TỔ CHỨC BỘ MÁY Sở Nông nghiệp và PTNT là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh thựchiện chức năng tham mưu UBND tỉnh quản lý nhà nước về các lĩnh vực: nông,lâm, ngư nghiệp; diêm nghiệp; thu
Trang 1Tình hình thực hiện các chương trình, đề án thực hiện
Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần thứ XVIII
(Tài liệu phục vụ chương trình làm việc của Đoàn kiểm tra số 2
theo Kế hoạch số 179-KH/TU của Tỉnh ủy Nghệ An)
Thực hiện Kế hoạch số 179-KH/TU ngày 14/02/2019 của Tỉnh ủy Nghệ
An về Kế hoạch kiểm tra, rà soát, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình,
đề án thực hiện Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần thứ XVIII (gọi tắt là Nghịquyết XVIII) và Công văn số 1387/UBND-NN ngày 08/3/2019 của UBND tỉnh,
Sở Nông nghiệp và PTNT xin báo cáo một số nội dung chủ yếu, cụ thể:
Báo cáo gồm 3 phần:
(1) Đặc điểm, tình hình;
(2) Kết quả chủ yếu 3 năm thực hiện Nghị quyết XVIII;
(3) Kết quả thực hiện các chương trình, đề án theo Nghị quyết XVIII
A ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
I TỔ CHỨC BỘ MÁY
Sở Nông nghiệp và PTNT là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh thựchiện chức năng tham mưu UBND tỉnh quản lý nhà nước về các lĩnh vực: nông,lâm, ngư nghiệp; diêm nghiệp; thuỷ lợi; phát triển nông thôn; phòng, chốngthiên tai; chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông, lâm, thuỷ sản và muối;các dịch vụ công thuộc ngành Nông nghiệp và PTNT theo quy định pháp luật vàphân công hoặc uỷ quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
Hoạt động Nông nghiệp và PTNT được thực hiện trên địa bàn rộng lớn với1.459.098,39 ha đất nông nghiệp1, chiếm 88,52% diện tích đất tự nhiên toàntỉnh; dân số sống ở nông thôn 2.681.769 người, chiếm 84,94% dân số toàn tỉnh;lao động từ 15 tuổi trở lên khu vực nông thôn là1.626.749 người, chiếm 60,7%
số lao động từ 15 tuổi trở lêm của tỉnh
1 Theo niên giám thống kê 2018, Trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp: 300.160.59ha; đất lâm nghiệp
có rừng: 1.147.213,6ha; đất nuôi trồng thuỷ sản: 9.672,96ha; đất làm muối: 886,72ha; đất nông nghiệp khác1.164,52ha.
Trang 2Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở gồm: Cơ quan Văn phòng Sở: Lãnh đạo Sở2,
06 phòng chuyên môn3, Đảng ủy Sở4 và Công đoàn ngành Nông nghiệp vàPTNT5; 32 đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Sở, gồm: 07 Chi cục6, 05 Trungtâm7, 02 Đoàn quy hoạch8; 11 Ban quản lý Rừng phòng hộ9; 03 Ban quản lýRừng đặc dụng10; BQL Cảng cá, BQL Dự án ngành Nông nghiệp và PTNT (BanA), Quỹ bảo vệ và phát triển rừng, Văn phòng Điều phối Chương trình Nôngthôn mới và các BQL dự án đầu tư khác thuộc Sở11
Ngoài ra, Sở Nông nghiệp và PTNT chịu trách nhiệm theo dõi hoạt độngchuyên môn của các Công ty TNHH MTV hoạt động trong lĩnh vực nôngnghiệp, nông thôn gồm: 07 Công ty TNHH MTV Nông nghiệp (trong đó 2 công
ty đã chuyển thành công ty cổ phần, và 5 công ty đang sắp xếp theo Nghị quyết30-NQ/TW)12; 04 Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp13; 07 Công ty TNHH MTVThuỷ lợi14
Tổng số cán bộ công chức, viên chức và người lao động trong các đơn vịHCSN 2.169 người, trong đó: công chức 530 người, viên chức 883 người; nếutính cả 19 Công ty TNHH MTV và các Công ty cổ phần hoạt động trong lĩnhvực nông, lâm, thủy lợi thì có trên 01 vạn CBCC, viên chức và người lao động
II THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN
5 Công đoàn ngành Nông nghiệp và PTNT có 72 công đoàn cơ sở với 10.098 đoàn viên
6 7 Chi cục gồm: Phát triển nông thôn, Kiểm lâm, Chăn nuôi và Thú y, Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Thuỷ sản, Thuỷ lợi và Quản lý chất lượng nông, lâm, thuỷ sản.
7 5 Trung tâm gồm: Khuyến nông, Nước sạch & VSMTNT, Giống Chăn nuôi, Giống cây trồng, Giống Thuỷ sản.
8 Các Đoàn: Quy hoạch Nông nghiệp và Thuỷ lợi và Điều tra quy hoạch lâm nghiệp
9 BQL RPH: Thanh Chương, Tân Kỳ, Con Cuông, Tương Dương, Kỳ Sơn, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Bắc Nghệ An, Yên Thành, Anh Sơn và Nghi Lộc.
10 BQL RĐD Nam Đàn; Khu BTTN Pù Huống, Khu BTTN Pù Hoạt.
11 Các BQL dự án: Nông nghiệp và PTNT (JICA), Bản Mồng, Cạnh tranh chăn nuôi (LIFSAP), Bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ (CRSD), Rừng và Đồng bằng, Phát triển ngành lâm nghiệp (WB3), Phục hồi và quản lý bền vừng RPH Nghệ An (JICA2), Bảo vệ và Phát triển rừng.v.v.
12 C ty Nông nghiệp: NCN 3-2, Sông Con, Cà phê - Cao su, 1-5 , Xuân Thành, An Ngãi, ĐTPT Chè.
13 Công ty Lâm nghiệp: LNN Sông Hiếu, Tương Dương, Con Cuông và Đô Lương.
14 C.ty TNHH 1 TV Thủy lợi: Bắc, Nam, Thanh Chương, Anh Sơn, Tân Kỳ, Quỳ Hợp và Phủ Quỳ
Trang 3nghiệp, Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới được triển khai, tạophong trào, động lực thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển;
Cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn được đầu tư xây dựng trong thờigian qua, nay phát huy tác dụng, phục vụ ngày càng tốt cho sản xuất và dân sinh;
Nhiều tiến bộ khoa học công nghệ, nhất là công nghệ cao được áp dụngnhanh vào sản xuất, góp phần nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm nôngnghiệp, tăng thu nhập cho người dân
Xu thế hội nhập, khởi nghiệp tạo động lực cho phát triển kinh tế xã hộinói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng phát triển
2 Khó khăn
Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thời tiết có nhiều diễn biến bấtthường theo hướng cực đoan với cường độ ngày càng tăng15; nhiều loại dịchbệnh nguy hiểm luôn có nguy cơ tiềm ẩn, xuất hiện gây nhiều thiệt hại về sảnxuất và đời sống của người dân16;
Suy thoái kinh tế toàn cầu ảnh hưởng đến đầu tư cho sản xuất nôngnghiệp, nông thôn Giá cả các loại giống, vật tư phân bón liên tục tăng cao; thịtrường tiêu thụ và giá cả đầu ra nông sản thấp và biến động khó lường;
Phương thức sản xuất chủ yếu là sản xuất nông hộ17, bình quân đất đaimỗi hộ thấp18; trong khi đó liên kết trong sản xuất theo chuổi giá trị sản phẩmcòn ở quy mô nhỏ, tính bền vững chưa cao;
Một bộ phận không nhỏ nông dân chủ yếu sản xuất theo kinh nghiệm,chưa thực sự đầu tư theo quy trình công nghệ tiên tiến, còn có tư tưởng trôngchờ ỷ lại vào chính sách của nhà nước
B KẾT QUẢ 4 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT XVIII
I- QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI
Thực hiện Nghị quyết XVIII; Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 18/12/2015của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về Chương trình hành động triển khai thựchiện Nghị quyết XVIII; Quyết định số 417/QĐ-UBND ngày 26/01/2016 củaUBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hànhđộng thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII; Sở Nông nghiệp
và PTNT đã ban hành Quyết định số 73/QĐ-SNN-KHTC ngày 05/02/2016 vềviệc ban hành Kế hoạch triển khai chương trình hành động thực hiện Nghị quyết
số 01-NQ/TU ngày 18/12/2015 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh; trong đó xác
15 2 đợt năng nóng lịch sử trong tháng 6, tháng 7/2019
16 Dich tả lợn Châu phí, sau keo mùa thu,…
17 Theo số liệu điều tra thống kê năm 2016 Nghệ An có 440.710 hộ nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 66% trong cơ cấu số hộ của toàn tỉnh
18 Theo niên giám thống kê 2017 , toàn tỉnh có 300.160,59 ha đất sản xuất nông nghiệp binh quân 6.811m2/hộ
Trang 4định rõ nội dung, yêu cầu và thời gian hoàn thành công việc; có sự phân côngđơn vị chủ trì, phối hợp; trách nhiệm sự lãnh đạo, chỉ đạo của từng đồng chí
Lãnh đạo sở
Hàng năm, căn cứ Nghị quyết XVIII và Quyết định 73/QĐ-SNN-KHTC
và nhiệm vụ kế hoạch được Tỉnh ủy, HĐND, UBND giao, sở Nông nghiệp vàPTNT đã ban hành Quyết định về Kế hoạch thực hiện các chỉ tiêu phát triểnkinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước hàng năm; trong đó có cácchương trình, đề án theo Nghị quyết XVIII19
Sở Nông nghiệp và PTNT đã chủ động làm tốt công tác thông tin, tuyêntruyền về chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của ngành để triển khai thực hiện Nghịquyết XVIII, chỉ tiêu kế hoạch 5 năm 2016-2020 và hàng năm để các phòng ban,đơn vị và từng cán bộ công nhân viên chức và người lao động của ngành xácđịnh rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của mình ở từng vị trí công tác được giao để phấnđấu hoàn thành, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, góp phần hoàn thànhmục tiêu, chỉ tiêu của Nghị quyết Đại hội, cũng như kế hoạch từng năm
Thực hiện Kế hoạch số 120-KH/TU ngày 06/3/2018 của Ban Thường vụTỉnh ủy, Kế hoạch số 167/KH-UBND ngày 22/3/2018 của UBND tỉnh về Báocáo kiểm điểm kết quả kinh tế - xã hội 2 năm rưỡi thực hiện Nghị quyết Đại hộiĐảng bộ tỉnh khóa XVIII và Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng; Sở Nôngnghiệp và PTNT đã xây dựng Báo cáo Kết quả 2 năm rưỡi thực hiện Nghị quyếtĐại hội Đảng bộ tỉnh khóa XVIII và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứXII thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và PTNT theo đề cương hướng dẫn; Báo cáo đãđược tiếp thu, chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện sau khi có ý kiến tham gia củacác, phòng ban đơn vị thuộc sở, của các Lãnh đạo sở, đặc biệt là ý kiến góp ýcủa các chuyên gia trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT Ngày 22/5/2018 SởNông nghiệp và PTNT đã có báo cáo số 1288/SNN-KHTC về báo cáo kiểmđiểm 2 năm rưỡi thực hiện Nghị quyết XVIII
II KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU NGHỊ QUYẾT
Sau gần 4 năm thực hiện Nghị quyết, nhìn chung các định hướng, mụctiêu, chỉ tiêu và giải pháp đề ra trong Nghị quyết và kế hoạch 5 năm 2016-2020
đã được Ngành Nông nghiệp và PTNT triển khai thực hiện một cách chủ động,
19 - Năm 2016, ban hành Quyết định số 75/QĐ-KHTC ngày 05/02/2016 về Ban hành kế hoạch thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2016;
- Năm 2017, ban hành Quyết định số 57/QĐ-SNN-KHTC ngày 17/02/2017 Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 ngành Nông nghiệp và PTNT
- Năm 2018, ban hành Quyết định số 41/QĐ-SNN-KHTC ngày 30/01/2018 Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 ngành Nông nghiệp và PTNT
- Năm 2019, ban hành Quyết định số 66/QĐ-SNN-KHTC ngày 31/01/2019 Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 ngành Nông nghiệp và PTNT
Trang 5quyết liệt, nên đến nay sản xuất Nông nghiệp đã đạt được nhiều thành tựu khátoàn diện.
