1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Mặt phẳng đi qua trung điểm I của đoạn thẳng AB và vuông góc với đường thẳng AB là mặt phẳng.

7 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 497,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt phẳng đi qua trung điểm I của đoạn thẳng AB và vuông góc với đường thẳng AB là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB. Liên hệ giữa quan hệ song song và quan hệ vuông góc của[r]

Trang 1

BÀI TẬP TOÁN 11 TUẦN 4 THÁNG 3 – 2020

BÀI 3 ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC MẶT PHẲNG

A TÓM TẮT LÝ TUYẾT

I Định nghĩa: đường thẳng d được gọi là vuông góc

với mặt phẳng ( ) nếu d vuông góc với mọi đường thẳng

a nằm trong mặt phẳng ( )

Nghĩa là: d ⊥( )  ⊥d a, a ( )

II Điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng:

( ) ( )

,

d a

d b

d

a b

 ⊥

  =

III Tính chất:

• Mặt phẳng trung trực của một đoạn thẳng

Mặt phẳng đi qua trung điểm I của đoạn thẳng

AB và vuông góc với đường thẳng AB là mặt phẳng

trung trực của đoạn thẳng AB

IV Liên hệ giữa quan hệ song song và quan hệ vuông góc của đường thẳng và mặt phẳng

( ) ( )

a b

b

  ⊥

 ⊥

 • ( )

( )

a b

b

 

 ⊥

• ( ) ( )

( ) a ( )

a

  ⊥

( ) ( ) ( ) ( )

( ) ( )

a a

• ( )

( )

a

a b b

  ⊥

( ) ( ) ( )

a

b

V Phép chiếu vuông góc và định lí ba đường vuông góc

1 Phép chiếu vuông góc

' 'A B là hình chiếu của AB lên mặt phẳng ( )

theo phương  vuông góc với mặt phẳng ( )

Trang 2

2 Định lí ba đường vuông góc:

Cho a( ) và b( ) , 'b là hình chiếu của 'b lên ( )

Khi đó: a⊥  ⊥ b a b'

3 Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng:

• Nếu d ⊥( ) thì ta nói góc giữa d và ( ) bằng 90

• Nếu đường thẳng d không vuông góc với mp ( ) thì góc giữa d và hình chiếu

'

d của nó lên mp ( ) gọi là góc giữa d và ( )

• Kí hiệu: (d,( ) )

( )

(d,  )=( )d d, ' = trong đó ' d là hình chiếu của d lên mp ( ) và 0    90

B VÍ DỤ

Ví dụ 1: Cho hình chóp S ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B SA vuông góc với mặt

phẳng (ABC)

a) Chứng minh BC⊥(SAB)

b) Kẻ đường cao AH trong tam giác SAB Chứng minh AH ⊥(SBC)

c) Kẻ đường cao AK trong tam giác SAC Chứng minh SCHK

Giải

a) Chứng minh BC⊥(SAB)

Ta có: SA⊥(ABC) mà BC(ABC) suy ra SABC Lại có BCAB

( )

,

SA ABSAB ; SAAB= nên A BC ⊥(SAB)

b) Kẻ đường cao AH trong tam giác SAB Chứng minh AH ⊥(SBC)

Ta có BC⊥(SAB) mà AH (SAB) suy ra BCAH Lại có AHSB

( )

SB BCSBC SBBC= nên B AH ⊥(SBC)

Trang 3

c) Kẻ đường cao AK trong tam giác SAC Chứng minh SCHK

Ta có AH ⊥(SBC) mà SC(SBC) suy ra AHSC Lại có AKSC

( )

AK AHAHK AKAH = nên A SC⊥(AHK) do HK (AHK)SCHK

Ví dụ 2: Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a SA vuông góc mặt

phẳng (ABCD) và SA=a 3

a) Tính góc giữa SC và mặt phẳng (ABCD)

b) Tính góc giữa SB và mặt phẳng (SAD)

Giải

a) Tính góc giữa SC và mặt phẳng (ABCD)

• Ta có SA⊥(ABCD) và SC(ABCD)= nên AC là hình chiếu của SC lên C

mặt phẳng (ABCD) suy ra (SC ABCD,( ) )=(SC AC, )=SCA

• Xét tam giác SAC vuông tại A có: tan 3 6 50 46 '

