1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 10 - Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật

8 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 228,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiều dòng điện đi từ cực (+) qua dây dẫn, thiết bị điện rồi về cực (-) của nguồn điện. Khi con chạy tiến dần về đầu N chiều dài của biến trở tăng dần làm cho điện trở của dây dẫn tăng d[r]

Trang 1

Giải SBT Vật Lí 9 Bài 10: Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật

Bài 1 trang 27 sách bài tập Vật Lí 9:

Cần làm một biến trở có điện trở lớn nhất làm 30Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điệnΩ bằng dây dẫn Nikêlin có điện trở suất là 0Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện,40Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện.10Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện-6Ω.m và tiết diện 0Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện,5mm2 Tính chiều dài của dây dẫn

Lời giải:

Chiều dài của dây dẫn là: l = RS/ρ = (30.0,5.10ρ = (30Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện.0Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện,5.10Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện-6)/ρ = (30.0,5.10(0Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện,4.10Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện-6) = 37,5m

Bài 2 trang 27 sách bài tập Vật Lí 9:

Trên một biến trở con chạy có ghi 50Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điệnΩ – 2,5A

a) Hãy cho biết ý nghĩa của hai số ghi này

b) Tính hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu cuộn dây của biến trở c) Biến trở được làm bằng dây hợp kim nicrom có điện trở suất 1,10Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện.10Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện-6Ω.m và có chiều dài 50Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điệnm Tính tiết diện của dây dẫn dùng để làm biến trở

Lời giải:

a) Ý nghĩa của hai số ghi:

+) 50Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điệnΩ - điện trở lớn nhất của biến trở;

+) 2,5A – cường độ dòng điện lớn nhất mà biến trở chịu được

b) Hiệu điện thế lớn nhất được đặt lên hai đầu cuộn dây của biến trở là:

Umax = Imax × Rmax = 2,5 × 50Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện = 125V

c) Tiết diện của dây là:

S = ρl/ρ = (30.0,5.10R = 1,1.10Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện-6 × 50Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện/ρ = (30.0,5.1050Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện = 1,1.10Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện-6 m2 = 1,1mm2

Bài 3 trang 27 sách bài tập Vật Lí 9:

Cuộn dây của một biến trở con chạy được làm bằng hợp kim Nikêlin có điện trở suất 0Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện,40Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện 10Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện-6Ω.m, có tiết diện đều là 0Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện,6mm2 và gồm 50Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện0Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện vòng quấn thành một lớp quanh lõi sứ trụ tròn đường kính 4cm

a) Tính điện trở lớn nhất của biến trở này

b) Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu cuộn dây cảu biến trở là 67V Hỏi biến trở này chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là bao nhiêu?

Trang 2

Lời giải:

a) Điện trở lớn nhất của biến trở là:

b) Biến trở chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là:

Bài 4 trang 27 sách bài tập Vật Lí 9:

Cho mạch điện có sơ đồ như hình 10Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện.1, trong đó hiệu điện thế giữa hai điểm A và

B được giữ không đổi và đèn sáng bình thường khi biến trở có điện trở bằng 0Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện Câu phát biểu nào dưới đây đúng?

A Đèn sáng mạnh lên khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu M

B Đèn sáng yếu đi khi chuyển con chạy của biến trở về đầu M

C Đèn sáng mạnh lên khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu N

D Cả ba câu trên đều không đúng

Lời giải:

Chọn A Đèn sáng mạnh lên khi chuyển con chạy của biến trở về đầu M Vì dòng điện có chiều đi từ cực (+) qua dây dẫn qua các thiết bị rồi về cực (-) nên ở đầu M khi con chạy chưa dịch chuyển chiều dài chưa thay đổi thì điện trở là nhỏ nhất nên đèn sáng nhất

Bài 5 trang 28 sách bài tập Vật Lí 9:

Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức 2,5V và cường độ dòng điện dịnh mức 0Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện,4A được mắc với một biến trở con chạy để sử dụng với nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 12V

a) Đèn và biến trở phải mắc với nhau như thế nào để đèn có thể sáng bình thường?

Vẽ sơ đồ mạch điện này

b) Để đèn sáng bình thường thì phải điều chỉnh biến trở có điện trở là bao nhiêu?

