1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ thành phố đông hà, tỉnh quảng trị

195 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 195
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ.... Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây

Trang 1

Khóa lu n t t nghi p ậ ố ệ Niên khóa: 2013

2009-Đ hoàn thành khóa lu n này, ngoài s c g ng và n l c c a b n thân,ể ậ ự ố ắ ổ ự ủ ảtôi n nh n đ c s quan tâm giúp đ c a nhi u ng i Tôi xin bày t ng bi tc̣ ậ ượ ự ỡ ủ ề ườ ỏ ḷ ế

n chân thành đ n qu th y, cô giáo tr ng Đ i H c Kinh T Hu đă u d t

truy n đ t cho tôi nh ng ki n th c trong 4 năm h c v a qua, đó chính là c s đề ạ ữ ế ứ ọ ừ ơ ở ểtôi có th th c hi n đ c khóa lu n này Đ c bi t, tôi xin bày t ng bi t n sâuể ự ệ ượ ậ ặ ệ ỏ ḷ ế ơ

s c đ n th y giáo PGS.TS Hoàng H u a, là ng i tr c ti p h ng d n, giúp đắ ế ầ ữ Ḥ ườ ự ế ướ ẫ ỡ

tôi trong quá tŕnh nghiên c u và hoàn thành khóa lu n này ứ

Xin chân thành c m n đ n lănh đ o, cán b công ch c c a S K ho chả ơ ế ạ ộ ứ ủ ở ế ạ

và Đ u t t nh Qu ng Tr , đ c bi t là p ng T ng h p đă giúp đ t o đi u ki n choầ ư ỉ ả ị ặ ệ ḥ ổ ợ ỡ ạ ề ệtôi hoàn thành khóa lu n.ậ

M c dù đă có nhi u c g ng trong quá tŕnh th c t p và vi t bài, nh ngặ ề ố ắ ự ậ ế ư

v i kinh nghi m n h n ch và th i gian không cho phép nên ch c ch n khôngớ ệ c̣ ạ ế ờ ắ ắtránh kh i nh ng sai sót.ỏ ữ

cô!

V y r t mong s thông c m, quan tâm và đóng góp ki n c a qu th yậ ấ ự ả ư ế ủ ư ầ

Xin trân tr ng c m n!ọ ả ơ Hu , tháng 5 năm 2013ế

Sinh viên

D ươ ngTh ThuHi n ị ề

Trang 2

Sinh viên: D ng Th Thu Hi n ươ ị ề Trang i

Trang 3

Khóa lu n t t nghi p ậ ố ệ Niên khóa:

LỜI CÁM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ vii

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG viii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ix

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

2.1 Mục tiêu tổng quát 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Phương pháp nghiên cứu 3

3.1 Phương pháp thu thập số liệu điều tra 3

3.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 4

3.3 Các phương pháp phân tích: 4

3.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4.1 Đối tượng, nội dung nghiên cứu 4

4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 5

1.1 Lý luận cơ bản về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 5

1.1.1 Khái niệm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 5

1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư 5

1.1.1.2 Khái niệm cơ sở hạ tầng 5

1.1.1.3 Khái niệm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 6

Trang 4

Khóa lu n t t nghi p ậ ố ệ Niên khóa: 2009-2013

1.1.1.4 Vai trò, đặc điểm và chức năng của đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao

thông đường bộ 8

1.2 Vốn ngân sách nhà nước 12

1.2.1 Khái niệm vốn ngân sách nhà nước 12

1.2.2 Vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 15

1.2.3 Vai trò của vốn ngân sách nhà nước đối với đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 15

1.3 Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 17

1.3.1 Hiệu quả kinh tế 17

1.3.2 Hiệu quả xã hội 19

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 22

1.3.3.1 Công tác quy hoạch và kế hoạch đầu tư 22

1.3.3.2 Các chính sách kinh tế 23

1.3.3.3 Công tác tổ chức quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 23

1.3.4 Nguyên tắc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 25

1.4 Kinh nghiệm sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ một số thành phố trên thế giới và trong nước 28

1.4.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 28

1.4.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ,QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2008-2012 34

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 34

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 34

2.1.1.1 Vị trí địa lý 34

Trang 5

Khóa lu n t t nghi p ậ ố ệ Niên khóa: 2009-2013

2.1.1.2 Địa hình 35

2.1.1.3 Khí hậu 36

2.1.1.4 Thuỷ văn 37

2.1.1.5 Các nguồn tài nguyên 38

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 43

2.1.2.1 Dân số, nguồn lao động 43

2.1.2.2 Hiện trạng sử dụng đất 45

2.1.2.3 Cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội 47

2.1.2.4 Tình hình kinh tế xã hội của thành phố Đông Hà giai đoạn 2008-2012 50

2.1.3 Thực trạng hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Đông Hà 52

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ thành phố đông hà 54

2.2.1 Tình hình thu, chi ngân sách địa bàn thành phố Đông Hà giai đoạn 2008-2012 54

2.2.2 Vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ ở thành phố Đông Hà 55

2.2.2.1 Sử dụng ngần sách nhà nước NSNN đầu tư phát triển kinh tế xã hội 55

2.2.2.2 Vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ thành phố Đông à 59

2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn NSNN cho xây dựng CSHT GTĐB trên địa bàn Thành phố Đông Hà 62

2.2.3.1 Hiệu quả tài chính 62

2.2.3.2 Hiệu quả xã hội 64

2.2.4 Đánh giá của các đối tượng phỏng vấn về tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn nsnn 66

2.2.4.1 Thông tin về người, đơn vị và địa điểm phỏng vấn 66

2.2.4.2 Thông tin về các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 67

2.3 Những tồn tại và nguyên nhân 72

2.3.1.Tồn tại 72

2.3.2 Nguyên nhân 73

Trang 6

Khóa lu n t t nghi p ậ ố ệ Niên khóa: 2009-2013

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO SỬ DỤNG VỐN

NGÂN SÁCH CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GTĐB THÀNH PHỐ

ĐÔNG HÀ 76

3.1 M ục tiêu định hướng phát triển kinh tế xã hội thành phố đông hà đến năm 2020 76

3.1.1 Mục tiêu tổng quát 76

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 76

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách cho đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ thành phố đông hà 80

3.2.1 Hoàn thiện công tác lập quy hoạch, kế hoạch cho xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 81

3.2.2 Tăng cường công tác giám sát chất lượng, tiến độ xây dựng và thanh tra, kiểm tra tài chính đối với các dự án đường bộ 81

3.2.3 Nâng cao trách nhiệm của các chủ thể; đào tạo cán bộ trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 84

3.2.4 Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng 84

3.2.5 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp với cơ cấu kinh tế và quy hoạch 85

3.2.6 Hoàn thiện cơ chế đầu thầu và tăng cường quản lý công tác đấu thầu 86

3.2.7 Tăng cường công tác nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu của khoa học công nghệ vào công trình đường bộ 86

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

1 Kết luận 88

2 Kiến nghị 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC

Trang 7

Khóa lu n t t nghi p ậ ố ệ Niên khóa: 2013

2009-DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

1 NSNN:Ngân sách nhà nước

2 GTĐB:Giao thông đường bộ

3 ĐTXD: Đầu tư xây dựng

4 GDP:Tổng sản phẩm quốc nội

5 CNH-HĐH: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

6 Sở KH & ĐT: Sở Kế hoạch và Đầu tư

13 NPV:Giá trị hiện tại ròng

15 UBND:Ủy ban nhân dân

16 CN- XD:Công nghiệp – Xây dựng

17 GTNT:Giao thông nông thôn

18 FDI:Đầu tư trực tiếp nước ngoài

19 ODA:Viện trợ không hoàn lại

20 VH-TDTT: Văn hóa – thể dục thể thao

21 GPMB:Giải phóng mặt bằng

Trang 8

Khóa lu n t t nghi p ậ ố ệ Niên khóa: 2009-2013

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Trang

1 Sơ đồ:

Sơ đồ 1: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN cho đầu tư xây dựng

