+ Các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên diễn ra trong điều kiện đất nước có độc lập chủ quyền và giành nhiều thành tựu về mọi mặt đây là tiền đề thuận lợi để Nhà nước pho[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 5 VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ X ĐẾN THẾ KỈ XV
I XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ NƯỚC ĐỘC LẬP THỐNG NHẤT
(TỪ THẾ KỈ X ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XV).
1 Bước đầu xây dựng nhà nước Thời Ngô - Đinh- Tiền Lê.
- Xây dựng chính quyền
Nhà Ngô
(939 – 967)
Nhà Đinh (968 – 980)
Tiền Lê (981 – 1009.)
- Đóng đô Cổ Loa
- Xưng Vương
- Xây dựng chính quyền
- Định triều nghi, phẩm
phục cho quan lại
- Lên ngôi Hoàng Đế
- Xây dựng kinh đô Hoa Lư
- Xây dựng chính quyền quân chủ có văn ban, võ ban, tăng ban
- Xây dựng, Phát triển quân đội
- Chia nước thành 10 đạo
- Giao con cái, tướng lĩnh trung thành cai quản
- Chấn chỉnh quân đội
- Đặt vạc dầu, cũi nuôi thú dữ nhằm trấn áp tội phạm…
- Củng cố biên cương; đặt quan hệ ngoại giao với Chămpa, Tống…
* Nhận xét: Các triều đại thời gian tồn tại ngắn, tập trung giải quyết những khó
khăn của đất nước sau thời Bắc thuộc, thống nhất các thế lực PK cát cứ nên chính quyền xây dựng cha hoàn chỉnh Nhưng đó là nền tảng quan trọng cho sự phục hưng dân tộc ở những thế kỉ sau
2 Nhà nước Đại Việt thời Lý – Trần – Hồ.
- Thời gian: Nhà Lý (1009 – 1225)
Nhà Trần (1226 – 1400)
Nhà Hồ (1400 – 1407)
- Kinh đô: 1010, dời ra Đại La, đổi thành Thăng Long, xây dựng Hoàng Thành Nhà
Hồ xây dựng Tây Đô ở Thanh Hóa
- Tên nước: Năm 1054, Vua Lý Thánh Tông đặt tên nước là Đại Việt
- Xây dựng chính quyền ở trung ương: Vua, Tể tướng ( Thái úy hay Tướng quốc), đại thần, các chức hành khiển, cơ quan hành chính như sảnh viện, đài Ngoài ra, có các chức quan trông nom nông nghiệp, đê điều
- Xây dựng chính quyền ở địa phương: Lộ (10; 24 lộ), Phủ, huyện, châu, hương, xã
- Quân đội: gồm có Cấm binh ( bảo vệ nhà vua và kinh thành) và Lộ binh (ở các địa
phương, thực hiện chính sách “Ngụ binh ư nông”) Thời Trần, vương hầu, thái tử
đều có quân đội riêng
- Luật pháp: 1042, nhà Lý ban hành Hình thư
1240, nhà Trần ban hành Hình luật
=> Bảo vệ triều đại, bảo vê lợi ích quý tộc PK nhưng cũng rất đề cao tưởng khoan hồng, thân dân.
- Quan lại: Tuyển chọn theo hình thức tiến cử và thi cử
3 Đoàn kết dân tộc Chính sách ngoại giao.
* Đoàn kết dân tộc: Các triều vua Lý – Trần rất ý thức về chính sách đoàn kết dân
Trang 2- Biểu hiện: + Chính sách thân dân
+ Chính sách kết thân với các tù trởng bằng cách gả công chúa, ban tớc, cho nắm quyền tự trị …
+ Tìm cách thu phục các lực lượng chống đối
* Ngoại giao: - Mềm mỏng, triều cống với chính quyền phương Bắc Nhưng luôn
giữst thế của một dân tộc độc lập
- Vừa mềm dẻo, vừa cứng rắn với Chămpa để giữ vững biên giới, lãnh thổ
II MỞ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ ( TỪ THẾ KỈ X ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XV).