Trang 3

c) Nếu biến trở có điện trở lớn nhất là 40Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điệnΩ thì khi đèn sáng bình thường dòng điện chạy qua bao nhiêu phần trăm (%) tổng số vòng dây biến trở?

Lời giải:

a) Phải mắc nối tiếp bóng đèn và biến trở với nhau Sơ đồ mạch như hình 10Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện.2

b) Đèn sáng bình thường khi biến trở có điện trở là: Rbt = (12-2,5)/ρ = (30.0,5.100Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện,4 = 23,75Ω c) Số phần trăm (%) vòng dây của biến trở có dòng điện chạy qua là:

n = 23,75/ρ = (30.0,5.1040Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện = 0Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện,59375 = 54%

Bài 6 trang 28 sách bài tập Vật Lí 9:

Trong mạch điện có sơ đồ vẽ ở hình 10Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện.2, nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 12V

a) Điều chỉnh con chạy của biến trở để vôn kế chỉ 6V thì ampe kế chỉ 0Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện,5A Hỏi khi đó biến trở có điện trở là bao nhiêu?

b) Phải điều chỉnh biến trở có điện trở là bao nhiêu để vôn kế chỉ 4,5V?

Lời giải:

a) Điện trở của biến trở là: Rb1 = (U-UV)/ρ = (30.0,5.10I = (12-6)/ρ = (30.0,5.100Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện,5 = 12Ω

Khi điều chỉnh biến trở để vôn kế có số chỉ 4,5 V thì ta có:

Trang 4

+ Từ số liệu ở câu a ta tính được điện trở:

R = UV/ρ = (30.0,5.10I = 6/ρ = (30.0,5.100Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện,5 = 12Ω

Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R và biến trở khi đó là:

I = UV/ρ = (30.0,5.10R = 4,5/ρ = (30.0,5.1012 = 0Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện,375A

Để vôn kế chỉ 4,5V, điện trở của biến trở khi đó phải là:

Rb2 = U/ρ = (30.0,5.10I-R = 12/ρ = (30.0,5.100Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện,375 - 12 = 20Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điệnΩ

Bài 7 trang 28 sách bài tập Vật Lí 9:

Hiệu điện thế U trong mạch điện có sơ đồ như hình 10Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện.3 được giữ không đổi Khi dịch chuyển con chạy của biến trở tiến dần về đầu N thì số chỉ của ampe kế sẽ thay đổi như thế nào?

A Giảm dần đi

B Tăng dần lên

C Không thay đổi

D Lúc đầu giảm dần đi, sau đó tăng dần lên

Lời giải:

Chọn A Giảm dần đi

Chiều dòng điện đi từ cực (+) qua dây dẫn, thiết bị điện rồi về cực (-) của nguồn điện Khi con chạy tiến dần về đầu N chiều dài của biến trở tăng dần làm cho điện trở của dây dẫn tăng dần, khi U không đổi thì số chỉ của ampe kế tỉ lệ nghịch với điện trở nên nó sẽ giảm dần đi

Bài 8 trang 29 sách bài tập Vật Lí 9:

Biến trở không có kí hiệu sơ đồ nào dưới đây?

Trang 5

Lời giải:

Chọn B

Bài 9 trang 29 sách bài tập Vật Lí 9:

Câu phát biểu nào dưới đây về biến trở là không đúng?

A Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số

B Biến trở là dụng cụ có thế được dùng để thay đổi cường độ dòng điện

C Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện

D Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để đổi chiều dòng điện trong mạch

Lời giải:

Chọn D Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để đổi chiều dòng điện trong mạch

Bài 10 trang 29 sách bài tập Vật Lí 9:

Trước khi mắc biến trở vào mạch để điều chỉnh cường độ dòng điện thì cần điều chỉnh biến trở giá trị nào dưới đây?

