1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

- cách mạng thoái trào ngày năm 1907 và cuối cùng đã kết thúc vào ngày 19 tháng 12 năm 1907 theo lời kêu gọi ban chấp hành đảng bộ bolshevik 2r

26 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 99,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cách mạng thoái trào ngày năm 1907 và cuối cùng đã kết thúc vào ngày 19 tháng 12 năm 1907, theo lời kêu gọi Ban chấp hành Đảng bộ Bolshevik.. 2..[r]

Trang 1

CHUYÊN Đề 1 Các cuộc cách mạng t sản thời cận đại (từ

thế kỉ XIV – giữa thế kỉ XIX) giữa thế kỉ XIX)

I- Cách mạng Hà Lan

1 Tình hình Hà Lan giữa thế kỉ XVI

a Sự phát triển của kinh tế Hà Lan

- Cuối thế kỷ XV, đầu thế kỷ XVI nền sản xuất t bản chủ nghĩa ra đời ở châu Âu,

đặc biệt là vùng đất Nê-đéc-lan:

+ Công trờng thủ công phát triển: Nấu đờng, xà phòng, dệt vải, luyện kim

+ Nhiều thành thị ra đời: Lay-đen, U-trếch,

b Cuộc đấu tranh của nhân dân Nê-đéc-lan chống ách thống trị của Tây Ban Nha

- Chính sách thống trị của Tây Ban Nha

+ Bắt nhân dân đóng nộp tô thuế nặng nề

+ Đàn áp những ngời chống lại Thiên chúa giáo

+ Hàng hoá của Nê-đéc-lan bị đánh thuế cao

+ Thơng nhân Nê-đéc-lan bị hạn chế buôn bán với các thuộc địa

- Hậu quả:

Nhân dân Nê-đéc-lan nổi dậy chống ách thống trị của Tây Ban Nha

 Mâu thuẫn dân tộc trở nên sâu sắc

2- Cách mạng bùng nổ

Niên biểu cuộc cách mạng t sản Nê-đéc-lan

3- Kết quả và ý nghĩa lịch sử của cách mạng

a Kết quả

1566-1572 Giai đoạn 1

8-1566 Nhân dân tấn công đập phá nhà thờ Thiên chúa

10-1566 Phong trào lan rộng ra 12 tỉnh.

6-1567 Quân Tây Ban Nha sang chiếm đóng

Nê-đéc-lan.

1568 Quân Tây Ban Nha đập tan âm mu của quí tộc và t sản lớp trên

4.1572 Quân khởi nghĩa giải phóngnhiều vùng đất rộng lớn đa Vin-hem Ô-ran-giơ nắm quyền lãnh đạo.

1572-1648 Giai đoạn 2

4.11.1576 Tây Ban Nha đốt cháy thành An-véc-pen

23.1.1579 Hội nghị U-trếch thành lập "các tỉnh liên hiệp".

1648 Tây Ban Nha thừa nhận nền độc lập của "các tỉnh liên hiệp".

Trang 2

- Lật đổ ách thống trị của Tây Ban Nha, giành độc lập dân tộc, lập nên nớc cộnghoà Nê-đéc-lan.

- Mở đờng cho chủ nghĩa t bản phát triển

b

ý nghĩa

Có ý nghĩa nh một cuộc cách mạng t sản đầu tiên:

- Sau cách mạng thắng lợi, chủ nghĩa t bản phát triển mạnh mẽ

- Thiết lập nhà nớc t sản đầu tiên trên thế giới

- Thúc đẩy sự bùng nổ nhiều cuộc cách mạng t sản tiếp theo

II- Cách mạng t sản Anh

1 Những tiền đề của cách mạng

a Sự phát triển kinh tế

- Quan hệ kinh tế tiền tệ đã du nhập vào nông thôn Biểu hiện:

+ Lãnh chúa phong kiến và một số nông dân chuyển sang rào đất nuôi cừu để bánlông

+ Nhiều công trờng thủ công sản xuất len dạ xuất hiện và phát triển

- Công nghiệp lớn mạnh: khai thác than, luyện kim, đóng tàu…

- Nhiều ngân hàng ra đời

=> Đến thế kỉ 17, kinh tế nớc Anh phát triển nhất châu Âu

b Những biến đổi về mặt xã hội

- Nông dân bị phá sản: Họ phải rời nông thôn ra thành thị bán sức lao động hoặc di

c ra nớc ngoài

- Xuất hiện quí tộc mới:

+ Nguồn gốc: Quí tộc, thị dân giàu tham gia kinh doanh công thơng nghiệp

+ Bản chất: Do bị ngăn cản phát triển kinh tế t bản chủ nghĩa nên có t tởng chốngphong kiến, song lại dễ thoả hiệp

- Bộ mặt nớc Anh có sự thay đổi, các thành phố mọc lên, Luân Đôn trở thành trungtâm tài chính công nghiệp và thơng mại bậc nhất châu Âu

- Do chế độ phong kiến kìm hãm lực lợng sản xuất TBCN

- Xuất hiện nhiều mâu thuẫn xã hội:

+ Nông dân với quí tộc địa chủ

+ T sản và quí tộc mới với chế độ quân chủ Mâu thuẫn cơ bản nhất

II Diễn biến của cách mạng: chia làm 2 giai đoạn

Thời gian Sự kiện chủ yếu

1642-1648 Giai đoạn 1

1/1642 Sác - lơ 1 chạy lên miền Bắc, dựa vào quý tộc ở đây chống lại QH.