Kinh tế nông nghiệp tiếp tục tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế nội ngànhtiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực Năng suất, sản lượng nhiều loại câytrồng, vật nuôi tăng nhanh, đặc biệt giá trị thu nhập trên đơn vị diện tích tăngkhá Thu hút, xúc tiến đầu tư vào nông, lâm nghiệp có nhiều khởi sắc; hạ tầngnông nghiệp, nông thôn được đầu tư xây dựng, nâng cấp đáp ứng ngày càng tốt.Công tác chỉ đạo và thực hiện cải cách hành chính đạt được nhiều kết quả tốt.Đời sống vật chất và tinh thần của người dân từng bước được cải thiện, trật tự antoàn xã hội khu vực nông thôn được đảm bảo và có nhiều mặt chuyển biến tốt
Đối với các chỉ tiêu chủ yếu của Nghị quyết: Dự báo cả 4 chỉ tiêu tổnghợp của ngành Nông nghiệp và PTNT sẽ đạt và vượt tiêu tiêu Nghị quyết, đó là:
(1) Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp bình quân 3năm 2016-2018 đạt 4,78%, trong đó năm 2016: 4,41%, năm 2017: 4,5%, năm
2018 đạt 5,09%; 6 tháng 2019 đạt 4,03%; dự kiến cả giai đoạn 2016-2020 đạtkhoảng 4,6-4,7%, đạt mục tiêu Nghị quyết
Cơ cấu kinh tế nội ngành tiếp tục chuyển dịch đúng hướng, đến cuối năm2018: Nông nghiệp: 77,71%, Lâm nghiệp: 7,71%, Thủy sản: 14,58% Tỷ trọngchăn nuôi trong nông nghiệp thuần tăng khá đạt 47,70%
(2) Xây dựng nông thôn mới: Đến cuối năm 2018 toàn tỉnh có 218/431 xã
đạt chuẩn NTM, chiếm 50,58%/MTNQ 50%, 03 đơn vị cấp huyện hoàn thành
nhiệm vụ, đạt chuẩn NTM/MTNQ 3 huyện; 97 thôn bản đạt chuẩn NTM (theotiêu chí của tỉnh); Số tiêu chí bình quân các xã trên toàn tỉnh đạt 15,37 tiêu
chí/xã, không có xã dưới 7 tiêu chí, 50 thôn bản đạt tiêu chí NTM.
Đến 30/6/2019 có thêm 8 xã đạt 19/19 tiêu chí đang làm hồ sơ công nhậnđạt chuẩn, có 7 thôn, bản được UBND các huyện công nhận đạt chuẩn thôn bản
NTM theo tiêu chí của tỉnh; Số tiêu chí bình quân/toàn tỉnh là 15,64 tiêu chí/xã,
tăng 0.27 tiêu chí/xã so với cuối năm 2018; Không còn xã dưới 5 tiêu chí
Kế hoạch 2019 sẽ có 39 xã đạt chuẩn, đưa tổng số xã đạt chuẩn NTM lên
257 xã, đạt 59,63%; đến cuối năm 2020 dự báo sẽ hoàn thành vượt mức chỉ tiêu
Chính phủ giao20 (đến 2020: có 2 huyện, 265 xã đạt chuẩn, bằng 61,5% số xã,tiêu chí bình quân 16,59 tiêu chí/xã)
(3) Độ che phủ rừng: Đến cuối năm 2018 tỷ lệ che phủ rừng đạt 58/MTNQ 57%21; dự báo đến cuối 2020 sẽ đạt 59%
(4) Tỷ lệ dân nông thôn được dùng nước sạch đến cuối năm 2018 đạt81%/MTNQ 85%, dự kiến đến cuối 2020 đạt mục tiêu Nghị quyết
20 (Chi tiêu xây dựng NTM được điều chỉnh tại Quyết định số 1865/QĐ-TTg ngày 23/11/2017, đến 2020: có 2 huyện, 265 xã đạt chuẩn, băng 61,5% số xã, tiêu chí bình quân 16,59 tiêu chí/xã)
21 Theo QĐ số 593/QĐ-UBND ngày 28/2/2019 về công bố hiện trạng rừng tỉnh Nghệ An năm 2018
Trang 6Đối với các chỉ tiêu sản xuất: Dự báo các chỉ tiêu sản xuất sẽ cơ bản đạt
và vượt mục tiêu Nghị quyết; đặc biệt là các chỉ tiêu quan trọng như: Sản lượnglương thực, cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi, sản lượng cam, quýt Có 3chỉ tiêu dự báo sẽ khó khăn cần phải tập trung chỉ đạo quyết liệt, như: Sản lượnglạc vỏ, chanh leo, cây dược liệu…, (có phụ lục 01 kèm theo)
Nguyên nhân một số chỉ tiêu chủ yếu khó đạt mục tiêu:
+ Cây lạc: Phần lớn diện tích đất quy hoạch cho phát triển cây lạc, lại nămtrong quy hoạch các chương trình dự án trọng điểm của tỉnh, nên nhiều diện tíchđất trồng lạc được chuyển đổi mục đích sử dụng đất, nhất là vùng trọng điểm lạccủa tỉnh nằm trong khu kinh tế Đông Nam
+ Cây dược liệu: Việc phát triển cây dược liệu là một hướng đi mới bướcđầu còn gặp nhiều khó khăn, phụ thuộc nhiều vào nhà đầu tư; chế tài, chính sách vềquản lý trồng dược liệu dưới tán rừng chưa có, chưa liên kết được với người dân,…
+ Cây Chanh leo: Cây chanh leo là cây trồng mới, được triển khai trên địabàn các huyện miền núi cao, trình độ nhận thức cũng như khả năng đầu tư củangười dân còn hạn chế; một số loài sâu bệnh phát sinh trên chanh leo đã ảnhhưởng đến việc mở rộng diện tích cũng như tâm lý của người trồng
Mặt khác, trong thời gian qua phương thức thu mua chanh leo của công ty
cổ phần phát triển chanh leo (Ponaga) chưa thực sự linh hoạt, giá cả có lúcxuống thấp, ảnh hưởng đến thu nhập và tâm lý của người dân
C KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN
Thực hiện Nghị quyết XVIII và Quyết định số 417/QĐ-UBND ngày26/01/2016 của UBND tỉnh Ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Chươngtrình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết XVIII, trong đó Sở Nôngnghiệp và PTNT được giao triển khai thực hiện 4 chương trình, đề án sau:
(1) Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Đề án phát triển hạ tầng thủy lợi, chốngngập úng và chủ động đối phó với biến đổi khí hậu (thuộc Chương trình pháttriển hạ tầng trọng yếu, có ảnh hưởng mạnh mẽ đến phát triển các lĩnh vực kinh
(4) Đề án xây dựng nông thôn mới gắn với phát triển các thành phần kinh
tế, làng nghề, làng có nghề, mô hình kinh tế chất lượng cao nhằm chuyển đổi môhình tăng trưởng trong nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giaiđoạn 2016-2020
Trang 7Sở Nông nghiệp và PTNT xin báo cáo kết quả thực hiện các chương trình, đề án theo Nghị quyết XVIII, như sau:
Chương trình, đề án thứ nhất:
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Đề án phát triển hạ tầng thủy lợi, chống ngập úng và chủ động đối phó với biến đổi khí hậu
* Yêu cầu: Ngày 10/3/2014 UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số
828/QĐ-UBND.NN về việc phê duyệt Đề án xây dựng cơ sở hạ tầng trọng yếu trênđịa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020 thuộc lĩnh vực thủy lợi và ứng phó với biến
đổi khí hậu; Quyết định 417/QĐ-UBND, yêu cầu: Đánh giá 2 năm thực hiện QĐ
số 828/QĐ-UBND; bổ sung nhiệm vụ giải pháp cho giai đoạn 2016- 2020.
