1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận án Tiến sĩ Quản trị kinh doanh: Nâng cao hiệu quả hoạt động vận tải xe buýt tại Thừa Thiên Huế

21 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 890,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là phân tích, so sánh và đánh giá hiệu quả khi sử dụng xe buýt so với sử dụng các phương tiện khác thông qua các chỉ tiêu giảm lượng phương tiện cá nhân; ùn tắc giao thông; chiếm dụng diện tích mặt đường; ô nhiễm môi trường; mức độ an toàn và chi phí chuyến đi qua đánh giá của cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp.

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HOÀNG HÙNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI XE BUÝT

TẠI THỪA THIÊN HUẾ

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ: 9.34.01.01

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS TRẦN VĂN HÒA

HUẾ - 2020

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế

Người hướng dẫn khoa học:PGS.TS Trần Văn Hòa

Phản biện 1

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học Huế tại vào lúc giờ ngày tháng năm 2020

Có thể tìm hiểu luận án tại:

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thừa Thiên Huế (TTH) hiện đang có 3 đơn vị kinh doanh vận tải xe buýt, đó là Công ty cổ phần xe khách Thừa Thiên Huế, Công ty TNHH - TMDV Hoàng Đức, Hợp tác xã vận tải ô tô Phú Lộc, với hơn 65 đầu phương tiện đang hoạt động trên 18 tuyến trong toàn tỉnh [20] Hơn mười lăm năm qua TTH đã có những chính sách ưu đãi để phát triển hệ thống xe buýt, như chuyển đổi mô hình quản lý doanh nghiệp từ Công ty TNHH nhà nước 1 thành viên sang mô hình Công ty TNHH do tư nhân chi phối vốn; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn với lãi xuất thấp

để đổi mới phương tiện; chuyển đổi các tuyến hành khách cố định sang tuyến vận tải bằng xe buýt; giảm thuế thu nhập doanh nghiệp; tổ chức cho các doanh nghiệp đấu thầu trợ giá vận tải xe buýt; mở thêm nhiều luồng tuyến; mua sắm thêm trang thiết bị, phương tiện; nâng cao chất lượng phục vụ hành khách… tuy nhiên hiệu quả mang lại cho các doanh nghiệp vẫn chưa cao, chưa góp phần làm thay đổi bộ mặt giao thông đô thị Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến tình trạng này, trong đó phải kể đến tính năng động về kinh tế xã hội của địa phương chưa cao; cơ sở hạ tầng chưa theo kịp nhu cầu phát triển của giao thông đường bộ; số lượng xe buýt còn hạn chế; chất lượng xe buýt của các doanh nghiệp ngày một xuống cấp, dẫn đến tình trạng ô nhiễm do khói bụi, nên chưa đáp ứng yêu cầu đi lại của người dân; việc tổ chức quản lý, giám sát, điều hành hoạt động của phương tiện và người điều khiển phương tiện trên đường phần lớn đều

do doanh nghiệp; chất lượng dịch vụ xe buýt mang lại cho hành khách chưa cao, giảm tính hấp dẫn nên chưa thu hút được đông đảo người dân tham gia sử dụng; việc duy trì trợ giá 5/18 tuyến

đã tạo tâm lý chủ quan đối với các doanh nghiệp, làm ảnh hưởng không nhỏ đến an sinh xã hội,

bộ mặt đô thị và hạn chế quá trình phát triển kinh tế của địa phương Trước thực trạng trên, làm thế nào để nâng cao hiệu quả hoạt động vận tải xe buýt, đáp ứng hài hòa các mục tiêu của Nhà nước, doanh nghiệp và người sử dụng dịch vụ xe buýt, phát triển bền vững kinh tế xã hội của tỉnh TTH nói chung, của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải xe buýt nói riêng là vấn đề mà các cấp lãnh đạo địa phương và doanh nghiệp đặc biệt quan tâm… Xuất phát từ những vấn đề cấp thiết được đặt ra trong thực tiễn và yêu cầu về tính HQHĐVTXB, nên tôi đã chọn đề tài "Nâng cao hiệu quả hoạt động vận tải xe buýt tại Thừa Thiên Huế” làm đề tài luận án tiến sĩ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung: Nâng cao hiệu quả hoạt động vận tải xe buýt tại Thừa Thiên Huế