1 Mở rộng ruộng đất, phát triển nông nghiệp.
* Hoàn cảnh: đất nước thống nhất, nhân dân phấn khởi, nhà nước chăm lo
* Nhà nước và nhân dân rất quan tâm sản xuất nông nghiệp
- Khuyến khích khai hoang, cho lập điền trang => đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp
- Lễ cày tịch điền đặt ra hàng năm
- Chăm lo bảo vệ sức kéo (quy định trong Hình luật)
- Đắp đê, xây dựng các công trình thủy lợi Nhà Trần đặt các chức quan Hà
đế chánh phó sứ chuyên lo hộ đê
=> Ngoài lúa, còn trồng rau đậu, cây ăn quả, khoai sắn, trồng dâu nuôi tằm… Nền nông nghiệp phát triển khá ổn định
2 Phát triển thủ công nghiệp và thương nghiệp
* Thủ công nghiệp cổ truyền: Đúc đồng, rèn sắt, gốm sứ, ơm tơ dệt lụa… Bắt đầu hình thành một số làng thủ công
- Xuất hiện khai thác mỏ: đồng, bạc, thiếc
- Thủ công nghiệp nhà nước: đúc tiền, rèn vũ khí, đóng thuyền, may mũ áo
…trong các cục Bách tác (xưởng thủ công)
* Thương nghiệp:
- Nội thương: qua hệ thống các chợ làng, huyện, liên làng trao đổi buôn bán nông phẩm và sản phẩm thủ công nghiệp
- Ngoại thương: cảng Vân Đồn, Lạch Trường…thương nhân Giava, Xiêm,
Ấn Độ trao đổi lụa là, hương liệu, vải vóc, ngọc, vàng…
=> Nguyên nhân: Đất nước độc lập, thống nhất Chính sách của nhà nước; tinh thần lao động của nhân dân Sự phát triển của sản xuất nông nghiệp là yếu
tố thúc đẩy thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển
3 Phân hóa xã hội và các cuộc đấu tranh của nhân dân.
- Đầu các triều đại: đời sống nhân dân căn bản được ổn định
- Cùng với sự phát triển của chế độ phong kiến, xã hội này càng phân hóa mạnh Tình trạng chiếm ruộng đất công thành ruộng tư Phân hóa giàu nghèo
Trang 3- Cuối các triều đại, các cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ … đó chính là nguyên nhân dẫn đến sự thay thế các triều đại
III KHÁNG CHIẾN CHỐNG NGOẠI XÂM (TỪ THẾ KỈ X ĐẾN THẾ KỈ XV).
Nhóm 1 Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê (981)
* Hoàn cảnh: Nước Tống ổn định, vững mạnh Nhà Đinh rối ren, vua nhỏ
* Người lãnh đạo: Lê Hoàn
* Chiến thắng: đánh tan hai cánh quân Tống ở Lạng Sơn và sông Bạch Đằng
Đại Hành thống lĩnh quân ta
Cờ lên Nam ải cờ ra Bạch Đằng.
* NghÖ thuËt qu©n sù: Sự mưu lược của Lê Hoàn trong quá trình chỉ huy kháng chiến, lúc thì khiêu chiến, vờ thua để nhử giặc lúc thì trá hàng và bất ngờ đánh úp
* ý nghÜa: Đây là thắng lợi rất nhanh, rất lớn đè bẹp ý chí xâm lược của quân Tống Hàng trăm năm sau nhân dân ta được sống trong cảnh yên bình Năm 1075 nhà Tống mới dám nghĩ đến xâm lược Đại Việt
* Nguyên nhân thắng lợi: Triều đình nhà Đinh và Thái hậu họ Dương sẵn sàng vì lợi ích dân tộc mà hi sinh lợi ích dòng họ để tạo thuận lợi cho cuộc kháng chiến chống Tống; ý chí quyết chiến bảo vệ độc lập của quân dân Đại Việt; sự chỉ huy mưu lược của Lê Hoàn
Nhóm 2 Cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 - 1077)
* Hoàn cảnh: Nhà Tống gặp khó khăn, muốn tiến hành chiến tranh để giải quyết những mâu thuẫn trong nước
- Đại Việt thời nhà Lý ổn định, đang trên đà phát triển
* Người lãnh đạo: Lý Thường Kiệt
* Chiến thắng:
- 1075: đập tan đạo quân xâm lược của nhà Tống ở thành Ung Châu (TQ)
- 1077: trận quyết chiến ở bờ Bắc sông Như Nguyệt (Bắc Ninh), đánh tan quân xâm lược
* Nghệ thuật quân sự:
- Phát huy cao tinh thần chủ động tiến công địch
- Chọn địa điểm, xây dựng phòng tuyến chống giặc có hiệu quả
- Kết hợp giữa chiến tranh chính quy và chiến tranh du kích
- Đòn tiến công tư tưởng
- Kết thúc chiến tranh bằng đàm phán hòa bình
Nhóm 3 Các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên (thế kỉ XIII).