CSHT GTĐB 80

2 Biểu đồ: Biểu đồ 1: Bản đồ hành chính thành phố Đông Hà 35

Biểu đồ 2: Dân số thành phố Đông Hà giai đoạn 2008-2012 44

Biểu đồ 3: Cơ cấu kinh tế thành phố Đông Hà giai đoạn 2008-2012 52

Biểu đồ 4: Tình hình thu chi ngân sách thành phố Đông Hà giai đoạn 2008 -2012 55

Biểu đồ 5: Nguồn vốn đầu tư phát triển thành phố Đông Hà giai đoạn 2008 - 2012 58

Trang 9

Khóa lu n t t nghi p ậ ố ệ Niên khóa:

Trang

Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng GDP và cơ cấu kinh tế thành phố Đông Hà 51

giai đoạn 2008-2012 51

Bảng 2: Hệ thống các loại đường ở thành phố Đông Hà năm 2012 52

Bảng 3: Hệ thống các loại đường ở các phường thành phố Đông Hà năm 2012 53

Bảng 4: Tình hình thu chi ngân sách thành phố Đông Hà giai đoạn 2008-2012 54

Bảng 5: Vốn NSNN đầu tư xây dựng cơ bản ở thành phố Đông Hà giai đoạn 2008-2012 57

Bảng 6: Nguồn vốn đầu tư phát triển thành phố Đông Hà giai đoạn 2008 - 2012 58

Bảng 7: Vốn NSNN đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ ở 59

thành phố Đông Hà giai đoạn 2008-2012 59

Bảng 8: Vốn NSNN đầu tư xây dựng các loại hạ tầng đường bộ ở thành phố Đông Hà giai đoạn 2008-2012 61

Bảng 9: Hiệu quả sử dụng vốn NSNN cho ĐTXD HT GTĐB do thành phố Đông Hà quản lý giai đoạn 2008-2012 62

Bảng 10: Hệ số thực hiện vốn đầu tư từ nguồn NSNN cho ĐTXD do thành phố Đông Hà quản lý giai đoạn 2008 – 2012 63

Bảng 11: Một số thông tin về người được phỏng vấn 67

Bảng12: Thông tin về dự án đầu tư xây dựng CSHT giao thông đường bộ 67

Bảng 13: Kiểm định việc thực hành đúng của các công tác 68

Bảng 14: Kiểm định việc thực hành đúng của các biến trong quá trình điều tra 68

Bảng 15: Kiểm định mối tương quan giữa biến chức vụ với biến công tác quy hoạch 68 Bảng 16: Kiểm định mối tương quan giữa biến chức vụ với biến công tác quản lý 69

Bảng 17: Kiểm định mối tương quan giữa biến chức vụ với biến xây dựng công trình 69

Bảng 18: Kiểm định mối tương quan giữa biến trình độhọc vấn với biến công tác quy hoạch 71

Bảng 19: Kiểm định mối tương quan giữa biến trình độ học vấn với biến công tác quản lý 71

Bảng 20: Kiểm định mối tương quan giữa biến trình độ học vấn với biến 72

xây dựng công trình 72

Trang 10

Khóa lu n t t nghi p ậ ố ệ Niên khóa: 2013

xử lý số liệu, dùng các chỉ tiêu so sánh, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, … để tiến hànhnghiên cứu đề tài

Qua quá trình nghiên cứu, tôi nhận ra rằng: Việc sử dụng nguồn vốn ngân sáchnhà nước trên địa bàn vẫn còn tồn tại nhiều yếu kém, đặc biệt là hệ thống hạ tầngđường bộ đang dần xuống cấp, chưa được đầu tư một cách hợp lý, nguồn vốn cho hệthống đường bộ chiếm tỷ trọng nhỏ và công tác quản lý vốn của cán bộ chưa thật sựđảm bảo hiệu quả Điều này cũng là một trở ngại không nhỏ trong việc sử dụng vốnngân sách để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ có hiệu quả

Đông Hà là một thành phố có tiềm năng cho đầu tư phát triển nhưng chưa đượckhai thác và đầu tư đúng mức Vì vậy trên cơ sở nghiên cứu về vấn đề này trên địabàn, tôi đã đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu qủa trong việc sử dụng vốn đầu tưcũng như đưa ra một số kiến nghị để thúc đẩy sự phát triển của thành phố

Trang 11

Khóa lu n t t nghi p ậ ố ệ Niên khóa: 2013

2009-PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Giao thông đường bộ là một bộ phận quan trọng của giao thông vận tải nóiriêng và của hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nói chúng, nó có vai trò rất quantrọng trong phát triển kinh tế - xã hội, đóng góp vai trò to lớn vào nhu cầu đi lại củanhân dân, nâng cao giao lưu với các vùng, xóa đi về khoảng cách về địa lý, chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý, phát huy lợi thế của từng vùng, từng địaphương, từng ngành, xóa đói giảm nghèo, củng cố an ninh quốc phòng, … Tuy nhiên,

hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ của thành phố Đông à trong thời gian qua cònbộc lộ nhiều hạn chế, làm cản trở tới nhiều mục tiêu phát triển chung của tỉnh QuảngTrị, của đất nước, làm giảm khả năng thu hút vốn đầu tư vào nền kinh tế, đặc biệt làcác nguồn vốn nước ngoài và giảm tốc độ CNH – HĐH, cản trở tiến trình hội nhậpquốc tế, khu vực và trên thế giới

Để có thể phát huy được tối đa vai trò của mình thì yêu cầu đặt ra là trong thờigian tới cần phát triển ngành giao thông đường bộ nói riêng và giao thông vận tải nóichung Trong đó, ngành giao thông cần phải đi trước một bước, điều này đã được nhànước rất quan tâm và tạo nhiều điều kiện để phát triển Trong thời gian qua vốn ngânsách nhà nước giành cho phát triển giao thông đường bộ luôn chiếm tỉ trọng cao so vớinhững ngành khác, nguồn vốn ngân sách nhà nước cũng đã phát huy được những hiệuquả nhất định và vẫn luôn là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất trong đầu tưphát triển kết cấu hạ tầng đường bộ Tuy nhiên, công tác sử dụng vốn ngân sách nhànước trong thời gian qua vẫn còn bộc lô nhiều hạn chế cần phải khắc phục nhằm tránhlãng phí nguồn vốn ngân sách trong điều kiện nước ta còn là nước đang phát triển vàcòn rất nhiều mục tiêu cần thực hiện và ngân sách nhà nước cũng tương đối hạn hẹp

Xuất phát từ đó, tôi chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhànước cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Thành phố Đông Hà,Tỉnh Quảng Trị” làm khóa luận tốt nghiệp

Trang 1 Sinh viên: D ng Th Thu Hi n ươ ị ề

Trang 13

Khóa lu n t t nghi p ậ ố ệ Niên khóa: 2013

Trang 14

Khóa lu n t t nghi p ậ ố ệ Niên khóa: 2013

2009-2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn NSNN đầu tư xây dựng CSHT GTĐB và đềxuất giải pháp nâng cao hiệu quả cho đầu tư xây dựng CSHT GTĐB trên địa bàn thànhphố Đông Hà

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn

NSNN đầu tư xây dựng CSHT GTĐB;

- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả đầu tư xây dựng CSHT GTĐB;

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN đầu tư xây dựng

HT GTĐB trên địa bàn thành phố Đông Hà

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập số liệu điều tra

+ Số liệu sơ cấp: Điều tra các công trình đã và đang xây dựng trong giai đoạn 2008-2012 có sử dụng vốn NSNN

+ Số liệu thứ cấp: Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn NSNN trong đầu tư xâydựng CSHT GTĐB giai đoạn 2008-2012 từ các số liệu thống kê của cục Thống kê, SởKH&ĐT, Ban quản lý dự án & công trình xây dựng,…

