tác dụng vừa đủ với 1335 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được rắn khan T gồm 2 muối và 38,73 gam hai ancol no, cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử.. metyl acr[r]
Trang 1HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT 2020 (Lần 4)
MÔN HÓA HỌC
Thời gian làm bài; 50 phút
(40 câu trắc nghiệm)
Mã đề 720
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh :
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Fe =
56; Cu = 64; Zn = 65; Rb = 85,5 Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn
Câu 1: Chất nào dưới đây được dùng làm thuốc chữa đau dạ dày?
Câu 2: Số electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại kiềm là
Câu 3: Axit axetic có đồng phân là este nào dưới đây?
Câu 4: Hợp chất màu trắng, không tan trong nước, nhưng tan trong dung dịch HCl và trong dung dịch
NaOH, được dùng để đánh bóng kim cương, đá quí là
Câu 5: Chất không làm giấy quì tím ẩm hóa xanh là
Câu 6: Khí X là hợp chất của cacbon Khí X không màu, không mùi nhưng rất độc do làm mất chức
năng vận chuyển oxi của hồng cầu Khí X là
Câu 7: Thạch cao nung được dùng nhiều trong điêu khắc, y khoa Thạch cao nung có công thức là
Câu 8: Chỉ ra chất điện li yếu trong số các chất sau
Câu 9: Mật ong là loại thực phẩm bổ dưỡng và đắt tiền Để phát hiện tinh bột được độn trong thành
phần của mật ong giả nhằm tạo độ đặc, ta dùng
Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo, no
B Các amino axit đều có tính lưỡng tính
C Các peptit đều cho phản ứng thủy phân
D Etylen cho được phản ứng trùng hợp
Câu 12: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch nào dưới đây có xuất hiện kết tủa?
Câu 13: Hợp chất trong đó sắt không thể hiện số oxi hóa +3 là
Câu 14: Số liên kết peptit trong tripeptit mạch hở Ala-Ala-Ala là
Câu 15:Phát biểu nào dưới đây đúng?
A Các este đều có mùi thơm dễ chịu, dễ tan trong nước
B Có thể dùng glucozơ để tráng ruột phích
C Cây xanh hô hấp thải ra O2 cần thiết cho sự sống
D CO2 không là tác nhân gây hiệu ứng nhà kính
Câu 16: Natri kim loại được điều chế bằng phương pháp nào dưới đây?
Trang 2Câu 17: Thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa khử là
C Sục CO2 vào dung dịch NaAlO2 D Thả lá sắt vào dung dịch CuSO4
Câu 18: Một trong những hóa chất khử khuẩn thường dùng để sát trùng bề mặt trong đại dịch Covid-19
là chloramine B, công thức phân tử C6H5ClNNaO2S Phân tử khối của chloramine B là
Câu 19: Potat ăn da (kali hidroxit) là một bazơ mạnh có công thức phân tử
Câu 21: Cho 10 gam hỗn hợp gồm metylamin và etylamin phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl
1M thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m gần nhất với
Câu 22: Ở một số làng quê ven biển, người
ta có thể kiếm thêm thu nhập bằng cách vớt
các loại vỏ sò, hàu, hến rồi đem nung,
thu được sản phẩm dùng trong sản xuất
nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, thau
chua khử phèn rất hiệu quả Tên gọi của
sản phẩm thu được là
Câu 23: Lên men 180 gam glucozơ để tạo thành ancol etylic (hiệu suất phản ứng bằng 50%) Hấp thụ
hoàn toàn lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa Giá trị m là
CO2 Giá trị x là
Số gam kết tủa thu được 0,2 0,35 m Giá trị của m là
Câu 27: Hợp chất nào dưới đây không phải hợp chất lưỡng tính?