Thời gian thực hiện: Trình UBND tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy thôngqua cuộc họp tháng 5/2016
* Kết quả: Trên cơ sở đề án được duyệt (Quyết định số
828/QĐ-UBND.NN), và kế hoạch triển khai, sở đã chỉ đạo tổ chức thực hiện theo kếhoạch đề ra Xây dựng báo cáo đánh giá kết quả thực hiện đề án, thông quaphiên họp UBND tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và hội nghị Ban Chấp hànhĐảng bộ tỉnh ngày 1/7/2016 Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh đã có Thông báo số366-TB/TU ngày 10/8/2016 về các đề án thuộc Chương trình phát triển hạ tầngtrọng yếu, có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển các khu vực kinh tế trọngđiểm giai đoạn 2016-2020
Thực hiện Kế hoạch số 120-KH/TU về đánh giá 2 năm rưỡi thực hiệnNghị Quyết XVIII, ngày 18/4/2018 Sở Nông nghiệp và PTNT đã có Báo cáo số904/SNN-KHTC về việc báo cáo kết quả thực hiện Chương trình xây dựng kếtcấu hạ tầng lĩnh vực thủy lợi giai đoạn 2014-2020 Báo cáo đã gửi Sở Kế hoạch
và Đầu tư để tổng hợp chung vào báo cáo Chương trình xây dựng kết cấu hạtầng trọng yếu đến năm 2020 của toàn tỉnh
I Kết quả thực hiện đến 2018:
1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu:
a Về cấp nước
- Cấp nước tưới cho lúa: Thực hiện 85.344 ha/MT 84.000 ha, đạt 101,6%;
dự kiến đến 2020 vượt mục tiêu đề án
- Cấp nước tưới cho màu: Thực hiện 17.506,9 ha/MT 18.000 ha, đạt 97,3 %;
dự kiến đến 2020 đạt mục tiêu đề án
- Cấp nước tưới trồng cỏ chăn nuôi bò sữa: Thực hiện 2.100 ha/MT 5.000
ha, đạt 42%; dự kiến đến 2020 đạt mục tiêu đề án
- Cấp nước cho nuôi trồng thủy sản: Thực hiện 6.951,5 ha/MT 10.000 ha,đạt 69,5%; dự kiến đến 2020 đạt mục tiêu đề án.
Trang 8- Cấp nước sinh hoạt đảm bảo vệ sinh cho nông thôn: Thực hiện 533.184
hộ gia đình, đạt 81%, dự kiến đến 2020 đạt mục tiêu đề án
b Tiêu úng
- Tiêu úng vùng màu Quỳnh Lưu, Diễn Châu và Nghi Lộc: Kết quả đãgiải quyết tiêu được 10.700 ha/MT 12.000 ha, đạt 89,2%, dự kiến đến 2020 đạtmục tiêu đề án
- Tăng cường khả năng tiêu úng, nâng cao tần suất đảm bảo tiêu cho vùnglúa Diễn - Yên - Quỳnh, Nam - Hưng – Nghi: thực hiện 33.500 ha/MT 50.000
ha, đạt 67%; dự kiến đến 2020 đạt mục tiêu đề án
c Phòng chống lũ
- Nâng tần suất chống lũ đê cấp III Tả Lam từ 1,5% hiện nay lên 1% đểbảo vệ khu Trung tâm chính trị văn hoá và kinh tế trọng điểm của tỉnh, đã hoànthành 68,07 km đạt 93,86%; dự kiến đến 2020 đạt mục tiêu đề án
- Nâng cấp khép kín hệ thống đê cấp IV tả hữu Lam thành đê cấp III đảmbảo chống lũ tần suất 2%, đã hoàn thành 8,49 km, đạt 22,66%; dự kiến đến 2020đạt khoảng 50% mục tiêu đề án; nguyên nhân: Do thiếu vốn, đang thi côngdang dở
- Nâng cấp đê nội đồng đảm bảo chống lũ Hè -Thu tần suất 10%, đã hoànthành 163,2 km đạt 100 %; đến 2020 vượt mục tiêu đề án
- Hoàn thiện hệ thống đê biển, đê cửa sông đảm bảo chống triều cườngtần suất 5% gió bão cấp 9, cấp 10: đã hoàn thành 85,40 km đạt 46,92 %; dự kiếnđến 2020 đạt khoảng 60% mục tiêu đề án; nguyên nhân: Do thiếu vốn, đang thicông dang dở
- Xây dựng các hồ chứa đầu nguồn dòng chính sông Cả, sông Hiếu, sôngGiăng để điều tiết nước cho hạ du, phát điện cắt lũ và cải tạo môi trường sinh thái
Đã xây dựng hồ Bản Vẽ trên sông Cả; hồ Bản Mồng trên sông Hiếu theo đúngtiến độ
(Chi tiết có phụ lục 02a kèm theo)
2 Hệ thống kết cấu hạ tầng thủy lợi trọng điểm
+ Đã có 04 dự án hoàn thành từ 90-100%: Hệ thống kênh sông Sào giai
đoạn 2; Xây dựng cống Nam Đàn giai đoạn 1; Xây dựng hồ Khe Lại và nângcấp kênh Vực Mấu; Nâng cấp đê Tả Lam; Hệ thống đê Nội Đồng
+ Có 03 dự án chỉ mới hoàn thành 50-80% vì thiếu nguồn vốn: Xâydựng hồ Khe Cát, khe Lạc huyện Yên Thành; Hệ thống tiêu úng Diễn – Yên;Xây dựng hồ bản Mồng
+ Còn 14 dự án mới triển khai và chưa triển khai vì chưa có vốn
+ Tổng mức đầu tư các dự án: 19.257 tỷ đồng
Trang 9Trong đó: Đã cấp: 4.859 tỷ đồng; Còn thiếu: 14.398 tỷ đồng.
+ Nhu cầu sử dụng vốn năm 2020: 8.629 tỷ đồng
(Chi tiết có phụ lục 02b kèm theo)
3 Về quản lý đầu tư xây dựng công trình hạ tầng thủy lợi trọng yếu.
a) Công tác lãnh đạo, chỉ đạo.
Công tác quản lý đầu tư xây dựng, khai thác hệ thống kết cấu hạ tầngtrọng yếu được Tỉnh ủy, UBND tỉnh tập trung chỉ đạo triển khai quyết liệt, đồng
bộ trên tất cả các lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực thủy lợi Trong giai đoạn này,UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 4654/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm
2014 phê duyệt ''Chương trình xây dựng kết cấu hạ tầng trọng yếu trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020'' và nhiều văn bản chỉ đạo thực hiện Sở Nông
nghiệp và PTNT đã rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới các quyhoạch phát triển thủy lợi đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 để làm cơ sởcho việc đầu tư các dự án hạ tầng thủy lợi; đồng thời Chỉ đạo các Chủ đầu tư,Ban quản lý dự án tăng cường kiểm tra định kỳ, đột xuất hiện trường các dự án
hạ tầng thủy lợi để đôn đốc, giải quyết kịp thời các vướng mắc
b) Hoạt động của các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án.
+ Các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án đã tổ chức triển khai thực hiện theođúng quy định hiện hành của Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản như: công táclập, lưu trữ hồ sơ, triển khai thi công, quản lý công trình, bàn giao đưa vào sửdụng ; chế độ duy tu, bảo dưỡng được quan tâm, các hư hỏng được phát hiện
và có biện pháp xử lý kịp thời, đảm bảo phát huy hiệu quả công trình
+ Tăng cường công tác phòng, chống thất thoát, lãng phí, bảo đảm tínhcông khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư; thường xuyên rà soát các hạngmục công trình đang thi công để phù hợp với nguồn vốn trung hạn và kế hoạch
vốn được phân bổ hàng năm, từ đó đề ra tiến độ thi công hợp lý (như dự án cống Nam Đàn; hồ chứa nước Bản Mồng; hồ Khe Lại - Vực Mấu; dự án tiêu Vách Nam - Sông Bùng; đê Sông Cả ), góp phần nâng cao hiệu quả trong quản
lý đầu tư xây dựng
4 Một số tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
a Những tồn tại, hạn chế.
- Các công trình thủy lợi hầu hết đã được xây dựng từ những năm 60-70
và nhiều công trình chưa được đầu tư tu sửa, nâng cấp kịp thời nên còn tiềm ẩnnguy cơ sự cố trong mưa bão; Hoạt động tưới tiêu chỉ mới tập trung chủ yếu vàocây lúa, việc tưới tiêu cho cây công nghiệp và cây màu mới được khởi động nhữngnăm gần đây
Trang 10- Một số công trình tiến độ còn chậm như: Hồ chứa nước Bản Mồng; cốngNam Đàn; dự án đê Sông Cả; hồ Khe Lại - Vực Mấu; hệ thống tiêu Vách Nam -Sông Bùng v.v do nguồn vốn bố trí chậm và thiếu.
- Công tác giải phóng mặt bằng còn nhiều tồn tại, chưa giải quyết kịp thờicác vướng mắc; nguồn vốn ngân sách để GPMB còn hạn chế, bố trí không kịp thời,gây chậm trễ, ách tắc, làm ảnh hưởng lớn đến tiến độ và việc thu hút nguồn vốn
b Nguyên nhân.
- Nguyên nhân khách quan.
+ Nghệ An nằm trong vùng chịu nhiều ảnh hưởng của thời tiết, khí hậukhắc nghiệt; địa bàn rộng, địa hình phức tạp nên đã ảnh hưởng lớn đến việc đầu
tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nói chung và hệ thống hạ tầng thủylợi nói riêng
+ Tình hình kinh tế trong nước và quốc tế diễn biến phức tạp, lạm pháttăng cao và suy thoái kinh tế tác động không nhỏ tới sản xuất, đời sống nhân dântrong tỉnh, nhất là trong lĩnh vực huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển
hạ tầng còn thấp
- Nguyên nhân chủ quan.
+ Các công trình hạ tầng trọng yếu về thủy lợi chủ yếu đầu tư bằng nguồnvốn ngân sách nhà nước Do trong giai đoạn thực hiện Nghị quyết 11-NQ/CP, Chỉthị 1792/CT-CP của Chính phủ về kiềm chế lạm phát, cắt giảm đầu tư công nênnguồn vốn đầu tư cho kết cấu hạ tầng thủy lợi trọng yếu gặp nhiều khó khăn
+ Công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình còn thiếu kiên quyết,việc phối hợp trong công tác kiểm tra giám sát về chất lượng công trình của cáccấp, các ngành còn nhiều hạn chế Ý thức trách nhiệm của một số chủ đầu tư vànhà thầu sau kết luận kiểm tra chuyển biến chậm
+ Chính sách giải phóng mặt bằng hiện nay giao cấp huyện thực hiện, cònphụ thuộc rất nhiều điều kiện khác nhau ở các vùng miền; trường hợp người dânkhông chấp nhận, không bằng lòng còn xảy ra khá lớn, làm ảnh hưởng đến tiến
độ thực hiện của các dự án; mặt khác do chính sách của nhà nước thay đổi dẫnđến kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng tăng lên rất nhiều nên phải điều chỉnh
phần kinh phí đền bù và tổng mức đầu tư dự án (như dự án hồ chứa nước Bản Mồng, hồ Khe lại - Vực Mấu, v.v ) Chi phí đền bù sử dụng vốn đối ứng của
địa phương nên gặp nhiều khó khăn
II Nhiệm vụ, giải pháp đến năm 2020
Trên cơ sở các nhiệm vụ tại Quyết định số 828/QĐ-UBND.NN ngày10/3/2014 của UBND tỉnh về phê duyệt '' Đề án Xây dựng cơ sở hạ tầng trọng yếutrên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020 thuộc lĩnh vực thủy lợi và ứng phó với biến
Trang 11đổi khí hậu '' và kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 của tỉnh, từ nay đếnnăm 2020 sẽ tập trung chỉ đạo thực hiện các dự án thủy lợi trọng điểm sau:
1 Hệ thống công trình tưới.
a) Hoàn thành các dự án chuyển tiếp đến cuối năm 2018.