Trang 15

Khóa lu n t t nghi p ậ ố ệ Niên khóa: 2013

2009-3.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Thông qua các số liệu thu thập, tổng

hợp được từ nguồn sơ cấp và thứ cấp, tiến hành sử dụng các phần mềm thống kê, cácphép toán để xử lý số liệu

3.3 Các phương pháp phân tích: Thống kê, phân tích kinh tế được sử dụng để tiếp

cận phân tích bản chất của vấn đề cần nghiên cứu

3.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Thu thập ý kiến của các chuyên gia và

các nhà quản lý trong lĩnh vực XD HT GTĐB như Sở KH&ĐT, Sở Giao thông,Chuyên viên văn phòng thành phố, … đề làm căn cứ cho việc đưa các kết luận mộtcách xác đáng, có căn cứ khoa học và thực tiễn; làm cơ sở cho việc đề xuất các giảipháp có tính thực tiễn, thực thi và có sức thuyết phục nhằm nâng cao việc sử dụng hiệuquả VĐT XD HT GTĐB từ NSNN

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng, nội dung nghiên cứu

- Đối tượng nội dung nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn NSNN cho đầu tư xây dựng CSHT GTĐB

- Đối tượng khảo sát: Các công trình xây dựng đường bộ trên địa bàn thành phố Đông Hà và các đối tượng có liên quan

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Trên địa bàn Thành phố Đông Hà

- Về thời gian phân tích đánh giá thực trạng : giai đoạn 2008-2012 và đề xuất giải pháp đến năm 2015

Trang 16

Khóa lu n t t nghi p ậ ố ệ Niên khóa: 2013

2009-PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ

SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

1.1 Lý luận cơ bản về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ

1.1.1 Khái niệm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ

1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư

Theo cách hiểu chung nhất, đầu tư là bỏ vốn vào một doanh nghiệp, một côngtrình hay một sự nghiệp bằng nhiều biện pháp như cấp phát ngân sách vốn tự có, liêndoanh, hoặc vay dài hạn để mua sắm thiết bị, xây dựng mới, hoặc thực hiện việc hiệnđại hoá, mở rộng doanh nghiệp nhằm thu lợi nhuận hay phát triển phúc lợi công cộng

Thông thường, đầu tư là bỏ vốn để tạo ra một tài sản đem lại lợi nhuận, là bỏvốn vào những giá trị bất động sản Nguồn vốn đầu tư lấy từ trong lợi nhuận của cácđơn vị sản xuất, từ vốn vay ngân hàng hay từ cấp phát ngân sách, nói chung là từ quỹtích luỹ của tái sản xuất xã hội, không thuộc quỹ tiêu dùng Trong cải cách kinh tế,tăng vốn đầu tư từ mọi nguồn như ngân sách nhà nước, tích luỹ của các đơn vị kinh tế,tích luỹ của các tầng lớp dân cư, tiết kiệm tiêu dùng, thu hút vốn đầu tư nước ngoàidưới nhiều hình thức đi đôi với đổi mới việc sử dụng vốn như điều chỉnh cơ cấu đầu

tư và cơ chế đầu tư nhằm đạt hiệu quả KT - XH cao, tạo ra nhịp độ phát triển nhanh,mạnh, vững chắc là những vấn đề có ý nghĩa chiến lược Đầu tư chiều sâu bằng cáchđổi mới thiết bị, công nghệ, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, đổi mới và mở rộngmặt hàng có ý nghĩa kinh tế rất quan trọng, đặc biệt trong thời đại ngày nay

1.1.1.2 Khái niệm cơ sở hạ tầng

CSHT là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cầu kinh tế của một xãhội, là tổ hợp các công trình vật chất kĩ thuật có chức năng phục vụ trực tiếp dịch vụsản xuất, đời sống của dân cư được bố trí trên một phạm vi lãnh thổ nhất định

Trang 17

Khóa lu n t t nghi p ậ ố ệ Niên khóa: 2013

2009-Khi lực lượng sản xuất chưa phát triển thì quá trình sản xuất chỉ là sự kết hợp giảnđơn giữa 3 yếu tố là lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Nhưng khi lựclượng sản xuất phát triển đến một trình độ nào đó thì cần phải có sự tham gia của CSHTthì mới tạo ra được sự phát triển tối ưu nhất bởi lẽ CSHT có vai trò quyết định đến kiếntrúc thượng tầng hay tác động trực tiếp đến sự phát triển của nền kinh tế CSHT chỉ thực

sự phát triển sau cuộc cách mạng khoa học công nghệ vào thế kỉ thứ 19

CSHT được chia làm 3 nhóm chính: CSHT kỹ thuật, CSHT xã hội, CSHT môitrường

+ CSHT kỹ thuật bao gồm các công trình và phương tiện vật chất phục vụ chosản suất và đời sống sinh hoạt của xã hội như các con đường, hệ thống điện, bưu chínhviễn thông,…

+ CSHT xã hội là các công trình và phương tiện để duy trì và phát triển cácnguồn lực như các cơ sở giáo dục đào tạo, các cơ sở khám chữa bệnh, và các cơ sở đảmbảo đời sống và nâng cao tinh thần của nhân dân như hệ thống công viên, các công trìnhđảm bảo an ninh xã hội

+ CSHT môi trường bao gồm các công trình phục vụ cho bảo vệ môi trườngsinh thái của đất nước cũng như môi trường sống của con người như các công trình xử lýnước thải, rác thải…

1.1.1.3 Khái niệm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ

Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm duy trì những tiềm lựcsẵn có hoặc tạo thêm tiềm lực mới để mở rộng quy mô hoạt động sản xuất, dịch vụ,phục vụ KT - XH, là việc huy động các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt độngnào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai

Để nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động đầu tư cần hoàn thiện cơ chế quản

lý tài chính vốn đầu tư ở tầm quản lý vĩ mô và vi mô

Đối với quản lý vĩ mô cần chú trọng việc xác định quyền hạn, trách nhiệm cáccấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương trong việc xác định chủ trương đầu tư,mục tiêu đầu tư, ra các quyết định liên quan đến đầu tư

Trang 18

Khóa lu n t t nghi p ậ ố ệ Niên khóa: 2013

2009-Đối với quản lý vi mô cần phải đề ra các biện pháp cụ thể trong công tác quản

lý ở từng khâu, thực hiện mục tiêu cụ thể đối với từng cấp quản lý (theo sự phân công)

Có nhiều cách phân loại hoạt động đầu tư, nhưng xuất phát từ bản chất và phạm

vi lợi ích do đầu tư đem lại, có thể phân chia ra thành:

- Đầu tư tài chính: là các hoạt động đầu tư vốn vào lĩnh vực kinh doanh khác,ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích mở rộng cơ hội thulợi nhuận cao và hạn chế rủi ro trong kinh doanh như bỏ tiền ra cho vay hoặc mua chứng chỉ

có giá để hưởng lãi suất định trước (gửi tiết kiệm, mua trái phiếu Chính phủ) hoặc lãi suấttuỳ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty phát hành (mua cổ phiếu, trái phiếucông ty) Nói cách khác, đây là hình thức doanh nghiệp tận dụng mọi tài sản, nguồn vốnnhàn rỗi hoặc sử dụng kém hiệu quả và các cơ hội kinh doanh trên thị trường để tham gia vàocác quá trình kinh doanh, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình nhằmmục đích thu lợi nhuận tối đa trong kinh doanh