Câu 28: Thủy phân 36 gam một peptit mạch hở X chỉ tạo bởi glyxin, sau một thời gian thấy lượng
glyxin thu được đã vượt quá 44,6 gam Peptit mạch hở X là
Câu 29: Hiđrocacbon không có khả năng cho phản ứng cộng là
A metan B axetilen C benzen D etilen
dung dịch Y và rắn không tan Z Số chất tan trong dung dịch Y là
Câu 31: Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A Đipeptit mạch hở Glu-Gly có hai liên kết peptit
B Glucozơ vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa
C Axit fomic có khả năng làm mất màu nước brom
D Tơ nilon-6; nilon-7; nilon-6, 6 đều kém bền trong dung dịch axit và dung dịch kiềm
Trang 3Câu 32: X là hỗn hợp gồm MO (M là kim loại có hóa trị không đổi) và FeO (nMO : nFeO = 1 : 1) Dẫn
một luồng CO dư qua X nung nóng, sau phản ứng được 9 gam rắn Y Hòa tan hết Y cần vừa đủ 375 ml
dung dịch HCl 1M Phần trăm khối lượng oxit MO trong X là:
toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y Hòa tan toàn bộ Y bằng
dung dịch HNO3 loãng, dư được 4,48 lít khí NO (không còn sản phẩm khử nào khác) Phần trăm thể tích
khí CO trong X là:
NaOH, đun nóng, thu được hai muối của hai axit cacboxylic Y , Z (MY < MZ) có số cacbon gấp đôi
nhau và ancol T có khả năng hòa tan Cu(OH)2 Phát biểu nào sau đây sai?
A Axit Y có phản ứng tráng bạc
B Từ ancol metylic có thể điều chế trực tiếp được axit Z
C Ancol T không có đồng phân hình học
D Chỉ có một công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X
Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glyxerol và 26,52 gam muối Mặt khác, m
gam X tác dụng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Câu 36: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml etyl axetat
Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H2SO4 20% vào bình thứ nhất; 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ
hai
Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong 5 phút, sau đó để nguội
Cho các phát biểu sau:
a Ở bước 2, có thể thay các dung dịch H2SO4 và dung dịch NaOH bằng các dung dịch HCl và dung dịch KOH
b Kết thúc bước 2, chất lỏng trong hai bình đều đồng nhất, không phân lớp
c Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng)
d Sau bước 3, thêm vào bình thứ hai khoảng 5 ml dung dịch NaCl bão hòa thấy xà phòng xuất hiện
và nổi lên trên
e Sau bước 3, trong hai bình đều thoát ra mùi giấm đặc trưng
Số phát biểu đúng là
este có số mol gấp 8 lần nhau) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp Z gồm 2 ancol là
đồng đẳng liên tiếp và 99,08 gam hỗn hợp muối T Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 16,352 lít
H2 Đốt cháy hoàn toàn T thu được H2O, Na2CO3 và 0,73 mol CO2 Phần trăm khối lượng của X trong E
gần nhất với
ngăn xốp, dòng điện có cường độ không đổi I = 9,65A) trong 6000 giây thu được dung dịch Y có khối
lượng giảm 35 gam so với khối lượng của X Cho 30 gam Fe vào dung dịch Y đến khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z, khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và 29 gam hỗn hợp kim loại Giả
thiết hiệu suất điện phân là 100%, nước bay hơi không đáng kể và chỉ xảy ra một quá trình khử N+5
Giá trị của m là
Y (CmH2m+4O5N4) là muối amoni của một đipeptit mạch hở với amin Cho 100 gam E tác dụng với dung
dịch NaOH dư, đun nóng thấy có 41,5 gam NaOH phản ứng và thoát ra 17,36 lít khí Z là hỗn hợp gồm 2
amin Phần trăm khối lượng chất X trong hỗn hợp E gần nhất với
Trang 4Câu 40: Hỗn hợp A gồm este đơn chức X và hai este mạch hở đa chức Y, Z (MY < MZ) Đốt cháy hoàn
toàn 100 gam A cần vừa đủ 4,94 mol O2, thu được CO2 và 61,29 gam H2O Mặt khác cũng lượng A trên
tác dụng vừa đủ với 1335 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được rắn khan T
gồm 2 muối và 38,73 gam hai ancol no, cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Phần trăm khối lượng
este Y trong A gần nhất với
-HẾT -
ĐÁP ÁN
Câu 1: Chất nào dưới đây được dùng làm thuốc chữa đau dạ dày?