- Dự án Khôi phục nâng cấp Hệ thống thuỷ nông Bắc (nguồn vốn JICA);
Hồ chứa nước Khe Lại - Vực Mấu; Sửa chữa, nâng cấp hệ thống kênh Lê XuânĐào, huyện Hưng Nguyên; Dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8);Tiểu dự án nâng cấp hệ thống thủy lợi sông Hoàng Mai (trước đây là dự án Xâydựng cống ngăn mặn, giữ ngọt trên Sông Hoàng Mai)
b) Vận động nguồn vốn triển khai các dự án:
- Xây dựng cống ngăn mặn, giữ ngọt sông Lam tại Hưng Hoà; Cải tạonâng cấp kênh Lam Trà (Nam Đàn - Hưng Nguyên); Xây dựng Hệ thống thủylợi Nậm Việc (Quế Phong)
2 Công trình tiêu úng.
a) Hoàn thành các dự án chuyển tiếp đến cuối năm 2018.
- Cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu úng Vách Nam - Sông Bùng; Cải tạonâng cấp hệ thống tiêu úng Diễn - Yên; Hệ thống tiêu úng Nam – Hưng - Nghi
b) Triển khai các dự án.
- Xây dựng hệ thống tiêu úng Nam - Hưng - Nghi
3 Công trình đê điều chống lũ.
a) Hoàn thành các dự án chuyển tiếp đến cuối năm 2018
- Dự án nâng cấp đê Tả Lam, đê hữu Thanh Chương, đê hữu Nam Đàn
b) Chuẩn bị đầu tư dự án.
- Xây dựng tuyến đê Bích Hào, huyện Thanh Chương;
- Tu sửa, nâng cấp đê Nam – Bắc – Đặng, huyện Đô Lương (hữu Lam);
- Xây dựng tuyến đê biển và cây chắn sóng vùng Đông Hồi, thị xã Hoàng Mai
III Nhu cầu vốn đầu tư các công trình thủy lợi trọng điểm đến 2020
Từ nay đến năm 2020, nhu cầu vốn để đầu tư triển khai 21 dự án hạ tầngthủy lợi trọng điểm là: 8.692 tỷ đồng (trong đó trả nợ 2 dự án hoàn thành là: 41 tỷ)
Cơ cấu nguồn vốn: vốn trong nước khoảng: 3.548 tỷ đồng, chiếm 41 %;vốn nước ngoài khoảng: 5.104 tỷ đồng, chiếm 59 %;
IV Các giải pháp thực hiện
Trang 12Ngoài 6 giải pháp đã có trong Quyết định số 828/QĐ-UBND.NN ngày10/3/2014 của UBND tỉnh về phê duyệt '' Đề án Xây dựng cơ sở hạ tầng trọng yếutrên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020 thuộc lĩnh vực thủy lợi và ứng phó với biếnđổi khí hậu ''22, từ nay đến năm 2020 đề xuất bổ sung thêm 3 nhóm giải pháp đểthực hiện như sau:
1 Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý và nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy lợi.
a) Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác chỉ đạo điều hành gắn với việc đônđốc các địa phương, đơn vị, chủ đầu tư chủ động phối hợp trong việc xử lý cáckhó khăn, vướng mắc Tiếp tục chấn chỉnh và nâng cao năng lực của các chủđầu tư, ban quản lý dự án, các tổ chức tư vấn thiết kế, giám sát Đẩy mạnh côngtác kiểm tra, giám sát, xử lý ngay những vấn đề vướng mắc liên quan đến tiến
độ và chất lượng công trình
b) Chỉ đạo các Chủ đầu tư (Ban quản lý dự án) tích cực, chủ động thựchiện công tác giải phóng mặt bằng; có phương án giải phóng mặt bằng cụ thểngay sau khâu lập dự án Nêu cao tinh thần trách nhiệm của chủ đầu tư trongquản lý thực hiện dự án
c) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và siết chặt quản lýcác Ban QLDA, trong đó tập trung củng cố, kiện toàn lại các Ban quản lý dự ántheo Luật xây dựng và Nghị định 59NĐ/CP của Chính phủ; đổi mới, nâng caohiệu quả hoạt động, làm tốt công tác quản lý và kiểm soát chất lượng công trìnhtrong suốt quá trình thực hiện dự án, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu
tư, đến khai thác sử dụng công trình; bảo đảm tính công khai, minh bạch, phòngchống thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng
2 Giải pháp về công tác giải phóng mặt bằng.
a) Nâng cao hiệu quả công tác đánh giá và lập phương án tiền khả thi các
dự án có GPMB Phát huy vai trò của các tổ chức quần chúng, khuyến khíchcộng đồng tham gia vào dự án GPMB; thông tin rộng rãi chủ trương chính sách,các địa chỉ, điện thoại của tổ chức và cá nhân liên quan đến quá trình GPMBtrên các kênh phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương nhằm tạo sự đồngthuận cao trong nhân dân và giải quyết tốt các vấn đề xã hội liên quan đến đền
3 Đào tạo nguồn nhân lực trong công tác thủy lợi.
22 Giải pháp về công tác quy hoạch; Giải pháp kỹ thuật; Tổ chức quản lý khai thác; Giải pháp về huy động vốn; Giải pháp về cơ chế chính sác; Giải pháp về tăng cường quản lý nhà nước hệ thống kết cấu
hạ tầng
Trang 13Chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức làm nhiệm vụ quản lý nhànước về thủy lợi, trọng tâm là cán bộ cấp huyện, cấp xã; bên cạnh đó tiếp tụcđào tạo lại cho các đội ngũ quản lý, vận hành hệ thống công trình thủy lợi, quản
lý vận hành hồ đập, quản lý thủy nông cơ sở
Chương trình, đề án thứ 2 Đẩy mạnh thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp
gắn với phát triển công nghiệp chế biến;
Yêu cầu: Theo Quyết định 417/QĐ-UBND, yêu cầu: Đánh giá 03 năm thực hiện Quyết định 6593/QĐ-UBND của UBND tỉnh về cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Nghệ An, Quyết định 2107/QĐ-UBND về phát triển công nghiệp chế biến nâng lâm, thủy sản; bổ sung nhiệm vụ, giải pháp cho giai đoạn 2016-2020.
Kết quả: Sở đã tham mưu chuẩn bị báo cáo đánh giá 03 năm thực hiện
Quyết định 6593/QĐ-UBND, khâu nối để tổ chức hội nghị đánh toàn tỉnh, thôngqua phiên họp UBND, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, trình hội nghị Ban chấp hànhĐảng bộ tỉnh ngày 29/9/2016
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh có Kết luận số 12-KL/TU ngày 27/10/2016
về Kết quả 3 năm thực hiện đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Nghệ Antheo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2013-
2020 Ban Thường vụ Tỉnh uỷ có Chỉ thị số 07-CT/TU ngày 06/12/2016 về việcđẩy mạnh thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Nghệ An theo hướngnâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, giai đoạn 2016-2020
Thực hiện chủ trương của Chính phủ tại Công văn 2430/VPCP ngày15/3/2018 về việc tổ chức sơ kết 5 năm Đề án cơ cấu lại ngành nông nghiệp; SởNông nghiệp và PTNT đã tham mưu để UBND tỉnh Nghệ An tổ chức sơ kết 5năm thực hiện Đề án Cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Nghệ An theo hướngnâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, giai đoạn 2013-2020; Công tác
sơ kết được triển khai từ các huyện, thành, thị, các sở ngành đến cấp tỉnh Ngày12/9/2018 UBND tỉnh đã tổ chức hội nghị sơ Kết 5 năm thực hiện đề án cơ cấulại ngành Nông nghiệp; và UBND tỉnh đã có Thông báo kết luận số 609/TB-UBND ngày 25/9/2018
Tại hội nghị sơ kết 5 năm thực hiện đề án cơ cấu lại ngành Nông nghiệptoàn Quốc, tổ chức tại Hà Nội vào tháng 11/2018, Nghệ An là một trong nhữngtỉnh được Thủ Tướng Chính phủ tặng Bằng khen do “Đã có thành tích xuất sắc,tiêu biểu trong thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp và Phát triển nông thôntrong giai đoạn 2013-2018”
I Kết quả thực hiên Đề án cơ cấu lại ngành nông nghiệp dến 2018
Trang 141 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu
Các chỉ tiêu cơ bản về sản xuất Nông nghiệp và PTNT đều hoàn thành,hoàn thành vượt mức kế hoạch, cơ cấu kinh tế nội ngành chuyển dịch đúng
hướng: Tốc độ tăng trưởng GTSX năm 2018 đạt 5,09/KH4,0-4,5%, Bình quân giai đoạn 2016-2018 đạt 4,78%/MTNQ 4,5-5%; đến 31/12/2018 số xã đạt chuẩn nông thôn mới là 218/431 xã, đạt 50,58%/MTNQ 50%, 03 đơn vị cấp huyện hoàn thành nhiệm vụ, đạt chuẩn NTM/MTNQ 3 đơn vị; 97 thôn bản đạt chuẩn nông thôn mới theo tiêu chí của tỉnh; tỷ lệ số dân nông thôn được
sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh (theo Quyết định 2570/BNN) đạt 81/MTNQ85%; tỷ lệ che phủ rừng đạt 58%/MTNQ 57%;
Cơ cấu kinh tế nội ngành tiếp tục chuyển dịch đúng hướng, đến cuối năm2018: Nông nghiệp: 77,71%, Lâm nghiệp: 7,71%, Thủy sản: 14,58% Tỷ trọngchăn nuôi trong nông nghiệp thuần tăng khá đạt 47,70%
2 Kết quả thực hiện bộ tiêu chí giám sát đánh giá cơ cấu lại ngành nông nghiệp:
Thực hiện Quyết định 678/QĐ-TTg, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định
số 6443/QĐ-UBND về việc kế hoạch triển khai thực hiện bộ tiêu chí giám sát,đánh giá cơ cấu lại ngành nông nghiệp; Căn cứ số liệu thống kê ngành nôngnghiệp, kết quả thực hiện bộ tiêu chí giám sát đánh giá cơ cấu lại ngành nôngnghiệp đến năm 2018, có 14/15 tiêu chí đạt và vượt, tiêu chí chưa đạt là Tỷ lệdiện tích rừng sản xuất được quản lý bền vững có xác nhận, nguyên nhân do
đang triển khai đề án giao đất, giao rừng (có phụ lục 03 kèm theo).