2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Phân tích, so sánh và đánh giá hiệu quả khi sử dụng xe buýt so với sử dụng các phương tiện khác thông qua các chỉ tiêu giảm lượng phương tiện cá nhân; ùn tắc giao thông; chiếm

Trang 4

dụng diện tích mặt đường; ô nhiễm môi trường; mức độ an toàn và chi phí chuyến đi qua đánh giá của cơ quan QLNN và doanh nghiệp

- Làm sáng tỏ về cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp; tỷ lệ vốn vay so với vốn tự có; tốc độ tăng chi phí so với tốc độ tăng vốn; tốc độ tăng doanh thu so với tốc độ tăng chi phí; mức độ tăng lợi nhuận; vận chuyển thực tế so với sức chứa; mức độ đáp ứng nhu cầu thông qua số liệu thứ cấp để xác định mức độ hiệu quả

- Xác định các nhân tố và mức độ tác động của từng nhân tố đến CLCN và HQ, đồng thời làm sáng tỏ mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và hiệu quả hoạt động vận tải xe buýt tại TTH Qua đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động vận tải xe buýt tại TTH

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Đối tượng nào thụ hưởng HQHĐVTXB mang lại?

- CLDV vận tải xe buýt tại TTH hiện nay như thế nào?

- Những nhân tố nào cấu thành CLDV vận tải xe buýt và nhân tố nào ảnh hưởng đến HQHĐVTXB? mối quan hệ của các nhân tố?

- Những lợi ích, tồn tại và hạn chế của hoạt động vận tải xe buýt?

- Làm thế nào để nâng cao HQHĐVTXB trong thời gian tới?

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tƣợng nghiên cứu: Hoạt động vận tải xe buýt là hoạt động vừa mang tính công cộng

công ích, vừa mang tính hạch toán độc lập của các doanh nghiệp Do đó, mức độ hiệu quả của hoạt động kinh doanh vận tải xe buýt không chỉ ảnh hưởng đối với bản thân doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến KTXH của địa phương và hành khách sử dụng dịch vụ Vì vậy nâng cao hiệu quả hoạt động vận tải xe buýt chính là nâng cao hiệu quả, lợi ích cho doanh nghiệp, KTXH của địa phương và lợi ích cho người sử dụng xe buýt tại TTH

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về nội dung: Hiệu quả hoạt động vận tải xe buýt là một lĩnh vực rộng, nên

phạm vi nghiên cứu của luận án phần lớn tập trung nghiên cứu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả KTXH của các chủ thể: Nhà nước (địa phương), của doanh nghiệp và của hành khách sử dụng dịch vụ xe buýt Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động vận tải xe buýt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phạm vi về không gian: Địa bàn hoạt động của xe buýt mà các đơn vị đang kinh doanh

bao gồm 6 huyện, 2 thị xã và 1 thành phố Vì vậy, để đảm bảo tính chuyên sâu, không gian

Trang 5

hoạt động vận tải xe buýt của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh TTH

Các số liệu sơ cấp được tiến hành thu thập tại các doanh nghiệp, Sở GTVT và hành khách

