Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Môi trường em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá sự tác động đến môi trường trong quá trình xây dựng nhà máy gia công sản xuất thép hình, tại
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -
TRỊNH THÀNH TÂM
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ SỰ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH
XÂY DỰNG NHÀ MÁY GIA CÔNG SẢN XUẤT THÉP HÌNH, TẠI KHU CÔNG NGHIỆP PHÚC KHÁNH, THÁI BÌNH VÀ
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên Khoa : Môi trường
Khóa học : 2015 – 2019
Thái Nguyên - năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -
TRỊNH THÀNH TÂM
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ SỰ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH
XÂY DỰNG NHÀ MÁY GIA CÔNG SẢN XUẤT THÉP HÌNH, TẠI KHU CÔNG NGHIỆP PHÚC KHÁNH, THÁI BÌNH VÀ
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngàn : Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên Lớp : K47 – KTTNTN
Giảng viên hướng dẫn :ThS Nguyễn Minh Cảnh
THÁI NGUYÊN, NĂM 2019
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường với phương châm học đi đôi với hành, mỗi sinh viên khi ra trường cần chuẩn bị cho mình lượng kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng Thời gian thực tập tốt nghiệp là giai đoạn vô cùng cần thiết đối với mỗi sinh viên, nhằm hệ thống lại toàn bộ chương trình đã được học và vận dụng lý thuyết vào trong thực tiễn
Để qua đó sinh viên khi ra trường sẽ hoàn thiện về kiến thức, phương pháp làm việc cũng như năng lực công tác, nhằm đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn công việc
Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Môi trường em đã tiến hành
thực hiện đề tài: “Đánh giá sự tác động đến môi trường trong quá trình xây dựng nhà máy gia công sản xuất thép hình, tại khu công nghiệp Phúc Khánh, Thái Bình và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường”
Để hoàn thành được đề tài này, trước hết em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Môi
trường Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn cô giáo Ths.Nguyễn Minh Cảnh
đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành tốt đề tài này
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Viện kỹ thuật và công nghệ môi trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại đây
Mặc dù bản thân có nhiều cố gắng, song do điều kiện thời gian và năng lực còn nhiều hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để bài luận văn của em được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Trịnh Thành Tâm
Trang 4ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT vii
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
2.1 Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 3
2.1.1 Khái niệm 3
2.1.2 Mục đích, ý nghĩa của đánh giá tác động môi trường 3
2.2 Lịch sử hình thành và sự phát triển ĐTM trên thế giới 5
2.3 Công tác ĐTM tại Việt Nam 7
2.3.1 Quá trình hình thành và phát triển ĐTM tại Việt Nam 7
2.3.2 Những tồn tại, khó khăn trong công tác ĐTM 10
2.4 Những căn cứ lập báo cáo ĐTM dự án 11
2.4.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM 11
2.4.2 Các văn bản, quyết định của của các cấp có thẩm quyền về dự án 13
2.4.3 Các tài liệu, dữ liệu liên quan 13
Phần 3.ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Đối tượng nghiên cứu 14
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 14
Trang 5iii
3.3 Nội dung nghiên cứu 14
3.4 Phương pháp nghiên cứu 14
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 16
4.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực thực hiện dự án 16
4.1.1 Vị trí địa lý 16
4.1.2 Địa hình, địa chất 17
4.1.3 Khí hậu, khí tượng 17
4.1.4 Điều kiện thủy văn 19
4.2 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, không khí 19
4.2.1 Hiện trạng môi trường không khí 19
4.2.2 Hiện trạng môi trường đất 22
4.3 Ðánh giá dự, báo tác động 23
4.3.1 Ðánh giá, dự báo các tác động giai động chuẩn bị của dự án 23
4.3.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 24
4.3.3 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn vận hành của dự án 34
4.4 Nhận xét về mức độ chỉ tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 50
4.5 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án 52
4.5.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn chuẩn bị 52
4.5.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 52
4.5.3 Biện pháp phòng ngừa giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hành 55
4.6 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 67
4.6.1 Trong giai đoạn chuẩn bị Dự án 67
4.6.2 Trong giai đoạn thì công xây dựng 67
4.6.3 Trong giai doạn vận hành dự án 68
4.7 Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 70
Trang 6iv
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
5.1 Kết luận 73
5.2.Kiến nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 7v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Nhiệt đô không khí trung bình các tháng trong năm (0C) 18
Bảng 4.2: Ðộ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm (%) 18
Bảng 4.3 Chất lượng không khí xung quanh 20
Bảng 4.4 Kết quả phân tích chất lượng đất khu vực dự án ngày 23/01/2019 22
Bảng 4.5 Nguồn gây tác động, đối tượng và quy mô chịu tác động 27
Bảng 4.6 Tải lượng các chất ô nhiễm trong khu vực dự án 28
Bảng 4.7 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thái sinh hoạt 28
Bảng 4.8 Nguồn gây tác động, đối tượng và quy mô chịu tác động không liên quan đến chất thải 30
Bảng 4.9 Mức ồn của các máy móc tại khu vực thi công dự án 31
Bảng 4.10 Tiêu chuẩn tiếng ồn cho phép đối với môi trường lao động theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày ngày 10 tháng 10 năm 2002 về việc về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động 31
Bảng 4.11 Các tác động của tiếng ồn đối với sức khỏe con người 32
