Không nằm ngoài những vấn đề chung đó, phường Thị Cầu, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh cũng gặp những vấn đề khó khăn trong công tác giải quyết việc làm và ổn định đời sống cho người d
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH
Hà Nội, 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN THỊ HOÀNG HÀ
Hà Nội, 2020
Trang 3CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân tôi, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa công bố trong bất cứ một chương trình nghiên cứu nào của người khác
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn của người khác (trích dẫn, bảng, biểu, công thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) được sử dụng trong luận văn này đã được các tác giả đồng ý và trích dẫn cụ thể
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận văn, Khoa Quản trị và Kinh doanh và pháp luật về những cam kết nói trên
Hà Nội, ngày …… tháng …… năm 2020
Tác giả luận văn
Trần Đức Hoàng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự hướng dẫn giúp đỡ quý báu của các thầy cô trong Khoa Quản trị và Kinh doanh - Đại học Quốc gia Hà Nội
Trước hết, tôi xin trân trọng cám ơn Ban Lãnh đạo, cùng toàn thể các thầy cô giáo công tác trong Khoa Quản trị và Kinh doanh trường Đại học Quốc gia Hà Nội
đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
và nghiên cứu
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị Hoàng Hà đã luôn dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban quản lý dự án xây dựng; Chi cục thống kê; Phòng Tài nguyên và Môi trường; Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành phố Bắc Ninh; UBND phường Thị Cầu đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tại địa phương
Do những hạn chế nhất định về kiến thức, thời gian nghiên cứu, khả năng thu thập và tiếp cận thông tin nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Học viên rất mong nhận được sự góp ý, chỉnh sửa và bổ sung để luận văn hoàn thiện hơn
Tôi xin trân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày …… tháng …… năm 2020
Tác giả luận văn
Trần Đức Hoàng
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH, HỘP iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG VÀ SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT 6
1.1 Khái niệm chung về an ninh phi truyền thống 6
1.2 Tổng quan về sinh kế và khung sinh kế bền vững 8
1.2.1 Sinh kế 8
1.2.2 Sinh kế bền vững 8
1.2.3 Sinh kế của hộ nông dân 9
1.3 Thu hồi đất, tác động của thu hồi đất đến sinh kế hộ nông dân 10
1.3.1 Khái niệm thu hồi đất 10
1.3.2 Tác động của thu hồi đất đến sinh kế hộ nông dân 10
1.4 Phương trình quản trị an ninh sinh kế 11
Chương 2: THỰC TRẠNG ĐẢM BẢO SINH KẾ CHO CÁC HỘ DÂN THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ XÂY DỰNG NẠO VÉT, TẠO CẢNH QUAN HỒ ĐIỀU HÒA PHƯỜNG THỊ CẦU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH 13
2.1 Giới thiệu chung về phường Thị Cầu 13
2.1.1 Đặc điểm về kinh tế - xã hội 15
2.1.2 Tình hình thu hồi đất ở phường Thị Cầu 16
2.2 Tiêu chí đánh giá hiện trạng an ninh sinh kế của hộ dân phường Thị Cầu 19
2.3 Đặc điểm đối tượng tham gia khảo sát 23
2.4 Tác động của việc thu hồi đất đến sinh kế của người dân phường Thị Cầu 25
2.5 Hiện trạng an ninh sinh kế của người dân phường Thị Cầu 27
2.5.1 Đánh giá mức độ an toàn, ổn định, phát triển bền vững sinh kế 27
2.5.2 Đánh giá chi phí liên quan đến đảm bảo an ninh sinh kế 37
Trang 62.5.3 Đánh giá chung hiện trạng an ninh sinh kế của người nông dân phường Thị Cầu 43
Chương 3: CƠ SỞ ĐỀ XUẤT VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO SINH KẾ CHO CÁC HỘ DÂN THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ XÂY DỰNG, NẠO VÉT TẠO CẢNH QUAN HỒ ĐIỀU HÒA PHƯỜNG THỊ CẦU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH 47 3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 47 3.2 Một số giải pháp góp phần đảm bảo sinh kế cho người dân phường Thị Cầu, thành phố Bắc Ninh 48
3.2.1 Giải pháp về cơ chế chính sách 48 3.2.2 Giải pháp về quy hoạch và phát triển cơ sở hạ tầng 50 3.2.3 Giải pháp về cải thiện môi trường đầu tư, cải cách thủ tục hành chính 50 3.2.4 Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực, giải quyết việc làm cho người dân 50
KẾT LUẬN 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNH – HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 So sánh an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống 6
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 tại phường Thị Cầu 15
Bảng 2.2 Tình hình thu hồi đất của phường Thị Cầu 18
Bảng 2.3 Bồi thường đất tại phường Thị Cầu 19
Bảng 2.4 Bộ tiêu chí đánh giá hiện trạng an ninh sinh kế của hộ dân phường Thị Cầu 20
Bảng 2.5 Chuyển dịch nguồn thu nhập của hộ trước và sau khi thu hồi đất 27
Bảng 2.6 Tình hình việc làm của các hộ điều tra năm 2017, 2019 29
Bảng 2.7 Đánh giá định lượng hiện trạng an ninh sinh kế phường Thị Cầu 44
Trang 9DANH MỤC HÌNH, HỘP
Hình 1.1 Khung sinh kế của DFID 9
Hình 2.1 Bản đồ hành chính phường Thị Cầu 13
Hình 2.2 Cơ cấu đất tại phường Thị Cầu năm 2019 14
Hình 2.3 Bản đồ quy hoạch dự án nạo vét, tạo cảnh quan hồ điều hòa phường Thị Cầu, thành phố Bắc Ninh 17
Hình 2.4 Giới tính của người tham gia phỏng vấn 23
Hình 2.5 Trình độ học vấn của người tham gia phỏng vấn 24
Hình 2.6 Nghề nghiệp của người tham gia phỏng vấn 24
Hình 2.7 Độ tuổi của người tham gia phỏng vấn 25
