của vi sinh vật Cho ví dụ 8/ Các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật?
9/ Các con đường chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật?
10/ Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật và ứng dụng
11/ Khái niệm sinh trưởng của vi sinh vật và công thức tính thời gian thế hệ, số lần phân chia, số vi khuẩn sinh ra
12/ Nguyên tắc và đặc điểm sinh trưởng của quần thể vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy không liên tục và môi trường nuôi cấy liên tục
13/ Ứng dụng của nuôi cấy không liên tục và nuôi cấy liên tục
14/ Hiện tượng sinh trưởng kép, sinh trưởng thêm
15/ Các hình thức sinh sản của vi sinh vật nhân sơ, vi sinh vật nhân thực
16/ Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật: Nhân tố hóa học, nhân tố vật lí Ứng dụng
17/ Đặc điểm chung, cấu tạo, hình thái của virut
18/ Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ Sự khác nhau trong chu trình nhân lên của HIV khác với phage
19/ Khái niệm HIV/AIDS
20/ Các con đường lây truyền, các giai đoạn phát triển của hội chứng AIDS và biện pháp phòng ngừa
21/ Tác hại và ứng dụng của virut trong sản xuất và đời sống của con người
23/ Khái niệm và các phương thức lây truyền bệnh truyền nhiễm
24/ Khái niệm miễn dịch và đặc điểm của các loại miễm dịch
25/ Phân biệt miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu?
26/ Phân biệt miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào?
27/ Phân biệt kháng nguyên và kháng thể Inteferon và vai trò của inteferron
B Bài tập.
1/ Ở một loài, xét 5 tế bào sinh dưỡng cùng thực hiện nguyên phân một số lần liên tiếp bằng nhau đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương 1800 NST Biết rằng tổng
số NST trong tất cả các tế bào con ở lần nguyên phân cuối cùng là 1920 NST
Hãy xác định bộ NST 2n và số lần nguyên phân của các tế bào sinh dưỡng
2/ Có 3 tế bào sinh dưỡng của một loài kí hiệu A, B, C thực hiện nguyên phân một số lần liên tiếp không bằng nhau đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 2546 NST đơn Biết rằng tổng số
Trang 4NST trong tất cả các tế bào con được tạo ra từ quá trình nguyên phân nói trên là 2660 Biết rằng số lần nguyên phân của tế bào B gấp 2 lần số lần nguyên phân của tế bào C, số lần nguyên phân của tế bào A gấp 3 lần số lần nguyên phân của tế bào B
Hãy xác định bộ NST 2n của loài và số lần nguyên phân của tế bào A, B, C nói trên 3/ Ở một loài có 2n = 14 NST, các NST đều có nguồn gốc khác nhau (các cặp NST đều chứa cặp gen dị hợp tử)
a) Trường hợp xảy ra trao đổi chéo đơn tại 1 điểm ở 3 cặp NST tương đồng thì cơ thể
đó cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
b) Nếu xảy ra trao đổi chéo tại 2 điểm không cùng lúc ở 2 cặp NST thì cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
c) Nếu xảy ra trao đổi chéo kép ở 4 cặp NST thì cho tối đa bao nhiêu loại giao tử? 4/ Một loài có 2n = 24, trong quá trình giảm phân có:
- Xảy ra trao đổi chéo đơn ở 2 cặp NST
- Xảy ra trao đổi chéo đơn tại 2 điểm không cùng lúc ở 3 cặp NST
- Xảy ra trao đổi chéo kép ở 2 cặp NST
- Các cặp còn lại không xảy ra trao đổi chéo
Tính tổng loại giao tử tối đa của cơ thể nói trên
5/ Có 5 tế bào sinh dục sơ khai của một loài thực hiện nguyên phân liên tiếp một số lần bằng
nhau đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 2100 NST Tất cả các tế bào con tạo ra từ quá trình nguyên phân nói trên đều trải qua vùng sinh trưởng đến vùng chín thực hiện quá trình giảm phân để tạo giao tử đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 2240 NST
a) Xác định bộ NST 2n và số lần nguyên phân
b) Tất cả các giao tử được sinh ra trong quá trình giảm phân đều tham gia thụ tinh với H
= 25% đã tạo ra được 80 hợp tử Hãy tính số giao tử tham gia thụ tinh và xác định giới tính của các tế bào sinh dục nói trên
6/ Trong vùng sinh sản của ống dẫn sinh dục của một cá thể có 3 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân 6 lần liên tiếp Các tế bào con tạo ra đều chuyển sang vùng chín để thực hiện quá trình giảm phân Quá trình này đã nhận của môi trường nguyên liệu tương đương 7296 NST Tất cả các giao
tử đều tham gia thụ tinh với hiệu suất 6,25% và tạo ra được 48 hợp tử
a) Xác định bộ NST 2n và giới tính của cá thể nói trên
b) Xác định số NST môi trường cung cấp cho 3 tế bào sinh dục sơ khai trong toàn bộ quá trình phát sinh giao tử
c) Nếu hiệu suất thụ tinh của giao tử là 25% Xác định số NST môi trường cung cấp cho quá trình giảm phân nói trên
7/ Trong ống dẫn sinh dục có 10 tế bào sinh dục thực hiện phân bào nguyên phân liên tiếp một
số đợt đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tạo ra 2480 NST đơn Các tế bào con tạo ra đều tham gia giảm phân tạo giao tử, môi trường nội bào cung cấp thêm nguyên liệu tương đương 2560 NST Biết H = 10% đã hình thành 128 hợp tử
a) Xác định bộ NST 2n
b) Xác định giới tính của cơ thể sinh vật đã tạo ra giao tử
c) Các hợp tử hình thành được chia thành 2 nhóm có số lượng bằng nhau Nhóm 1 có số lần nguyên phân gấp đôi số lần nguyên phân của nhóm 2, các hợp tử trong mỗi nhóm có số lần nguyên phân bằng nhau, trong tất cả các tế bào do hai nhóm nguyên phân tạo ra có 10240 NST đơn Tính số lần nguyên phân của mỗi nhóm hợp tử?