3 Kết quả cơ cấu lại từng lĩnh vực:
a) Lĩnh vực trồng trọt
Căn cứ định hướng cơ cấu lại của Bộ Nông nghiệp và PTNT trong lĩnhvực trồng trọt23 và các nội dung theo Quyết định 6593/QĐ-UBND của UBNDtỉnh, đến nay cơ cấu lại trong sản xuất trồng trọt đã đạt được các kết quả sau:
Tiến hành rà soát cơ cấu các loại cây trồng chủ lực và xây dựng phương ánchuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với lợi thế của các từng vùng, miền, địaphương và nhu cầu thị trường theo Quyết định số 3079/QĐ-UBND ngày03/7/2014 của UBND tỉnh24; đặc biệt là chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồnglúa, trong 5 năm, đã chuyển đổi được 8.949 ha đất trồng lúa kém hiệu quả sang các
23 Quyết định số 1006/QĐ-BNN-TT ngày 13/5/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về cơ cấu lại lĩnh vực trồng trọt đến năm 2020 và Thông báo số 8535/TB-BNN ngày 22/10/2014 về kết luận của Bộ trưởng Cao Đức Phát tại hội nghị toàn quốc về cơ cấu lại lĩnh vực trồng trọt; Chương trình áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 3367/QĐ-BNN-TT ngày 31/7/2014 về việc phê duyệt quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa giai đoạn 2014 - 2020.
24 Quyết định số 3079/QĐ-UBND ngày 03/7/2014 về việc phê duyệt Đề án phát triển cây con chủ yếu, gắn với cơ chế quản lý đất đai, tạo vùng nguyên liệu chế biến phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020
Trang 15cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao hơn; cơ cấu thay đổi theo hướng giảm dầndiện tích lúa lai, tập trung sản xuất lúa chất lượng, có giá trị cao và dễ tiêu thụ,năm 2018 có 59.581 ha lúa chất lượng cao, tăng 36.581 ha so với năm 2013.Từng bước đẩy mạnh liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị với doanh nghiệp làtrung tâm của sự liên kết đối với các sản phẩm có lợi thế của tỉnh như lúa, ngô,lạc, chè, mía Tích cực ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, các quy trình sảnxuất tiên tiến, đưa cơ giới hoá và các giống có năng suất, chất lượng cao vào sảnxuất.
Hình thành và phát triển các vùng sản xuất nông nghiêp ứng dụng côngnghệ cao theo Quyết định số 14/QĐ-UBND ngày 03/01/201825; tăng dần diệntích sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đến nay Nghệ An đã có trên20.519 ha sản xuất ứng dụng công nghệ cao26 (Chiếm 7,4% đất sản xuất nôngnghiệp) Từng bước xây dựng và phát triển các thương hiệu nông sản có lợi thếcủa tỉnh, xây dựng chỉ dẫn địa lý đối với cây cam, nhãn hiệu tập thể đối với câychè Nghệ An27 …
Nhìn chung, sản xuất trồng trọt sau 5 năm thực hiện cơ cấu lại đã đạtđược nhiều kết quả quan trọng: Sản lượng lương thực cây có hạt 2018 đạt: 1,215triệu tấn, tăng 55 ngàn tấn so với năm 2013; năng suất, chất lượng và giá cảnhiều loại sản phẩm được nâng cao; thu nhập bình quân/ha đất trồng trọt năm
2018 đạt khoảng 80 triệu đồng, tăng khoảng 16 triệu đồng/ha so với năm 2013.Nhiều cây trồng đã đem lại thu nhập cho các hộ nông dân trên 1 tỷ đồng/ha/nămnhư: cam, quýt, chanh leo
b) Lĩnh vực chăn nuôi.
Trên cơ sở định hướng của Bộ Nông nghiệp và PTNT và Quyết định 6593/QĐ-UBND, cơ cấu lại lĩnh vực chăn nuôi được tập trung vào các vấn đề chínhnhư sau: (1) cơ cấu lại chăn nuôi theo vùng chăn nuôi và vật nuôi; (2) đổi mớicông tác quản lý dịch bệnh, an toàn vệ sinh thực phẩm trong chăn nuôi; (3) cơcấu lại phương thức sản xuất chăn nuôi; (4) Cơ cấu lại theo chuỗi giá trị, ngànhhàng, cụ thể:
(1) Cơ cấu lại chăn nuôi theo vùng chăn nuôi và vật nuôi.
Thực hiện rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển đàn trâu bò, đàn lợnđến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Tổ chức thực hiện tốt các quy hoạchngành nói chung và quy hoạch thuộc lĩnh vực chăn nuôi nói riêng phù hợp vớiđịnh hướng cơ cấu lại và kế hoạch 5 năm 2016-2020, trong đó trọng tâm làchuyển dịch cơ cấu đàn vật nuôi theo hướng tăng tỷ trọng gia cầm trong đàn vậtnuôi, tăng quy mô đàn trâu bò ở Miền Tây, nhất là bò sữa, bò thịt chất lượngcao, tăng sản lượng thịt hơi xuất chuồng; cơ cấu vật nuôi thay đổi theo hướng
25 V/v phê duyệt QH vùng nông nghiệp ứng dụng CNC tỉnh N.An đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030.
26 Theo tiêu chí tại Quyết định số 738/QĐ-BNN-KHCN ngày 14/3/2017 Bộ Nông nghiệp và PTNT.
27 Ngoài ra Nghệ An còn có các nhãn hiệu tập thể như: gà Thanh Chương, chè Thành Chương, Cam Vinh, Bưởi hồng Quang Tiến, nứơc mắm vạn phần, tôm nõn Diễn Châu, mục khô Quỳnh Lưu,…
Trang 16nâng cao giá trị gia tăng, tổng đàn tăng chậm, nhưng giá trị sảng xuất tăngnhanh Tăng cường công tác chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ vàosản xuất chăn nuôi: Đưa nhanh các giống mới có chất lượng, hiệu quả vào sảnxuất; ứng dụng các quy trình chăn nuôi tiên tiến, ứng dụng công nghệ cao, xâydựng và nhân rộng các mô hình sản xuất chăn nuôi có hiệu quả Tăng cườngcông tác chỉ đạo, quản lý nâng cao chất lượng giống chăn nuôi
(2) Đổi mới công tác quản lý dịch bệnh, an toàn vệ sinh thực phẩm trong chăn nuôi:
Công tác thú y trên địa bàn tỉnh được triển khai có hiệu quả, dịch cúm ởgia cầm và dịch bệnh ở gia súc nhất là dịch tả lợn Châu Phi được kiểm soát tốt;
cơ quan thú y và chính quyền các địa phương đã thực hiện nhiều biện phápquyết liệt để phòng, chống dịch bệnh (như tiêu độc khử trùng, tiêm phòngvacxin, kiểm dịch, giám sát dịch bệnh ); một số ổ dịch xảy ra tại các địa phươngnhưng phát hiện sớm, được xử lý nhanh gọn, triệt để, đúng quy trình, không đẻlây lan thành dịch lớn
Công tác kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y tiếp tục được quantâm, chỉ đạo sát sao; triển khai thực hiện tốt đề án kiểm soát giết mổ tập trung đểđưa công tác giết mổ vào quản lý, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trên địabàn tỉnh; tăng cường công tác kiểm tra việc sử dụng chất cấm trong chăn nuôi
Thực hiện tốt việc rà soát, đánh giá 5 năm thực hiện Quy hoạch cơ sở giết
mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh đến năm 202028 để đề ra nhữnggiải pháp kịp thời nhằm thực hiện đúng quy hoạch, góp phần đảm bảo vệ sinh antoàn thực phẩm và môi trường; đến nay toàn tỉnh có 71 cơ sở giết mổ tập trung29.Thường xuyên rà soát, đánh giá đề án vùng an toàn dịch ở vùng trọng điểm chănnuôi bò sữa
(3) Cơ cấu lại phương thức tổ chức sản xuất chăn nuôi;
Tiếp tục cơ cấu lại sản xuất theo hướng chuyển dần từ chăn nuôi nhỏ lẻ,phân tán sang phát triển chăn nuôi công nghiệp, trang trại, gia trại và ứng dụngcông nghệ cao; giảm dần chăn nuôi hộ gia đình trong khu dân cư (toàn tỉnh hiện
có trên 320 trang trại chăn nuôi, trong đó số trang trại được cấp giấy chứng nhậnkinh tế trang trại 226 trang trại); phát triển mạnh các trang trại chăn nuôi trâu,
bò, lợn, dê, gia cầm tập trung Tích cực thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnhvực chăn nuôi; …
(4) Cơ cấu lại theo chuỗi giá trị, ngành hàng;
Khuyến khích tổ chức sản xuất khép kín, liên kết giữa các khâu trongchuỗi giá trị để giảm chi phí, tăng hiệu quả và giá trị sản xuất, đảm bảo vệ sinh
an toàn thực phẩm Liên kết giữa người chăn nuôi và các doanh nghiệp Hìnhthành, phát triển liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị như: chuỗi giá trị sữa TH và
28 Theo Quyết định số 5008/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của UBND tỉnh
29 Trong đó: Lò giết mổ tổng hợp 19; Trâu bò 11, lợn 28 và gia cầm 13
Trang 17Vinamilk; chăn nuôi lợn của Massan và Thái Dương, chăn nuôi lợn, gà của CP
và Jafa; Xây dựng được 10 xã vùng GAP, 34 tổ HTX liên kết sản xuất
Sau 5 năm thực hiện cơ cấu lại, ngành chăn nuôi đã đạt được một số kếtquả đáng ghi nhận, năm 2018, tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 219.943tấn, tăng 12% so với năm 201330; Chăn nuôi bò sữa tiếp tục phát triển nhanh,nổi bật là 2 dự án lớn về chăn nuôi bò sữa theo hướng công nghiệp của Công ty
Cổ phần Thực phẩm Sữa TH và Công ty TNHH MTV Bò sữa Việt Nam(Vinamik) Tổng đàn bò, bê sữa cả tỉnh hiện có trên 64,832 nghìn con, sản lượngsữa bò tươi đạt 221 nghìn tấn đáp ứng cơ bản nhu cầu các loại thực phẩm chotiêu dùng trong tỉnh và bước đầu cho xuất khẩu Thị trường và giá cả các sảnphẩm chăn nuôi tương đối ổn định, đảm bảo thu nhập cho người sản xuất
c) Lĩnh vực lâm nghiệp.