Hình 2.8 Cơ sở hạ tầng và sinh kế của người dân 26
Hình 2.9 Đánh giá mức độ hài lòng về thu nhập bình quân mỗi khẩu 28
Hình 2.10 Hệ thống thu gom, xử lý chất thải 32
Hình 2.11 Khả năng phát triển ngành nghề 32
Hình 2.12 Mức độ đa ngành nghề 33
Hình 2.13 Khả năng tiếp cận với công việc mới 33
Hình 2.14 Chính sách chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ 34
Hình 2.15 Số hộ đánh giá chính sách bồi thường, hỗ trợ cho người dân khi Nhà nước thu hồi đất của địa phương 35
Hình 2.16 Chính sách sử dụng hợp lý tài nguyên 36
Hình 2.17 Chính sách phát triển nguồn lực con người 36
Hộp 2.1 Ý kiến của lãnh đạo địa phương 37
Hộp 2.2 Ý kiến của lãnh đạo địa phương 37
Hình 2.18 Chi phí quản lý ổn định, phát triển sinh kế 38
Hình 2.19 Chi phí đảm bảo các hoạt động sinh kế cho người dân 38
Hình 2.20 Chi phí mất khi lao động thiếu việc làm 39
Hình 2.21 Chi phí mất do lãng phí tài nguyên 40
Hình 2.22 Chi phí mất khi xảy ra xung đột giữa người dân và chính quyền về chế độ chính sách thu hồi, bồi thường đất 40
Trang 10Hình 2.23 Chi phí mất khi xảy ra các vấn đề xã hội khác 41 Hộp 2.3 Ý kiến của lãnh đạo địa phương 41 Hình 2.24 Chi phí nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên 42 Hình 2.25 Chi phí giải quyết xung đột giữa người dân và chính quyền về chế độ chính sách thu hồi, bồi thường đất 42 Hộp 2.4 Ý kiến của lãnh đạo địa phương 43
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH - HĐH), hướng đến phát triển bền vững (PTBV) Trong đó, Bắc Ninh là một tỉnh mới được tái lập khoảng 20 năm nhưng xứng đáng là lá cờ đầu trong sự nghiệp CNH - HĐH đất nước Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh theo hướng tăng tỷ trọng trong GDP của khu vực công nghiệp - xây dựng Tỉnh Bắc Ninh “sẽ trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào những năm 20 của thế kỉ 21” theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Thủ tướng Chính phủ, 2013) Trong giai đoạn mới, đòi hỏi hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của tỉnh, trong đó có các công trình công cộng cũng phải phát triển tương xứng Đô thị phát triển mạnh cũng đồng nghĩa với diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp, ảnh hưởng đến sinh kế của người dân và làm nảy sinh mâu thuẫn liên quan đến đất đô thị và đất phục vụ sản xuất nông nghiệp
Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách và đã được các địa phương nỗ lực vận dụng nhiều biện pháp nhằm ổn định đời sống cho người dân sau khi bị thu hồi đất, như chính sách tái định cư, chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi việc làm, đảm bảo thu nhập và đời sống của người dân có đất bị thu hồi,… Mặc dù vậy, do nhiều nguyên nhân khác nhau (chính sách giải quyết việc làm, khả năng thích nghi, chuyển đổi sinh
kế của người dân,…), tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp, không chuyển đổi được nghề nghiệp, khó khăn trong cuộc sống sinh hoạt đặc biệt đối với người nông dân bị thu hồi đất đã và đang diễn ra tại nhiều địa phương
Không nằm ngoài những vấn đề chung đó, phường Thị Cầu, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh cũng gặp những vấn đề khó khăn trong công tác giải quyết việc làm và
ổn định đời sống cho người dân sau khi bị thu hồi đất Phường Thị Cầu nằm ở phía đông bắc thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh với diện tích tự nhiên 1,701 km2 được chia thành 8 khu phố với tổng số nhân khẩu là trên 13.712 nhân khẩu, cách thủ đô Hà Nội 32 km; phía đông giáp xã Kim Chân, phía tây và phía nam giáp phường Vũ Ninh, phía bắc giáp phường Đáp Cầu Đây là một phường có mật độ dân cư đông đúc khoàng 7.777 người/km2
, hoạt động sản xuất nông nghiệp vẫn đang chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nền kinh tế địa phương, diện tích đất sản xuất nông nghiệp là tư liệu sản
Trang 12xuất chủ yếu của người dân thì đang dần bị thu hẹp Theo quy hoạch của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Bắc Ninh, dự án nạo vét, tạo cảnh quan hồ điều hòa phường Thị Cầu, thành phố Bắc Ninh được xây dựng trên địa bàn phường Thị Cầu, với tổng diện tích đất được thu hồi để phục vụ dự án là 100.902,48 m2, dự án được UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt tại Quyết định số 1519/QĐ-UBND ngày 27/10/2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh, công tác giải phóng mặt bằng được triển khai từ tháng 11 năm 2017
Vấn đề thu hồi đất để phục vụ dự án đã gây ảnh hưởng đến sinh kế của người dân, đòi hỏi phải có đánh giá cụ thể về thực trạng cũng như đưa ra một số giải pháp hiệu quả cho công tác thu hồi đất, đền bù giải phóng mặt bằng đối với dự án này, học
viên tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đảm bảo sinh kế cho các hộ dân thuộc diện thu
hồi đất nông nghiệp để xây dựng nạo vét, tạo cảnh quan hồ điều hòa phường Thị Cầu trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh” làm đề tài luận văn thạc sỹ
chuyên ngành Quản trị An ninh phi truyền thống
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Nhiều nghiên cứu trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã được thực hiện liên quan đến tác động của việc thu hồi đất nông nghiệp cũng như đảm bảo sinh kế của người dân khi bị thu hồi đất nông nghiệp