* Hoàn cảnh: - Thế kỉ XIII, quân Mông Cổ với tư tưởng bành trướng đã tiến hành xâm lược, thôn tính nhiều nước Châu á, ba lần đem quân xâm lược Đại Việt (1258, 1285, 1288)
- Đại Việt thời nhà Trần ổn định và trên đà phát triển
Trang 4Thời gian: - Người lãnh đạo: Vua Trần Thái Tông, Trần Thánh Tông, Trần Nhân Tông cùng các tướng Trần Thủ Độ, Trần Quốc Tuấn …
- Các chiến thắng quyết định:
+ Lần 1: Đông Bộ Đầu
+ Lần 2: Tây Kết, Hàm Tử, Chương Dương, Thăng Long
+ Lần 3: Bạch Đằng
- Nghệ thuật tiến hành chiến tranh:
+ Chiến tranh nhân dân
+ Biết rút lui đúng lúc, tiến công vào thời điểm thích hợp
+ Liên tục tiến công đập tan âm mưu xâm lược của kẻ thù
Nhóm 4 Phong trào đấu tranh chống xâm lược đầu thế kỉ XV và khởi nghĩa Lam Sơn.
* Hoàn cảnh: Đầu thế kỉ XV, nhà Minh đem quân sang xâm lược nước ta, nhà Hồ tổ chức cuộc kháng chiến nhưng thất bại Dưới ách đô hộ của nhà Minh, đất nước rơi vào cảnh lầm than Hàng loạt cuộc khởi nghĩa đã nổ ra nhưng thất bại
* Khởi nghĩa Lam Sơn
- Người lãnh đạo: Lê Lợi, Nguyễn Trãi
- Thời gian: 1418 - 1428
Những chiến thắng lớn: trận Tốt động Chúc động; trận Chi Lăng -Xương Giang
- Nghệ thuật quân sự nổi bật:
+ Chiến tranh du kích phát triển lên thành cuộc kháng chiến toàn dân
+ Vừa đấu tranh quân sự vừa đấu tranh chính trị bền bỉ, kiên quyết Đó là chiến thuật Tâm công
+ Giai đoạn cuối của cuộc chiến nổi bật lên nghệ thụât “công thành diệt viện”
+ Cuộc chiến nêu cao tinh thần nhân nghĩa, yêu chuộng hoà bình Kết thúc chiến tranh bằng hội thề
4 Vận dụng, nâng cao
Câu 1: Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lí
Câu 2: Phân tích nguyên nhân thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên ở thế kỉ XIII
Câu 3: So sánh điểm giống và khác nhau giữa cuộc khởi nghĩa Lam Sơn với các cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên ở thế kỉ XIII
Câu 4: Từ lịch sử các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược (thế kỉ X -XV), em hãy rút ra bài học cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay
Câu 1: Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lí
- Đập tan hoàn toàn mộng xâm lược nước ta của quân Tống, bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền của Tổ quốc
- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam
Trang 5- Góp phần kế thừa và phát huy cao độ truyền thống yêu nước, ý chí chiến đấu, nghệ thuật chống giặc ngoại xâm của dân tộc
- Là tiền đề cho nước Đại Việt phát triển, giành nhiều thành tựu về kinh
tế văn hóa, đưa triều Lý trở thành một trong các triều đại phong kiến có nhiều đóng góp quan trọng trong tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc Việt Nam
Câu 2: Nguyên nhân thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên ở thế kỉ XIII
- Nước Đại Việt đang trong thời kì phát triển về mọi mặt, đây là tiền đề cho việc huy động tiềm lực về nhân tài vật lực cho cuộc kháng chiến
- Triều đại nhà Trần có vua sáng tôi hiền: Có nhiều vị vua anh minh như Trần Thái Tông, Trần Nhân Tông…các tướng lĩnh kiệt xuất tài ba như Trần Thủ
Độ, Trần Hưng Đạo…quân đội nhà Trần hùng mạnh, tràn ngập ý chí quyết chiến quyết thắng
- Nhân dân Đại Việt giàu truyền thống yêu nước, đoàn kết quyết tâm chiến đấu hy sinh vì độc lập của Tổ quốc
Câu 3:So sánh điểm giống và khác nhau về hoàn cảnh lịch sử, lãnh đạo, nghệ thuật quân sự, kết quả, giải pháp kết thúc chiến tranh giữa các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên ở thế kỉ XIII với cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:
* Giống nhau:
- Đều là những cuộc đấu tranh vì nền độc lập dân tộc
- Nhân dân là lực lượng chủ yếu quyết định thắng lợi, tinh thần đoàn kết đồng lòng giữa những người lãnh đạo với ba quân tướng sĩ và nhân dân
- So sánh tương quan lực lượng trong giai đoạn đầu ưu thế đều nghiêng về phía kẻ thù
- Đều triệt để khai thác những yếu tố về địa hình, địa lợi để bố trí các trận đánh lớn
- Kẻ thù chỉ chịu từ bỏ ý đồ xâm lược nước ta khi bị ta đánh bại trên mặt trận quân sự
- Kết quả: đều giành thắng lợi
* Khác nhau:
- Hoàn cảnh:
+ Các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên diễn ra trong điều kiện đất nước có độc lập chủ quyền và giành nhiều thành tựu về mọi mặt đây là tiền đề thuận lợi để Nhà nước phong kiến huy động các nguồn lực phục vụ cho kháng chiến
+ Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn bùng nổ trong điều kiện đất nước đang chịu ách đô hộ của nhà Minh, đây là khó khăn lớn của cuộc khởi nghĩa
- Nghệ thuật quân sự:
+ Nhà Trần: Ta chủ động kháng chiến, chủ động rút lui, chủ động giải quyết mâu thuẫn nội bộ để đoàn kết chống giặc, buộc kẻ thù phải đánh theo cách của ta
Trang 6+ Các cuộc kháng chiến thời Trần chủ yếu diễn ra trên mặt trận quân sự còn trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn nghĩa quân kết hợp chặt chẽ giữa việc đẩy mạnh bao vây, tiến công địch với việc đấu tranh ngoại giao
+ Khởi nghĩa Lam Sơn: Ta phát triển từ thế bị động lúc đầu sang thế chủ động, có căn cứ địa và phát triển từ cuộc đấu tranh ở địa phương thành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
- Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là hào trưởng, một số nông dân có tài…, còn ở thời Trần là triều đình phong kiến, quý tộc Trần
- Giải pháp kết thúc chiến tranh:
+ Các thắng lợi quân sự thời Trần trực tiếp quyết định kết thúc chiến tranh còn khởi nghĩa Lam Sơn các thắng lợi quân sự là tiền đề cho việc giảng hòa giữa quân Minh và nghĩa quân để kết thúc chiến tranh
Câu 4: Từ các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược … rút ra bài học trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
- Giữ vững tinh thần độc lập dân tộc, đề cao tinh thần cảnh giác, chủ động
đối phó và kiên quyết đấu tranh làm thất bại âm mưu xâm lược, phá hoại của kẻ thù
- Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế, phát huy vai trò quyết định của quần chúng nhân dân trong lịch sử
- Kế thừa và phát huy cao độ nghệ thuật quân sự của ông cha, xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh, các lực lượng vũ trang nhân dân luôn trong tư thế sẵn sàng bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc
- Luôn đề cao khát vọng hòa bình của dân tộc
- Đẩy mạnh giáo dục truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất, niềm tự hào, ý thức tự tôn dân tộc, trách nhiệm của công dân trong sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc
- Phát triển toàn diện mọi mặt của đất nước, xây dựng một nước Việt Nam giàu mạnh => Đây là biện pháp quyết định tạo ra thế và lực bảo vệ Tổ quốc
- Tranh thủ sự ủng hộ của bạn bè quốc tế trong sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc
IV XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DÂN TỘC (THẾ KỈ X ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XV).