Bảng 4.12 Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường trong quá trình xây dựng lắp đặt thiết bị 34
Bảng 4.13 Nguồn gây tác động, đối tượng liên quan đến chất thải 35
Bảng 4.14 Tải lượng ô nhiễm không khí do vận chuyển 37
Bảng 4.15: Nồng độ khí thải quá trình đốt cháy gas 40
Bảng 4.16 Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 41
Bảng 4.17 Lượng chất thải rắn phát sinh tại công ty 44
Bảng 4.18 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh 45
Bảng 4.19 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải khi dự án đi vào hoạt động chính thức 46
Báng 4.20 Đánh giá tổng hợp các tác động môi trườngkhi dự án hoạt động 50
Bảng 4.21 Nhận xét mức độ tin cậy của phương pháp đánh giá 51
Trang 8vi
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 4.1 Vị trí dự án "Nhà máy gia công sản suất thép hình" 16
Hình 4.2 Biểu đồ so sánh chất lượng không khí xung quanh 21
Hình 4.3 Biểu đồ kết quả phân tích chất lượng đất khu vực dự án ngày 23/01/2019 23
Hình 4.4 Mạng lưới thoát nước mưa chảy tràn của công ty 56
Hình 4.5 Mạng lưới thoát nước thải sinh hoạt của công ty 56
Hình 4.6 Sơ đồ thu gom nước thải sơn 58
Hình 4.7 Bìa carton, nhựa phế thải 61
Hình 4.8 Mô hình thông gió cưỡng bức cục bộ 62
Trang 10và các loại bao bì; sản xuất sản phẩm từ giấy, in ấn; Thiết bị văn phòng và gia đình Nhà máy sản xuất hiện đang hoạt động của Công ty Cổ phần công nghiệp ngũ kim Fortress Việt Nam nằm tại lô B8+9+10 đã có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 136/QĐ - UBND ngày 09/06/2009 của UBNB tỉnh Thái Bình, đã được UBND ngày 17/11/2016 của UBND Tỉnh Thái Bình; và được cấp giấy xác nhận hoàn thành các công trình BVMT phục vụ giai đoạn vận hành vào tháng 4/2017
Dự án “Nhà máy gia công sản suất thép hình” của KCN Phúc khánh, Thành
phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình đã được ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Thái Bình cấp giấy chứng nhận đăng ký với mã số dự án 7653130873, Chứng nhận lần đầu 13 tháng 6 năm 2017 Với diện tích là 26.967,5 m2
Dự án Có công suất thiết kế 700 tấn/năm, tương đương 7 triệu sản phẩm/năm trong đó; Công suất Sản phẩm thép là 500 tấn/năm; Công suất sản phẩm nhựa là
Trang 112
trường, dự án “Nhà máy gia công sản xuất thép hình” Đủ điều kiện tiến hành lập
báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) Để trình ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình thẩm định và phê duyệt
1.2 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng môi trường trong quá trình xây dựng nhà máy gia công sản xuất thép hình
- Đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm và các tác động xấu đến môi trường
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Vận dụng và phát huy các kiến thức đã học trong Nhà trường vào thực tế
- Nâng cao trình độ chuyên môn đồng thời tích lũy kinh nghiệm thực tế cho bản thân sau này
- Tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội thực hiện và tiếp xúc với các vấn đề đang được xã hội quan tâm
- Kết quả của đề tài là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về chất lượng môi trường của nhà máy gia công sản xuất thép hình
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Góp phần đánh giá hiện trạng môi trường trong quá trình xây dựng xây dựng nhà máy gia công sản xuất thép hình tại KCN Phúc Khánh, tỉnh Thái Bình, chỉ
ra được những vị trí ô nhiễm, để có những biện pháp xử lý phù hợp cho từng mục đích sử dụng
- Là cơ sở giúp các cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường đưa ra các biện pháp xử lý cũng như quản lý nhằm nâng cao chất lượng môi trường tại nhà hát
- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho mọi người
Trang 123
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
2.1.1 Khái niệm
Đánh giá tác động môi trường bao gồm nhiều nội dung và không có định nghĩa thống nhất Một số định nghĩa về đánh giá tác động môi trường được nêu dưới đây:
Luật Bảo vệ môi trường do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014 định nghĩa “Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó”
Chương trình Môi trường của Liên Hợp quốc (UNEP, 1991): “ĐTM là quá trình nghiên cứu nhằm dự báo các hậu quả về mặt môi trường của một dự án phát triển”
Ủy ban Kinh tế Xã hội Châu Á và Thái Bình Dương (ESCAP, 1990): “ĐTM
là quá trình xác định, dự báo và đánh giá tác động của một dự án, mộtchính sách đến môi trường”
Ngân hàng Thế giới (WB, 2011): “ĐTM là công cụ để nhận dạng và đánh giá các tác động tiềm năng đến môi trường của 1 dự án được đề xuất, đánh giá các phương án thay thế và thiết kế các biện pháp giảm thiểu, quản lý và giám sát phù hợp”
Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB, 2009): “Đánh giá môi trường là thuật ngữ dùng để mô tả quá trình phân tích môi trường và lập kế hoạch xem xét các tác động
và rủi ro về môi trường liên quan với dự án ”
2.1.2 Mục đích, ý nghĩa của đánh giá tác động môi trường
ĐTM có thể đạt được nhiều mục đích,trong giáo trình Đánh giá tác động môi trường của Phạm Ngọc Hồ và Hoàng Xuân Cơ xuất bản vào tháng 1 năm 1999 đã chỉ ra vai trò, mục đích của ĐTM trong phát triển kinh tế – xã hội với 10 điểm chính sau:
Trang 134
(1) ĐTM nhằm cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác động có hại đến môi trường của các chính sách, chương trình, hoạt động và của các dự án Nó góp phần loại trừ cách “đóng cửa ra quyết định” như trước đây vẫn thường làm, không tính đến ảnh hưởng môi trường trong các khu vực công cộng và tư nhân
(2) ĐTM tạo ra cơ hội để có thể trình bày với người ra quyết định về tính phù hợp của chính sách, chương trình, hoạt động, dự án về mặt môi trường, nhằm ra quyết định có tiếp tục thực hiện hay không
(3) Đối với các chương trình, chính sách, hoạt động, dự án được chấp nhận thực hiện thì ĐTM tạo ra cơ hội trình bày sự phối kết hợp các điều kiện có thể giảm nhẹ tác động có hại tới môi trường