Một số nghiên cứu liên quan trên thế giới như sau: Oluwatayo và nnk (2019) đã đánh giá tác động và đề xuất một số giải pháp đảm bảo an ninh lương thực và sinh kế cho người dân tại Nigeria; Martin và nnk (2013) đã phân tích các vấn đề giữa chính sách và thực tế triển khai thu hồi đất và sinh kế của người dân bị ảnh hưởng tại Tanzania; Toufique và Turton (2002) đã nghiên cứu sự thay đổi sinh kế trong quá trình
đô thị hóa tại Bangladesh; Parish và nnk (1995) đã chỉ ra một số loại hình thay đổi sinh
kế tích cực của người dân thuộc diện thu hồi đất tại Trung Quốc Một số nghiên cứu khác đã đưa ra các tác động tiêu cực của việc mất đất nông nghiệp tại Trung Quốc (Chen, 2007) và Ấn Độ (Fazal, 2000)
Tại Việt Nam, nhiều tác giả đã đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất nông nghiệp và sinh kế của người dân: Nguyễn Sinh Cúc (2008) đã nghiên cứu thực trạng vấn đề mất đất nông nghiệp do phát triển khu công nghiệp vùng đồng bằng Sông Hồng; Nguyễn Thị Thuận An (2012) đã đánh giá ảnh hưởng của thu hồi đất đến sinh
kế của người dân tại dự án xây dựng khu đô thị mới quận Hải An, Hải Phòng; Nguyễn
Trang 13Quốc Nghi và nnk (2012) đã nghiên cứu sự thay đổi thu nhập của người dân bị thu hồi đất do phát triển khu công nghiệp Hòa Phú, tỉnh Vĩnh Long; Nguyễn Thị Hồng Hạnh
và nnk (2013) đã đánh giá ảnh hưởng về sinh kế của người dân do thu hồi đất nông nghiệp; Tran và nnk (2013) đã sử dụng các công cụ kinh tế lượng vĩ mô để phân tích tương quan giữa việc mất đất nông nghiệp với thu nhập từ sinh kế của người dân tại vùng ven đô Hà Nội thông qua sử dụng kết quả điều tra hộ gia đình; Nguyen và nnk (2019) đã phân tích ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến sinh kế của người dân, tập trung vào vấn đề lao động và thu nhập tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
Có thể nói, các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến một số vấn đề lý luận và thực tiễn về tác động và sinh kế của người dân sau khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp hiện nay Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về đảm bảo sinh kế cho các hộ dân thuộc diện thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện dự án nạo vét, tạo cảnh quan hồ điều hòa, tại phường Thị Cầu, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Vì vậy, kế thừa thành quả trong những công trình nghiên cứu của các học giả đi trước, dưới góc độ tiếp cận những nhân tố chính ảnh hưởng đến sinh kế của con người,
và những mối quan hệ cơ bản giữa chúng, luận văn tiếp tục triển khai nghiên cứu, làm
rõ những vấn đề còn khuyết thiếu của những công trình đi trước
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá tác động của việc thu hồi đất đến sinh kế của các hộ dân có đất thu hồi phục vụ dự án nạo vét, tạo cảnh quan hồ điều hòa phường Thị Cầu, thành phố Bắc Ninh;
- Đánh giá thực trạng an ninh sinh kế của các hộ dân có đất thu hồi phục vụ dự án;
- Đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo an ninh sinh kế cho các hộ dân chịu ảnh hưởng bởi thu hồi đất phục vụ dự án
4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là sinh kế của 163 hộ dân là xã viên Hợp tác xã nông nghiệp Thị Cầu sau thu hồi đất Nguồn lực sinh kế sau khi mất đất nông nghiệp, thu nhập và đời sống, môi trường của các hộ gia đình bị ảnh hưởng phường Thị Cầu, thành phố Bắc Ninh
Trang 145 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Phường Thị Cầu, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Phạm vi thời gian: Luận văn tập trung thu thập, nghiên cứu và sử dụng các dữ liệu liên quan đến công tác đảm bảo sinh kế của người dân tại địa phương từ khi công tác giải phóng mặt bằng được triển khai (tháng 11/2017) đến khi thực hiện khảo sát vào tháng 2/2020
6 Phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận khung sinh kế bền vững: Trong nghiên cứu này, tác giả đã áp dụng
khung sinh kế bền vững DFID (1999) với 5 nguồn vốn (vốn con người, vốn vật chất, vốn tài chính, vốn tự nhiên và vốn xã hội) kết hợp với phương trình quản trị an ninh phi truyền thống để đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến sinh kế của các hộ dân
có đất thu hồi phục vụ dự án nạo vét, tạo cảnh quan hồ điều hòa phường Thị Cầu, thành phố Bắc Ninh cũng như thực trạng an ninh sinh kế của người dân khu vực nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu, số liệu: Trên cơ sở các thông tin, dữ
liệu thu được (an ninh môi trường, báo cáo kinh tế - xã hội phường Thị Cầu, niên giám thống kê thành phố Bắc Ninh…), học viên sắp xếp phân loại các dữ liệu theo từng chủ
đề, vấn đề Các thông tin thu được là cơ sở để xây dựng cơ sở lý luận, đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp đảm sinh kế bền vững cho người dân tại khu vực nghiên cứu
Phương pháp điều tra xã hội học: Phương pháp này được thực hiện vào tháng
2/2020 tại phường Thị Cầu, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Phỏng vấn sâu được thực hiện đối với cán bộ quản lý cấp phường, chuyên viên các phòng Ban thuộc UBND thành phố Bắc Ninh và một số hộ gia đình Phỏng vấn bằng bảng hỏi được thực hiện đối với 50 hộ gia đình thuộc khu vực nghiên cứu, phân bổ theo các khu phố
50 hộ gia đình nghiên cứu đảm bảo tính đại diện và sự đa dạng về các thông tin như:
đa dạng về diện tích thu hồi, đa dạng về loại hình sinh kế sau thu hồi, đa dạng về mức thu nhập, có đầy đủ những đặc điểm của các hộ gia đình có đất nông nghiệp thu hồi tại
dự án 50 phiếu thu được trên tổng số 163 hộ gia đình đảm bảo độ tin cậy 90% và sai