1 Tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng.
* Đạo Phật: phát triển rộng rãi, có vai trò quan trọng trong đời sống tinh
thần, đời sống chính trị quốc gia
- Nguyên nhân: tinh thần giáo lý đạo Phật phù hợp với đời sống tâm linh của dân tộc => tự nguyện tiếp thu
- Giai cấp thống trị tôn sùng, coi trọng
- Biểu hiện: - Nhà nước xuất ngân khố xây chùa
- Nhân dân ở các làng góp tiền xây…
- Các triều Đinh, Lê có tăng ban…
- Các vua Lý, Trần xuất gia, hình thành phái Thiền mới: Thảo Đờng, Trúc Lâm …
Trang 7=> Kiến trúc chùa tháp và dòng văn học chịu ảnh hưởng của đạo phật.
* Đạo Nho:Ngày càng phát triển
- Nguyên nhân: nhà nước chủ động tiếp thu, phục vụ cho công cuộc trị n-ước
- Khoa cử, giáo dục thúc đẩy sự phát triển của Nho giáo và đội ngũ trí thức Nho học
* Đạo giáo: Được hoà nhập trong tín ngỡng dân gian
* Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ anh hùng dân tộc, thờ thần cũng phổ biến trong nhân dân
2 Giáo dục, văn học và nghệ thuật
* Giáo dục: Ngày càng phát triển, phục vụ công cuộc trị nước.
- 1070, nhà Lý cho xây Văn Miếu ở kinh đô
- 1075, mở khoa thi đầu tiên – Lê Văn Thịnh đỗ đầu
- 1076, dựng Quốc tử giám
- 1247, đặt lệ lấy Tam khôi
=> Nâng cao trình độ dân trí, hình thành đội ngũ trí thức Nho học có vai trò lớn trong công cuộc xây dựng đất nước Hình thành và phát triển văn hóa dân tộc, trứơc hết đó là dòng văn học chữ Hán với nhiều tác phẩm tiêu biểu
* Văn học:
- Các áng thiên cổ hùng văn chữ Hán
- Giá trị tư tưởng: tình yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ca ngợi các chiến công chống giặc giữ nước
- Sự ra đời, phát triển của chữ Nôm => Văn tế cá sấu của Nguyễn Thuyên
* Nghệ thuật:
- Kiến trúc: cung điện, đền đài, lăng tẩm, miếu mạo, chùa tháp …
- Nghệ thuật điêu khắc …
- Nghệ thuật sân khấu, ca nhạc
- Trò chơi dân gian, sinh hoạt trong các lễ hội …
3 Khoa học – kĩ thuật
- Sự phát triển của sử học:
+ Thời Lý đã có cơ quan chép sử ghi chép …
+ Bộ sử chính thống đầu tiên: Đại Việt sử kí của Lê Văn Hu …
+ Các bộ sử khác…
- Sự phát triển của khoa học quân sự:
- Sự phát triển của y học:
- Sự phát triển của kĩ thuật: dụng cụ quan sát thiên văn, đúc súng thần cơ, đóng thuyền lớn …
V VIỆT NAM Ở THẾ KỈ XV – THỜI LÊ SƠ.
1 Nhà nước quân chủ đạt đến đỉnh cao.
- Nhà Lê: Năm 1428 Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, lập ra nhà Lê (1428 – 1527), đặt tên nước là Đại Việt
- Thời kì đầu: Tổ chức nhà nước giống thời Lý – Trần – Hồ
Trang 8- Sau đó, vào những năm 60 Lê Thánh Tông đã tiến hành cải cách hành chính
* Cụ thể:
- Ở trung ương: bỏ chức tể tướng, đại hành khiển, vua trực tiếp nắm 6 bộ, Ngự sử đài quyền hành cao hơn
- Ở địa phương, bãi bỏ các đạo, lộ củ Đất nước chia thành 13 đạo Thừa tuyên Mỗi đạo thừa tuyên có 3 ty (đô ty, hiến ty, thừa ty) Xã là đơn vị hành chính cơ sở
=> Tác dụng: Nâng cao quyền lực vua, tinh giản bộ máy, tăng cường khả năng kiểm soát, chế ước lẫn nhau.