(4) ĐTM tạo ra phương thức để cộng đồng có thể đóng góp cho quá trình ra quyết định thông qua các đề nghị bằng văn bản hoặc ý kiến gửi tới người ra quyết định Công chúng có thể tham gia vào quá trình này trong các cuộc họp công khai hoặc trong việc hòa giải giữa các bên (thường là bên gây tác động và bên chịu tác động)
(5) Với ĐTM, toàn bộ quá trình phát triển được công khai để xem xét một cách đồng thời lợi ích của tất cả các bên: bên đề xuất dự án, Chính phủ và cộng đồng Điều đó góp phần lựa chọn được dự án tốt hơn để thực hiện
(6) Những dự án mà về cơ bản không đạt yêu cầu hoặc đặt sai vị trí thì có xu hướng tự loại trừ, không phải thực hiện ĐTM và tất nhiên là không cần cả đến sự chất vấn của công chúng
(7) Thông qua ĐTM, nhiều dự án được chấp nhận nhưng phải thực hiện những điều kiện nhất định, chẳng hạn chủ dự án phải đảm bảo quá trình đo đạc, giám sát, lập báo cáo hàng năm, phải có phân tích sau dự án và kiểm toán độc lập
(8) Trong ĐTM phải xét cả đến các khả năng thay thế, chẳng hạn như công nghệ, địa điểm đặt dự án phải được xem xét hết sức cẩn thận
(9) ĐTM được coi là công cụ phục vụ phát triển, khuyến khích phát triển tốt hơn, trợ giúp cho tăng trưởng kinh tế
Trang 145
(10) Trong nhiều trường hợp, ĐTM chấp nhận sự phát thải, kể cả phát thải khí nhà kính cũng như việc sử dụng không hợp lý tài nguyên ở mức độ nào đấy, nghĩa
là chấp nhận vì sự phát triển và tăng trưởng kinh tế
Qua phân tích mục đích, vai trò của ĐTM ta thấy rõ ý nghĩa to lớn của nó trong sự phát triển chung của nhân loại, thể hiện ở chỗ ĐTM là công cụ quản lý môi trường quan trọng Song nó không nhằm thủ tiêu, loại trừ, gây khó dễ cho phát triển kinh tế – xã hội như nhiều người lầm tưởng mà hỗ trợ phát triển theo hướng đảm bảo hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường Vì vậy, nó góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững
Có thể tóm tắt ý nghĩa của ĐTM là: làm công việc này tốt thì quản lý môi trường tốt, quản lý môi trường tốt thì công việc giữ gìn, bảo vệ môi trường sẽ tốt, đặc biệt là trong tương lai Điều đó thể hiện qua một số điểm cụ thể sau:
- ĐTM khuyến khích công tác quy hoạch tốt hơn Việc xem xét kỹ lưỡng dự
án và những dự án có khả năng thay thế từ công tác ĐTM sẽ giúp cho dự án hoạt động có hiệu quả hơn
- ĐTM có thể tiết kiệm được thời gian và tiền của trong thời hạn phát triển lâu dài Qua các nhân tố môi trường tổng hợp, được xem xét đến trong quá trình ra quyết định ở giai đoạn quy hoạch, mà các cơ sở và Chính phủ tránh được những chi phí không cần thiết, đôi khi tránh được những hoạt động sai lầm, phải khắc phục trong tương lai
- ĐTM giúp cho Nhà nước, các cơ sở và cộng đồng có mối liên hệ chặt chẽ hơn Các đóng góp của cộng đồng trước khi dự án được đầu tư, hoạt động có thể nâng cao mối liên hệ cộng đồng và đảm bảo hiệu quả đầu tư Thực hiện công tác ĐTM tốt có thể đóng góp cho sự phát triển thịnh vƣợng trong tương lai Thông qua các kiến nghị của ĐTM, việc sử dụng tài nguyên sẽ thận trọng hơn và giảm được
sự đe dọa của suy thoái môi trường đến sức khoẻ con ngừời và hệ sinh thái
2.2 Lịch sử hình thành và sự phát triển ĐTM trên thế giới
Xét về tính chất công việc thì hoạt động đánh giá tác động môi trường đã có từ rất lâu Song, nếu xét thời gian mà công việc này được gọi tên, được thừa nhận thì
Trang 156
người ta thường lấy năm 1969, năm thông qua Đạo luật chính sách môi trường của Mỹ làm thời điểm ra đời của ĐTM Trong Đạo luật này có những điều quy định, yêu cầu phải tiến hành ĐTM của các hoạt động lớn, quan trọng, có thể gây tác động đáng kể tới môi trường
Một số thuật ngữ đã được đưa ra liên quan tới quá trình tuân thủ Đạo luật chính sách môi trường của Mỹ Trong đó, ba thuật ngữ quan trọng nhất là:
- Kiểm kê hiện trạng môi trường – Environmental Inventory
- Đánh giá tác động môi trường – Environmental Impact Assessment (EIA)
- Tường trình tác động môi trường – Environmental Impact Statement (EIS) Trong Đạo Luật chính sách môi trường của Mỹ quy định hai vấn đề chính là ra tuyên bố về chính sách môi trường quốc gia và thành lập Hội đồng thẩm định môi trường Hội đồng này đã xuất bản tài liệu quan trọng về hướng dẫn nội dung báo cáo ĐTM năm 1973 Như vậy, rõ ràng với sự ra đời của Đạo luật chính sách môi trường của Mỹ, mục tiêu, ý nghĩa, thủ tục thi hành ĐTM đã được xác định bằng văn bản Hệ thống pháp lý cùng với các cơ quan quản lý, điều hành được ban hành và thành lập đảm bảo cho việc thực hiện ĐTM nhanh chóng đi vào nề nếp
Sau Mỹ, ĐTM đã được áp dụng ở nhiều nước Nhóm các nước và vùng lãnh thổ sớm thực hiện công tác này là: Nhật, Singapo và Hồng Kông (1972), tiếp đến là Canađa (1973), Úc (1974), Đức (1975), Pháp (1976), Philippin (1977), Trung Quốc (1979) Ngoài các quốc gia, các tổ chức quốc tế cũng rất quan tâm và có nhiều đóng góp cho công tác ĐTM như:
- Ngân hàng thế giới (WB)
- Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
- Chương trình phát triển quốc tế của Mỹ (USAID)
- Chương trình môi trường của Liên hợp quốc (UNEP)
Các ngân hàng lớn đã có những hướng dẫn cụ thể cho công tác ĐTM đối với các dự án vay vốn của mình Tiếng nói của các ngân hàng có hiệu lực lớn vì họ nắm trong tay nguồn tài chính mà các chủ dự án rất cần để triển khai dự án của mình
Trang 167
Một công việc mà các tổ chức này thực hiện rất có hiệu quả là mở các khóa học về ĐTM ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển
2.3 Công tác ĐTM tại Việt Nam
2.3.1 Quá trình hình thành và phát triển ĐTM tại Việt Nam
Quá trình phát triển hệ thống ĐTM tại Việt Nam có thể chia thành 4 giai đoạn sau:
+ Giai đoạn 1 (trước ngày 27/12/1993):
Từ năm 1983, Chương trình nghiên cứu về tài nguyên thiên nhiên và môi trường bắt đầu đi vào nghiên cứu phương pháp luận ĐTM Năm 1985, trong Nghị quyết về công tác điều tra cơ bản, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường, Hội đồng Bộ trưởng đã quy định trong xét duyệt luận chứng kinh tế – kỹ thuật của các công trình xây dựng lớn hoặc các chương trình phát triển kinh tế –