- Đầu tư tài sản vật chất và nguồn nhân lực: là loại đầu tư, trong đó người cótiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nền kinh

tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động xã hội khác

- Đầu tư thương mại: là loại đầu tư, trong đó người có tiền bỏ tiền ra để muahàng hoá và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lại lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua

và khi bán

- Đầu tư xây dựng: là hoạt động bỏ vốn vào việc xây dựng, mua sắm tài sản cốđịnh trong lĩnh vực sản xuất (nhà xưởng, thiết bị, máy móc ), trong lĩnh vực không sảnxuất vật chất (nhà ở, bệnh viện, trường học ) và trong lĩnh vực thuộc CSHT (cầu đường,bến cảng, sân bay…) bao gồm việc xây dựng các xí nghiệp, công trình mới, khôi phục,cải tạo, mở rộng các xí nghiệp, công trình sẵn có (không kể các chi phí sửa chữa, kể cảsửa chữa lớn các tài sản cố định) Đầu tư xây dựng là yếu tố quan trọng nhất của quá trìnhtái sản xuất mở rộng, phát triển khoa học - kỹ thuật, tăng năng suất

lao động, nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân Nguồn vốn đầu tư cơ

bản lấy từ quỹ tích luỹ trong thu nhập quốc dân, bao gồm vốn từ ngân sách nhà nước,

Sinh viên: D ng Th Thu Hi n Trang 7 ươ ị ề

Trang 20

Khóa lu n t t nghi p ậ ố ệ Niên khóa: 2013

2009-vốn tự có của xí nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế, kết hợp với 2009-vốn tín dụng, 2009-vốncủa tư nhân, vốn hợp tác và vay nước ngoài; trong đó vốn đầu tư của NSNN và vốnvay với chế độ ưu đãi của nước ngoài được tập trung chủ yếu vào những công trìnhlớn, chậm thu hồi vốn, nhất là những công trình kết cấu hạ tầng Xét về mặt tổng thểthì không một hoạt động đầu tư nào mà không cần phải có các tài sản cố định (TSCĐ),

nó bao gồm toàn bộ cơ sở kỹ thuật đủ tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước và có thểđược điều chỉnh cho phù hợp với giá cả từng thời kỳ

Xây dựng chỉ là một khâu trong hoạt động ĐTXD Xây dựng là các hoạt động

cụ thể để tạo ra TSCĐ (như khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt…) Kết quả của hoạtđộng xây dựng là các TSCĐ, có một năng lực sản xuất và phục vụ nhất định Như vậy,xây dựng là một quá trình đổi mới và tái sản xuất mở rộng có kế hoạch về các TSCĐcủa nền kinh tế quốc dân trong các ngành sản xuất vật chất cũng như không sản xuấtvật chất Nó là quá trình xây dựng cơ sở vật chất cho một quốc gia

ĐTXD là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đíchcủa người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất, tạo ra các TSCĐ và tạo ra cơ sở vậtchất kỹ thuật cho xã hội

Tóm lại: Đầu tư xây dựng CSHT GTĐB là hoạt động đầu tư nhằm xây dựngcác công trình đường bộ như đường sá, cầu cống, nhằm phục vụ cho nhu cầu đi lạicủa người dân, giao lưu kinh tế, văn hóa giữa vùng này với vùng khác, đóng vai tròquan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế

1.1.1.4 Vai trò, đặc điểm và chức năng của đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thôngđường bộ

* Vai trò của đầu tư xây dựng CSHT GTĐB - Đẩy mạnh phát triển kinh tế

Những đóng góp tích cực của hệ thống giao thông đường bộ vào sự phát triểnkinh tế là rất rõ ràng và được thế hiện ở các vai trò sau:

+ GTĐB góp phần thu hút đầu tư trong nước cũng như đầu tư nước ngoài, rútngắn được khoảng cách địa lý giữa các tỉnh thành trong cả nước do đó làm chuyển

dịch cơ cấu kinh tế vùng, rút ngắn trình độ phát triển kinh tế giữa các địa phương, tạo

Sinh viên: D ng Th Thu Hi n Trang 8 ươ ị ề

Trang 22

Khóa lu n t t nghi p ậ ố ệ Niên khóa: 2013

2009-điều kiện phát huy lợi thế so sánh của từng địa phương và thúc đẩy các địa phươngphát triển kinh tế Hệ thống GTĐB phát triển sẽ tạo điều kiện cho các hoạt động giaolưu kinh tế, văn hoá, xã hội giữa các vùng và địa phương với nhau, giữa quốc gia nàyvới quốc gia khác từ đó sẽ tìm ra được những cơ hội đầu tư tốt và tiến hành đầu tư, cáchoạt động xúc tiến thương mại phát triển cùng với đó là thu hút các nguồn vốn trongnước và ngoài nước cho mục tiêu phát triển kinh tế

+ GTĐB góp phần không nhỏ trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông quakích thích tạo việc làm và tăng năng suất lao động Sự phát triển của hạ tầng giao thôngđường bộ đã góp phần đáng kể vào tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam trong thời gianqua Các công trình GTĐB sẽ thu hút một lượng lớn lao động do đó góp phần giải quyết vấn

đề thất nghiệp cho quốc gia, mặt khác khi vốn đầu tư cho hệ thống GTĐB lớn sẽ kích thíchthu hút vốn đầu tư cho các ngành trực tiếp sản xuất sản phẩm phục vụ cho sự phát triển củacác công trình giao thông như sắt, thép, xi măng, gạch …

+ Hạ tầng GTĐB phát triển sẽ đóng góp tích cực vào việc tiết kiệm chi phí vàthời gian vận chuyển, từ đó tạo điều kiện giảm giá thành sản phẩm, kích thích tiêu dùng

và phát triển của các ngành khác Trong các loại hình vận tải ở Việt Nam thì vận tải bằngđường bộ chiếm tỷ trọng lớn nhất do đó nếu hạ tầng GTĐB tốt sẽ tiết kiệm được rất nhiềuchi phí, và có thể lấy số chi phí tiết kiệm được để thực hiện phát triển các ngành khác

- Phát triển văn hoá-xã hội

Phát triển văn hoá xã hội là phát triển đời sống tinh thần của người dân, điều naygóp phần không nhỏ vào sự phát triển chung của quốc gia Dân số Việt Nam tính đến năm

2008 là khoảng hơn 100 triệu người đến từ các dân tộc khác nhau và sống trong các vùngkhông đồng đều về lịch sự, địa lý… do đó đời sống tinh thần cũng khác nhau đặc biệt làgiữa thành thị và nông thôn và các vùng xa xôi hẻo lánh Nhờ có hạ tầng GTĐB phát triển

mà khoảng cách đó ngày càng được xoá bỏ, sự giao lưu văn hoá giữa các vùng ngày càngđuợc tăng cường và làm phong phú thêm đời sống của người dân Việt từ đó kích thíchngười dân hăng say lao động đóng góp vào sự phát triển của đất nước

Trang 23

Khóa lu n t t nghi p ậ ố ệ Niên khóa:

2009-2013

Hệ thống đường bộ phát triển sẽ nảy sinh các ngành nghề mới, các cơ sở sảnxuất mới phát triển từ đó tạo cơ hội việc làm và sự phát triển không đồng đều giữa cácvùng cũng được giảm, hạn chế sự di cư bất hợp pháp từ nông thôn ra thành thị, hạn chếđược sự phân hoá giàu nghèo và từ đó giảm được các tệ nạn xã hội góp phần tích cựcvào bảo vệ môi trường sinh thái

- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mục tiêu quan trọng của bất kì một doanh nghiệp nào khi hoạt động cũng đều

là lợi nhuận Có nhiều cách để doanh nghiệp áp dụng để có được lợi nhuận tối đa vàmột trong những cách đó là giảm chi phí một cách tối thiểu Hạ tầng GTĐB sẽ đónggóp đáng kể vào việc giảm chi phí của doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp cóchi phí vận tải chiếm một tỷ trọng lớn Khi hạ tầng GTĐB phát triển thì các doanhnghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí nhiên liệu, chi phí vận chuyển hàng hoá tới nơi tiêuthụ, chi phí nhập nguyên liệu; ngoài ra doanh nghiệp cũng có thể tiết kiệm được một

số chi phí khác như chi phí quản lý và bảo quản hàng hoá, chi phí lưu trữ hàng tồnkho…Nhờ đó mà doanh nghiệp có thể hạ giá thành sản phẩm và nâng cao cạnh tranhcủa doanh nghiệp trên thị trường Hệ thống GTĐB phát triển cũng sẽ giúp các doanhnghiệp giao hàng đúng nơi và đúng thời gian từ đó tạo được uy tín cho doanh nghiệp,trong kinh doanh thì điều này là rất quan trọng Mặt khác khi giao thông đường bộphát triển thì sản phẩm dễ dàng đến tay người tiêu dùng do đó hàng hóa sẽ được tiêuthụ nhanh hơn, điều này sẽ rút ngắn thời gian quay vòng vốn và làm tăng hiệu quả sửdụng vốn cũng như tăng hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp

- Bảo đảm an ninh quốc phòng

Hệ thống GTĐB đóng góp tích cực vào việc giữ gìn trật tự an ninh xã hội, vàbảo vệ quốc phòng.Với CSHT GTĐB hiện đại sẽ giảm thiểu đuợc tình trạng ùn tắcđường đang xảy ra trong thời gian qua đặc biệt là ở các thành phố lớn, giảm tai nạngiao thông, giữ gìn trật tự xã hội Đây là một trong những vấn đề mà Đảng và Chínhphủ đang rất quan tâm

Hơn nữa, hệ thống GTĐB phát triển sẽ góp phần bảo vệ biên giới của đất nước.GTĐB phát triển góp phần nâng cao trình độ hiểu biết và ý thức của người dân đặc biệt là

các dân tộc ở vùng xâu vùng xa từ đó đảm bảo sự ổn định về chính trị quốc gia

Trang 10 Sinh viên: D ng Th Thu Hi n ươ ị ề

Trang 24

Khóa lu n t t nghi p ậ ố ệ Niên khóa:

2009-2013

- Đẩy mạnh hội nhập và giao lưu quốc tế

Hội nhập và giao lưu kinh tế về mọi mặt đang là xu hướng diễn ra mạnh mẽgiữa các nước trong khu vực và trên toàn thế giới và Việt Nam cũng không nằm ngoài

xu hướng đó Hiện nay thì CSHT GTĐB của nước ta còn ở mức yếu so với các nướctrong khu vực nên ảnh hưởng lớn khả năng hội nhập và giao lưu với các nước Chính

vì vậy mà Việt Nam đang xúc tiến để xây dựng các hệ thống đuờng xuyên quốc giagóp phần mở rộng giao lưu kinh tế và văn hóa giữa các nước

* Đặc điểm của đầu tư xây dựng CSHT GTĐB

GTĐB là các kết quả của các dự án đầu tư phát triển nên nó mang đặc điểmcủa hoạt động đầu tư phát triển là :

- GTĐB là các công trình xây dựng nên nó có vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồivốn dài và thường thông qua các hoạt động kinh tế khác để có thể thu hồi vốn Do đó vốnđầu tư chủ yếu để phát triển GTĐB ở Việt Nam là từ nguồn vốn NSNN

- Thời kì đầu tư kéo dài: thời kì đầu tư được tính từ khi khởi công thực hiện dự

án cho đến khi dự án hoàn thành và đưa vào hoạt động, nhiều công trình có thời gian kéodài hàng chục năm

- Thời gian vận hành kết quả đầu tư kéo dài: thời gian này được tính từ khi công trình đi vào hoạt động cho đến khi hết hạn sử dụng và đào thải công trình

- Các thành quả của hoạt động đầu tư thường phát huy tác dụng ở ngay tại nơi

nó được xây dựng

- Vì đầu tư phát triển GTĐB đòi hỏi cần có vốn đầu tư lớn cùng với thời kì đầu

tư kéo dài nên nó thường có độ rủi ro cao trong đó có nguyên nhân chủ quan là do côngtác quy hoạch ở nước ta còn nhiều hạn chế nên nhiều công trình xây dựng không pháthuy được hiệu quả cần thiết

* Chức năng của đầu tư xây dựng CSHT

GTĐB a Chức năng tạo năng lực mới

Chức năng này tạo ra năng lực mới của đầu tư xây dựng CSHT giao thôngđường bộ Các năng lực mới do ĐTXD CSHT GTĐB tạo ra có giá trị sử dụng cá thể

và thông qua đó các nhu cầu cá thể được thoả mãn Vì vậy chức năng năng lực tạo ra

Sinh viên: D ng Th Thu Hi n Trang 11 ươ ị ề

Trang 26

Khóa lu n t t nghi p ậ ố ệ Niên khóa: 2013

2009-khả năng đảm bảo duy trì hoặc phát triển sản xuất sản phẩm, dịch vụ nhằm thoả mãnnhu cầu cuối cùng hoặc khả năng bảo vệ và cải tạo môi trường nhằm hạn chế, khắcphục những ảnh hưởng xấu đến sản xuất và tiêu dùng

Chức năng năng lực được coi là chức năng đầu tiên của ĐTXD CSHT GTĐB.Các chức năng khác được suy ra hoặc hỗ trợ chức năng này

b Chức năng thay thế

Chức năng thay thế của ĐTXD CSHT GTĐB biểu hiện khả năng thay đổi từng

tổ hợp các nhân tố sản xuất và khả năng thay thế lẫn nhau của từng nhân tố này do kếtquả của quá trình ĐTXD HT GTĐB

Vai trò, chức năng thay thế của ĐTXD CSHT GTĐB ngày càng tăng lên cùngvới sự phát triển khoa học kỹ thuật, vì bản chất của nó chính là việc sử dụng vật liệu vàcông nghệ mới, cao cấp hơn thay thế các vật liệu cũ và công nghệ hiện đang dùng vàvới việc hướng dần nền kinh tế vào loại hình phát triển chiều sâu mà đặc trưng là thaythế có hiệu quả các yếu tố sản xuất

c Chức năng thu nhập và sinh lời

Chức năng thu nhập và sinh lời của ĐTXD CSHT GTĐB được xác định bởikhả năng tạo ra thu nhập và sinh lời do quá trình ĐTXD CSHT GTĐB mang lại Chứcnăng thu nhập và sinh lời ở đây chính là sự kết hợp của chức năng năng lực và chứcnăng thay thế để tạo điều kiện tăng tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốcgia Đặc trưng, kết quả thu nhập là ở chỗ đánh giá công dụng của ĐTXD CSHT GTĐB

về phương diện ảnh hưởng của nó, tạo ra mối quan hệ giá trị và thu nhập trong nềnkinh tế Do đó, chức năng thu nhập và sinh lời của ĐTXD CSHT GTĐB chính là tácđộng của nó trong việc tạo ra và phân phối thu nhập quốc dân Nói một cách chính xáchơn là tạo ra và tăng thu nhập của từng chủ thể trong hệ thống kinh tế, mà trước hết làảnh hưởng đến tăng thu nhập của các tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình đầu tư,làm ảnh hưởng đến việc tăng lợi nhuận và tổng thu nhập của các tổ chức kinh doanh vàcác tầng lớp dân cư trong nền kinh tế

1.2 Vốn ngân sách nhà nước

1.2.1 Khái niệm vốn ngân sách nhà nước

Trang 27

Khóa lu n t t nghi p ậ ố ệ Niên khóa: 2013

2009-Vốn là toàn bộ giá trị của đầu tư để tạo ra các sản phẩm nhằm mục tiêu thunhập trong tương lai Các nguồn lực được sử dụng cho hoạt động đầu tư được gọi làvốn đầu tư, nếu quy đổi ra thành tiền thì vốn đầu tư là toàn bộ chi phí đầu tư

Bất kỳ một quá trình tăng trưởng hoặc phát triển kinh tế nào muốn tiến hànhđược đều phải có vốn đầu tư Vốn đầu tư trở thành yếu tố có tầm quan trọng hàng đầuđối với tất cả các dự án đầu tư cho việc phát triển kinh tế đất nước