Câu 2: Số electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại kiềm là
Câu 3: Axit axetic có đồng phân là este nào dưới đây?
Câu 4: Hợp chất màu trắng, không tan trong nước, nhưng tan trong dung dịch HCl và trong dung dịch
NaOH, được dùng để đánh bóng kim cương, đá quí là
Câu 5: Chất không làm giấy quì tím ẩm hóa xanh là
Câu 6: Khí X là hợp chất của cacbon Khí X không màu, không mùi nhưng rất độc do làm mất chức
năng vận chuyển oxi của hồng cầu Khí X là
Câu 7: Thạch cao nung được dùng nhiều trong điêu khắc, y khoa Thạch cao nung có công thức là
Câu 8: Chỉ ra chất điện li yếu trong số các chất sau
Câu 9: Mật ong là loại thực phẩm bổ dưỡng và đắt tiền Để phát hiện tinh bột được độn trong thành
phần của mật ong giả nhằm tạo độ đặc, ta dùng
A dung dịch iot B dung dịch brom C giấy quì tím D nước clo
Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo, no
B Các amino axit đều có tính lưỡng tính
C Các peptit đều cho phản ứng thủy phân
D Etylen cho được phản ứng trùng hợp
Câu 12: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch nào dưới đây có xuất hiện kết tủa?
Câu 13: Hợp chất trong đó sắt không thể hiện số oxi hóa +3 là
Câu 14: Số liên kết peptit trong tripeptit mạch hở Ala-Ala-Ala là
Câu 15:Phát biểu nào dưới đây đúng?
A Các este đều có mùi thơm dễ chịu, dễ tan trong nước
Trang 5B Có thể dùng glucozơ để tráng ruột phích
C Cây xanh hô hấp thải ra O2 cần thiết cho sự sống
D CO2 không là tác nhân gây hiệu ứng nhà kính
Câu 16: Natri kim loại được điều chế bằng phương pháp nào dưới đây?
Câu 17: Thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa khử là
C Sục CO2 vào dung dịch NaAlO2 D Thả lá sắt vào dung dịch CuSO4
Câu 18: Một trong những hóa chất khử khuẩn thường dùng để sát trùng bề mặt trong đại dịch Covid-19
là chloramine B, công thức phân tử C6H5ClNNaO2S Phân tử khối của chloramine B là
Câu 19: Potat ăn da (kali hidroxit) là một bazơ mạnh có công thức phân tử
Câu 21: Cho 10 gam hỗn hợp gồm metylamin và etylamin phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl
1M thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m gần nhất với
Câu 22: Ở một số làng quê ven biển, người
ta có thể kiếm thêm thu nhập bằng cách vớt
các loại vỏ sò, hàu, hến rồi đem nung,
thu được sản phẩm dùng trong sản xuất
nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, thau
chua khử phèn rất hiệu quả Tên gọi của
sản phẩm thu được là
Câu 23: Lên men 180 gam glucozơ để tạo thành ancol etylic (hiệu suất phản ứng bằng 50%) Hấp thụ
hoàn toàn lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa Giá trị m là
CO2 Giá trị x là
Số gam kết tủa thu được 0,2 0,35 m Giá trị của m là
Câu 27: Hợp chất nào dưới đây không phải hợp chất lưỡng tính?