sử dụng dịch vụ xe buýt ở địa phương nghiên cứu năm 2017

5 Những đóng góp mới của luận án

(i) Đối với Nhà nước (địa phương): Luận án đã phân tích và làm rõ được lợi ích khi sử dụng xe buýt so với sử dụng các phương tiện khác cho cộng đồng, xã hội như: tiết kiệm ngân sách địa phương thông qua trợ giá; giảm phương tiện cá nhân; giảm ùn tắc giao thông; giảm chiếm dụng diện tích mặt đường; giảm ô nhiễm môi trường… Tuy nhiên, luận án cũng chỉ ra được những hạn chế, tồn tại của hoạt động vận tải xe buýt như: cơ sở hạ tầng phục vụ cho xe buýt, nhà chờ, trạm dừng, biển báo hiệu, bãi đỗ xe, vạch kẻ đường, đặc biệt là chưa có trạm trung chuyển Ngoài ra, luận án còn chỉ ra được hệ số trùng lặp đoạn đường trên toàn mạng lên tới 50,53% chiều dài tuyến, điều này ảnh hưởng rất lớn đến HQHĐVTXB tại TTH (ii) Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải xe buýt: Bên cạnh mức độ an toàn và chi phí chuyến đi thấp của hoạt động vận tải xe buýt, luận án còn làm sáng tỏ về cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp chưa hợp lý do tỷ lệ vốn vay lớn hơn vốn tự có; tốc độ tăng chi phí lớn gấp 1,5 lần so với tốc độ tăng vốn; tốc độ tăng doanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng chi phí; mức độ tăng doanh thu tương đương mức độ trợ giá và tỷ lệ tăng lợi nhuận thấp nhất Bên cạnh đó, luận án còn cho thấy vận chuyển thực tế so với sức chứa chỉ đạt 12,06%, mức độ đáp ứng nhu cầu chỉ đạt 8,53% mặc dù địa phương đã có cơ chế chính sách trợ giá, hỗ trợ đầu tư đổi mới phương tiện, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cũng như mở rộng luồng tuyến Ngoài ra, theo đánh giá của CBQL - NV thông qua phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) cho thấy: Mức độ đáp ứng, Mức độ đồng cảm, Tính tin cậy, Mức độ đảm bảo, Phương tiện hữu hình tác động cùng chiều đến Chất lượng cảm nhận dịch vụ vận tải xe buýt; và Đầu tư, Trợ giá, Chất lượng cảm nhận, Chi phí tác động cùng chiều đến Hiệu quả hoạt động vận tải xe buýt, trong đó yếu

tố Đầu tư (0.74) tác động mạnh nhất và yếu tố Trợ giá (0.36) tác động yếu nhất đến hiệu quả hoạt động vận tải xe buýt Các yếu tố còn lại như: Chất lượng cảm nhận (0.54) và yếu tố Chi phí (0.61) tác động trung dung đến hiệu quả hoạt động vận tải xe buýt tại tại TTH

(iii) Đối với hành khách sử dụng dịch vụ xe buýt: Luận án đã phân biệt, làm rõ được (i) nhóm yếu tố cấu thành CLCN, bao gồm: PTHH, MĐĐƯ, TTC, MĐĐC, MĐĐB, và (ii) nhóm yếu tố ảnh hưởng đến Hiệu quả: TG, CP, CLCN Ngoài ra, luận án đã xây dựng mô hình SEM

để xác định mức độ ảnh hưởng, mối quan hệ tương quan của các nhân tố đối với Chất lượng cảm nhận về dịch vụ vận tải xe buýt; mối quan hệ đồng biến giữa CLCN dịch vụ và HQHĐVTXB, qua đó đã xác định được yếu tố Mức độ đồng cảm (0.94) và yếu tố Tính tin cậy (0.61) tác động mạnh nhất, yếu tố Mức độ đảm bảo (0.11) tác động yếu nhất đến đến Chất

Trang 6

lượng cảm nhận; yếu tố Chi phí (0.79) và yếu tố Chất lượng cảm nhận (0.68) tác động mạnh nhất, yếu tố Trợ giá (0.66) tác động yếu nhất đến HQHĐVTXB tại TTH Các yếu tố còn lại như: Phương tiện hữu hình (0.58) và yếu tố Mức độ đáp ứng (0.44), yếu tố Trợ giá (0.66) tác động trung dung đến Chất lượng và Hiệu quả hoạt động vận tải xe buýt tại TTH mà chưa có nghiên cứu nào đề cập đến

Trang 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI XE BUÝT 1.1.1 Nhận diện mô hình nghiên cứu hiệu quả hoạt động vận tải xe buýt của luận án từ phần tổng quan tài liệu