Như vậy, vốn đầu tư (VĐT) xây dựng bao gồm: chi phí cho việc khảo sát, quyhoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế xây dựng, chi phí xây dựng côngtrình, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí khác theo một dự án nhất định

Các nguồn lực thuộc quyền sở hữu và chi phối toàn diện của Nhà nước được sửdụng cho hoạt động ĐTXD CSHT GTĐB được gọi là VĐT xây dựng từ NSNN

Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảođảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước NSNN được quản lý thốngnhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấpquản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm

Căn cứ vào phạm vi, tính chất và hình thức thu cụ thể, VĐT xây dựng từ NSNNđược hình thành từ các nguồn sau:

+ Vốn trong nước của các cấp ngân sách nhà nước (vốn của NSNN cân đối chođầu tư xây dựng của các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương…)

+ Nguồn vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ cho ĐTXD và vốn viện trợ của nước ngoài cho Chính phủ, các cấp chính quyền, các cơ quan nhà nước

Vốn NSNN phân làm hai cấp quản lý đó là vốn thuộc ngân sách Trung ương và vốn thuộc ngân sách địa phương

+ VĐT xây dựng của ngân sách trung ương được hình thành từ các khoản thucủa ngân sách trung ương nhằm đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích quốc gia.Nguồn vốn này được giao cho các bộ, ngành quản lý sử dụng

Trang 28

Khóa lu n t t nghi p ậ ố ệ Niên khóa: 2013

2009-+ VĐT xây dựng của ngân sách địa phương được hình thành từ các khoản thungân sách địa phương nhằm đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích của từng địaphương đó Nguồn vốn này thường được giao cho các cấp chính quyền địa phương (tỉnh,huyện, xã) quản lý thực hiện

Nguồn VĐT xây dựng của NSNN phần lớn được sử dụng để đầu tư cho các dự

án không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, có vốn đầu tư lớn, có tác dụng chung chonền KT - XH mà các thành phần kinh tế khác không có khả năng hoặc không muốntham gia đầu tư Nguồn vốn cấp phát không hoàn lại này từ NSNN có tính chất baocấp nên dễ bị thất thoát, lãng phí, đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ Tuy nhiên, trongnguồn vốn NSNN thì phải loại nguồn vốn không được đưa vào kế hoạch và cấp pháttheo kế hoạch của Nhà nước (vốn để lại tại đơn vị), khả năng quản lý, kiểm soát củaNhà nước gặp khó khăn hơn Vốn ngoài nước thường phụ thuộc vào điều kiện nhà tàitrợ đặt ra, cũng làm cho việc quản lý bị chi phối Đối với viện trợ không hoàn lạithường do phía nước ngoài điều hành nên giá thành cao

VĐT của NSNN dùng để đầu tư cho các dự án đầu tư thuộc các đối tượng sau:

+ Các dự án kết cấu hạ tầng KT-XH, quốc phòng - an ninh không có khả năng thuhồi vốn và được quản lý sử dụng phân cấp chi NSNN cho đầu tư phát triển như các côngtrình giao thông, thuỷ lợi, giáo dục, đào tạo, y tế, trồng rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn…

+ Các dự án thuộc diện nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng khoa học, công nghệmới…

+ Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước theo Quy định của pháp luật

+ Các dự án về quy hoạch (quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH của tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương; Quy hoạch phát triển ngành; Quy hoạch phát triểnvùng; Quy hoạch đô thị và phát triển nông thôn…)

+ Các dự án được bố trí bằng vốn chi sự nghiệp trong dự toán NSNN để sửachữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có, có giá trị từ 100 triệu đồng

Trang 29

Khóa lu n t t nghi p ậ ố ệ Niên khóa: 2013

2009-trở lên, nhằm phục hồi hoặc tăng giá trị TSCĐ (bao gồm cả việc xây dựng mới các hạngmục công trình trong các cơ sở đã có của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp)

+ Các dự án đầu tư khác theo quyết định của Chính phủ

1.2.2 Vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ

CSHT GTĐB là một bộ phận quan trọng của kết cấu hạ tầng giao thông vận tảinói riêng và của kết cấu CSHT KT-XH nói chung và sự phát triển của CS T GTĐBgóp phần nâng cao năng lực của nền kinh tế, là tiền đề thúc đẩy các ngành khác pháttriển do đó vốn đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB cũng có những đặc điểm riêng so vớivốn đầu tư phát triển các ngành khác:

- Vốn đầu tư phát triển CSHT GTĐB phải đảm bảo về mặt vật chất sao cho tạođiều kiện thuận lợi cho các ngành kinh tế khác đặc biệt là các ngành kinh tế mũi nhọn, đẩynhanh quá trình tái sản xuất, tiết kiệm chi phí cho xã hội và tài nguyên của đất nước

- Vốn đầu tư để thực hiện phát triển GTĐB được cân đối trong phạm vi ngânsách do đó cần phải chú ý đến đặc điểm nào nhằm tăng cường CSHT GTĐB đạt hiệuquả tối đa mà không ảnh hưởng đến nguồn vốn từ NSNN để phát triển các ngành khác

- CSHT giao thông đường bộ có vị trí cố định, phân bổ khắp các vùng miền củađất nước và có giá trị rất lớn.Vì vậy vốn đầu tư phát triển GTĐB từ NSNN không chỉchú trọng tới nhu cầu đi lại hiện tại mà còn phục vụ nhu cầu đi lại và lưu thông hànghoá ngày càng tăng trong tương lai cho nên cần phải có kế hoạch sử dụng vốn mộtcách hiệu quả:cần xem xét các ngành mũi nhọn, tính toán lựa chọn các tuyến đường…

- Vốn đầu tư cho xây dựng các công trình hạ tầng GTĐB thường phát sinhtrong thời gian dài, nhiều công trình phải đầu tư trong 10 năm mới có thể đi vào sử dung,

sử dụng nhiều loại công việc có tính chất, đặc điểm khác nhau Chính vì vậy cần phải cócác biện pháp quản lý và sử dụng vốn thích hợp để tránh thất thoát lãng phí nguồn vốnNSNN

1.2.3 Vai trò của vốn ngân sách nhà nước đối với đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ

Trang 30

Khóa lu n t t nghi p ậ ố ệ Niên khóa: 2013

2009-Trong bất cứ một ngành nghề hay một lĩnh vực nào thì vốn NSNN cũng đềuđóng một vai trò rất quan trọng đặc biệt là trong lĩnh vực đầu tư phát triển CSHTGTĐB là lĩnh vực đòi hỏi một lượng vốn rất lớn do đó đây là lĩnh vực mà tư nhân rấthạn chế tham gia đầu tư Vì vậy nguồn vốn nhà nước càng có một vi trí đặc biệt tronglĩnh vực đầu tư phát triển CSHT GTĐB:

Trước hết, vốn NSNN đóng vai trò nền tảng, quyết định đến sự hình thành hệthống CSHT GTĐB Đây là nhiệm vụ nền tảng của bất cứ quốc gia nào xuất phát từnhiệm vụ và vai trò của nhà nước trong việc cung cấp hàng hoá công cộng Hơn nướcchỉ có nhà nước mới có đầy đủ về mặt pháp lý và vốn để có thể đảm đương vai tròchính trong lĩnh vực này

Thứ hai, vốn đầu tư từ NSNN đóng vai trò chủ đạo để thu hút các nguồn vốnkhác thực hiện đầu tư phát triển CSHT GTĐB bao gồm cả vốn đầu tư trong nước vàngoài nước Chỉ khi có nguồn vốn nhà nước tham gia vào trong các dự án mới tạođược niềm tin tối đa cho các nhà đầu tư để từ đó họ bỏ vốn ra để đầu tư đặc biệt vớinguồn vốn nước ngoài,có thể rõ vai trò quan trọng của vốn NSNN trong việc thu hútvốn ODA khi mà vốn NSNN là một nguồn vốn đối ứng quan trọng trong công tácchuẩn bị đầu tư, đền bù giải phóng mặt bằng…