22/8/1642 Vua tuyên chiến với QH Cuộc nội chiến bắt đầu

14/6/1645 Quân đội của nhà vua bị thất bại, vua bị bắt Nhng sau đó vua đã trốn thoát.

1648 Sác-lơ 1tiến hành cuộc chiến tranh chống QH nhng thất bại Cuộc nội chiến kết thúc 1649-1688 Giai đoạn 2

30/1/1649 Sác-lơ 1 bị xử tử, Anh trở thành nớc cộng hoà Cách mạng đạt đến đỉnh cao.

1653 Nền độc tài đợc thành lập

Trang 3

3/9/1658 Ô Crôn-oen chết, nớc Anh rơi và tình trạng chính trị không ổn định.

1660 Chế độ quân chủ đợc phục hôi

12/1688 Quốc hội tiến hành chính biến, chế độ quân chủ lập hiến đợc xác lập.

1689 V Ô-ran-giơ III lên ngôi vua

 Nhận xét chung:

- Cách mạng t sản Anh diễn ra quanh co:

Quân chủ chuyên chế - Cộng hoà - Quân chủ lập hiến  thực chất là sự liênminh, thoả hiệp giữa giai cấp t sản và quí tộc mới

3- Tính chất, ý nghĩa của CMTS Anh

a Tính chất

- Đó là cuộc cách mạng t sản không triệt để:

+ Không giải quyết vấn đề ruộng đất

+ Chính quyền thiết lập là sự liên minh giữa t sản và quí tộc mới

b

ý nghĩa

- Xoá bỏ chế độ quân chủ chuyên chế mở đờng cho chủ nghĩa t bản phát triển

- Có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển của xã hội loài ngời trong buổi đầu từ chế độ phong kiến sang chế độ t bản

III- Chiếntranh giành độc lập ở Bắc Mĩ

1.Việc di dân đến Bắc Mĩ và chế độ thuộc địa Anh

- Từ 1603-1723, Anh lần lợt xâm chiếm và thiết lập 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ

- Trong hai thế kỉ 17-18, thực dân Anh đã tiêu diệt hoặc dồn những ngời In-di-anvào vùng sâu phía Tây, chiếm đất và đa ngời da đen từ Châu Phi sang khai phá đồn

 Anh tìm mọi cách cản trở đã làm cho mâu thuẫn dân tộc hết sức gay gắt

Đây chính là nguyên nhân sâu xa của cuộc chiến tranh

2- Cuộc chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ

a Nguyên cớ và khởi đầu chiến tranh

- Nguyên nhân:

+ Sâu xa: Chính sách cản trở sự phát triển kinh tế 13 bang thuộc địa của Anh

+ Duyên cớ trực tiếp: Sự kiện "chè Bô-xtơn"

Trang 4

- Diễn biến:

+ 4/1775 chiến tranh giữa các thuộc địa và chính quốc nổ ra

+ 10/5/1775: Đại hội lục địa lần thứ hai họp và tuyên bố cắt đứt quan hệ với Anh,bầu Oa-sinh- tơn làm tổng chỉ huy quân đội

+ 1776, nghĩa quân chiếm đợc Bốt-xtơn

b Tuyên ngôn độc lập và việc thành lập Hoa Kì

- 4/7/1776, Hội nghị lục địa thông qua bản Tuyên ngôn độc lập:

- 17/10/1777 giành thắng lợi ở Xa-ra-tô-ga

- 1781 quân khởi nghĩa giành thắng lợi ở I-óoc-tao

- 1783 Anh kí hoà ớc Véc-xai công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ

Trang 5

- Quan điểm cơ bản:

+ Lên án sự áp bức bóc lột của chế độ phong kiến

+ Đả kích giáo hội Thiên chúa

=> Chuẩn bị, dọn đờng cho cuộc cách mạng xã hội

Sau 1789 đã đa đại t sản lên cầm quyền:

- 4/8/1789 Quốc hội lập hiến tuyên bố:

+ Xoá bỏ một số nghĩa vụ phong kiến của nhân dân

+ Tịch thu ruộng đất của giáo hội

- 28/8/1791 thông qua Tuyên ngôn nhân quyền và Dân quyền:

+ Tích cực:Thừa nhận quyền tự do và bình đẳng của nhân dân

+ Hạn chế: Chỉ xoá bỏ quyền sở hữu phong kiến song lại thay bằng quyền sở hữu tsản

- 1791, Quốc hội lập hiến thông qua Hiến pháp:

 Bớc thụt lùi so với Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền:

+ Duy trì chế độ quân chủ lập hiến, trao cho vua nhiều quyền hành

+ Hạn chế, xoá bỏ quyền lợi của nhân dân lao động, phụ nữ

+ Làm ngng trệ sự phát triển của cách mạng

b Chế độ cộng hoà (từ 21/9/1792 đến 2/6/1793)

- 20/4/1792, Pháp tuyên chiến với áo - Pháp nhng thua trận

- 10/8/1792, quân tình nguyện cùng nhân dân và quân đội "quần dài" tấn công cung

điện Tuy-lơ-vi:

+ Bắt giam vua và hoàng hậu, lật đổ chế độ quân chủ

+ Đa phái Gi-rông-đanh lên cầm quyền

- 20/9/1792, quân Pháp đánh thắng quân xâm lợc ở Van-mi

+ Cứu nớc Pháp thoát khỏi khó khăn, đuổi quân xâm lợc

+ Tạo điều kiện cho cách mạng lan sang các nớc khác

+ Nêu tấm gơng về tinh thần chống ngoại xâm

Trang 6

+7/1793 ra sắc lệnh xoá bỏ mọi nghĩa vụ phong kiến và trả lại ruộng đất công chonông dân.

+Tịch thu ruộng đất của tăng lữ, quí tộc di c chia thành từng miếng nhỏ bán chonông dân trả dần trong 10 năm

+ Thủ tiêu chế độ nô lệ ở thuộc địa

+ Ban hành đạo luật "trừng phạt kẻ thù nhân dân"

+ Ban hành sắc lệnh về "luật giá tối đa"

+ Nam công dân 21 tuổi đợc quyền bầu cử

+ Qui định "tiền lơng tối đa" cho công nhân

+ Duy trì đạo luật Lơ-sa-pơ-li-ê về cấm bãi công

d- Thời kì thoái trào

- Ngày 9 tháng Técmiđo (27/7/1794) Rô-be-xpi-e và các cộng sự bị bắt và bị xử tử.Chính quyền Giacôbanh sụp đổ

- Nguyên nhân:

+ Sự chống phá mạnh mẽ của bọn phản cách mạng

+ Sự chia rẽ trong hàng ngũ phái Gia-cô-banh

+ Nhiều biện pháp cách mạng không đợc thực hiện

+ Quần chúng mất lòng tin

- Cách mạng t sản Pháp bớc vào thời kì thoái trào và chấm dứt với cuộc đảo chínhtháng 11/1799 của N Bô-na-pác

Trang 7

Chơng II : các nớc Âu - Mĩ (đầu thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)

I Châu Âu từ Chiến tranh Na-pô-lê-ông đến Hội nghị Viên

1.Chiến tranh Na-pô- lê- ông

- 11/1799 Na-pô-lê-ông nắm chính quyền và đến năm 1804 lên ngôi Hoàng đế thiếtlập Đế chế thứ nhất (1804-1815)

- Chính quyền Na-pô-lê-ông đã tạo mọi điều kiện cho CNTB phát triển

-Na-pô-lê-ông đã đẩy mạnh chiến tranh xâm lợc châu Âu

+ 1805 gây chiến với Anh

+ 1806 gây chiến với áo – Phổ

+ 1812 tiến đánh nớc Nga và thua trận

- 1815 bị đánh bại hoàn toàn sau đó Na-pô-lê -ông bị đày ở Xanh Ê-len và chết1821

-Triều đại Buốc-bông đợc thiết lập tại Pháp và bắt đầu thời kì phản động ở châu Âu

2 Hội nghị Viên và tình hình Châu Âu

- Hội nghị Viên 1814-1815

+ Mục đích: chia phần của các nớc thắng trận trong chiến tranh Na-pô-lê-ông.+ Nội dung: (sgk)

- Tình hình Châu Âu sau Hội nghị Viên

+ 1815 vua các nớc châu Âu thành lập "Liên minh thần thánh"

+ Mục đích:

* Chống lại nhân dân

* Chống xu hớng CMTS

- Cuộc cách mạng Tõy Ban Nha 1820

+ Nguyên nhân: Do CNTB ngày càng phát triển và đời sống nhân dân ngày càngkhổ cực dới ách thống trị của PK quý tộc

+ Diễn biến: Năm 1820 cuộc KN bùng nổ Những ngời khởi nghĩa đòi bỏ các luậtthuế hà khắc, đánh thuế tăng lữ, quý tộc, đóng cửa tu viện…Vua Tõy Ban Nha phảinhợng bộ

Năm 1823, Liên minh thần thánh gửi 10 vạn quân Pháp, kết hợp với đội quânphản cách mạng của Giáo hội, đàn áp dã man cuộc KN và khôi phục quyền chuyênchế của nhà vua

Trang 8

+ Chủ nghĩa t bản phát triển sớm, hệ thống thuộc địa lớn.