số là 10% (Franklin, 2003) Nội dung phiếu phỏng vấn bao gồm 2 phần như sau (Phụ lục 1):
Trang 15- Phần 1: Thông tin về cá nhân đối tượng được phỏng vấn (tên tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp hiện tại, kinh tế hô gia đình, nguồn nước sử dụng cho ăn uống và sinh hoạt);
- Phần 2: Một số thông tin nhằm đánh giá hiện trạng sinh kế của người dân (đánh giá công tác đảm bảo an toàn, ổn định và PTBV, đánh giá chi phí đảm bảo thu nhập của người dân và an ninh môi trường, ý kiến đóng góp của các hộ dân cho công tác đảm bảo sinh kế)
Phương pháp xử lý dữ liệu: Các số liệu, dữ liệu thu thập từ khu vực nghiên cứu,
phiếu phỏng vấn được nhập, mã hóa và xử lý trong Excel
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về an ninh phi truyền thống và sinh kế của người dân
bị thu hồi đất
Chương 2 Thực trạng đảm bảo sinh kế cho các hộ dân thuộc diện thu hồi đất
nông nghiệp để xây dựng nạo vét, tạo cảnh quan hồ điều hòa phường Thị Cầu trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Chương 3 Cơ sở đề xuất và một số giải pháp đảm bảo sinh kế cho các hộ dân
thuộc diện thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng nạo vét, tạo cảnh quan hồ điều hòa phường Thị Cầu
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG
VÀ SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT 1.1 Khái niệm chung về an ninh phi truyền thống
Ayoob cho rằng “an ninh hay mất an ninh được định nghĩa trong mối quan hệ với các tỉnh huống bị tổn thương, cả bên trong lẫn bên ngoài, mà nó đe dọa hay có khả năng phá hủy hay làm suy yếu cấu trúc nhà nước, cả về mặt lãnh thổ, thể chế và chế độ cai trị”
An ninh truyền thống là một khái niệm mang tính truyền thống An ninh truyền thống chính là an ninh quốc gia (national security) (Bảng 1.1) Theo Luật An ninh quốc gia, an ninh quốc gia là “sự ổn định, phát triển bền vững (PTBV) của chế độ Xã hội chủ nghĩa và Nhà nước CHXHCN Việt Nam, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc” (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2004)
Bảng 1.1 So sánh an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống
truyền thống
An ninh phi truyền thống Điểm chung Điểm mới
Cách tiếp cận lấy nhà nước làm trung tâm
Gắn với an ninh nhà nước, an ninh con người và an ninh doanh nghiệp
Cách tiếp cận lấy con người làm trung tâm
Hai bộ phận hợp thành an ninh quốc gia
Mối quan hệ biện chứng
Khái niệm mới phát triển từ khi hội nhập toàn cầu
Ổn định và PTBV của nhà nước, con người (cộng đồng) và doanh nghiệp
Chính phủ của dân, do dân,
vì dân
An ninh là lợi ích chung
Phát triển theo xu thế hội nhập toàn cầu
Trang 17TT An ninh
truyền thống
An ninh phi truyền thống Điểm chung Điểm mới
Đổi mới nhận thức
- Sức mạnh, nguồn lực cộng đồng
- Sức mạnh & nguồn lực doanh nghiệp
Mối quan hệ biện chứng
Thay đổi nhận thức Phải chủ động
và thể chế nhà nước do Đảng cầm quyền quyết định
- Quốc tế (ví dụ: An ninh mạng )
- Khu vực (ví dụ:
Đói, Dịch bệnh…)
- Nhà nước (tùy tình huống)
- Con người (cá nhân, cộng đồng)
- Doanh nghiệp
Mối quan hệ biện chứng
Tác động đa chiều, đa cấp độ, đa lĩnh vực, xuyên biên giới…
Nguồn: Nguyễn Văn Hưởng và nnk, 2015
Trong những năm gần đây thì an ninh quốc gia đã được mở rộng không chỉ còn xoay quanh vấn đề nhà nước mà nó đã được mở rộng ra bao gồm cả con người lấy con người làm trung tâm như an ninh môi trường, an ninh lương thực, an ninh nguồn nước, đây là các lĩnh vực thuộc an ninh phi truyền thống (ANPTT) (Bảng 1.1) Các vấn đề về ANPTT có mối quan hệ mật thiết với an ninh truyền thống vì nó có thể chuyển hóa thành an ninh truyền thống (Bảng 1.1)
Trang 181.2 Tổng quan về sinh kế và khung sinh kế bền vững
1.2.1 Sinh kế
Khái niệm sinh kế (livelihood) do Champers (1983) đưa ra với nghĩa bao hàm năng lực, tài sản, hoạt động cần thiết cho cuộc sống, Cho đến nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về sinh kế Theo DFID (1999), sinh kế bao gồm "các khả năng, các tài sản (bao gồm cả các nguồn lực vật chất và xã hội) và các hoạt động cần thiết để kiểm sống" Trong nghiên cứu này thuật ngữ “sinh kế” được sử dụng với ý nghĩ là những phương cách kiếm sống của một cộng đồng, cụ thể là sinh kế hay những phương thức kiếm sống của người nông dân sống tại phường Thị Cầu, thành phố Bắc Ninh Những phương thức kiếm sống bao gồm các hoạt động kiếm sống theo phương thức cổ truyền (trồng lúa, trồng hoa màu, chăn nuôi) và những phương thức kiếm sống mới được hình thành qua quá trình đô thị hóa, qua chính sách hỗ trợ và đào tạo nghề của nhà nước, cũng như từ sự phát triển nội tại trong hoạt động kinh tế của phường Thị Cầu
1.2.2 Sinh kế bền vững
Khái niệm sinh kế đang ngày càng trở nên quan trọng trong các nghiên cứu nhân học kinh kế, từ đó đặt ra vấn đề quan trọng trong nghiên cứu thế nào là sinh kế bền vững
Theo Hanstad (2004), sinh kế được coi là bền vững nếu “sinh kế có khả năng ứng phó và phục hồi dưới tác tác động khác nhau ”
Theo Neefjes (2000), sinh kế bền vững là “sinh kế có thể duy trì, tồn tại hoặc nâng cao thêm giá trị hiện tại cũng như trong tương lai mà không làm phương hại đến các nguồn lực môi trường”