Trên cơ sở các văn bản của Trung ương31 và Quyết định số UBND của UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT đã tham mưu cho UBNDtỉnh ban hành Quyết định số 6282/QĐ-UBND ngày 29/12/2015 về việc phêduyệt Đề án cơ cấu lại ngành Lâm nghiệp tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2016-2020với các nhiệm vụ trọng tâm: (1) Nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị rừngtrồng sản xuất; (2) Nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗthông qua chế biến gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm; (3) Rà soát, đổi mớihình thức tổ chức ngành lâm nghiệp; (4) Phát triển kinh tế hợp tác và các hìnhthức liên kết, liên doanh theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp Kết quảthực hiện cụ thể:
(1) Nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị rừng trồng: Thực hiện
công tác kiểm kê rừng, làm cơ sở hoạch định chiến lược phát triển của ngànhlâm nghiệp32 Triển khai xây dựng các quy hoạch trong lĩnh vực lâm nghiệp: nhưquy hoạch phát triển vùng nguyên liệu gỗ tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn2030; quy hoạch vùng nguyên liệu cho các nhà máy chế biến gỗ trên địa bàntỉnh của các nhà đầu tư như: Công ty lâm nghiệp Tháng năm của Tập đoàn TH,Công ty Cổ phần Tuấn Lộc;…Xây dựng các kế hoạch, đề án, gồm Kế hoạch bảo
vệ và phát triển rừng bền vững tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016-2020; Đề án pháttriển rừng nguyên liệu có chứng chỉ quản lý rừng bền vững (FSC) gắn với chếbiến gỗ chất lượng cao… Trên cơ sở đó, tập trung thực hiện các giải pháp bảo vệ
và chăm sóc rừng; tuyên truyền và hướng dẫn người dân thực hiện quy trìnhtrồng rừng thâm canh, tập trung mở rộng diện tích trồng rừng gỗ lớn, trồng rừng
30 Sản lượng thịt hơi xuất chuồng năm 2013: 196.546 tấn
31 Chương trình cơ cấu lại ngành lâm nghiệp theo Quyết định số 1565/QĐ-BNN-TCLN ngày 8/7/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quyết định số 774/QĐ-BNN-TCLN ngày 08/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt kế hoạch hành động nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị rừng trồng sản xuất giai đoạn 2014-2020.
32 UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 1731/QĐ-UBND ngày 21/4/2016 về việc phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Nghệ An năm 2015
Trang 18bằng cây bản địa để tăng giá trị sản phẩm gỗ, chuyển từ rừng trồng thu hoạch gỗnhỏ sang rừng gỗ lớn 33.
(2) Nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm gỗ qua chế biến: Thực hiện kế
hoạch nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm gỗ qua chế biến, tăng cường chế biến,xuất khẩu gỗ thành phẩm; hạn chế, tiến tới dừng sản xuất gỗ dăm Nhiều địaphương, doanh nghiệp đã đầu tư dây chuyền thiết bị để sử dụng nguyên liệu gỗrừng trồng, gỗ cao su và sản xuất sản phẩm xuất khẩu từ phế liệu, mùn cưa, dăm gỗ
Ngày 25/3/2019, Sở đã tham mưu để UBND tỉnh tổ chức hội thảo: Địnhhướng, giải pháp phát triển ngành Công nghiệp Chế Biến Gỗ tỉnh Nghệ An đếnnăm 2025, Tầm nhìn đến năm 2035 và hiện nay đang xây dựng Kế hoạch hànhđộng về phát triển công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ đến năm 2025,một số định hướng phát triển đến năm 2030; tham mưu Đề án “Khu nông nghiệpứng dung công nghệ cao về lĩnh vực lâm nghiệp tỉnh Nghệ An”
(3) Rà soát, đổi mới hình thức tổ chức ngành lâm nghiệp: Thực hiện việc
tổ chức lại các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc lĩnh vực lâm nghiệp theoThông tư liên tịch số 14/2015/TTLT/BNN-BNV và Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND: Thành lập Chi cục Kiểm lâm trên cơ sở tổ chức lại Chi cục Kiểm lâm vàChi cục Lâm nghiệp34; thành lập Ban quản lý Chương trình phát triển lâmnghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020 trên cơ sở tổ chức lại Ban quản lý dự ánbảo vệ phát triển rừng giai đoạn 2012-2020 và tổ thư ký Ban quản lý khu sinhquyển Miền Tây Nghệ An35
Triển khai sắp xếp, đổi mới các công ty TNHH một thành viên lâm nghiệptheo Nghị quyết 30-NQ/TW, Nghị định 118/2014/NĐ-CP: Đã hoàn thànhphương án sắp xếp duy trì, củng cố, phát triển và cơ cấu lại công ty TNHH mộtthành viên Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện nhiệm vụ sản xuất vàcung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích đối với 4 công ty TNHH MTV: Lâm côngnghiệp Sông Hiếu; Lâm nghiệp Tương Dương; Lâm nghiệp Con Cuông; Lâmnghiệp Đô Lương Chuyển đổi Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệpQuỳnh Lưu hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp công lập có thu và sáp nhậpvới Ban Quản lý rừng phòng hộ Quỳnh Lưu thành Ban quản lý rừng phòng hộBắc Nghệ An;
Tham mưu, triển khai đề án sáp xếp lại các đơn vị thuộc lĩnh vực lâmnghiệp theo Quyết định số 2416/QĐ-UBND ngày 28/6/2019, trong đó: hợp nhất
8 hạt kiểm lâm thành 4 hạt; sáp nhập Ban quản lý rừng phòng hộ Quỳ hợp vàKhu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống
(4) Phát triển kinh tế hợp tác và các hình thức liên kết, liên doanh theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp
33 Đến nay đã chuyển hóa 400 ha rừng trồng sang kinh doanh gỗ lớn tại Công ty TNHH MTV LNN Sông Hiếu.
34 Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND
35 Quyết định số 997/QĐ-UBND ngày 14/3/2016
Trang 19Công tác thu hút đầu tư trong lĩnh vực sản xuất và chế biến gỗ được chútrọng, đặc biệt ưu tiên các nhà đầu tư có công nghệ chế biến hiện đại, gắn chuỗisản phẩm có giá trị gia tăng cao, như nhà máy Chế biến gỗ và ván MDF của Công
ty lâm nghiệp tháng năm tại Nghĩa Đàn, Nhà máy sản xuất gỗ ván sợi MDF tạiKhu công nghiệp Tri Lễ, huyện Anh Sơn v.v Triển khai thực hiện có hiệu quảcác dự án phát triển ngành lâm nghiệp: dự án phòng chống cháy rừng…; dự ánBảo tồn và phát triển khu dự trữ sinh quyển miền tây Nghệ An; dự án Hỗ trợchuẩn bị sẵn sàng thực hiện REDD+ và các dự án về biến đổi khí hậu…
Sau 5 năm thực hiện cơ cấu lại, lĩnh vực lâm nghiệp đã đạt được kết quảtích cực, với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2013-2018 đạt khoảng10,4%; năm 2018 đạt 11%
d) Lĩnh vực thủy sản.
Hướng cơ cấu lại chính trong thủy sản là: (1) Tập trung sản xuất thâm canhcác đối tượng nuôi chủ lực; (2) Giảm dần sản lượng khai thác thủy sản gần bờ;khuyến khích hoạt động đánh bắt xa bờ theo hình thức tổ đội sản xuất, khai tháccác đối tượng có giá trị kinh tế cao, thị trường tiêu thụ tốt; (3) Tổ chức lại hệthống dịch vụ hậu cần nghề cá, xây dựng và phát triển các mô hình liên kết, liêndoanh, gắn kết sản xuất, bảo quản đến chế biến và tiêu thụ, cụ thể:
(1) Tập trung sản xuất thâm canh các đối tượng nuôi chủ lực 36 :
Ứng dụng các quy trình kỹ thuật tiên tiến, công nghệ cao vào nuôi trồng,điều chỉnh cơ cấu nuôi hợp lý, phát triển các vùng nuôi tôm, cá công nghiệp tậptrung sử dụng công nghệ cao, công nghệ nuôi tiết kiệm nước ; áp dụng rộng rãiquy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP)37, nuôi trồng thủy sản cóchứng nhận và đẩy mạnh liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm; ứng dụngcông nghệ vào nuôi cá lồng trên sông, hồ đập mặt nước
Triển khai tốt việc xây dựng các mô hình sản xuất: Trong 5 năm đã triểnkhai xây dựng 21 mô hình nuôi tôm chân trắng áp dụng quy phạm VietGap38 và
24 mô hình đa dạng sinh học39; nhiều mô hình, đề tài khoa học nuôi cá lồng trênsông, hồ thủy lợi thủy điện được thực hiện thành công40 Việc phát triển cơ sở hạ
36 Tôm sú, tôm thẻ chân trắng, rô phi, nhuyễn thể, ngao, các loại cá trên hồ nước lớn
37 Hiện nay có 07 vùng nuôi tôm triển khai thực hiện theo quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP) tại phường Quỳnh Lộc, Quỳnh Xuân, Quỳnh Dị - Thị xã Hoàng Mai, xã Quỳnh Thanh, Quỳnh Lương, Quỳnh Bảng - huyện Quỳnh Lưu, xã Diễn Trung - huyện Diễn Châu và đã có 5 vùng được chứng nhận; Dự án Ứng dụng tiến bộ KHCN xây dựng mô hình nuôi thương phẩm cá Trắm đen trong lồng trên hồ đập thuỷ điện bản Vẽ huyện Tương Dương và trong lồng bè trên lòng hồ thuỷ điện Hủa na, huyện Quế Phong
38 Tại phường Quỳnh Lộc, Quỳnh Xuân, Quỳnh Dị - Thị xã Hoàng Mai, xã Quỳnh Thanh, Quỳnh Lương, Quỳnh Bảng - huyện Quỳnh Lưu, xã Diễn Trung - huyện Diễn Châu
39 Tại xã Diễn Vạn - Diễn Châu, xã Nghi Hợp - Nghi Lộc
40 Một số đơn vị, công ty đã triển khai các mô hình, đề tài khoa học nuôi cá lồng trên sông, hồ thủy lợi thủy điện thành công như: Ứng dụng khoa học công nghệ nuôi cá trắm đen trong lồng trên hồ thủy điện Bản Vẽ - Công ty TNHH 1TV Dịch vụ và Công nghệ nuôi trồng thủy sản Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ triển khai Dự án nuôi cá Chiên, Leo thương phẩm trong lồng trên hồ Khe Đá - Trung
Trang 20tầng, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất giống; công tác kiểm tra, kiểm soátnâng cao chất lượng giống thủy sản, kiểm tra giám sát vùng nuôi thường xuyênđược quan tâm Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản năm 2018 đạt 52.965 tấn, tăng18,56% so với năm 2015
(2) Giảm dần sản lượng khai thác thủy sản gần bờ; khuyến khích hoạt động đánh bắt xa bờ theo hình thức tổ đội sản xuất, khai thác các đối tượng có giá trị kinh tế cao, thị trường tiêu thụ tốt.