- Quan lại: tuyển chủ yếu qua giáo dục, khoa cử Người đỗ đạt đợc ban cấp nhiều ruộng đất …=> tầng lớp thống trị
- Bộ luật Hồng Đức (1483) => Bộ luật tiến bộ, mang tính dân tộc sâu sắc
- Quân đội được tổ chức chặt chẽ, chính sách “ngụ binh ư nông”…
- Chính sách củng cố khối đoàn kết dân tộc…
- Quan hệ ngoại giao hoà hảo với nhà Minh
2 Khôi phục và phát triển kinh tế
* Nông nghiệp
- Chiếu kêu gọi dân li tán về quê sản xuất
- Chính sách quân điền
- Khuyến khích khai hoang, lập được 43 sở đồn điền
- Làm thủy lợi: kênh nhà Lê, sông đào ở Thanh Hóa
* Thủ công nghiệp -thuơng nghiệp
- Làng nghề thủ công tiếp tục hình thành
- Thăng Long là trung tâm sản xuất hàng thủ công, buôn bán lớn nhất trong
cả nớc
- Chợ làng, chợ huyện vẫn giữ vai trò quan trọng trong hoạt động nội th-ơng
- Nhà nước ban hành quy chế lập chợ, khuyến khích trao đổi hàng hóa
- Hạn chế ngoại thưoưng, thuyền nước ngoài chỉ cập bến một vài cảng, chính quyền khám xét nghiêm ngặt…
=> Hạn chế phần nào sự phát triển của kinh tế hàng hóa
3 Những chuyển biến về văn hóa
* Tôn giáo
- Nho giáo được độc tôn => Lễ nghĩa Nho giáo trở thành nguyên tắc ứng xử của cá nhân trong xã hội
- Phật giáo và Đạo giáo trở thành tôn giáo của nhân dân
* Giáo dục
- Quốc tử giám được mở rộng
- Khoa thi tổ chức đều đặn 3 năm, đối tượng đi thi được mở rộng
- Nhà nước vinh danh người đỗ đạt: bia đá, bảng vàng, vinh quy, bái tổ
=> Đội ngũ trí thức đông đảo, quan lại có chất lượng, khuyến khích nhân dân học hành, dân trí nâng cao, văn học phát triển…
Trang 9* Văn học
- Văn học chữ Hán
- Văn học chữ Nôm
* Khoa học
- Lịch sử: Lam Sơn thực lục, Đại Việt sử kí toàn th…
- Địa lí: Dư địa chí, An Nam hình thắng đồ …
- Toán học: Đại thánh toán pháp…
* Nghệ thuật
- Sân khấu, ca múa dân gian bị loại ra khỏi cung đình … Nhà nước có bộ
phận ca nhạc riêng…
.=> Sự tách rời giữa dòng văn hóa dân gian và văn hóa cung đình, đó là
hệ quả tất yếu của sự phát triển cao của chế độ phong kiến.
- Các sinh hoạt dân gian: ca múa, sân khấu, lễ hội tiếp tục phát triển
CHUYÊN ĐỀ 6: VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII
I CHIẾN TRANH PHONG KIẾN VÀ SỰ CHIA CẮT ĐẤT NƯỚC.