xã hội quan trọng cần tiến hành ĐTM Cơ quan phụ trách vấn đề này ở cấp Trung ương là Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (năm 1992 được đổi tên thành Bộ KHCN&MT) Cục Môi trường là cơ quan thường trực quản lý các vấn đề môi trường ở cấp quốc gia bao gồm cả ĐTM Ở cấp địa phương lần lượt được thành lập
Sở KHCN&MT và trong bộ máy có Phòng Môi trường
Đến đầu năm 1993, trong Chỉ thị số 73-TTg về một số công tác cần làm ngay
về BVMT, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ thị: “Các ngành, các địa phương khi xây dựng các dự án phát triển, kể cả dự án hợp tác với nước ngoài, đều phải thực hiện nội dung ĐTM trong các luận chứng kinh tế – kỹ thuật” Cho đến ngày 10 tháng 9 năm 1993, Bộ trưởng Bộ KHCN&MT đã ban hành bản “Hướng dẫn tạm thời về ĐTM”
Đóng góp quan trọng nhất của giai đoạn này là đã hình thành được cơ sở khoa học, phương pháp luận về ĐTM làm cơ sở cho việc hình thành hệ thống pháp luật
về ĐTM cho các giai đoạn tiếp theo
+ Giai đoạn 2 (từ ngày 27/01/1993 đến ngày 01/07/2006):
Trong giai đoạn này, Việt Nam cơ bản đã Đã hình thành được hệ thống pháp luật về ĐTM, trong đó các quy định về đối tượng thực hiện ĐTM, quy trình thực
Trang 178
hiện ĐTM, nội dung của báo cáo ĐTM, thời gian thẩm định, thủ tục, trách nhiệm…
đã được thiết lập, thông qua một số hệ thống văn bản pháp luật như sau:
Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực ngày 1/7/2006
Nghị định số 175/CP ngày 18 tháng 10 năm 1994 về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường
Thông tư số 1420/MTg của Bộ KHCN&MT ngày 26 tháng 11 năm 1994 về hướng dẫn đánh giá tác động môi trường đối với các cơ sở đang hoạt động
Thông tư số 490/1998/TT-BKHCNMT ngày 29 tháng 4 năm 1998 của Bộ KHCN&MT về hướng dẫn lập và thẩm định Báo cáo ĐTM đối với các dự án đầu tư Quyết định số 1806/QĐ-MTg ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường và cấp giấy phép môi trường
Việc thực hiện lập báo cáo ĐTM ở nước ta trong giai đoạn này đã chậm hơn các nước trên thế giới một bước Điều đó đã gây nên một số khó khăn và bất cập, ảnh hưởng đến kết quả của việc thực hiện ĐTM của nước ta
+ Giai đoạn 3 (từ ngày 01/7/2006 đến ngày 31/12/2014):
Tiếp theo Luật BVMT năm 2005, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT (được bổ sung bởi Nghị định số 21/2008/NĐ-
CP ngày 28 tháng 02 năm 2008) và sau này được thay thế bởi Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
Bộ TN&MT đã ban hành Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08 tháng 9 năm 2006, tiếp đó được thay thế bằng Thông tư số 05/2008/TTBTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 và sau này là Thông tư số 26/2011/TTBTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
Trang 189
Trong giai đoạn này, ĐTM vẫn như một thủ tục để hợp thức hóa quá trình thẩm định và phê duyệt các dự án, hoạt động đầu tư Quy định luật pháp cũng chưa thực sự chặt chẽ Tuy vậy, với một đất nước vừa chịu ảnh hưởng nặng nề của chiến tranh thì những nỗ lực nhằm phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường của nước ta là không thể phủ nhận
+ Giai đoạn 4 (từ ngày 01/01/2015 đến nay):
Luật BVMT 2014 được ra đời thay thế cho Luật BVMT 2005 Tiếp theo Luật BVMT năm 2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường để thay thế Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 Bộ TN&MT đã ban hành Thông tư số 27/2015/TTBTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 để thay thế Thông tư số 26/2011/TTBTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011
Trải qua các giai đoạn sửa đổi việc thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM được phân cấp mạnh, không những cho các UBND cấp tỉnh mà còn giao trách nhiệm cho
cả các Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của mình Nhiều dự án trước khi đi vào vận hành chính thức đã được xác nhận việc thực hiện các công trình bảo vệ môi trường theo yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM Điều này làm cho ĐTM được thiết thực hơn và gắn trách nhiệm của Chủ dự án trong công tác bảo vệ môi trường
Nội dung và chất lượng của báo cáo ĐMC, ĐTM, KBM ngày càng rõ ràng, khoa học hơn và chi tiết hơn (gần đây Thông tư 27/2015/TT-BTNMT đã có những tiến bộ đáng kể) Thông qua kết quả ĐTM, việc giám sát công tác BVMT đối với các dự án trọng điểm, đặc biệt là các dự án khai thác bauxite ở Tây Nguyên, dự án sắt Thạch Khê, Hà Tĩnh, đã được tiến hành một cách chặt chẽ Nhiều dự án có tác động nhạy cảm đến môi trường được dư luận đặc biệt quan tâm như dự án Cảng Lạch Huyện đã được thẩm định, phê duyệt; dự án thủy điện Đồng Nai 6 và 6A đã được Tổng cục Môi trường tổ chức khảo sát thực tế, lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương và chuyên gia và Bộ TN&MT đã có văn bản báo cáo Thủ tướng Chính
Trang 1910
phủ về việc thẩm định báo cáo ĐTM của 02 dự án này Đặc biệt, cũng thông qua công cụ ĐTM, đưa ra cảnh báo về những tác động tiêu cực tới môi trường sinh thái của các dự án thuỷ điện, thông báo và yêu cầu các địa phương phải có giải pháp khắc phục kịp thời Theo thống kê từ 2005 đến nay, hơn 100 dự án đầu tư các lĩnh vực khác nhau đã phải thay đổi địa điểm hoặc bị từ chối vì lý do không đảm bảo các yêu cầu về BVMT
2.3.2 Những tồn tại, khó khăn trong công tác ĐTM
- Còn nhiều cơ sở, dự án thuộc đối tượng phải lập ĐTM nhưng bỏ qua bước ĐTM hoặc chưa tiến hành lập hồ sơ hoạt động sau ĐTM;
- Còn thiếu nhiều tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, đặc biệt là các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật không liên quan đến chất thải nên không có căn cứ
để làm chuẩn mực khi xem xét các tác động không liên quan đến chất thải gây ra bởi dự án; Việc xem xét, thẩm định báo cáo ĐTM của các dự án gây tổn thất lớn về tài nguyên thiên nhiên thường gặp khó khăn do không có tiêu chí cụ thể ở mức độ nào thì chấp nhận được