Câu 28: Thủy phân 36 gam một peptit mạch hở X chỉ tạo bởi glyxin, sau một thời gian thấy lượng
glyxin thu được đã vượt quá 44,6 gam Peptit mạch hở X là
Câu 29: Hiđrocacbon không có khả năng cho phản ứng cộng là
dung dịch Y và rắn không tan Z Số chất tan trong dung dịch Y là
Trang 6Câu 31: Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A Đipeptit mạch hở Glu-Gly có hai liên kết peptit
B Glucozơ vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa
C Axit fomic có khả năng làm mất màu nước brom
D Tơ nilon-6; nilon-7; nilon-6, 6 đều kém bền trong dung dịch axit và dung dịch kiềm
một luồng CO dư qua X nung nóng, sau phản ứng được 9 gam rắn Y Hòa tan hết Y cần vừa đủ 375 ml
dung dịch HCl 1M Phần trăm khối lượng oxit MO trong X là:
toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y Hòa tan toàn bộ Y bằng
dung dịch HNO3 loãng, dư được 4,48 lít khí NO (không còn sản phẩm khử nào khác) Phần trăm thể tích
khí CO trong X là:
Giải:
Xem X gồm 2
2
a
a b c 2a 2c 0, 2.3 0, 6 c 0, 2
H : c mol
NaOH, đun nóng, thu được hai muối của hai axit cacboxylic Y , Z (MY < MZ) có số cacbon gấp đôi
nhau và ancol T có khả năng hòa tan Cu(OH)2 Phát biểu nào sau đây sai?
A Axit Y có phản ứng tráng bạc
B Từ ancol metylic có thể điều chế trực tiếp được axit Z
C Ancol T không có đồng phân hình học
D Chỉ có một công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X
Giải: X có thể có 2 CTCT là
2
HCOO CH
|
CH COO CH CH CH
2
HCOO CH CH CH
|
CH COO CH
Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glyxerol và 26,52 gam muối Mặt khác, m
gam X tác dụng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
đó ta có hệ sau
6b 2,31.2 c 1, 65.2 b 0, 03
1, 65.12 2c 16.6b 40.3b 26,52 92b c 1,5
Vậy 0, 03( 1) 1, 65 1, 5 6, tức X có (6 – 3) = 3 chưa no nên a = 3b = 0,09 (mol)
Câu 36: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml etyl axetat
Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H2SO4 20% vào bình thứ nhất; 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ
hai
Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong 5 phút, sau đó để nguội
Cho các phát biểu sau:
dịch KOH
b Kết thúc bước 2, chất lỏng trong hai bình đều đồng nhất, không phân lớp
c Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng)
d Sau bước 3, thêm vào bình thứ hai khoảng 5 ml dung dịch NaCl bão hòa thấy xà phòng xuất hiện
và nổi lên trên
e Sau bước 3, trong hai bình đều thoát ra mùi giấm đặc trưng
Số phát biểu đúng là
Trang 7A 5 B 4 C 3 D 2.
este có số mol gấp 8 lần nhau) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp Z gồm 2 ancol là
đồng đẳng liên tiếp và 99,08 gam hỗn hợp muối T Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 16,352 lít
H2 Đốt cháy hoàn toàn T thu được H2O, Na2CO3 và 0,73 mol CO2 Phần trăm khối lượng của X trong E
gần nhất với
2
H
n 0,73 mol nên nOH nNaOH 0,73.2 = 1,46 mol, do đó
Na CO
1,46
2 mol Vậy hỗn hợp muối có nNa = nC = 0,73 + 0,73 = 1,46 mol nên hỗn hợp muối phải gồm HCOONa và NaOOC-COONa
Để ý rằng hỗn hợp este đã cho là mạch hở, được tạo bởi hỗn hợp các axit cacboxylic là HCOOH và (COOH)2,