(i) Hiệu quả theo quan điểm quản lý Nhà nước (địa phương): Luận án sử dụng mô hình FSA, CBA và MCA để phân tích các lợi ích mang lại cho cộng đồng, xã hội thông qua: tiết kiệm ngân sách địa phương; phát triển cơ sở hạ tầng; giảm mức độ trợ giá; giảm ô nhiễm môi trường; giảm phương tiện cá nhân; giảm ùn tắc giao thông; giảm chiếm dụng diện tích mặt đường

(ii) Hiệu quả theo quan điểm của doanh nghiệp: Luận án sử dụng mô hình FSA, CBA, MCA để phân tích các yếu tố như: Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp; tốc độ tăng doanh thu; tỷ suất lợi nhuận; hiệu suất sử dụng các yếu tố đầu vào; chi phí khai thác bình quân cho 1 hành khách; tiết kiệm nhiên liệu; tiết kiệm chi phí đầu tư; tần suất hoạt động; hệ số sử dụng sức chứa; khả năng tiếp cận và mạng lưới tuyến; mức độ đáp ứng nhu cầu; và phương pháp phân tích EFA, CFA, mô hình SEM để xác định các yếu tố cấu thành CLCN về dịch vụ vận tải xe buýt và các yếu tố ảnh hưởng đến HQHĐVTXB cũng như mối quan hệ tương quan của chúng

(iii) Hiệu quả theo quan điểm của hành khách: Luận án sử dụng mô hình phân tích CBA để đánh giá lợi ích nếu hành khách sử dụng xe buýt thay cho phương tiện cá nhân thông qua: tiết kiệm chi phí nhiên liệu, tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí tổng hợp cho một chuyến đi, đảm bảo an toàn Bên cạnh đó, luận án còn sử dụng mô hình phân tích EFA thông qua các nhân tố: PTHH, MĐĐƯ, TTC, MĐĐC, MĐĐB, TG, CP Từ đó xây dựng mô hình SEM để làm sáng tỏ mức độ ảnh hưởng, mối quan hệ tương quan của các nhân tố cấu thành CLCN; các nhân tố ảnh hưởng đến HQHĐVTXB; mối quan hệ giữaCLCN dịch vụ vận tải xe buýt với HQHĐVTXB tại TT Huế

1.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

Thông qua cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu đã lược khảo, điều chỉnh các biến, thang đo nhằm phù hợp với bối cảnh, đặc thù của lĩnh vực và địa bàn nghiên cứu, mô hình SERVQUA biến thể được sử dụng để đo lường mối quan hệ giữa CLCN và HQHĐVTXB tại TTH, được

đề xuất ở hình 1.1

Trang 8

Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

(Nguồn: Đề xuất của tác giả)

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

Nhằm xác định các yếu tố cấu thành CLCN và mức độ HQHĐVTXB, các cuộc phỏng vấn chuyên gia đã được thực hiện bằng bảng hỏi bán cấu trúc Đây là phương pháp phỏng vấn tất cả các đối tượng với những câu hỏi đã soạn sẵn như nhau Bảng hỏi bao gồm nhiều yếu tố được tác giả tổng hợp và liệt kê theo từng nhóm Nhóm 1 liên quan đến Chất lượng cảm nhận: MĐĐƯ - MĐĐC- TTC - MĐĐB - PTHH Nhóm 2 liên quan đến Hiệu quả: ĐT - TG - CLCN - CP Tất cả ý kiến đánh giá của các giảng viên và quản lý doanh nghiệp tham gia phỏng vấn đều đồng tình về CLCN, riêng nhóm yếu tố Hiệu quả, nhóm chuyên gia đề xuất bổ sung yếu tố Đầu tư vào nhóm Hiệu quả

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng

- Lựa chọn và phát triển thang đo;

- Phương pháp so sánh;

- Phương pháp phân tích báo cáo tài chính (FSA);

- Phương pháp phân tích đa chỉ tiêu (MCA);

- Phương pháp phân tích lợi ích – chi phí (CBA);

- Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA);