- Các thông tin, dữ liệu môi trường nền và sức chịu tải của môi trường khu vực thực hiện dự án phục vụ ĐTM không đầy đủ, dẫn đến công tác lập cũng như thẩm định báo cáo ĐTM thường gặp khó khăn
- Nhận thức và tham gia của cộng đồng trong các công tác BVMT chưa cao
- Phân cấp mạnh cho địa phương trong việc thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM là hướng đi đúng đắn, tuy nhiên, nhiều địa phương chưa kịp chuẩn bị nguồn nhân lực và trang thiết bị cần thiết để thực thi trách nhiệm được giao Đội ngũ cán
bộ của các cơ quan thẩm định và lực lượng chuyên gia trong lĩnh vực ĐTM, còn hạn chế về số lượng và chất lượng, đặc biệt là ở các cơ quan quản lý môi trường cấp huyện và các tỉnh miền núi Cán bộ chuyên trách về bảo vệ môi trường cấp huyện còn thiếu và yếu nên việc triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về BVMT chưa cao
- Chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa chủ dự án và cơ quan, tổ chức, đơn vị tư vấn trong quá trình thực hiện ĐTM, nhiều trường hợp Chủ dự án đã giao khoán, phó
Trang 2011
mặc cho bên tư vấn môi trường thực hiện ĐTM, trong khi trách nhiệm pháp lý đối với nội dung báo cáo ĐTM là thuộc về Chủ dự án Do không có sự phối hợp chặt chẽ này, nội dung tư vấn môi trường đưa ra trong báo cáo ĐTM đôi khi không thống nhất, thậm chí không phù hợp với nội dung của dự án; các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường đưa ra trong báo cáo ĐTM đã không được thực hiện do Chủ dự án không nắm được nội dung báo cáo ĐTM
2.4 Những căn cứ lập báo cáo ĐTM dự án
2.4.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM
Việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án Xây dựng nhà máy
gia công sản xuất thép hình, tại khu công nghiệp Phúc Khánh, Thái Bình được thực
hiện dựa trên cơ sở các văn bản pháp luật như sau:
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng
01 năm 2015;
Luật đất đai 45/2013/QH13 ban hành ngày 29/11/2013;
Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH 13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/6/2012 và có hiệu lực ngày 01/01/2013; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;
Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ quy định về thoát nước và xử lý nước thải;
Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy hoạch bảo
vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động bảo vệ môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định một
số điều của Luật bảo vệ môi trường
Trang 21Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
Thông tư 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về BVMT khu kinh tế, KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
Thông tư 31/2015/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 (BVMT CCN, khu KD tập trung làng nghề và cơ sở SX, KD, DV);
Thông tư 43/2015/TT-BTNMT ngày 29/09/2015 (về BC hiện trạng MT, bộ chỉ thị MT, quản lý số liệu quan trắc MT);
Của Bộ Tài nguyên à Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
Các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia:
+ QCVN 14: 2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt; + QCVN 19: 2009/BTNMT: QCVN 20: 2009/BTNMT QCVN 50: 2013/BTNMT (ngưỡng nguy hại đối với bùn thải)
+ QCVN 26: 2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
+ QCVN 27: 2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
+ QCVN 40: 2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;
+ QCVN 05: 2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
Trang 222.4.2 Các văn bản, quyết định của của các cấp có thẩm quyền về dự án
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Thái Bình cấp với mã số dự án: 4304315420, chứng nhận lần đầu ngày 14/7/2010 chứng nhận thay đối lần thứ tám ngày 13/06/2017;
2.4.3 Các tài liệu, dữ liệu liên quan
- Hồ sơ khảo sát, thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng;
- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về việc trình thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình;
- Hồ sơ thuyết minh dự án đầu tư;
- Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường dự án đầu tư xây dựng nhà máy Ngũ Kim tại lô B8, 9, 10 khu công nghiệp Phúc Khánh thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
- Các kết quả phân tích hiện trang môi trường tại dự án: Nước mặt, khí thái, mẫu đất;
- Các bản vẽ thiết kế xây dựng về quy hoạch mặt bằng tổng thế, bản vẽ hê thổng xử lý nước thải, bản vẽ cấp điện chiếu sáng, bản vẽ PCCC, bản vẽ cấp thoát nước ;
- Biện bản họp hội đồng quản tri Công ty TNHH Công nghiệp Ngũ kim Formosa Viêt Nam số 08816/BB-HÐQT- FMS ngày 22/10/2016;
- Các số liệu, tài liệu tham khảo từ quá trình điều tra, khảo sát, thu thâp số liệu
Trang 2314
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Dự án xây dựng nhà máy gia công sản xuất thép hình, tại khu công nghiệp Phúc Khánh, Thái Bình
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Viện kỹ thuật và công nghệ môi trường – Số 16 ngõ
1141 Giải Phóng, Hoàng Mai, Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01 đến tháng 05 năm 2019
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá hiên trạng môi trường tại KCN Phúc Khánh, Tỉnh Thái Bình
- ĐTM những hoạt động do quá trình xây dựng nhà máy và hoạt động sản xuất của nhà máy gây ra do môi trường tự nhiên và môi trường kinh tế - xã hội
- Dự báo xu hướng diễn biến môi trường trong tương lai khi nhà máy đi vào hoạt động và phát triển
- Đề xuất các giải pháp phòng ngừa và giảm thiếu tác động tiêu cực của của
dự án
3.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều Tra, khảo sát và đo đạc, lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích phòng thí nghiệm: Để xác định hiện trạng môi trường về chất lượng khổng
khí, ồn và rung, chất lượng nước và đất của khu vực dự án;