Trang 58/ Một tế bào sinh dục sơ khai qua các giai đoạn phát triển từ vùng sinh sản đến vùng chín đòi
hỏi môi trường cung cấp 240 NST đơn, số NST đơn có trong một giao tử ở vùng chín gấp 2 lần số tế bào tham gia vào đợt phân bào cuối cùng tại vùng sinh sản Tổng số giao tử được tạo
ra bằng 1/2048 tổng số kiểu tổ hợp giao tử có thể hình thành của loài
a) Xác định bộ NST 2n
b) Số NST đơn mà môi trường cung cấp cho mỗi giai đoạn phát triển của tế bào sinh dục là bao nhiêu?
c) Cá thể chứa tế bào nói trên thuộc giới tính gì, biết rằng quá trinh tạo giao tử đều xảy
ra bình thường, không có trao đổi chéo và đột biến
9/ Một cơ thể có kiểu gen AabbDdeeHh
a) Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen trên cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
b) Có 5 tế bào sinh tinh có kiểu gen trên cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
c) Có 6 tế bào sinh trứng có kiểu gen trên cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
d) Một cơ thể trên tối đa bao nhiêu loại giao tử?
10/ Cho một cơ thể có kiểu gen AaBb (2n = 4)
a) Một tế bào sinh tinh có kiểu gen nói trên thực hiện giảm phân cho tối đa bao nhiêu loại giao tử? (Giải bằng cách viết kí hiệu NST qua các kì giảm phân: KTG, KĐ, KG, KS, KC) b) Một tế bào sinh trứng có kiểu gen nói trên thực hiện GP cho tối đa bao nhiêu loại giao tử? Giải thích?
c) Cơ thể nói trên giảm phân cho tối đa bao nhiêu loại giao tử? Giải thích?
11/ Nếu một chủng vi khuẩn cần 6 giờ để 2 tế bào sinh sản thành 32 tế bào thì thời gian thế
hệ của vi khuẩn này là bao nhiêu?
12/ Nếu bắt đầu nuôi 13 tế bào một chủng vi khuẩn thì sau 3 giờ, lượng tế bào đạt được là
208 Xác định thời gian thế hệ?
13/ Vi khuẩn E Coli ở điều kiện nuôi cấy thích hợp cứ 20 phút tự nhân đôi một lần Giả sử nuôi 105 tế bào vi khuẩn này sau một thời gian nuôi cấy thu được 128.105 tế bào Xác định thời gian nuôi cấy?
14/ Nuôi cấy 100 vi khuẩn E.Coli trong môi trường đáp ứng đầy đủ các điều kiện để chúng phát triển, sau 2 giờ 40 phút người ta thu được 1 số lượng vi khuẩn E.Coli là 25600 con Biết rằng khả năng phân chia của các E Coli là như nhau Hãy tính số lần phân chia của mỗi E Coli ban đầu Thời gian thế hệ là bao nhiêu?
15/ Nuôi cấy một lượng vi khuẩn E.Coli trong môi trường đáp ứng đầy đủ các điều kiện để chúng phát triển, sau một thời gian 140 phút người ta thu được số lượng vi khuẩn E Coli là
3200 con Biết rằng khả năng phân chia của các E Coli là như nhau và g = 20 phút Hãy tính số lượng tế bào vi khuẩn ban đầu nuôi cấy?