Câu 26: Số chất trong dãy đều cho phản ứng đồng thời cả với dung dịch NaOH và với dung dịc h HCl là 2, gồm NH2CH2COOH và HCOONH3CH3.. Câu 27: Xà phòng hóa hoàn toàn một lượng triglixeri[r]
Trang 1HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2020 (Lần 1)
Thời gian làm bài 50 phút (40 câu trắc nghiệm)
Mã đề 119
Họ và tên thí sinh:
Số báo danh:
Cho biết: C = 12; O = 16; H = 1; N = 14; Na = 23; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Li = 7; Rb = 85; Fe = 56;
Cu = 64; Zn = 65; Al = 27; Ag = 108; Ba = 137; Mg = 24; Pb = 207; Ca = 40
ĐÁP ÁN
Câu 1: Lòng trắng trứng tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất có màu tím
Câu 2: Cho cùng một lượng kim loại M tác dụng với dung dịch HCl dư và với khí Cl2 dư thu được các khố i
lượng muối clorua khác nhau Kim loại M là Fe
Câu 3: Este vinyl axetat là ese chưa no
Câu 4: Peptit mạch hở Ala-Gly không cho được phản ứng với Cu(OH)2
Câu 5: Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là poli(etilen terephtalat)
Câu 6: Số đồng phân cấu tạo của các amin có công thức phân tử C2H7N là 2
Câu 7: Bơ thực vật (margarine) được sản xuất từ dầu thực vật bằng phản ứng hiđro hóa
Câu 8: Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag
Câu 9: Hòa tan hết 2,16 gam kim loại M trong HNO3 dư được 1,344 lít khí NO (đkc; sản phẩm khử duy
nhất) Kim loại M dễ dàng tìm được là Mg
Câu 10: Khi thủy phân este X (môi trường H+) thu được axit axetic và ancol etylic X là CH3COOC2H5
Câu 11: Để phân biệt dung dịch glucozơ và dung dịch fructozơ, ta dùng nước brom
Câu 12: Có 2 este C4H8O2 khi xà phòng hóa bằng dung dịch NaOH tạo sản phẩ m gồm ancol và muối natr i
fomat
Câu 13: Thủy phân hoàn toàn 14,6 gam peptit mạch hở Gly-Ala bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn
thu được lượng muối khan là 20,8 gam
Câu 14: Bụi mịn PM2.5 (PM: particulate matter) là những hạt bụi li ti có trong không khí với kích thước
2,5m trở xuống, nhỏ hơn khoảng 30 lần so với kích thước một sợi tóc Nguyên nhâ n xuất hiện bụi mịn PM2.5 ở các đô thị lớn hầu hết là từ các công trình xây dựng, khí thải giao thông, nhà máy công nghiệp .
Số liệu thống kê của Trung tâm Quan trắc môi trường Việt Nam cho thấy nồng độ bụi mịn PM2.5 trong không khí tại khu vực Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đang ở mức báo động, vượt ngưỡng tiêu chuẩn
của Tổ chức Y tế thế giới WHO và có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người
Theo tổ chức Berkeley Earth của Mỹ, nếu nồng độ bụi mịn PM2.5 đạt 21,6g/m3 thì việc hít thở bầu không khí ô nhiễm này trong một ngày sẽ tác hại tương đương với việc hút một điếu thuốc lá Nếu nồng
độ bụi mịn PM2.5 đo được ở một thành phố là 54 g/m3 thì việc hít thở bầu không khí ô nhiễm trên trong một ngày sẽ tác hại tương đương với việc đã hút 54 2,5
21,6 điếu thuốc lá
Câu 15: Glucozơ không cho được phản ứng thủy phân
Câu 16: Tính cứng của kim loại không phải do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại gây nên Câu 17: Caprolactam cho được phản ứng trùng hợp
Câu 18: Cacbohiđrat không chứa nguyên tố N trong thành phần phân tử
Trang 2Câu 19: Ta có nO bị CO lấy = nCuO bị khử =mol nên %CuO bị khử = 0,125.80 100%
10
Câu 20: Tơ visco là tơ bán tổng hợp
Câu 21: Bản chất của tơ tằm là protein
Câu 22: Hòa tan hết 10 gam rắn X gồm Al2O3; FeO và MgO cần vừa đủ 300 ml dung dịch HCl 1M Cô cạn
dung dịch sau phản ứng được mmuối = 10 + 36,5.0,3 – 18.0,15 = 18,25 gam
Câu 23: Gọi a là số mol Fe đã phản ứng thì số gam Fe đã tan là 56a gam, số gam Cu đã bám vào đinh sắt là
64a gam nên 64a – 56a = 0,2 Rút ra a = 0,025, do đó mCu đã bám = 0,025.64 = 1,6 gam
Câu 24: Số triglixetir ở thể rắn trong điều kiện thường là 2, gồm tripanmitin và tristearin
Câu 25: Các phát biểu đúng về cacbohiđrat:
(1) Glucozơ tác dụng được với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol
(3) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam
Câu 26: Số chất trong dãy đều cho phản ứng đồng thời cả với dung dịch NaOH và với dung dịc h HCl là 2,
gồm NH2CH2COOH và HCOONH3CH3
Câu 27: Xà phòng hóa hoàn toàn một lượng triglixerit X bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn được hỗn
hợp rắn khan Y chỉ gồm natri panmitat và natri stearat Số công thức cấu tạo có thể có của X là 4
Câu 28: Gọi a, b là số mol Al2O3 và CuO, ta có hệ:
15
Câu 29: Cho một lượng bột Al vào cốc đựng dung dịch HNO3 dư Sau khi phản ứng xảy ra xong thu được
dung dịch X và không thấy thoát ra khí Số chất tan trong dung dịch X là 3, gồm Al(NO3)3; NH4NO3 và HNO3 dư
Câu 30: Y là tơ capron nên số mắt xích n = 287020 2540.