Với điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai màu mỡ nguồn thu từ hoạt động nông nghiệp có ảnh hưởng lớn đến thu nhập của người nông dân tại phường Thị Cầu, thành phố Bắc Ninh Trong khi đó, mục tiêu phát triển hạ tầng đô thị, phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường vẫn phải đảm bảo; do đó, việc đảm bảo sinh kế bền vững cho người dân sau khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện dự án nạo vét, tạo cảnh quan hồ điều hòa phường Thị Cầu, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh là một thách thức, đòi hỏi cần phải có những nghiên cứu chi tiết
Trang 191.2.3 Sinh kế của hộ nông dân
1.2.3.1 Khái niệm về sinh kế hộ nông dân
Sinh kế của hộ nông dân là hoạt động kiếm sống thông qua cách thức kết hợp các nguồn lực hiện có của hộ nông dân để tạo ra miếng cơm manh áo hàng ngày
Trong đó có 5 nguồn lực cơ bản là: Con người; tự nhiên (tài nguyên); xã hội; vật chất (cơ sở hạ tầng); và tài chính (Hình 1.1)
1.2.3.2 Phân tích khung sinh kế của hộ nông dân
Theo khung sinh kế này, các hộ dân đều có những chiến lược sinh kế Các chiến lược sinh kế này được phát triển trên cơ sở của những nguồn lực sinh kế tiềm năng và đồng thời phụ thuộc vào bối cảnh địa phương về chính trị và thể chế (Hình 1.1) Những yếu tố này bị ảnh hưởng bởi các nguy cơ rủi ro như mưa bão, hạn hán, tác động theo mùa vụ hay diễn biến thay đổi theo xu hướng KT - XH như là việc thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để phục vụ cho CNH - HĐH
Hình 1.1 Khung sinh kế của DFID
- Vốn con người: Bao gồm kỹ năng, kiến thức, khả năng lao động và sức khoẻ
của con người để cho phép thực hiện các chiến lược sinh kế tạo ra kết quả sinh kế
- Vốn tự nhiên: Là những không gian, môi trường sống, tài nguyên tồn tại trong
tự nhiên như không khí, đất, nước, đa dạng sinh học, cây trồng, vật nuôi, mùa màng,
Trang 20- Vốn xã hội: Bao gồm những chuẩn mực, các mối quan hệ của con người và
cách thức các mối quan hệ này ảnh hưởng đến sinh kế,
- Vốn vật chất: Bao gồm các cơ sở hạ tầng (giao thông, cấp thoát nước, tưới
tiêu, ), tài sản hộ gia đình (nhà ở, phương tiện sản xuất, đi lại, thông tin, )
- Vốn tài chính: Nguồn lực tài chính được con người sử dụng để hướng tới mục
tiêu sinh kế của mình
1.3 Thu hồi đất, tác động của thu hồi đất đến sinh kế hộ nông dân
1.3.1 Khái niệm thu hồi đất
Theo Luật đất đai năm 2013, thu hồi đất là việc “Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai” (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013)
Các đối tượng, chủ thể thường bị ảnh hưởng khi việc thu hồi đất diễn ra là: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất; lực lượng lao động hoặc đối tượng phụ thuộc liên quan tới đất bị thu hồi; cơ cấu kinh tế và trật tự xã hội của địa phương có đất bị thu hồi
1.3.2 Tác động của thu hồi đất đến sinh kế hộ nông dân
Khi đất bị thu hồi, hộ nông dân sẽ không còn hoặc còn ít tư liệu sản xuất, người nông dân phải tìm kiếm việc làm khác Những nông dân bị mất đất thường phải làm bất cứ việc gì có thu nhập để đảm bảo cuộc sống Có thể họ phải thuê đất của các hộ khác trong địa phương hoặc các địa phương lân cận để làm nông nghiệp Hoặc làm thuê dưới nhiều hình thức như làm thuê trong nông nghiệp, giúp việc gia đình, phụ hồ, bốc vác, bán hàng thuê; mở các loại hình dịch vụ như buôn bán nhỏ, bán hàng rong, sửa chữa xe máy, xe đạp, hay các dịch vụ cho công nhân các nhà máy công nghiệp Làm việc trong các nhà máy khu công nghiệp là mong muốn của rất nhiều hộ nông dân Xong thực tế số lượng lao động địa phương có việc làm trong các doanh nghiệp so với nhu cầu là rất thấp Bởi yêu cầu cao về trình độ, độ tuổi, điều kiện và kỷ luật lao động chặt chẽ là những nguyên nhân chủ yếu của việc chỉ một phần nhỏ lao động trong các hộ nông dân bị thu hồi đất có được việc làm trong các nhà máy
Nhìn chung việc thu hồi đất nông nghiệp có tác động lớn đến cuộc sống của hộ nông dân, sinh kế của họ bị ảnh hưởng trực tiếp khi công ăn việc làm không còn ổn
Trang 21định, nghề nghiệp bị xáo trộn, thu nhập bấp bênh, đời sống vật chất và tinh thần có nhiều biến động, thay đổi
Việc thu hồi đất nông nghiệp và mất sinh kế cũng mang lại một sự biến đổi xã hội rất lớn trong vùng Trước hết là sự phân tầng xã hội trong nông thôn trở nên rất rõ nét, khoảng cách giữa hộ giàu và nghèo trở nên rất lớn
Việc thu hồi đất sản xuất nông nghiệp cũng dẫn đến việc gia tăng các tệ nạn xã hội (cờ bạc, nghiện hút, ), tình hình mất an ninh trật tự và an toàn xã hội,
Một trong những tác động rất lớn của việc mất sinh kế nông nghiệp phải kể đến còn là tình trạng lãng phí các nguồn lực tự nhiên, đặc biệt là đất và nước Thực chất, phần diện tích đất thu hồi để nạo vét, tạo cảnh quan hồ điều hòa phường Thị Cầu chủ yếu là đất nông nghiệp màu mỡ, đất lúa 2 vụ cho năng suất cao
1.4 Phương trình quản trị an ninh sinh kế
Dựa trên phương trình cơ bản an ninh phi truyền thống của một chủ thể, quản trị
an ninh sinh kế của người nông dân bị thu hồi đất được xây dựng bao gồm các hợp phần sau:
QUẢN TRỊ AN NINH SINH KẾ = (AN TOÀN + ỔN ĐỊNH + PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG) – (CHI PHÍ QUẢN TRỊ RỦI RO + CHI PHÍ MẤT DO
KHỦNG HOẢNG + CHI PHÍ KHẮC PHỤC KHỦNG HOẢNG)
hay
QUẢN TRỊ AN NINH SINH KẾ = (S1 + S2 + S3) – (C1 + C2 + C3)
Trong đó các hợp phần của phương trình quản trị an ninh sinh kế của người dân bao gồm các thông số sau:
S1 - Điều kiện sống: Mức thu nhập của người dân, khả năng tìm kiếm việc làm
mới;
S2 - Ổn định sinh kế: Sự thay đổi mức sống, khả năng phát triển ngành nghề và
tiếp cận công việc mới, mức độ đa dạng ngành nghề;