Tổ chức thực hiện tốt Nghị định 67/2014/NĐ-CP, Nghị định số 17/2018/NĐ-CP của Chính phủ, được Bộ Nông nghiệp và PTNT đánh giá là một trong 3tỉnh triển khai thực hiện tốt nhất cả nước; đến nay, toàn tỉnh đã ký hợp đồng tíndụng đóng mới được 110/KH110 tàu41, hiện đã có 104 tàu đi vào hoạt động
Đến cuối 2018, tổng số tàu cá toàn tỉnh được đăng ký và quản lý: 4.404 chiếc,tổng công suất tàu cá toàn tỉnh đạt 621.234 CV; trong đó: Tàu cá có công suất từ
90 CV trở lên là 1.380 chiếc Công suất bình quân là 141 CV/tàu, tăng 24 CV/tàu
so với năm 2015
Sản lượng khai thác hải sản của tàu cá trên toàn tỉnh tăng liên tục qua cácnăm: năm 2015 đạt 110.366 tấn; năm 2017 đạt 132.474 tấn, năm 2018 đạt149.367 tăng 35,34% so với năm 2015
(3) Cơ sở hạ tầng, dịch vụ thủy sản được đầu tư khá đồng bộ góp phần thúc đẩy lĩnh vực khai thác - nuôi trồng phát triển mạnh.
Về hạ tầng vùng nuôi: Thực hiện Chương trình phát triển kinh tế thuỷ sảnbền vững hiện đang triển khai các dự án đầu tư như: Sửa chữa, nâng cấp hạ tầngvùng nuôi trồng thủy sản Trịnh Môn, huyện Quỳnh Lưu với quy mô 170 ha vànâng cấp, cải tạo hạ tầng khu nuôi trồng thủy sản huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ
An, với quy mô 158 ha; đồng thời được sự hỗ trợ của Dự án nguồn lợi ven biển
vì sự phát triển bền vững (CRSD) đã đầu tư nâng cấp 07 vùng nuôi tôm thâmcanh an toàn sinh học tại 7 xã ven biển42
Đối với sản xuất giống: Các cơ sở sản xuất giống sản xuất nuôi trồng thủysản trên địa bàn tiếp tục được đầu tư xây dựng mới và nâng cấp ngày càng hiệnđại hơn; đặc biệt là cơ sở sản xuất tôm giống tại xã Quỳnh Minh - huyện QuỳnhLưu với công suất thiết kế là 3 tỷ con/năm, tổng vốn đầu tư 1,5 triệu USD củacông ty giống Việt Úc
Về cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão và dịch vụ thủy sản: Nângcấp cảng cá Lạch Vạn, Cửa Hội; xây mới khu neo đậu tránh trú bão Cửa Lò,
tâm giống thủy sản Nghệ An.
41 Trong đó: 104 tàu đóng theo Nghị định 67, gồm: Tàu vỏ thép: 09 tàu; vỏ composit: 05 tàu; vỏ gỗ:
90 tàu; Ngân hàng thương mại đã ký hợp đồng tín dụng cho vay với tổng mức là 870,462 tỷ đồng; 6 àu
vỏ thép theo Nghị định 17
42 Gồm: Quỳnh Lộc, Quỳnh Xuân, Quỳnh Dị, Quỳnh Bảng, Quỳnh Lương, Quỳnh Thanh, Diễn Trung.
Trang 21cảng cá Quỳnh Phương Phát triển mạnh hệ thống dịch vụ hậu cần nghề cá đápứng yêu cầu phát triển khai thác và nuôi trồng thủy sản.
(4) Tổ chức lại hệ thống dịch vụ hậu cần nghề cá, xây dựng và phát triển các mô hình liên kết, liên doanh, gắn kết sản xuất, bảo quản đến chế biến và tiêu thụ.
Tổ chức lại sản xuất trên biển và hệ thống dịch vụ hậu cần nghề cá theo
mô hình kinh tế tập thể đối với khai thác vùng biển khơi và mô hình đồng quản
lý đối với vùng biển ven bờ43 Đổi mới hình thức tổ chức sản xuất trong nuôitrồng thủy sản: đã hình thành 15 HTX trong lĩnh vực NTTS và 13 tổ cộng đồngtrong nuôi tôm mặn, lợ với trên 200 hộ tham gia
Thực hiện các chính sách về giảm tổn thất trong nông nghiệp theo Quyếtđịnh số 68/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, cập nhật thông tin chi tiết về 45
cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thu mua và chế biến thủy sản tại 7 tỉnh44 và triểnkhai, phổ biến đến tận các tổ cộng đồng, vùng nuôi, tạo điệu kiện thuận lợi chotiêu thụ sản phẩm khai thác, nuôi trồng
Thu hút đầu tư, nâng cao năng lực công nghiệp chế biến để tăng giá trịsản phẩm thủy sản chế biến, giải quyết đầu ra và thu nhập ổn định cho ngư dân.Trong thời gian qua đã có nhiều cơ sở chế biến thủy sản lớn của các tập toàn lớnđược xây dựng và đi vào hoạt động, như: Trung tâm Công nghiệp Thực phẩmMasan Miền Bắc, Nhà máy chế biến cá hộp (Royol Foods Nghệ An), Nhà máychế biến bột cá tại xã Diễn Hùng 45
e) Lĩnh vực diêm nghiệp
Cơ sở hạ tầng thủy lợi phục vụ sản xuất muối từng bước được nâng cấp,việc áp dụng cơ giới hóa và các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao năngsuất, chất lượng muối, tăng thu nhập cho người sản xuất muối
f) Công nghiệp chế biến, cơ giới hóa, bảo quản sau thu hoạch và phát
43 Đến nay đã thành lập được 01 nghiệp đoàn nghề cá gồm 10 tổ hợp tác, với 60 tàu tham gia, số lượng lao động 300 người; Thành lập 210 tổ hợp tác, với 1.290 phương tiện tham gia, số lao động trong các tổ hợp tác là 11.956 lao động, trong đó: 03 tổ hợp tác <90cv, 21 phương tiện, 80 lao động;
207 tổ hợp tác >90cv, 1.269 phương tiện, 11.876 lao động Nghề Rê có 36 tổ, nghề Vây có 22 tổ, nghề chụp có 130 tổ, nghề lưới kéo 22 tổ; Thành lập 9 tổ Đồng quản lý nghề cá ven bờ với 1.335 hộ dân tham gia.
Thành lập được 02 hợp tác xã nghề cá gồm HTX nghề cá Hoàng Sa (50 tàu, với 120 cổ đông), HTX Hải Phú (10 tàu, với 45 cổ đông) Các hợp tác xã chuyên khai thác và có tàu cung ứng dầu, mỡ, đá lạnh, thức ăn, thu mua thủy hải sản phục vụ các tàu khai thác hải sản trên biển
44 gồm: Nghệ An, Thanh Hóa, Ninh Bình, Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình
45 + Nm chế biến bột cá tại xã Diễn Hùng của C.ty TNHH chế biến phụ phẩm XuRi Việt Trung, công suất 150 tấn n.liệu/ngày, doanh thu 220 tỷ đồng/năm, sản phẩm chủ yếu xuất khẩu sang Trung Quốc + Nhà máy chế biến cá hộp (Royol Foods Nghệ An) với 2 dây chuyền sản xuất có công suất trên 100 tấn cá/ngày, hiện nay đã đi vào sản xuất từ tháng 9/2015.
+ Trung tâm Công nghiệp Thực phẩm Masan Miền Bắc, diện tích 6,33 ha, với tổng vốn đầu tư 1.200
tỷ đồng đã khởi công tại Khu công nghiệp Nam Cấm trong đó có chế biến các sản phẩm thủy sản như: Nước mắm, tương ớt, nước tương: Chin-su, Nam Ngư, Đệ Nhị, Tam Thái Tử,… tháng 7/2015 có sản phẩm.