1 Sự suy yếu của triều Lê và sự ra đời của triều Mạc
* Nhà Lê ở TK XV: mất hết vai trò tích cực
- Vua Lê Uy Mục, Lê Tương Dực ăn chơi sa đoạ
- C/s quân điền không còn tác dụng trong thực tế
- Khởi nghĩa nông dân và các thế lực chống triều đình nổi lên khắp nơi …
* Nhà Mạc thành lập:
- 1527: Mạc Đăng Dung ép vua Lê Cung hoàng đế nhường ngôi
- Tổ chức lại bộ máy chính quyền, luật pháp => đất nước bước đầu ổn định
- Đối ngoại: tỏ ra lúng túng, đáp ứng những yêu sách vô lí của nhà Minh: nạp sổ sách, cắt đất 5 động phía Bắc giao cho nhà Minh…
=> nhà Mạc bị cô lập
2 Nội chiến Nam – Bắc triều
- Năm 1532, Nguyễn Kim tôn Lê Duy Ninh lên ngôi vua, chống Mạc
- Năm 1539 – 1543, Nguyễn Kim đánh chiếm Thanh Hóa, Nghệ An xây dựng thành khu vực kiểm soát riêng của nhà Lê Trung Hưng
- Năm 1545, Nguyễn Kim chết, quyền lực chuyển về tay họ Trịnh => Nam
- Bắc triều
- Nội chiến 1545 – 1592, kéo dài gần 50 năm với 40 trận lớn nhỏ => hậu quả nặng nề, độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ bị xâm phạm
- Nhà Mạc ở Cao Bằng 1592 – 1677
3 Nội chiến Trịnh – Nguyễn và sự phân chia Đàng Trong - Đàng Ngoài
- Năm 1558, Nguyễn Hoàng xin vào trấn thủ đất Thuận Hóa
+ Các chính sách: Chế độ cai trị khoan hoà, khuyến khích sản xuất, trao đổi kinh tế với bên ngoài… Củng cố chính quyền thống trị
+ Năm 1570, Nguyễn Hoàng được giao kiêm trấn thủ Quảng Nam
=> Dần dần, khu vực Thuận – Quảng trở thành vùng đất của họ Nguyễn
Trang 10- Năm 1627 – 1672, chiến tranh Trịnh – Nguyễn bùng nổ, gây ra không biết bao nhiêu tổn thất cho nhân dân Lấy sông Gianh làm ranh giới
II TÌNH HÌNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP, THỦ CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG NGHIỆP (THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII).
1 Tình hình ruộng đất và kinh tế nông nghiệp Đàng Ngoài
* Tình hình ruộng đất:
- Chính sách của nhà nước không còn tác dụng
- Ruộng đất tư hữu ngày càng phát triển
- Chính sách ruộng đất của chúa Trịnh phục vụ cho quyền lợi của nhà nước, quý tộc, địa chủ, binh lính …
* Sản xuất:
- Người dân tích lũy về kinh nghiệm sản xuất
- Nông dân mất ruộng đất nhiều
- Nhà nước bóc lột nặng nề tô thuế, lao dịch, binh dịch… nhưng không quan tâm đến thủy lợi
- Nhân dân khổ cực, “không có đất cắm dùi”, phải rời bỏ ruộng đồng, phiêu tán khắp nơi
=> Mâu thuẫn xã hội diễn ra gay gắt, xã hội Đàng Ngoài suy yếu – khủng hoảng
2 Công cuộc khẩn hoang và kinh tế nông nghiệp Đàng Trong.
* Công cuộc khẩn hoang
- Năm 1611, chúa Nguyễn cho quân vượt đèo Cù Mông, lập ra phủ Phú Yên
- 1653, mở rộng cương giới đến sông Phan Rang
- 1693, nhập toàn bộ lãnh thổ Chămpa vào lãnh thổ Đàng Trong
- Cuối TK XVIII, lãnh thổ vào đến Hà Tiên
=> Các biện pháp khẩn hoang:
- Nhà nước tổ chức mộ dân li tán khẩn hoang
- Người Việt di cư tự tổ chức khẩn hoang
- Nhà nước khuyến khích địa chủ có điều kiện mộ dân khai hoang
- Quan lại, binh lính nhà Minh di cư sang cũng được Chúa Nguyễn cho tổ chức khẩn hoang
=> Ruộng đất cá nhân tự khẩn hoang trở thành ruộng tư hữu Do đó, Đàng Trong đã xuất hiện hiện tượng tư hữu lớn về ruộng đất
* Sản xuất nông nghiệp
- Đất đai tơi tốt, rộng rãi
- Chính quyền khuyến khích phát triển giống mới, chăm lo sản xuất
=> Sản xuất nông nghiệp Đàng Trong phát triển nhanh chóng
3 Thủ công nghiệp
* Thủ công nghiệp nhà nước
- Chú trọng xây dựng các quan xưởng