S3 - Phát triển bền vững: Chính sách đảm bảo và phát triển nguồn lực sinh kế; C1 - Chi phí quản trị rủi ro: Chi phí quản lý, chi phí đảm bảo các hoạt động
sinh kế cho người dân,…;
Trang 22C2- Chi phí mất do khủng hoảng: Chi phí mất do thiếu việc làm, lãng phí tài
nguyên (mất đất canh tác, giảm năng suất,…), chi phí mất do các vấn đề xã hội phát sinh liên quan đến thu hồi đất,… ;
C3 - Chi phí khắc phục khủng hoảng: Chi phí giải quyết việc làm, xung đột xã
hội, lãng phí tài nguyên,…
Theo phương trình này ta có thể thấy rõ vai trong rất quan trọng của các nguồn lực Nhà nước, cộng đồng và doanh nghiệp trong việc đảm bảo an toàn ổn định PTBV
ở S3, và chi phí quản trị rủi ro ở C1 và C3
Đảm bảo sinh kế bền vững của các hộ dân mất đất đòi hỏi sự tham gia của 03 chủ thể chính: Nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng cùng với sự vận dụng các công
cụ chính như: Sức mạnh và nguồn lực Nhà nước; sức mạnh, nguồn lực cộng đồng; và sức mạnh nguồn lực của doanh nghiệp (Nguyễn Văn Hưởng, 2016) Do đó, việc xác định hiện trạng sinh kế, các yếu tố có tác động xấu đến sinh kế bền vững của người dân và đề xuất các nhóm giải pháp góp phần đảm bảo sinh kế cho người dân mất đất nông nghiệp tại Việt Nam nói chung và của người dân bị thu hồi đất để thực hiện dự
án nạo vét hồ điều hòa phường Thị Cầu, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Trang 23Chương 2 THỰC TRẠNG ĐẢM BẢO SINH KẾ CHO CÁC HỘ DÂN THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ XÂY DỰNG NẠO VÉT, TẠO CẢNH QUAN HỒ ĐIỀU HÒA PHƯỜNG THỊ CẦU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH,
TỈNH BẮC NINH 2.1 Giới thiệu chung về phường Thị Cầu
Vị trí địa lý
Thị Cầu là phường nằm ở phía Đông Bắc thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh với diện tích tự nhiên 1,701 km2 được chia thành 8 khu phố, cách thủ đô Hà Nội 32 km (Hình 2.1) Ranh giới hành chính tiếp giáp như sau:
- Phía Đông giáp xã Kim Chân
- Phía Tây và phía Nam giáp phường Vũ Ninh
- Phía Bắc giáp phường Đáp Cầu
Hình 2.1 Bản đồ hành chính phường Thị Cầu
Trang 24Diện tích tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên của phường là 176,3 ha
Địa hình: Phường Thị Cầu có địa hình tương đối bằng phẳng Với địa hình đồng
bằng và chuyển tiếp giữa đồng bằng và trung du, khu vực nghiên cứu có nhiều ưu thế trong phát triển đô thị, sản xuất nông nghiệp,
Đặc điểm khí hậu: Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió
mùa với 4 mùa trong năm (xuân, hạ, thu, đông) Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng
10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Lượng mưa mùa mưa chiếm 70% lượng mưa cả năm
Tài nguyên đất: Tổng diện tích tự nhiên của phường là 176,3 ha, trong đó đất nông nghiệp là 32,9 ha, phi nông nghiệp là 143,1 ha (đất ở đô thị 56,4ha), đất chưa sử dụng 0,3ha (Hình 2.2; Bảng 2.1)
Hình 2.2 Cơ cấu đất tại phường Thị Cầu năm 2019
Tài nguyên rừng: Tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn phường là 6,2 ha (chiếm
3,5 % đất tự nhiên).Toàn bộ diện tích rừng là rừng phòng hộ Cây trồng chính là bạch
đàn, keo và 1 số loại cây gỗ khác (UBND phường Thị Cầu, 2019) Toàn bộ diện tích
đất rừng phòng hộ 6,2 ha hiện đang do phường quản lý
Đất nông nghiệp 18,7%
Đất phi nông nghiệp 81,2%
Đất chưa sử dụng 0,1%
Trang 25Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 tại phường Thị Cầu
Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Ninh, 2019
2.1.1 Đặc điểm về kinh tế - xã hội
Tính đến năm 2019, toàn phường có 3.729 hộ với 13.712 nhân khẩu, trong đó nam chiếm 6.451 nhân khẩu, nữ 7.261 người Số người trong độ tuổi lao động là 8.679 người, trong đó nữ 3.786 người Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo so với tổng số lao động là 5.472 /8.679, chiếm 63,04% Lao động trong các lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp, công nghiệp xây dựng, và thương mại, dịch vụ tương ứng chiếm 37%, 31%, 32%
Văn hóa, du lịch: Phường Thị Cầu đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất, tạo điều kiện
để trẻ em phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần Nhiều địa điểm sinh hoạt, vui chơi của trẻ em, nhà văn hóa thiếu nhi, nhà văn hóa các khu phố được cải tạo và đầu tư
Trang 26xây mới Thị Cầu có nguồn tài nguyên du lịch có giá trị đặc biệt là du lịch nhân văn với 7 nét đặc trưng văn hóa tiêu biểu là: quê hương của dân ca Quan họ - di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại được UNESCO công nhận; văn hóa tâm linh, lễ hội và kiến trúc
Giáo dục và đào tạo: phường tiếp tục thực hiện tốt các Nghị quyết của Trung Ương, tỉnh và thành phố về công tác giáo dục, đào tạo; tập trung vào cuộc với tâm thế của đô thị loại I, tạo động lực mới, tinh thần mới và tầm cao mới Triển khai động bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và chất lượng mũi nhọn theo hướng thực chất, tương xứng với sự quan tâm, đầu tư của cấp ủy, chính quyền các cấp
và toàn xã hội
Tình hình lao động ở địa phương, tổng số lao động trong độ tuổi đang đi làm ngoài đia phương là 167 lao động, có 28 lao động làm việc ở nước ngoài Còn lại làm việc ở địa phương và các cơ quan hành chính doan nghiệp trên địa bàn (UBND phường Thị Cầu, năm 2019)
Nhận xét sơ bộ về tình hình nhân lực trên địa bàn phường:
Thuận lợi: Dân cư của phường được phân bố ở 08 khu phố, các cụm dân cư tương đối tập trung, tỷ lệ lao động trong độ tuổi chiếm khá cao so với tổng dân số chiếm 63,3% số lao động Trình độ dân trí, trình độ lao động tương đối đồng đều, tỉ lệ lao động qua đào tạo chiếm 61,04% tổng số lao động