2 2

SA a

AC a

Vậy (SC ABCD,( ) ) 50 46 '

b) Tính góc giữa SB và mặt phẳng (SAD)

• Ta có SA⊥(ABCD) mà AB(ABCD) suy ra SAAB Lại có ABAD

( )

SA ADSAD SAAD= nên A AB⊥(SAD) mặt khác SB(SAD)= Do đó S

SA là hình chiếu của SB lên mặt phẳng (SAD) suy ra (SB SAD,( ) )=(SB SA, )=ASB

3 3

SA a

Vậy (SB SAD,( ) )=  30

Trang 4

C BÀI TẬP

DẠNG 1: CHỨNG MINH ĐƯỜNG THẲNG d VUÔNG GÓC MẶT PHẲNG ( )

( ) ( )

,

d

a b

 ⊥

  =

Bài 3.1 Cho tam giác ABC vuông tại A Lấy điểm S trên đường thẳng vuông góc mặt phẳng

(ABC) tại A Dựng AH AK, lần lượt là hai đường cao của tam giác SAB SAC, Gọi

I là giao điểm của BK và CH Chứng minh:

a) BCSA b) AB⊥(SAC) c)AC⊥(SAB) d) SCKB

e) SIBC f) AI ⊥(SBC).

Bài 3.2 Cho tứ diện S ABCSA⊥(ABC) và tam giác ABC vuông tại B Trong (SAB)

kẻ AMSB tại M Trên SC lấy điểm N sao cho SM SN

SB = SC Chứng minh rằng: a) BC⊥(SAB) b) AM ⊥(SBC) c) SBAN

Bài 3.3 Cho tứ diện ABCD có hai mặt ABC và BCD là hai tam giác cân có chung cạnh đáy

BC Gọi I là trung điểm của cạnh BC

a) Chứng minh rằng BC⊥(ADI)

b) Gọi AH là đường cao của tam giác ADI Chứng minh AH ⊥(BCD)

Bài 3.4 Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình thoi ABCD và SA SB= =SC=SD Gọi O là

giao điểm của AC và BD Chứng minh rằng:

a) SO⊥(ABCD) b) AC⊥(SBD) c) BD⊥(SAC)

Bài 3.5 Trên mặt phẳng ( )P cho hình bình hành ABCD Gọi O là giao điểm của AC và

BD S là một điểm nằm ngoài ( )P sao cho SA=SC SB, =SD Chứng minh rằng: a) SO⊥(ABCD)

b) Nếu trong tam giác SAB kẻ SHAB tại H thì AB⊥(SHO)

Bài 3.6 Cho tam giác ABC vuông tại A , có SA⊥(ABC) Vẽ AK là đường cao của tam giác

ABC , AH là đường cao của tam giác SAK Chứng minh rằng:

AH = AS + AB + AC

Bài 3.7 Cho tứ diện ABCD có DA⊥(ABC) Kẻ AIBC,(IBC) Gọi H là trực tâm của

tam giác ABC Kẻ HKDI,(KDI) Chứng minh HK ⊥(BCD) và K là trực tâm của tam giác BCD

Trang 5

Bài 3.8 Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình vuông và SA⊥(ABCD) Gọi E F H, ,

lần lượt là hình chiếu của A lên SB SD và SBD, ( ) Chứng minh:

a) Các mặt bên của hình chóp đều là tam giác vuông

b) BDSC

c) SC ⊥(AEF)

d) H là trực tâm của tam giác SBD

Bài 3.9 Cho hình chóp S ABCSA⊥(ABC) và tam giác ABC không vuông Gọi H K, lần

lượt là trực tâm của tam giác ABC và SBC Chứng minh:

a) AH SK BC, , đồng quy

b) SC ⊥(BHK)

c) HK ⊥(SBC)

Bài 3.10 Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình vuông cạnh a SA⊥(ABCD) và SA a=

a) Chứng minh rằng các mặt bên của hình chóp S ABCD là các tam giác vuông

b) Từ A kẻ AHSB,(HSB);AKSC K,( SC) Chứng tỏ rằng SC⊥(AHK) c) Gọi I =SC(AHK) Chứng minh rằng tứ giác AHIK có hai đường chéo vuông

góc và tính diện tích tứ giác đó

Bài 3.11 Cho tứ diện ABCD có đáy ABC là tam giác cân DA⊥(ABC) biết AB=AC= , a

6 5

BC= a Gọi M là trung điểm BC Vẽ AHDM H( DM)

a) Chứng minh rằng: AH ⊥(BCD)