Thứ ba, NSNN đóng vai trò điều phối trong việc hình thành hệ thống hạ tầnggiao thông đường bộ một cách hợp lý và đạt hiệu quả cao nhất.NSNN sẽ tập trung đầu

tư vào các dự án trọng điểm tạo điều kiện giao lưu giữa các vùng và thúc đẩy kinh

tế-xã hội phát triển

Thứ tư, vốn NSNN khi đầu tư vào phát triển hạ tầng GTĐB sẽ là công cụ kíchcầu rất hiệu quả,bằng chứng là các công trình GTĐB ảnh hưởng trực tiếp đến cácngành sản xuất khác như sắt, thép…từ đó tăng đóng góp vào GDP và tạo thêm việclàm cho xã hội, nâng cao thu nhập cho một bộ phận người lao động

Như vậy, vốn đầu tư từ NSNN vào phát triển hạ tầng giao thông đường bộ đóngvai trò cực kì quan trọng trong sự phát triển của bất cứ quốc gia nào

Trang 31

Khóa lu n t t nghi p ậ ố ệ Niên khóa: 2013

2009-1.3 Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ

1.3.1 Hiệu quả kinh tế

Do nguồn lực khan hiếm, có hạn nên nhu cầu đầu tư luôn luôn cao hơn khảnăng đầu tư của nền kinh tế Điều này đòi hỏi VĐT phải được sử dụng có hiệu quảtrong một thời gian nhất định với một khối lượng VĐT có hạn, nhưng lại có thể thoảmãn tốt nhất nhu cầu đầu tư nhằm góp phần thoả mãn tối đa nhu cầu xã hội Việc đầu

tư vào các dự án như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất là vấn đề quan trọng

Như vậy, hiệu quả của dự án đầu tư (DAĐT) là toàn bộ mục tiêu đề ra của dự

án, được đặc trưng bằng các chỉ tiêu định tính (thể hiện ở các loại hiệu quả đạt được)

và bằng các chỉ tiêu định lượng (thể hiện quan hệ giữa chi phí đã bỏ ra của dự án vàcác kết quả đạt được theo mục tiêu của dự án)

Lợi ích kinh tế của DAĐT thể hiện ở mức độ thực hiện các mục tiêu kinh tế củaquá trình ĐTXD HT GTĐB nhằm thoả mãn chủ yếu các nhu cầu vật chất của xã hội

Do đó, lợi ích kinh tế biểu hiện cụ thể về sự thay đổi cán cân thương mại, ở mức độ lợinhuận thu được, ở sự thay đổi chi phí sản xuất…

Ngoài việc thực hiện các mục tiêu kinh tế nói trên DAĐT còn thực hiện cácmục tiêu xã hội khác như mục tiêu chính trị, mục tiêu an ninh quốc phòng, văn hoá xãhội…Theo đó, lợi ích xã hội của DAĐT còn bao gồm những sự thay đổi về điều kiệnsống, điều kiện lao động, về môi trường, về hưởng thụ văn hoá, phúc lợi công cộng,chăm sóc y tế và quyền bình đẳng…

Dựa vào quá trình quản lý ĐTXD CSHT GTĐB, ta thấy rằng từ khi có VĐT,tiến hành thực hiện đầu tư sẽ tạo một khối lượng TSCĐ Khi các TSCĐ này được sửdụng (giai đoạn khai thác dự án) sẽ tạo ra một khối lượng sản phẩm hàng hoá và dịch

vụ nhất định Lợi ích của VĐT cho các dự án chỉ xuất hiện khi mà sản phẩm hàng hoádịch vụ được sử dụng, thoả mãn nhu cầu theo mục tiêu đã định

Để hoạt động đầu tư có hiệu quả, cần có chiến lược đầu tư dài hạn đúng quyhoạch (quy hoạch ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch KT -XH…) phùhợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, KT - XH… của đất nước Trên cơ sở quy hoạchđược phê duyệt để xác định bước đi phù hợp với mục tiêu chiến lược, từ đó bố trí kế

Sinh viên: D ng Th Thu Hi n Trang 17 ươ ị ề

Trang 33

Khóa lu n t t nghi p ậ ố ệ Niên khóa: 2013

2009-hoạch đầu tư cho các dự án theo ngành và theo vùng, đảm bảo cân đối, hợp lý với khảnăng vốn cho phép Chất lượng và hiệu quả của dự án phụ thuộc vào việc xác địnhquyền hạn, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân từ trung ương đếnđịa phương trong việc ra quyết định liên quan đến chủ trương đầu tư như việc huyđộng vốn đầu tư, thẩm định và ra quyết định đầu tư, phân cấp quản lý và giao kếhoạch, cơ chế đấu thầu, giải ngân và quyết toán…

Nền kinh tế luôn luôn tồn tại mâu thuẫn, một bên là nhu cầu xã hội có tính vôhạn và một bên là nguồn lực khan hiếm, có hạn để tạo ra sản phẩm hàng hoá và dịch

vụ nhằm thoả mãn nhu cầu xã hội

Hoạt động đầu tư chiếm một nguồn vốn lớn của Nhà nước, có liên quan đếnviệc sử dụng hợp lý hay lãng phí tài nguyên và các nguồn lực của sản xuất, liên quanđến việc bảo vệ môi trường Những sai lầm về xây dựng và lựa chọn công nghệ củacác DAĐT có thể gây nên các thiệt hại lớn, tồn tại lâu dài và khó sửa chữa

Việc đo lường đánh giá hiệu quả VĐT trở nên rất cần thiết đặc biệt là đối vớinền kinh tế kém phát triển có mức thu nhập thấp như nước ta

Để đánh giá hiệu quả của hoạt đồng đầu tư, người ta thường sử dụng các chỉtiêu sau:

* Chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả đầu tư chung

- Chỉ tiêu ICOR: dùng để phản ánh mối quan hệ giữa tỷ lệ vốn đầu tư so vớiGDP và tốc độ tăng GDP Như vậy, hệ số ICOR cho biết để GDP tăng 1% thì tỷ lệ vốnđầu tư so với GDP phải cần bao nhiêu %; để có một đồng tăng trưởng kinh tế thì cần baonhiêu vốn đầu tư hoặc để tăng thêm một đơn vị GDP đòi hỏi phải tăng thêm bao nhiêuđơn vị vốn đầu tư Hệ số ICOR được tính bằng công thức sau:

ICOR =  I / GDPTrong đó:

GDP : Tốc độ tăng trưởng GDP

Trang 34

Khóa lu n t t nghi p ậ ố ệ Niên khóa: 2013

2009-Hệ số ICOR đóng vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng các kế hoạch kinh

tế Đây là chỉ tiêu được sử dụng rộng rãi nhất trong việc tính toán nhu cầu VĐT theocác mô hình kinh tế

Thông qua việc sử dụng hệ số ICOR, chúng ta thấy rõ sự gia tăng VĐT đặttrong mối quan hệ với sự gia tăng GDP Chỉ tiêu ICOR ở mỗi nước phụ thuộc vàonhiều nhân tố như: cơ cấu kinh tế và hiệu quả đầu tư trong các ngành, các vùng lãnhthổ, cũng như phụ thuộc vào hiệu quả của chính sách kinh tế nói chung Thông thườngICOR trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp; ICOR trong giai đoạn chuyểnđổi cơ chế chủ yếu phụ thuộc vào việc tận dụng năng lực sản xuất Do đó ở các nướcphát triển, tỷ lệ đầu tư thấp thường dẫn đến tốc độ tăng trưởng thấp

H0FAI

: Hệ số thực hiện VĐT

: Giá trị TSCĐ được đưa vào sử dụng trong kỳ

: Tổng mức VĐT trong kỳTheo cách tính này, hệ số thực hiện VĐT càng lớn biểu hiện hiệu quả VĐTcàng cao