Thời tiết ôn hoà rất phù hợp cho sản xuất nông nghiệp Lao động dồi dào Hệ thống cơ sở hạ tầng của địa phương được tập trung đầu tư nhiều phục vụ cho đời sống của nhân dân
Khó khăn: Những năm gần đây do ảnh hưởng của dự án thu hồi đất phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng, đô thị hóa nên phần người nông dân không còn hoặc thiếu đất sản xuất phải chuyển đổi sang nghề khác
Nguồn lao động dồi dào nhưng trình độ của lao động chủ yếu là ở bậc phổ thông, tỷ lệ lao động không có việc làm lúc nông nhàn còn cao Vấn đề giải quyết việc làm cho lao động để không gây nên những áp lực cho phát triển kinh tế cũng như trật
tự an toàn trong địa bàn phường
2.1.2 Tình hình thu hồi đất ở phường Thị Cầu
* Đặc điểm của dự án
Trang 27Dự án nạo vét, tạo cảnh quan hồ điều hòa phường Thị Cầu (Hình 2.3), thành phố Bắc Ninh được phê duyệt tại Quyết định số 1519/QĐ-UBND ngày 27/10/2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh với tổng diện tích khoảng 97.319,8 m2, thuộc địa giới hành chính phường Thị Cầu, cách trung tâm thành phố Bắc Ninh 4 km
- Phía Bắc giáp dự án đường Trần Lựu kéo dài;
- Phía Tây giáp đường QL.1 (Hà Nội – Lạng Sơn);
- Phía Đông giáp khu dân cư;
- Phía Nam giáp khu đô thị Phúc Ninh
Hình 2.3 Bản đồ quy hoạch dự án nạo vét, tạo cảnh quan hồ điều hòa phường
Thị Cầu, thành phố Bắc Ninh
Đầu tư xây dựng nạo vét tạo cảnh quan hồ điều hòa phường Thị Cầu để tạo ra một không gian cảnh quan xanh – sạch – đẹp, góp phần điều hòa nguồn nước, đồng thời làm tăng khả năng tích nước và tiêu thoát nước Góp phần nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần và văn minh đô thị cho thành phố Bắc Ninh
Hồ điều hòa phường Thị Cầu được thực hiện trên với quy mô diện tích khoảng 97.319,8 m2 Đất được thu hồi thuộc quyền sử dụng của 163 hộ dân phần lớn là những
hộ đang sản xuất nông nghiệp Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến sinh kế của các hộ dân
Trang 28* Tình hình thu hồi đất
Đến tháng 5 năm 2018 phường Thị Cầu đã bàn giao đủ 97.319,8 m2 đất trong đó 94.691,8 m2 là đất trồng lúa; 2.628,0 m2 là đất giao thông để phục vụ cho xây dựng hồ điều hòa phường Thị Cầu (Bảng 2.2) Công tác thu hồi đất diễn ra nhiều nhất là trong năm 2018
Bảng 2.2 Tình hình thu hồi đất của phường Thị Cầu
3 Bình quân diện tích đất bị thu hồi/hộ m2/hộ 597,1
Nguồn: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định thành phố
Toàn phường có 163 hộ bị thu hồi đất chiếm 11,94% tổng số hộ năm 2017 (dân số năm 2017 là 13.644 người) Diện tích 97.319,8 m2 bị thu hồi chủ yếu là đất nông nghiệp Hạng 2 của người dân
Trước khi tiến hành thu hồi đất các cấp có thẩm quyền đã họp bàn với dân, đưa
ra những chủ trương kế hoạch của nhà nước, của tỉnh, của thành phố, kế hoạch bố trí việc làm mới, hỗ trợ để ổn định đời sống, đào tạo chuyển đổi ngành nghề, kế hoạch đền bù đúng với quy định của nhà nước… cho người dân biết Chính việc làm này đã tạo rất nhiều điều kiện thuận lợi cho việc thu hồi đất và giải quyết đền bù cho người dân
và người dân cũng không gây khó khăn gì cho công tác thu hồi đất, không có hiện tượng tranh chấp hay khiếu nại về việc đền bù chưa thoả đáng Đến trước tháng 5 năm 2018 thì đã hoàn thành việc thu hồi đất và đền bù cho người dân
Việc đền bù thiệt hại cho nông dân được nhà nước quy định cụ thể tại Nghị định
số 47/2014 ngày 15/5/2014 của Chính phủ và Quyết định số 528/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh
Diện tích đất được thu hồi cho dự án nạo vét hồ điều hòa phường Thị Cầu phần lớn là diện tích đất sản xuất nông nghiệp mà chủ yếu là đất trồng lúa và hoa màu Căn
cứ Nghị định số 47/2014 ngày 15/5/2014 của Chính phủ và Quyết định số 528/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014; Quyết định số 552/2014/QĐ-UBND ngày
Trang 2929/12/2014 và của UBND tỉnh Bắc Ninh Theo đó, đơn giá bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh như sau:
Bảng 2.3 Bồi thường đất tại phường Thị Cầu
Nguồn: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định thành phố
Tính tất cả tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng bình quân mỗi hộ nhận được hơn 275 triệu đồng (Bảng 2.3) Việc tái lập cuộc sống của các hộ sau khi bị thu hồi đất chủ yếu dựa vào số tiền này, nhiều gia đình có thể đầu tư để tăng thu nhập, chuyển đổi ngành nghề sản xuất khác Cùng một lúc người dân nhận được tiền bồi thường đất rất lớn nhưng liệu nó đủ để đảm bảo ổn định cuộc sống lâu dài cho những hộ không còn một ít đất sản xuất nông nghiệp
2.2 Tiêu chí đánh giá hiện trạng an ninh sinh kế của hộ dân phường Thị Cầu
Bộ tiêu chí đánh giá an ninh sinh kế của hộ dân phường Thị Cầu được xây dựng dựa trên phương trình cơ bản an ninh phi truyền thống của một chủ thể (Hoàng Đình Phi, 2017)
và khung sinh kế bền vững DFID (1999) Bộ tiêu chí bao gồm 26 tiêu chí cụ thể thuộc 6 hợp phần: Điều kiện sống (S1), ổn định cuộc sống (S2), phát triển bền vững (S3), chi phí quản trị rủi ro (C1), chi phí mất do khủng hoảng (C2) và chi phí khắc phục khủng hoảng (C3) liên quan đến an ninh sinh kế, cụ thể như sau (Bảng 2.4):
Trang 30Bảng 2.4 Bộ tiêu chí đánh giá hiện trạng an ninh sinh kế của hộ dân phường Thị
1 Tổng thu nhập của hộ gia
4 Khả năng tìm kiếm việc làm mới
S1-4
S2 Ổn đình đời
sống
Sự thay đổi mức sống của người dân