4

AD= a Tính góc giữa hai đường thẳng AC và DM c) Gọi G G1, 2 lần lượt là các trọng tâm của tam giác ABC và BCD Chứng minh

rằng G G1 2 ⊥(ABC)

Bài 3.12 Cho tứ diện OABC có OA OB OC, , vuông góc với nhau từng đôi một và

, ,

OA=a OB=b OC=c

a) Gọi H là trực tâm tam giác ABC Chứng minh: OH ⊥(ABC)

b) Tính OH theo a b c, ,

Bài 3.13 Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình vuông tâm O và SA vuông góc với đáy

Dựng H K, lần lượt là hình chiếu của vuông góc của A lên SB SD, Chứng minh rằng:

c) SC⊥(AHK)tại M Xác định M Chứng minh rằng AHMK là tứ giác nội tiếp có

hai đường chéo vuông góc

d) Gọi I là hình chiếu vuông góc của của O lên SC Chứng minh rằng: SC⊥(BDI)

Bài 3.14 Cho hình thang ABCD vuông tại A và tại B có đáy AD=2BC và AB=BC Lấy

điểm S trên đường thẳng vuông góc mặt phẳng (ABCD) tại A Gọi I là trung điểm của AD Dựng AK là đường cao tam giác SAC Chứng minh rằng:

Trang 6

a) Các mặt bên là các tam giác vuông b) SDCI

Bài 3.15 Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình vuông SI ⊥(ABCD) với I là trung

điểm AB

a) Chứng minh rằng: SAD SBC, là các tam giác vuông

b) Gọi K là trung điểm DC , H là hình chiếu của A lên SK Chứng minh rằng

( )

IHSCD

c) Gọi J là trung điểm AD Chứng minh: CJSD

DẠNG 2: GÓC GIỮA ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG:

• Nếu d ⊥( ) thì ta nói góc giữa d và ( ) bằng 90

• Nếu đường thẳng d không vuông góc với mp ( ) thì góc giữa d và hình chiếu

'

d của nó lên mp ( ) gọi là góc giữa d và ( )

• Kí hiệu: (d,( ) )

( )

(d,  )=( )d d, ' = trong đó ' d là hình chiếu của d lên mp ( ) và 0    90

Bài 3.16 Cho hình chóp S ABC có tam giác ABC vuông tại C , AB=2 ,a BAC =  60

( )

SAABC và SA a = Gọi I là trung điểm của SC

a) Chứng minh rằng: BC⊥(SAC); AI ⊥(SBC)

b) Tính góc giữa: SB và (ABC); SA và (SBC); SB và (SAC); SC và (SAB)

Bài 3.17 Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình vuông ABCD cạnh a SA⊥(ABCD) và

3

SA=a Tính góc giữa:

a) SC và các mp (ABCD) (; SAB) (; SBD)

b) SA và các mp (SBC) (; SCD) (; SBD)

Bài 3.18 Cho hình chóp S ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B SA vuông với mặt

phẳng đáy Biết BSC= 30 , ACB = Gọi I là hình chiếu của B trên SC Xác định

để góc giữa BI và (SAC) bằng 60

Bài 3.19 Cho hình chóp S ABCcó 2 3

3

a

SA=SB=SC= và đáy ABC là tam giác đều cạnh a a) Gọi H là hình chiếu của S lên (ABC) Tính SH

b) Tính góc giữa SA và (ABC)

Bài 3.20 Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình vuông cạnh a SA=a 6 và vuông góc với

đáy

a) Tính góc giữa SB và CD

Trang 7

b) Tính góc giữa SC và (ABCD)

c) Tính góc giữa SC và (SAB); SB và (SAC); AC và (SBC)

Bài 3.21 Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B,

2 ,

AD= a AB=BC=a SA vuông với đáy và SA=2a

a) Chứng minh SCD là tam giác vuông

b) Tính góc giữa SD và (SAC)

Bài 3.22 Cho hình chóp tứ giác đều S ABCD có cạnh đáy bằng a , tâm O Gọi M N, lần lượt

là trung điểm củaSA BC, Biết góc giữa MN và (ABCD) là 60

a) Tính góc giữa MN và SO

b) Tính góc giữa MN và (SBD)

Ngày đăng: 25/12/2020, 09:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w