1.3.2 Hiệu quả xã hội

HQ kinh tế - xã hội: phản ánh mối tương quan giữa kết quả tổng hợp về mặtkinh tế - xã hội với các chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó như bảo vệ môi trường, lợiích công cộng Phân tích và đánh giá hiệu quả KT-XH của dự án là phân tích đánh giáđứng trên quan điểm lợi ích chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội hoặc hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư là mộtnội dung quan trọng và phức tạp của phân tích dự án, có nhiệm vụ đánh giá hiệu quả

Sinh viên: D ng Th Thu Hi n Trang 19 ươ ị ề

Trang 36

Khóa lu n t t nghi p ậ ố ệ Niên khóa: 2013

2009-của một dự án đầu tư trên quan điểm toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tức là phân tích đầy

đủ, toàn diện những đóng góp thực sự của dự án vào việc phát triển nền kinh tế quốcgia và việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước

Lợi ích kinh tế xã hội là lợi ích được xem xét trên phạm vi toàn xã hội, toàn bộnền kinh tế quốc dân, tức là ở tầm vĩ mô Lợi ích này khác với lợi ích về mặt tài chínhchỉ xem xét ở tầm vi mô liên quan đến từng doanh nghiệp

Lợi ích kinh tế xã hội của một dự án đầu tư là hiệu số của các lợi ích mà nềnkinh tế quốc dân và xã hội thu được trừ đi những đóng góp mà xã hội phải bỏ ra khi dự

án được thực hiện

Lợi ích kinh tế mà xã hội thu được có nhiều khi không định lượng được như sựphù hợp dự án đối với những mục tiêu phát triển kinh tế, những lĩnh vực được ưu tiên,ảnh hưởng dây chuyền đối với sự phát triển các ngành khác Những cái định lượngđược, chẳng hạn sự gia tăng sản phẩm, thu nhập quốc dân, sử dụng lao động, tăng thungoại tệ, tăng thu ngân sách cho Nhà nước

Lợi ích kinh tế xã hội cũng được dự tính trên cơ sở các dự báo nên nó cũng cótính biến động, rủi ro

Đánh giá hiệu quả KT-XH phải dựa trên cả ba mặt: Kinh tế, xã hội, môi trường

* Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả XH bao gồm các chỉ tiêu sau: - Tăng thu ngân sách

Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có

nhiệm vụ nộp cho ngân sách nhà nước dưới hình thức là các loại thuế như thuế doanhthu, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Nhà nước sẽ sử dụngnhững khoản thu này để cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và lĩnh vực phi sảnxuất, góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân

- Tạo thêm công ăn, việc làm cho người lao động

Nước ta cũng giống như các nước đang phát triển, hầu hết là các nước nghèotình trạng kém về kỹ thuật sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ biến Để tạo ra nhiềucông ăn việc làm cho người lao động và nhanh chóng thoát khỏi đói nghèo lạc hậu đòi

Trang 37

Khóa lu n t t nghi p ậ ố ệ Niên khóa: 2013

2009-hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động Mụctiêu giải quyết công ăn việc làm là một mục tiêu phát triển kinh tế trong chiến lượcphát triển của đất nước

- Nâng cao đời sống người lao động

Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho người lao động đòi hỏi các doanh nghiệplàm ăn phải có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của người lao động Xét trênphương diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của người dân được thể hiện qua chỉ tiêunhư gia tăng thu nhập bình quân trên đầu người, gia tăng đầu tư xã hội, mức tăngtrưởng phúc lợi xã hội

- Tái phân phối lợi tức xã hội

Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng, các lãnh thổtrong một nước yêu cầu phải có sự phân phối lợi tức xã hội nhằm giảm sự chênh lệch

về mặt kinh tế giữa các vùng Ngoài các công cụ tài chính là chủ yếu, các dự án đầu tưcũng là những công cụ quan trọng thực hiện mục tiêu phân phối Đánh giá sự đóng gópcủa dự án vào việc thực hiện mục tiêu phân phối là xác định những tác động của dự ánđến quá trình điều tiết thu nhập theo những nhóm dân cư và theo vùng lãnh thổ Giá trịgia tăng được tạo ra trong các dự án khác nhau được phân phối khác nhau giữa cácnhóm dân cư trong xã hội cũng như giữa các vùng lãnh thổ của đất nước Sự phân phốinào được đánh giá có ý nghĩa tuỳ thuộc vào chính sách kinh tế xã hội trong từng giaiđoạn nhất định

- Tác động tới môi trường sinh thái

Trong công cuộc CNH, HDH các doanh nghiệp cần đảm bảo một yếu tố quantrọng đó là tăng trưởng và phát triển bền vững Các doanh nghiệp Việt Nam hiện naydường như chưa thực sự chú trọng đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội và môitrường của mình Do đó, bên cạnh việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tối đahóa lợi nhuận, mỗi doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về những hệ quả từ hoạt độngcủa mình, phải tôn trọng khách hàng cũng như dân cư nơi doanh nghiệp hoạt động, vàtrên hết, phải tôn trọng môi trường tự nhiên Nếu không, những kết quả tạo ra được từ

Sinh viên: D ng Th Thu Hi n Trang 21 ươ ị ề

Trang 39

Khóa lu n t t nghi p ậ ố ệ Niên khóa: 2013

2009-hoạt động kinh tế sẽ không thể nào bù đắp hết những tổn hại to lớn và lâu dài về xã hội

và môi trường Bảo vệ môi trường nói chung và môi trường sinh thái nói riêng khôngchỉ là mục tiêu trong phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia ma còn là mục tiêu lớncủa toàn thế giới Đã đến lúc mọi người đều hiểu rằng không thể tách biệt mục tiêuphát triển kinh tế và mục tiêu bảo vệ môi trường Đứng trên quan điểm kinh tế quốcdân và lợi ích lâu dài, hai mục tiêu này là một Vì vậy, vấn đề không phải là lựa chọnphát triển kinh tế và bảo vệ môi trường mà là tìm cách phát triển kinh tế một cách phùhợp, hài hoà

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ

1.3.3.1 Công tác quy hoạch và kế hoạch đầu tư

Công tác quy hoạch và kế hoạch hoá hoạt động đầu tư (gọi tắt là kế hoạch hoáđầu tư) là một nội dung của công tác kế hoạch hoá, là quá trình xác định mục tiêu củahoạt động đầu tư và đề xuất những giái pháp tốt nhất để đạt mục tiêu đó với hiệu quảcao

Để nâng cao hiệu quả sử dụng VĐT trong xây dựng thì công tác quy hoạch, kếhoạch đầu tư phải xuất phát từ nhu cầu của phát triển kinh tế Mục đích cuối cùng củahoạt động ĐTXD CS T GTĐB là tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ

sở kỹ thuật cho nền sản xuất xã hội Do đó, nhu cầu của nền kinh tế là xuất phát điểmcho việc lập quy hoạch và công tác kế hoạch hoá và phải dựa vào định hướng lâu dàicủa Nhà nước, phù hợp với quy định của pháp luật Kế hoạch đầu tư phải dựa trên khảnăng huy động các nguồn lực trong và ngoài nước đảm bảo tính vững chắc và có mụctiêu rõ rệt Công tác quy hoạch và kế hoạch phải đảm bảo tính khoa học, tính đồng bộ

và tính liên tục Có như vậy thì hiệu quả sử dụng VĐT trong xây dựng mới được nângcao Ngược lại, nếu công tác quy hoạch, công tác kế hoạch tính khoa học không cao,không xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh tế, không có mục đích rõ rệt, không có tínhbền vững thì dễ gây nên lãng phí thất thoát VĐT trong xây dựng

Có thể khẳng định quy hoạch ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đến hiệu quả củahoạt động ĐTXD CSHT GTĐB Thực tế ĐTXD CSHT GTĐB trong những năm qua

Sinh viên: D ng Th Thu Hi n Trang 22 ươ ị ề

Ngày đăng: 25/12/2020, 09:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w