5 Sự thay đổi mức thu nhập của người dân
S2-3
Khả năng phát triển ngành nghề
8 Khả năng phát triển ngành nghề
S2-4
Mức độ đa dạng ngành nghề
9 Mức độ đa dạng ngành nghề S2-5
Khả năng tiếp cận với công việc mới
10 Khả năng tiếp cận với công việc mới
S2-6
S3 Phát triển
bền vững
Chính sách chiến lược đảm bảo sinh
kế
11 Chính sách chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng tăng
tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ
S3-1
12 Chính sách bồi thường, hỗ trợ cho người dân khi Nhà
S3-2
Trang 31Hợp phần Nhóm tiêu chí Tiêu chí đánh giá Ký hiệu
nước thu hồi đất Chính sách phát
triển nguồn lực sinh
kế
13 Chính sách sử dụng hợp lý tài nguyên
S3-3
14 Chính sách phát triển nguồn lực con người
S3-4
15 Chính sách an sinh xã hội S3-5
16 Chính sách hỗ trợ phát triển sinh kế
kế
17 Chi phí quản lý ổn định, phát triển sinh kế
C1-1
Chi phí đảm bảo các hoạt động sinh
kế cho người dân
18 Chi phí đảm bảo các hoạt động sinh kế cho người dân
20 Chi phí mất do lãng phí tài nguyên
C2-3
Chi phí mất khi xảy
ra các vấn đề xã hội khác
22 Chi phí mất khi xảy ra các vấn đề xã hội khác
Trang 32Hợp phần Nhóm tiêu chí Tiêu chí đánh giá Ký hiệu
khủng
hoảng
Chi phí nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên
24 Chi phí nâng cao hiệu quả
C3-3
Chi phí khắc phục các vấn đề xã hội khác
1 điểm: Rất kém (ví dụ nhiều tiêu chí trong cuộc sống, sinh hoạt bị giảm sút: cơ
sở hạ tầng xuống cấp, thu nhập giảm, môi trường ô nhiễm… làm hộ gia đình thấy cuộc sống khó khăn hơn thậm trí lâm vào tình trạng tái nghèo)
5 điểm: Trung bình (ví dụ các tiêu chí đánh giá cuộc sống của người dân: cơ sở
hạ tầng, thu nhập, môi trường không được cải thiện, không tốt lên hoặc cải thiện nhưng không đáng kể sau khi mất đất thực hiện dự án)
10 điểm: Rất tốt (ví dụ cuộc sống sinh hoạt được cải thiện rõ rệt, cơ sở hạ tầng phát triển, thu nhập cải thiện rõ rệt, các chỉ tiêu môi trường tại tất cả các điểm lấy mẫu đều nhỏ hơn giới hạn cho phép theo Quy chuẩn Việt Nam)
Đối với hợp phần chi phí quản trị rủi ro, chi phí mất do khủng hoảng, chi phí khắc phục khủng hoảng (C1, C2, C3) được đánh giá như sau:
1 điểm: Rất thấp/hoặc không bị khủng hoảng (ví dụ công tác quản trị sự cố trong quá trình xây dựng, rủi ro môi trường được thực hiện nghiêm túc và có kết quả)
5 điểm: Trung bình (để xảy ra tranh chấp, kiếu kiện đất đai, môi trường bị ảnh hưởng xấu phải đầu tư chi phí, nguồn lực để giải quyết, khắc phục)
Trang 3310 điểm: Rất cao/hoặc thiệt hại lớn (ví dụ để ra tình trạng kiếu kiện đất đai kéo dài gây mất an ninh trật tự địa phương, người nông dân mất hết việc làm, tình trạng thất nghiệp xảy ra thường, môi trường bị ô nhiễm nặng, thiệt hại lớn về tài sản và sức khỏe, con người,…)
Các tiêu chí đánh giá được cho điểm dựa trên kết quả thu thập tại địa phương, kết quả khảo sát, phân tích điều kiện sống, phỏng vấn Các tiêu chí này được cho điểm từ 1-10, hợp phần S (S1, S2, S3) và hợp phần C (C1, C2, C3) được tính theo giá trị trung bình của các tiêu chí sử dụng trong nghiên cứu này
2.3 Đặc điểm đối tượng tham gia khảo sát
Số hộ gia đình được phỏng vấn tại khu vực nghiên cứu bao gồm 50 hộ Có 56% người tham gia trả lời là nữ và 44% số người được hỏi là nam (Hình 2.4)
Hình 2.4 Giới tính của người tham gia phỏng vấn
Trình độ học vấn của những người được hỏi như sau: 8% học hết Tiểu học, 60% học hết THCS, 22% học hết THPT, 6% học đại học, cao đẳng và 4% học nghề (Hình 2.5)
56%
44%
Trang 34Hình 2.5 Trình độ học vấn của người tham gia phỏng vấn
Nghề nghiệp những người tham gia phỏng vấn như sau: nông nghiệp chiếm 66% , công nhân chiếm 12%, dịch vụ chiếm 8%, làm việc trong các cơ quan nhà nước chiếm 2%, và nghề khác chiếm 12% (Hình 2.6)
Hình 2.6 Nghề nghiệp của người tham gia phỏng vấn
Về độ tuổi phỏng của người tham gia phỏng vấn, có 6% số người dưới 30 tuổi, 16% từ 30 - 40 tuổi, 52% từ 41 - 50 tuổi, trên 50 chiếm 26% (Hình 2.7)
Cơ quan nhà nước Khác
Trang 35Hình 2.7 Độ tuổi của người tham gia phỏng vấn
2.4 Tác động của việc thu hồi đất đến sinh kế của người dân phường Thị Cầu
Việc thu hồi đất đã tác động đến sinh kế của người dân phường Thị Cầu như sau:
- Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, trong đó nông nghiệp chiếm 46% (năm 2018) và có xu hướng giảm dần, tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ tăng Việc thu hồi đất khiến cho các hộ gia đình trong khu vực nghiên cứu thiếu đất để sản xuất nông nghiệp Trong khi đó, việc gia tăng các cơ sở công nghiệp dịch vụ khiến cho nhiều người dân phải chuyển đổi sinh
kế, cơ cấu lao động thay đổi từ sản xuất nông nghiệp sang phi nông nghiệp
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Được hoàn thiện và phát triển theo hướng đồng bộ, hiện đại phục vụ phát triển đời sống người dân trên địa bàn phường Thị Cầu (Hình 2.8)
- Tình trạng việc làm của lao động hộ có sự thay đổi: Tình trạng việc làm của lao động tại các hộ gia đình thuộc diện thu hồi đất thay đổi Tỷ lệ lao động đủ việc làm và lao động có việc làm không thường xuyên giảm xuống; trong khi đó, tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động chưa có việc làm có xu hướng tăng lên Bên cạnh đó, cơ cấu việc làm theo trình độ học vấn cũng thay đổi Trên địa bàn nghiên cứu, những lao động thiếu việc làm, thất nghiệp phần lớn lại là những lao động có trình độ học vấn thấp thuộc những hộ có điều kiện kinh tế khó khăn và thuộc các hộ thuần nông