A Có giá trị 0Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện

B Có giá trị nhỏ

C Có giá trị lớn

D Có giá trị lớn nhất

Lời giải:

Chọn D Trước khi mắc biến trở vào mạch để điều chỉnh cường độ dòng điện thì cần điều chỉnh biến trở có giá trị lớn nhất

Trang 6

Bài 11 trang 29 sách bài tập Vật Lí 9:

Trên một biến trở có ghi 30Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điệnΩ – 2,5A Các số ghi này có ý nghĩa gì dưới đây

A Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điệnΩ và chịu được dòng điện có cường độ nhỏ nhất là 2,5A

B Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điệnΩ và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A

C Biến trở có điện trở lớn nhất là 30Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điệnΩ và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A

D Biến trở có điện trở lớn nhất là 30Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điệnΩ và chịu được dòng điện có cường độ nhỏ nhất là 2,5A

Lời giải:

Chọn C Biến trở có điện trở lớn nhất là 30Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điệnΩ và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A

Bài 12 trang 30 sách bài tập Vật Lí 9:

Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức là 3V và khi ra sáng bình thường thì dòng điện qua đèn có cường độ là 0Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện,32A Mắc bóng đèn này nối tiếp với biến trở rồi mắc vào hiệu điện thế không đổi 12V Hỏi biến trở này phải có giá trị lớn nhất tối thiểu

là bao nhiêu để đèn có thể sáng bình thường?

Lời giải:

Điện trở tương đương toàn mạch: Rtđ = U/ρ = (30.0,5.10I = 12/ρ = (30.0,5.100Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện,32 = 37,5Ω

Điện trở của bóng đèn: RĐ = U/ρ = (30.0,5.10I = 3/ρ = (30.0,5.103,2 = 9,375Ω

Điện trở lớn nhất của biến trở:

Rb = Rtđ – RĐ = 37,5 – 9,375 = 28,125Ω

Bài 13 trang 30 sách bài tập Vật Lí 9:

Người ta dùng dây nicrom có điện trở suất là 1,1 10Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện-6Ω.m và có đường kính tiết diện là d2 = 0Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện,8mm để quấn một biến trở có điện trở lớn nhất là 20Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điệnΩ

a) Tính độ dài l1 của đoạn dây nicrom cần dùng để quấn bến trở nói trên

Trang 7

b) Dây nicrom của biến trở này được quấn thành một lớp gồm những vòng sát nhau trên một lõi sứ có đường kính d2 = 2,5cm Tính chiều dài tối thiểu l2 của lõi

sứ này

Lời giải:

a) Tiết diện của dây nicrom:

S = (πdd2)/ρ = (30.0,5.104 = (3,14 × 0Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện,82)/ρ = (30.0,5.104 = 0Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện,50Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện24mm2 = 0Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện,50Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện24.10Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện-6m2

Chiều dài của dây nicrom:

l = (R×S)/ρ = (30.0,5.10ρ = (20Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện × 0Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện,50Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện24.10Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện-6)/ρ = (30.0,5.10(1,1.10Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện-6) = 9,13m = 913cm

b) Chu vi của lõi sứ: C = πd x d = 3,14 x 2,5 = 7,85cm

Cứ 1 vòng dây có chiều dài là 7,85cm

n vòng dây có chiều dài là 913cm

⇒ Số vòng dây quấn vào lõi sắt: n = (913 × 1)/ρ = (30.0,5.107,85 ≈ 116,3 vòng

Bài 14 trang 30 sách bài tập Vật Lí 9:

Một biến trở Rb có giá trị lớn nhất là 30Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điệnΩ được mắc với hai điện trở R1 = 15Ω và

R2 = 10Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điệnΩ thành hai đoạn mạch có sơ đồ như hình 10Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện.5, trong đó hiệu điện thế không đổi U = 4,5V Hỏi khi điều chỉnh biến trở thì cường độ dòng điện chạy qua biến trở R1 có giá trị lớn nhất Imax và nhỏ nhất Imin là bao nhiêu?

Lời giải:

Điện trở R2 và Rb

Điện trở tương đương toàn mạch:

Rtđ = R1 + R2b = 15 + 7,5 = 22,5 Ω

Cường độ dòng điện nhỏ nhất: Imin = U/ρ = (30.0,5.10Rtđ = 4,5/ρ = (30.0,5.1022,5 = 0Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện,2A

Cường độ dòng điện lớn nhất: Imax ⇒ Rb rất nhỏ (Rn = 0Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện)

Imax = I1 = U/ρ = (30.0,5.10R1 = 4,5/ρ = (30.0,5.1015 = 0Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện,3A

Trang 8

Mời các bạn xem tiếp tài liệu tại:

Ngày đăng: 25/12/2020, 08:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w