Phương pháp liệt kê: Phương pháp này dựa trên việc lập bảng thế hiện mối
quan hệ giữa các hoạt động của dự án với các thông số môi trường có khả năng chịu tác động bởi dự án nhằm mục tiêu nhận dang tác động môi trường;
Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm: Phương pháp
này do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất
ô nhiễm;
Phương pháp so sánh: Nhằm đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường
tại khu vực nghiên cứu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường của Viêt Nam;
Trang 2415
Phương pháp tổng hợp xây dựng báo cáo: Phân tích, tổng hợp các tác động
của dự án đến các thành phần môi trường tự nhiện và kinh tế xã hội khu vực dự án
Trang 2516
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực thực hiện dự án
4.1.1 Vị trí địa lý
Dự án “Nhà máy gia công sản suất thép hình” được đầu tư xây dựng tại lô E3
và E3' nằm ngay góc giao nhau giữa đường Trần Thủ Độ và đường Ngô Gia Khảm, thuộc Khu công nghiệp Phúc Khánh, tỉnh Thải Bình Do Công ty TNHH Khai phát Đài Tín thực hiện xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Tổng diện tích của khu đất
là 26.967,5 m2 diện tích sử dụng là 26.967,5 m2
Phía Đông của Dự án chừng 350 m có sông Bạch
Phía Nam cách Dự án chừng 700 m có Kênh Ba Ri
Nhìn chung ở quanh khu vực thực hiện dự án có hệ thống thủy văn tương đối phát triển và có thể coi là điều kiện tốt cho việc thực hiện và phát triển khu công nghiệp, dự án nơi đây
Khu đất thực hiện dự án được giới hạn bởi các tọa độ theo hệ VN 2000, múi chiếu 30 như sau:
Điểm 1: X1: 2,261,581; Y1:584,574 Điểm 4: X4: 2,261,767; Y4:584,696 Điểm 2: X2: 2,261,570; Y2:584,590 Điểm 5: X5: 2,261,748; Y5:584,551 Điểm 3: X3: 2,261,589; Y3:584,726
Hình 4.1 Vị trí dự án "Nhà máy gia công sản suất thép hình"
Trang 2617
4.1.2 Địa hình, địa chất
Đặc điểm địa tầng
Trên địa bàn tỉnh Thái Bình có thế nhóm thành hai nhóm địa tầng là trước Ðệ
Tứ và Ðệ Tứ Do các trầm tích trước Đệ Tứ nằm sâu dưới trầm tích Ðệ Tứ và chỉ
xuất lộ rất hạn hẹp nên phần này chỉ trình bày theo Vũ Nhật Thăng (1994) các trầm tích
thuộc hệ tầng Vĩnh Bảo (thống Pliocen-hệ tầng Neogen) và Đệ Tứ như sau
Theo các số liệu khảo sát địa chất công trình cho thấy đất ở đây nằm trong
hạ tầng thứ tư gồm các trầm tích sông biển cấu thành Địa tầng từ trên xuống bao
gồm các lớp sau:
Lớp đất lấp á sét màu vàng nhạt chiều dày 0,6-1,0 m;
Lớp cát bụi (lớp I) màu xám tro; bão hoà nước, chiều dày 3,9 - 5,0 m, chứa
nhiều tạp chất hữu cơ xen kẹp bùn á cát mỏng
Lớp kẹp cát bụi (lớp III) màu xám tro; chiều dày 0,7 m
4.1.3 Khí hậu, khí tượng
Khu vực hoạt đông của dự án cũng mang đặc tính khí hậu đặc trưng của Thái
Bình, là một tỉnh thuộc khu vực đồng bằng Bắc bộ có khí hậu nhiệt đội gió mùa,
nóng ẩm, mưa nhiều, Có 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, động) Các đặc điểm cơ bản
của khí hậu khu vực như sau:
Trang 2718
Bảng 4.1: Nhiệt đô không khí trung bình các tháng trong năm ( 0 C)
Bình quân năm Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Độ ẩm tương đối trung bình năm 2018 của không khí tại khu vực là 87,07%,cao nhất vào tháng 1, 2 là 92 0/0, thấp nhất vào tháng 6 là 81 0/0
Bảng 4.2: Ðộ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm (%)
Bình quân năm Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Trang 2819
4.1.4 Điều kiện thủy văn
Mạng lưới sông ngòi
Khu vực thực hiện dự án "Nhà máy gia cống sản suất thép hình" nằm ở phía Đông của đất Khu cống nghiệp Phúc Khánh, ngay góc giao nhau giữa đường Trấn Thủ Ðộ và đường Ngô Gia Khảm thành phố Thái Bình tiếp giáp với 2 chính là sông Bạch và sông Kiến Giang
4.2 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, không khí
Các thành phần môi trường lấy mẫu bao gồm:
- Môi trường không khí
- Môi trường đất
4.2.1 Hiện trạng môi trường không khí
* Mạng lưới đo đạc và lấy mẫu không khí
Ðể đánh giá hiện trạng môi trường không khí khu vực dự án, đoàn đo đạc khảo sát đã tiến hành lây mẫu và phân tích chất lượng môi trường không khí tại 4 vị trí đặc trưng cho dự án
Các thông số đánh giá chất lượng không khí
Những chỉ tiêu về chất lượng không khí được lấy mẫu, phân tích và đánh giá
ở đây bao gồm các thông số cơ bản sau:
+ Các hợp chất khí trong không khí xung quanh: CO, S02, NOx, HC,
+ Các chất hạt: Bụi lơ lửng (TSP), bụi tổng số, bụi toàn phần
+ Vi khí hậu môi trường: Nhiệt đổ, độ ẩm, tốc độ gió, hướng gió, áp suất không khí, đổ ồn LAeq
Trang 2920
Bảng 4.3 Chất lượng không khí xung quanh
(Nguồn:Phòng phân tích môi trường, Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường)
05:2013 /BTNMT
Đông Nam
Đông Nam
Trang 30có Ðể đánh giá chất lượng môi trường không khí trong khu vực, đoàn công tác đã tiến hành khảo sát đo đạc 4 mầu khí với các chỉ số đánh giá: tốc độ và hướng gió, áp suất khí quyển, nhiệt độ và độ âm không khí, nồng độ bụi lơ lửng, CO, NOx, S02 Kết quả phân tích được đánh giá, so sánh với QCVN 05:2013/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh; QCVN 26: 2010/BTNTMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
Qua khảo sát, đo đạc, phân tích hiện trạng chất lượng môi trường không khí cho thấy, trong và xung quanh khu vực nghiên cứu thực hiện dự án, nồng độ trung bình giờ ban ngày của bụi lơ lửng và các chất khí độc hại hiện vẫn nhỏ hơn so với tiêu chuẩn cho phép
Trang 3122
4.2.2 Hiện trạng môi trường đất
Thu thập số liệu, điều tra, khảo sát, đo đạc hiện trạng chất lượng đất Các chỉ tiêu phân tích theo QCVN 03:2015/BTNMT gồm: Cu, Zn, Cd, Pb, As
a) Vi trí, thời gian lấy mẫu:
Mẫu đất được lấy tại 2 vi trí của như sau:
Đ1: Nằm ở góc phía Đông Nam trong Dự án;
Ð2: Nằm ở góc phía Tây Bắc trong Dự án;
Số mẫu: 1 mầu/ 1 vị trí
c) Thời gian lấy mầu
Ngày lấy mẫu: 23/01/2019,
QCVN 03-MT 2015/BTNMT Đất Công nghiệp
TCVN 6496:2009
Trang 324.3.1 Ðánh giá, dự báo các tác động giai động chuẩn bị của dự án