- Phương pháp phân tích CFA và mô hình (SEM);

- Phương pháp tiếp cận số liệu;

- Phương pháp nghiên cứu khác

Mức độ đáp ứng (MĐĐƯ)

Chi phí (CP)

Tính Tin cậy (TTC)

Mức độ đồng cảm (MĐĐC)

Mức độ đảm bảo (MĐĐB)

Phương tiện hữu hình

(PTHH)

Trợ giá (TG)

Chất lượng cảm nhận (CLCN)

HIỆU QUẢ (HQ) Đầu tư

(ĐT)

Trang 9

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI XE BUÝT 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ

2.1.1 Khái niệm về hiệu quả

Dajani and Gilbert (1978), hiệu quả là mức độ dịch vụ vận tải thỏa mãn được các mục tiêu

cá nhân và cộng đồng; theo Fielding and Lyons (1993), hiệu quả là mức độ dịch vụ đã tiêu thụ tương ứng với các mục tiêu của chính phủ đặt ra; hay theo Gleason and Barnum (1982), hiệu quả là mức độ mà một mục tiêu đã đạt được Liên quan đến người sử dụng dịch vụ là hành khách: theo Yeh et al (1996), hiệu quả là mức độ mà các dịch vụ vận tải đáp ứng nhu cầu của hành khách; theo Hensher and Prioni (2002), hiệu quả cho người sử dụng chính là chất lượng dịch vụ

2.1.2 Các quan điểm hiệu quả

- Hiệu quả được hiểu theo quan điểm truyền thống: Hiệu quả là tỷ lệ giữa kết quả thu

được với chi phí bỏ ra, hay ngược lại là chi phí trên một đơn vị sản phẩm hay giá trị sản phẩm

- Hiệu quả được hiểu theo quan điểm quan điểm hiện đại: (i) Trạng thái động của mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra: (ii) Yếu tố thời gian: được coi là một yếu tố quan trọng trong tính toán hiệu quả; (iii) Hiệu quả tài chính, xã hội và môi trường: hiệu quả về tài chính phải

phù hợp với xu thế thời đại, phù hợp với chiến lược tăng trưởng và phát triển bền vững của các địa phương và quốc gia

2.2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ

2.2.1 Khái niệm nâng cao hiệu quả

Nâng cao hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao hơn và có mức chi phí thấp hơn Được coi là có hiệu quả cao hơn khi giá trị thu được phải lớn hơn số vốn ban đầu bỏ ra sau khi đã quy chuẩn trên cùng giá trị thời gian

2.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI XE BUÝT

2.3.2.1 Khái niệm xe buýt

Theo Thông tư số 65/2014/TT-BGTVT ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Bộ GTVT, khái niệm xe buýt được hiểu: Xe buýt là xe có sức chứa từ 17 hành khách trở lên Xe buýt được chia làm 3 loại: xe buýt nhỏ là xe buýt có sức chứa đến 40 hành khách; xe buýt trung bình là

xe buýt có sức chứa từ 41 hành khách đến 60 hành khách; xe buýt lớn là xe buýt có sức chứa

từ 61 hành khách trở lên [5]

Trang 10

Xe buýt: Là ô tô chở khách có thiết kế từ 17 ghế trở lên và có diện tích sàn xe dành cho khách đứng là 0,125 m2

theo quy định

2.3.2.2 Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

Theo Quyết định 34/2006/QĐ-BGTVT, VTHKCC là hoạt động vận tải khách bằng ô tô

theo tuyến cố định có các điểm dừng đón, trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành

Theo Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg có thể hiểu VTHKCC bằng xe buýt là hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định bằng xe buýt, có các điểm dừng đón, trả khách và

phương tiện chạy theo biểu đồ vận hành

VTHKCC bằng xe buýt là loại hình vận tải có thu tiền cước theo qui định, hoạt động theo một biểu đồ vận hành và hành trình qui định để phục vụ nhu cầu đi lại hàng ngày của nhân

dân trong đô thị

Ngày đăng: 25/12/2020, 08:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w