trong đó (COOH)2 chỉ tạo este mạch hở khi tác dụng với ancol đơn chức Vậy 2 ancol đã cho là đơn chức Theo
đề, chúng là đơn chức, đồng đẳng liên tiếp
Vì mancolZ = (100 + 40.1,46) – 99,08 = 59,32 gam và nancolZ = 1,46 mol nênMZ59,3240,6
1,46 Dễ thấy các ancol là CH3OH (0,56 mol) và C2H5OH (0,9 mol)
Gọi a, b là số mol HCOONa và NaOOC-COONa thu được thì
68a 134b 99,08 b 0,1 Như vậy E tạo bởi 0,56 mol CH3OH; 0,9 mol C2H5OH; 1,26 mol HCOOH và 0,1 mol (COOH)2, tạo hỗn
hợp 3 este, trong đó có 2 este có số mol este này gấp 8 lần số mol este kia nên E chỉ có thể gồm:
3
X(HCOOCH ) : 0,46
0,46.60
100 Z(CH OOC COO
mol mol
m
C H ) : 0,1 ol
ngăn xốp, dòng điện có cường độ không đổi I = 9,65A) trong 6000 giây thu được dung dịch Y có khối
lượng giảm 35 gam so với khối lượng của X Cho 30 gam Fe vào dung dịch Y đến khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z, khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và 29 gam hỗn hợp kim loại Giả
thiết hiệu suất điện phân là 100%, nước bay hơi không đáng kể và chỉ xảy ra một quá trình khử N+5
Giá trị của m là
Giải:
Ta có nelectron = 0,6 mol Gọi 2a và b là số mol NaCl và Cu(NO3)2 ban đầu
Cho Fe vào dung dịch Y được NO và hỗn hợp kim loại nên Y phải chứa H+
và Cu2+, vậy Cu2+
chỉ tham gia điện phân c mol theo sơ đồ:
Cu2+ + 2e Cu 2Cl Cl2 + 2e
c mol 2c mol c mol 2a mol a mol 2a mol
2H O 2 O2 + 4e + 4H+
d mol 4d mol 4d mol
Theo đề dung dịch Y chứa 2
3
4d mol
H :
Cu : (b c)
NO : 2b
mol mol
Vì Fe còn dư nên (b – c) mol Cu2+ và 4d mol H+ đã phản ứng hết Theo đề thì nNO = d mol Gọi e là
số mol Fe đã phản ứng, ta có hệ:
Trang 8
(30 56e) 64(b c) 29 b 0, 7
Y (CmH2m+4O5N4) là muối amoni của một đipeptit mạch hở với amin Cho 100 gam E tác dụng với dung
dịch NaOH dư, đun nóng thấy có 41,5 gam NaOH phản ứng và thoát ra 17,36 lít khí Z là hỗn hợp gồm 2
amin Phần trăm khối lượng chất X trong hỗn hợp E gần nhất với
Giải: Gọi a, b lần lượt là số mol của X và Y, ta có hệ:
a(14n 64) b(14m 140) 100 140n 147m 1890
Chỉ có n = 3; m = 10 là hợp lí Vậy %X = 0, 25.106 26,5%
toàn 100 gam A cần vừa đủ 4,94 mol O2, thu được CO2 và 61,29 gam H2O Mặt khác cũng lượng A trên
tác dụng vừa đủ với 1335 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được rắn khan T
gồm 2 muối và 38,73 gam hai ancol no, cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Phần trăm khối lượng
este Y trong A gần nhất với
Giải: Theo đề ta có
2
H O
n 3,405 mol Bảo toàn khối lượng cho
2
CO
n 4,4725 mol nên bảo toàn oxi cho
nO/A = (3,405 + 4,4725.2) – 4,94.2 = 2,47 mol, tức số mol -COO- = 1,235 mol < nNaOH = 1,335 mol
chứng tỏ hỗn hợp có mặt este của phenol Vì Y, Z mạch hở nên X phải là este của phenol Theo đề X là
este đơn chức của phenol nên 1,335 – 1,235 = 0,1 mol
Đặt công thức X là RCOOC6H4R’; công thức trung bình Y, Z là (RCOO) C H , ta có: n x y
mmuối = 1,235(R + 67) + 0,1(115 + R’) = 100 + 1,335.40 – 38,73 – 0,1.18 = 112,87
Chỉ có R = 15; R’ = 1 là phù hợp
Như vậy A gồm CH3COOC6H5 (0,1 mol) và (CH COO) C H (a mol) nên ta có hệ: 3 n x y
a(n 1) 0,1.4 4, 4725 3, 405 1, 0675 n 2, 42
Vậy Y là (CH3COO)2C3H6 (b mol) và Z là (CH3COO)3C3H5 (c mol), do đó:
-CHÚC CÁC EM THÀNH CÔNG -