Những tác động quan trọng nhất do dự án mang lại cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, ngành: Đối với dự án đầu tự mới này sẽ đem lai những tác động
về hiệu qủa kinh tế - xã hồi khu vực, đồng thời dự án sẽ góp phần tạo công ăn việc làm cho lao động tại địa phương cũng nhu thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, cụ thể:
- Dự án sẽ tạo công ăn việc làm ổn định cho khoảng 485 lao động tại địa phương Với thu nhập bình quân: 4.000.000 Đồng/người/tháng
- Doanh thu năm sản xuất ồn định: 20,000.000 USD/năm
- Lợi nhuận hàng năm: 1.300.000 USD/ năm
Trang 3324
Khu vực triển khai dự án nằm trong Lô E3+E3': 26.967,5 m2 .Khu Công nghiệp Phúc Khánh, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình do độ không có công tác đến bù giải phóng mặt bằng cũng như công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng
4.3.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng
4.3.2.1 Tác động tiêu cực
Trong thời gian thi công xây dựng thì việc tập trung một số lượng công nhân xây dựng và xe máy thi công sẽ làm ảnh hưởng đến các yêu tố KT-XH Nếu ý thức của công nhận không tốt sẽ làm gia tăng các tê nạn xã hội như: cờ bạc, trộm cắp, lô
đề, nghiện hút, mại dâm, Tình hình trât tự an ninh sẽ trở nên phúc tạp hơn và khó quản lý hơn, gây khó khăn cho lực lượng công an
- Tâp trung nhiều người từ địa phương khác đến cũng là nguyên nhận nảy sinh các ổ dịch bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng
- Quá trình thi công xây dựng sẽ tâp trung công nhân xây dựng từ nơi khác đến, đa phần là thanh niên có thể diễn ra các xung đột với cộng đồng, như thanh niên địa phương và công nhân đang làm việc trong các nhà máy trong khu Công nghiệp Phúc Khánh và gây mất trật tự an ninh
- Lưu lượng của các phương tiện tham gia giao thông chuyên chở VLXD và máy móc tăng sẽ ảnh hưởng đến sự an toàn của các lái xe và người tham gia giao thông trong các tuyến đường xung quanh, đặc biệt là tuyến đường Trấn Thủ Độ
và đây cũng chính là tuyến đường chủ đạo của Khu Công nghiệp
- Sự phát tán của bụi, tiếng ồn của các phương tiện tham gia giao thông có hại đối với sức khỏe con người gián tiếp hay trực tiếp thông qua thức ăn Mầm bệnh do
ô nhiễm gây ra có thế phát sinh ngay hoặc tích tụ sau một thời gian mới phát sinh
4.3.2.2 Tác động đến môi trường tự nhiên
Trong quá trình thi công xây dựng sẽ diễn ra các hoạt động chính sau:
- San lấp mặt bằng, vật liệu sử dụng chính là đá dăm, đá 1x2 cm, và cát đen
- Xây dựng các hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực nhà máy: Giao thông, cấp diện, nước, thông tin liên lạc,…
Trang 34- Lắp đặt thiết bị, máy móc, sản xuất thử
- Các tác động chính đến môi trường tự nhiên trong giai thi công xây dựng Nhà máy sản xuất dụng cụ cầm tay, đổ ngoại thất sân vườn, đồ ngũ kim bao gồm:
- Bụi đất, bụi cát, VLXD, trong quá trình vận chuyện, thi công lên người công nhân lao động, cộng đồng xung quanh và hê Sinh thái Đặc biệt là ô nhiễm bụi đất đá do rơi vãi VLXD rời trong quá trình chuyên chở trên các tuyến quốc lộ và trong khu Công nghiệp Phúc Khánh
- Bụi, khí, đọc, mùi (S02, NOx, CO, hơi xăng, dầu, ) do các phương tiện GTVT, máy móc thi công xây dựng thải ra
- Tiếng ồn, rung động từ các phương tiến GTVT và máy móc thi công
- Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng Tuy nhiên, nước thải loại này
- Thường có lưu lượng thấp, gây ô nhiễm cực bộ và không liên tục
- Rác thải: chủ yếu là sắt vụn, gỗ cốt pha, rác thái sinh hoạt, Lượng CTR này thường được thu gom xử lý, tận dụng hoặc dùng để san lấp mặt bằng
Trong thời gian xây dựng Nhà máy chắc chắn sẽ có nhiều tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên Những tác động này là tất yếu và không thế tránh khỏi đối với mỗi công trường xây dựng
Nhìn chung, trong giai đoạn thi công xây dựng nhà máy sẽ tạo ra nhiều tác động có hại đến môi trường tự nhiên và sức khỏe công nhân lao động Trong đó, tác hại đáng kể nhất là bụi do nguyên vật liệu rơi vãi Tuy nhiên, tác động đến môi trường tự nhiên trong quá trình thi công xây dựng Dự án chỉ mang tính nhất thời, diễn ra trong một thời gian ngắn
1 Tác động đến môi trường không khí
a) Nguồn gốc khí thái
Trang 3526
Các nguồn gây ô nhiễm không khí chính trong quá trình thi công xây dựng nhà máy là: bụi đất, cát, đá ; các loại hơi khí đọc hại như: khí S02, NOx, CO, CO2, các hợp chất hữu cơ bay hơi, dung môi hữu cơ, phát sinh từ các loại máy xây dựng (máy đóng cọc, máy ủi, máy đầm, ), máy phát điện, các phương tiện GTVT, công đoạn phun sơn, phun nhựa đường, đánh bóng vật liệu Ngoài ra, còn có các loại khói, hơi kim loại phát sinh từ các máy cắt, máy hàn kim loại
b) Dự báo tải lượng ô nhiễm bụi phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng
Theo phương pháp đánh giá nhanh của WHO để dự báo được lượng bụi phát sinh từ các phương tiến GTVT trong quá trình xây dựng Nhà máy với các giả thiết sau:
- Vận tốc trung bình : 5km/h (Trong công trường xây dựng)
- Tải trọng trung bình :7 tấn
- Số bánh xe trung bình : 8 cái/xe
- Số xe vận chuyển trung bình : 5 lượt/giờ
- Quãng đường trung Bình : 200m (Khu vực công trường)
Kết quá tính toán cho thấy bụi phát tán từ phương tiện GTVT trong giai đoạn thi công xây dựng khoảng 30 kg/ngày đệm Bụi phát sinh có thể từ sự rơi vãi nguyên vật liệu hoặc do bụi bị cuốn theo các bánh xe và gầm xe Thành phần bụi chủ yếu vẫn là bụi đất cát, có kích thước lớn, dễ bị lắng đọng
c) Khí thải độc hại trong giai đoạn thi công xây dựng
Giai đoạn thi công xây dựng đều phải sử dụng xe vận tải vận chuyện đất - cát
và nguyên vật liệu khác (5lượt xe/giờ) Khi hoạt động, các phương tiện (GTVT với nhiên liệu tiêu thụ chủ yếu là dầu diezel (dầu DO) sẽ thải ra môi trường lượng khói thải khá lớn chứa các chất ô nhiễm không khí như: HydroCacbua (HC), N02, CO,
CO2, Mức độ phát thái các chất ô nhiễm phụ thuộc vào rất nhiều yêu tố như nhiệt