113
Câu 31: Gọi m là số gam kim loại trong oxit, a là số mol O trong oxit thì nO trong oxit = nSO2 a nên ta có hệ:
Câu 32: Theo đề X là tetrapeptit tạo bởi 1 gốc Gly; 1 gốc Ala và 2 gốcVal Mặt khác thủy phân không hoàn
toàn X thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Ala-Val và Val-Gly) nên số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là 4, gồm:
Ala-Val- Val-Gly; Val-Gly-Ala-Val; Val- Ala-Val- Gly và Ala-Val- Gly-Val
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn triglixerit X được
n n 4n nên X có 5 , trong đó có (5 – 3) = 2 chưa no Vậy 0,1 mol X tác dụng với dung dịch brom dư có 0,2 mol mol Br2 tham gia phản ứng
Câu 34: Gọi a là số mol triglixerit thì xà phòng hóa X cần 3a mol NaOH, thu được Y và a mol C3H5(OH)3
Theo đề X chứa 2,08 mol H nên bào toàn H cho 2,08 + 3a = 8a + 0,99.2 a = 0,02
Bảo toàn Na thì đốt Y được 0,03 mol Na2CO3 nên bảo toàn C cho:
nC/X = nC/Y + nC/glixerol = (1,01 + 0,03) + 3.0,02 = 1,1 mol
Vậy đốt 0,02 mol X được 1,1 mol CO2 và 1,04 mol H2O nên X có (1,1 1,04 1 3) 1
nên số mol Br2 cần tìm = 0,02 mol
Câu 35: Ta có
2
n n 0,1mol Gọi a, b lần lượt là số mol Mg; MgO đã dùng và c là số mol NH4NO3 tạo ra, ta có hệ:
Vậy mmuối = 148(a + b) +80c = 52,8 gam
Trang 3Câu 36: Gọi a là số mol A đã dùng, các phản ứng xảy ra:
A + 3H2O + 4HCl 50,5 gam muối
m 18.3a 36,5.4a 50,5 a 0,1
Câu 37: Gọi a, b là số mol Mg và Zn trong 30 gam hỗn hợp X đã cho
Vì thí nghiệm 2 dùng lượng axit gấp 1,5 lần so với thí nghiệm 1 nhưng H2 thu được chỉ gấp 1,475 lần, chứng tỏ thí nghiệm 2 axit đã dùng dư, tức X ỡ thí nghiệm 2 đã tan hết Do đó ta có hệ:
Như vậy ở thí nghiệm 1, ta thấy kim loại Mg đã phản ứng hết là 0,4375 mol, Zn mới chỉ phản ứng là (0,5 – 0,4375) = 0,0625 mol, và Zn còn (0,3 – 0,0625) = 0,2375 mol chưa phản ứng
Do đó A, B, C đều đúng (chọn D)
Câu 38: Theo đề X có công thức chung CnH2n–1N3O6
Đặt CTTB của Y, Z, T là CmH2m+1NO2
Gọi a, b là số mol X và 3 amino axit trong W, ta có hệ;
Chỉ có n = 12 ứng với m = 2,66 là phù hợp Do đó X có công thức C12H23N3O6 Vậy X chỉ có thể là este tạo bởi glixerol và 3 amino axit là C2H5NO2 (0,03 mol); C3H7NO2 (0,02 mol) và C4H9NO2 (0,01 mol)
Do đó T là amino axit T có 4 nguyên tử cacbon trong phân tử (chọn D)
Câu 39: Đặt công thức trung bình cửa NaOH và KOH là MOH, dễ thấy M = 27 Do xà phòng hóa 12 gam
RCOOR' bằng MOH được 12 gam muối RCOOM, chứng tỏ R' = M = 27 (C2H3-)
Vậy E có dạng RCOO-CH=CH2 (a mol) Gọi k là số chưa no trong R (chú ý k 5 ), ta có hệ:
a(R 71) 12
R 24k 47 20.4
160
Xét bảng sau:
R 1 (R là
H)
25 (R là
CHC–)
49 (R là CHC–
CC–)
73 (R là CHC–CC–
CC–) Nhận
xét
loại loại, vì CHC–
có 2 nhận, vì CHCC–có 4 C– loại, vì CHcó C–C6 C– CC–
Vậy E có công thức cấu tạo là CHC–CC–COO–CH=CH2
Do đó A, B, C đều đúng (chọn D)
Câu 40: Este mạch hở E có mC : mH : mO = 108 : 11 : 32 nên E có công thức nguyên là (C9H11O2)n Do E có phân tử khối không vượt quá 600u nên n < 3,97 Mặt khác E phải có số H chẵn nên E chỉ có thể có công thức phân tử là C18H22O4
Mặt khác xà phòng hóa E được hỗn hợp chỉ gồm ancol đơn chức no A và muối natri của axit cacboxylic B nên B phải là axit cacboxylic nhị chức Đốt muối B được hỗn hợp chỉ gồm 0,84 mol CO2 và 0,12 mol Na2CO3 cho thấy muối B không chứa H
Trang 4Bảo toàn natri cho thấy NaOH đã dùng là 0,24 mol nên nE = 0,12 mol và nE = nB = 0,12 mol
Vậy B có số cacbon trong phân tử là 0,84 0,12 8
0,12 , ứng với cấu tạo là:
Do xà phòng hóa E chỉ được ancol đơn chức no A không có khả năng tách nước tạo anken và muối B nên E có công thức cấu tạo là (CH3)3C-CH2-OOC–CC–CC– CC–COO-CH2-C(CH3)3 Vậy chọn D
-HẾT -