Trang 22triển thị trường;
Định hướng phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản gắn với
cơ cấu lại ngành nông nghiệp phù hợp với lộ trình công nghiệp hoá, hiện đạihoá nông nghiệp, nông thôn: Phát triển công nghiệp chế biến theo hướng phùhợp với vùng nguyên liệu và thị trường tiêu thụ để đảm bảo ổn định, bền vững;tạo ra những mặt hàng có lợi thế so sánh, khả năng cạnh tranh cao ở thị trườngtrong nước và xuất khẩu, góp phần giải quyết được nhiều việc làm ổn định cholao động địa phương46
* Về công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản:
Công tác quy hoạch: Đã phê duyệt Quy hoạch chế biến nông, lâm, thủy
sản chủ yếu trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030tại Quyết định số 4161/QĐ-UBND ngày 29/8/2016 Trên cơ sở đó, tập trunghướng dẫn và tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch công nghiệpchế biến nông, lâm, thủy sản gắn với quy hoạch vùng nguyên liệu
Tổ chức triển khai thực hiện tốt các đề án, chính sách, như Đề án nâng
cao giá trị gia tăng hàng nông lâm thủy sản trong chế biến và giảm tổn thất sauthu hoạch theo Quyết định số 1003/QĐ-BNN-TT ngày 13/5/2014 của Bộ Nôngnghiệp và PTNT; xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các đề án về phát triển chếbiến nông lâm thủy sản47; tổ chức thực hiện tốt các cơ chế chính sách của trungương, của tỉnh về chế biến và tiêu thụ nông lâm thủy sản48 nhằm nâng cao giá trịgia tăng nông sản của tỉnh, tăng thu nhập cho người sản xuất
Kết quả phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm thủy sản gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp
Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, thực phẩm Nghệ An có tiềmnăng lợi thế về vùng nguyên liệu và đất đai rộng lớn, là lĩnh vực mũi nhọn đượctỉnh hết sức chú trọng từ khâu xây dựng chương trình đề án cho đến hoạt độngxúc tiến đầu tư Trong thời gian qua đã thu hút, phát triển một số dự án quy môlớn: Dây chuyền sản xuất gỗ ghép thanh và gỗ ván MDF Nghĩa Đàn công suất130.000 m3/năm của Công ty CP Lâm nghiệp Tháng Năm; Dây chuyền chế biến
46 Theo Quyết định 2107/QĐ-UBND ngày 27/5/2015 về vệc phê duyệt Đề án Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020
47 Như: Đề án phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm
2020 theo Quyết định số 2107/QĐ-UBND ngày 27/5/2015; Đề án phát triển làng nghề và làng có nghề trên địa bàn miền Tây Nghệ An đến 2020 theo Quyết định số 11/QĐ-UBND ngày 03/01/2018; Đề án phát triển thương hiệu cam Vinh và các sản phẩm đặc trưng của tỉnh Nghệ An đến năm 2025 theo Quyết định số 338/QĐ-UBND ngày 25/01/2018;
48 Như: Chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định 210/2014/ NĐ-CP , NĐ 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND, Nghị quyết 14/2018/NQ-HDND Chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An xây dựng và phát triển thương hiệu giai đoạn 2016-2020 tại Quyết định số 72/2015/QĐ- UBND Chính sách hỗ trợ xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 26/8/2015
Trang 23tinh bột sắn tại Hoa Sơn, Anh Sơn công suất giai đoạn I 150 tấn tinh bột/ngày;Dây chuyền chế biến cá hộp 150 tấn/ngày của Tập đoàn Royal Foods; Nhà máychế biến thực phẩm của Công ty CP Tập đoàn Massan MB, chế biến chè, chếbiến cao su, nước hoa quả 49, Công nghiệp chế biến phát triển đã nâng cao hiệuquả sản xuất nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho người sản xuất và nông dân
* Công tác bảo quản sau thu hoạch:
Để sản xuất nông nghiệp bền vững, bảo quản sau thu hoạch là một trongnhững vấn đề quan trọng mà cả người sản xuất và doanh nghiệp quan tâm hiện
49 Cụ thể trên một số lĩnh vực như sau:
Công nghiệp chế biến chè: Mặc dù diện tích trồng chè tăng không đáng kể nhưng nhờ đầu tư thâm canh và đưa giống mới có năng suất, chất lượng cao như LDP1, LDP2, Tuyết Shan vào sản xuất nên sản lượng chè tăng nhanh qua các năm, với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2013-2017 đạt 2,7%/năm Toàn tỉnh hiện có 86 cơ sở sản xuất, với tổng công suất thiết kế đạt 871 tấn chè búp tươi/ngày; có 8 dây chuyền chế biến chè đen và 12 dây chuyền chế biến chè xanh công nghiệp thuộc các doanh nghiệp Sản phẩm chè Nghệ An đã xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới như: Anh, Hà Lan,
Ba Lan, Nga, Đài Loan, Afganistan, Pakistan, đạt kim ngạch trung bình hàng năm đạt từ 5 - 7,5 triệu USD.
Chế biến mía đường: Tổng công suất chế biến đường trên địa bàn đến thời điểm hiện tại đạt 13.800 tấn mía/ngày, gồm 3 nhà máy: Nhà máy đường NASU 9.000 tấn/ngày của Công ty TNHH Mía đường Nghệ An, Nhà máy đường Sông Con 3.300 tấn/ngày, Nhà máy đường Sông Lam 1.500 tấn/ngày.
Chế biến sữa: Có 2 nhà máy chế biến sữa với quy mô công nghiệp: Nhà máy sữa Vinamilk xây dựng tại Cửa Lò với công suất 30 triệu lít sữa tươi, sữa chua/năm và Nhà máy sữa TH Milk với công suất 200 triệu lít/năm Sản lượng sữa được sản xuất ra và đưa vào chế biến năm 2017 là 225 triệu lít.
Chế biến nước trái cây: Đã đầu tư nhiều nhà máy chế biến nước hoa quả, như: nước chanh leo
cô đặc, nước ép trái cây của Công ty CP Thực phẩm Nghệ An (Nafoods) Hiện nay, tập đoàn TH đang đầu tư Nhà máy sản xuất nước thảo dược và nước hoa quả Núi Tiên có công suất 36.000 chai/giờ, trở thành nhà máy có công suất lớn và hiện đại nhất khu vực miền Trung.
Chế biến dầu ăn: Trên địa bàn hiện có 02 nhà máy: Nhà máy dầu Vinh sản xuất và tiêu thụ bình quân đạt 25.000 - 26.000 tấn/năm với thị trường sản phẩm rải khắp cả nước và xuất khẩu đi một
số nước: Nhật Bản, Hồng Kông, Đài Loan, các nước Trung Đông, Đông Âu, ; Nhà máy ép dầu của Công ty cổ phần Dầu thực vật Nghĩa Đàn với công suất ép 1.000 tấn/năm, sản phẩm chính là các loại dầu công nghiệp tận dụng nguyên liệu lạc, trẩu trên địa bàn Sản lượng bình quân hàng năm chỉ đạt từ
150 - 200 tấn
Công nghiệp chế biến cao su: Giai đoạn 2013-2018, sản lượng cao su mủ khô tăng đều qua các năm, từ 4.651 tấn năm 2013 lên 6.728 tấn năm 2018 Toàn tỉnh hiện có 6 doanh nghiệp trồng và chế biến sơ chế với công suất đạt 80 tấn mủ tươi/ngày (tương đương 5.450 tấn mủ khô/năm) Nhìn chung, công tác chế biến cao su đạt kết quả tương đối khả quan, đã hình thành được vùng cao su tập trung gắn với chế biến sản phẩm.
Chế biến tinh bột sắn: Sản lượng sắn nguyên liệu tăng từ 138.000 tấn năm 2013 lên 255.500 tấn năm 2017 Sản lượng tinh bột sắn năm 2017 đạt khoảng 60.000 tấn Đã hoàn thành đầu tư mới dây chuyền chế biến tại Hoa Sơn, Anh Sơn công suất giai đoạn I: 150 tấn tinh bột/ngày; đang tiến hành xây dựng quy hoạch nhà máy tinh bột sắn tại vùng Đông Bắc tỉnh Nghệ An
Chế biến thức ăn gia súc: Công nghiệp chế biến thức ăn gia súc giai đoạn 2013-2018 đã có bước phát triển mạnh, đáp ứng nhu cầu thức ăn cho chăn nuôi tập trung quy mô lớn trên địa bàn tỉnh
và bán ra ngoại tỉnh; đến nay, tổng công suất sản xuất các nhà máy chế biến thức ăn gia súc trên địa bàn tỉnh đạt 600.000 tấn.
Chế biến thủy sản: Toàn tỉnh hiện có 10 cơ sở chế biến đông lạnh ở 5 huyện, thị ven biển với tổng công suất chế biến đông lạnh đạt 20.500 tấn Đã thu hút đầu tư nhiều dự án sản xuất nước mắm,
cá hộp, cá bột như: Dự án Trung tâm Công nghiệp Thực phẩm Masan Miền Bắc tại KCN Nam Cấm
Trang 24nay Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, thời gian qua công tác bảoquản sau thu hoạch đã có nhiều tiến bộ; tuy nhiên công nghệ bảo quản sau thuhoạch và năng lực sơ chế nông lâm sản của Nghệ An vẫn còn nhiều hạn chế;chưa hình thành được hệ thống sơ chế, xử lý, đóng gói và bảo quản; chưa có mốiquan hệ liên hoàn giữa sản xuất, sơ chế, bảo quản và tiêu thụ trên thị trường; ảnhhưởng đến chất lượng sản phẩm, giá thành và khả năng cạnh tranh của nông lâmthủy sản của Nghệ An.
* Về cơ giới hóa:
Cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp là bước đi quan trọng trong côngcuộc CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn nhằm giải phóng và nâng cao năngsuất lao động, nâng cao thu nhập và đời sống của người dân Từ năm 2013 đếnnay tỉnh đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp,nông thôn trong đó có chính sách hỗ trợ cơ giới hoá Đến nay, trên địa bàn tỉnh
đã trang bị được 15.993 máy cày đa chức năng phục vụ khâu làm đất cho câytrồng, 850 máy gặt đập liên hợp, 4.957 máy gặt lúa rãi hàng, 7.427 máy tuốt lúa
có động cơ, 1.282 máy hái chè, 8.652 máy xay xát gạo có động cơ, 100 máy vắtsữa, chỉ có 8 máy phục vụ công tác trồng cho cây mía, 10 máy gieo mạ bằngđộng cơ; 3.572 tàu thuyền khai thác có động cơ, trong đó: đội tàu khai thác hảisản xa bờ là trên 90cv là 1.450 chiếc, với tổng công suất 659 795cv
Các khâu sản xuất đã được cơ giới hóa nhanh như làm đất đạt trên 90%,vận chuyển nông thôn 95%, gặt lúa 70% (riêng các huyện đồng bằng, ven biểngần như đạt 100%), khâu tuốt, tách hạt đạt 96%, khâu vận chuyển cho cây mía100%, Nhìn chung, cơ giới hóa trên địa bàn Nghệ An mới chỉ tập trung chủyếu ở khâu làm đất, khâu thu hoạch và đập tách cho lúa, khâu vận chuyển, còncác khâu khác lao động thủ công vẫn là chủ yếu, đặc biệt là trong trồng và thuhoạch mía
* Về phát triển ngành nghề nông thôn.
Ngành nghề nông thôn đã có bước phát triển mạnh, góp phần tạo điều kiệnchuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, cơ cấu lao động ở nông thôn theohướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành
chế biến các sản phẩm thủy sản như: Nước mắm, tương ớt, nước tương: Chin-su, Nam Ngư, Đệ Nhị, Tam Thái Tử; Nhà máy chế biến cá hộp (Royal Foods Nghệ An) với 2 dây chuyền sản xuất có công suất trên 100 tấn cá/ngày; Nhà máy chế biến bột cá Xuri Việt Trung, Nhà máy chế biến Hải An (công suất chế biến của mỗi nhà máy đạt 15 - 20 tấn bột cá/ngày).
Chế biến lâm sản: Đã thu hút được một số dự án quy mô lớn, như: Dây chuyền sản xuất gỗ ghép thanh 12.000 m3/năm và gỗ ván MDF công suất 130.000 m3/năm của Công ty CP Lâm nghiệp tháng Năm, với công nghệ chế biến hiện đại từ Châu Âu; Nhà máy chế biến nhựa thông Hoàng Mai vốn đầu tư 55,27 tỷ đồng; Nhà máy gỗ MDF tại Anh Sơn; Nhà máy gỗ ghép thanh và sản xuất viên nén sinh khối tại Anh Sơn, đưa tổng số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến lâm sản lên
85 cơ sở (trong đó có 03 doanh nghiệp FDI).