độ không khí, vận tốc xe chạy, chiều dài một chuyến đi, phần khối động cơ, loại nhiên liệu, các biện pháp kiêm soát ô nhiễm Trong giai đoạn xây dựng sẽ thu hút 5 lượt xe/giờ, tổng thải lượng khí thải dự báo trong giai đoạn này khoảng 0,87 kg/giờ Quá trình thi công xây dựng các hạng mục của Nhà máy diễn ra trên phạm
Trang 36có một tầng và thực hiện theo phương pháp cuốn chiếu Khuôn viên dự án có tường
và rào bao xung quanh, cạnh dự án là các nhà máy thuộc khu Công nghiệp Phúc Khánh nên không gây các tác động lớn đến người dân
Bảng 4.5 Nguồn gây tác động, đối tượng và quy mô chịu tác động
(Nguồn: Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường)
2 Tác động đến môi trường nước
Các tác nhận gây ô nhiễm nguồn nước trong giai đoạn chuẩn bị các hạng mục chủ yếu là: Nước thái sinh hoạt của công nhận xây dựng
Dự kiến số lượng công nhân của nhà thầu thi công, xây dựng, lắp đặt các dây chuyền khu nhà xưởng trung bình là 15 người tối đa khoảng 20 người, làm việc trong 12 tháng Tính bình quân các hoạt động để phục vụ nhu cầu sinh hoạt của một người là 200 lít nước bao gồm cho các hoạt động sau: nước phục vụ cho tắm giặt,
Bụi khí sinh ra từ các hoạt động thi công xây dựng
Trang 3728
nấu nướng, vệ sinh cá nhân Tuy nhiên, số công nhận thực hiện việc xây dựng, lắp đặt máy móc, thiết bị cho dây chuyền mới chí làm việc 8h/ngày và không tắm giặt tại khu vực xây dựng dự án nên lượng nước dùng chỉ khoảng 100 lít/ngày Lượng nước thái tính bằng 80 0/0 lượng nước cấp sinh hoạt: 20 người x 100 lít/người/ngày x
80 0/0= 2 m3/ngày
Dựa theo tài liệu của Tổ chức Y tê thế giới (WHO), tải lượng chất ô nhiễm trong nước thái Sinh hoạt được miêu tả trong bảng sau:
Bảng 4.6 Tải lượng các chất ô nhiễm trong khu vực dự án
TT Chỉ tiêu Khối lượng các chất ô
nhiễm (g/người/ngày)
Tải lượng chất ô nhiễm (g/ngày)
(Nguồn: Phòng quan trắc tỉnh Thái Bình)
Nồng độ chất ô nhiễm do nước thái sinh hoạt khi chưa xử lý có nồng độ như sau:
Bảng 4.7 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thái sinh hoạt
Chất ô nhiễm
Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt khi
chưa xử lý (mg/l)
QCVN 14:2008/BTNMT (cột A)
Trang 3829
Dựa vào quy chuẩn cho thấy nước thải sinh hoạt của công nhân khi chưa được xử lý có hàm lượng chất ô nhiễm cao hơn tiêu chuẩn cho phép: như hàm lượng trong BOD5 cao gấp 18,75 - 22,5 lần; SS cao hơn 11,2 — 36,25 lần; NH4+
cao gấp 6 - 12 lần và các chất ô nhiễm khác đều vượt tiêu chuẩn cho phép
3 Tác động do chất thải rắn
a) Chất thải rắn sinh hoạt
Trong giai đoạn xây dựng, lắp đặt thiết bị, số công nhân tại dự án là 20 người Với định mức chất thải rắn là 0,5 kg/người/ngày cho công nhân thì tổng lượng chất thải phát sinh trong giai đoạn này là khoảng 10 kg/ngày bao gồm thức ăn thừa, vỏ chai, lon đựng nước, kim loại, sành sứ,…,
Thành phần chất thải rắn này chứa 60 - 70 % chất hữu cơ, 30 - 40% các chất khác và đặc biệt có thể chứa nhiều vi khuẩn và mầm bệnh Đây là môi trường sống tốt cho các loài vi trùng gây bệnh là thức ăn của các loài gây bệnh như ruồi, chuột, dẫn tới truyền bệnh cho người và có thể phát triển thành ổ dịch Hơn nữa các chất hữu cơ từ chất thải lâu ngày sẽ phân hủy có mùi hôi thối rất khó chịu Đặc biệt lượng chất thải này còn phát sinh thêm một lượng khí độc hại như CO, CH4, H2S,
NH3, làm ảnh hưởng đến chất lượng không khí xung quanh Ngoài ra, lượng chất thải này nếu không được quản lý tốt sẽ theo nước mưa chảy tràn gây ô nhiễm cho nguồn nước mặt Do đó để bảo đảm cho chất lượng môi trường trong giai đoạn này thì lượng chất thải rắn phải thu gom và xử lý đúng quy định
a) Chất thải rắn sản xuất thông thường:
Chất thải rắn thông thường trong quá trình lắp đặt thiết bị của nhà máy bao gồm bao bì, túi nilon bọc thiết bị, các vật phẩm thừa khác Ước tính lượng chất thải răn này trung bình khoảng 10 kg/ngày
b) Chất thải nguy hại:
Trong quá trình xây dựng, lắp đặt thiết bị máy móc phát sinh chất thải nguy hại như các giẻ lau đính dầu mỡ Ước tính lượng chất thải nguy hại này trung bình khoảng 5 kg/ngày
Trang 3930
4.3.2.3 Nguôn gây tác động không liên quan đến chất thải
Nguồn gây tác động, đối tượng và quy mô bị tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn lắp đặt thiết bị cho dây chuyền được trình bày trong bảng 4.10 như sau:
Bảng 4.8 Nguồn gây tác động, đối tượng và quy mô chịu tác động không liên
quan đến chất thải
1 Hoạt động vận chuyển vật liệu xây dựng,
thiết bị máy móc
Tiếng ồn Tai nạn giao thông
2 Hoạt động lắp đặt thiết bị
Tiếng ồn Hoạt động công nhân Rung lắc
Tai nạn giao thông
(Nguồn: Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường)
Trong quá trình thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị, nguồn chính tạo ra tiếng
ồn, độ rung là các xe tải vận chuyển thiết bị Nếu là các xe tải hạng nặng và số lượng xe lớn mà chất lượng đường kém có thể gây ra độ rung lớn làm ảnh hưởng tới các ngôi nhà ven 2 bên tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu
Tuy nhiên, do số lượng xe tải được sử dụng không nhiều (khoảng 5 xe) và chỉ
là loại xe tải có tải trọng 7 tấn, một máy xúc, một máy cầu nên tác động do độ rung gây ra bởi hoạt động của xe tải được đánh giá là nhỏ
Trang 40Mức ồn cách máy 30m
Mức ồn cách máy 60m
Mức ồn cách máy
100 m
Mức ồn cách máy 200m
(khu vực thông thường) 70
(Nguồn: Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường)
Bảng 4.10 Tiêu chuẩn tiếng ồn cho phép đối với môi trường lao động
theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày ngày 10 tháng
10 năm 2002 về việc về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05
nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động
TT Thời gian tiếp xúc với nguồn gây ồn Mức áp âm được phép (dB)
(Nguồn: Thống kê của Bộ Y tế và Viện nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Bảo hộ lao động)
Ngoài ra, tiếp xúc trong thời gian dài với mức ồn cao sẽ gây tác động đến khả năng nghe của con người, gây rối loạn chức năng thần kinh, đau đầu, chóng mặt hay