+ Giai cấp t sản đã nắm chính quyền nên có điều kiện để thực hiện

b Sự phát minh và sử dụng máy móc

- Nguồn gốc nẩy sinh phát minh:

+ Nhu cầu hàng hoá ngày càng tăng của con ngời

+ Xuất phát từ lợi nhuận

- Những phát minh (HS thống kê theo bảng)

- Nhận xét:

+ Những phát minh đều bắt đầu từ công nghiệp nhẹ

+ Biến nớc Anh trở thành “công xởng” của thế giới

2 Cách mạng công nghiệp ở Pháp và Đức

- Những thành tựu: SGK

- Đặc điểm:

+ Kế thừa những thành tựu của cách mạng công nghiệp Anh

+ Do yêu cầu cạnh tranh

+ Tốc độ cải tiến nhanh

3 Hệ quả của cách mạng công nghiệp

- Kinh tế:

+ Hình thành các trung tâm công nghiệp mới với thành thị đông dân xuất hiện.+ Thúc đẩy sự phát triển của giao thông vận tải và nông nghiệp

+ Giải phóng sức lao động thủ công của con ngời, thực hiện cơ giới hoá

- Xã hội: Hình thành hai giai cấp cơ bản:

+ T sản: Ngày càng giàu có, có thế lực về kinh tế và quyền lực về chính trị

+ Vô sản: Những ngời lao động làm thuê, chịu áp bức bóc lột nặng nề

=> Bùng nổ cuộc đấu tranh giai cấp

II Hoàn thành cách mạng t sản ở châu Âu và Mĩ (giữa thế kỉ XIX)

1 Cuộc đấu tranh thống nhất n ớc Đức

a Sự phát triển của chủ nghĩa t bản và con đ ờng thống nhất ở Đức

- Con đờng thống nhất:

+ Yêu cầu thống nhất đất nớc đặt ra một cách cấp thiết

+ Giai cấp tiến hành:

Do tầng lớp Gioong-ke thực hiện, đứng đầu là Bixmác

b Tầng lớp Gioong-ke và Bi-xmác đối với việc thống nhất n ớc Đức

- Tầng lớp Gioong-ke: Địa chủ Phổ giàu lên nhờ kinh doanh theo lối TBCN

- Bix-mác:

+ Đại diện cho quyền lợi của tầng lớp Gioong-ke

+ Biện pháp thống nhất: “Sắt và máu”

Trang 9

- Quá trình thống nhất:

+ 1864, Phổ tiến hành chiến tranh chống Đan Mạch

+ 1866, Liên bang Bắc Đức ra đời

+ 1870- 1871: chiến tranh Pháp - Phổ và giành thắng lợi, hoàn thành công cuộcthống nhất Đức

- Nhận xét:

+ Cuộc đấu tranh thống nhất đợc thực hiện “từ trên xuống”

+ Việc thống nhất mang tính chất một cuộc cách mạng t sản

+ Con đờng này chi phối sự phát triển của Đức (quân phiệt hóa, trở thành lò lửachiến tranh)

2 Cuộc đấu tranh thống nhất Italia

- Trớc khi thống nhất:

+ Đất nớc bị chia cắt và chịu sự thống trị của áo

+ Kinh tế TBCN có bớc phát triển, mạnh nhất ở vơng quốc Pi-ê-môn-tê

- Quá trình đấu tranh thống nhất:

+ Lãnh đạo: Ca-vua và Ga-ri-ban-đi

+ Giai đoạn 1: “Từ dới lên”

Tháng 4/1860, nhân dân đảo Xi-xi-li-a nổi dậy khởi nghĩa và lật đổ ách thốngtrị của áo

Tháng 8/1860, giải phóng Xi-xi-li-a thành lập chính quyền mới, ban hànhchính sách dân chủ Tháng 10/1860, sát nhập Xi-xi-li-a vào Pi-ê-môn-tê

+ Giai đoạn 2: “Từ trên xuống”: Năm 1866, liên minh với áo chống Phổ, giảiphóng Vê-nê-xi-a; Lợi dụng chiến tranh Pháp-Phổ để thu hồi Rô-ma

- Nhận xét:

+ Con đờng thống nhất đất nớc vừa đợc tiến hành “từ dới lên” và “từ trên xuống”.+ Mang tính chất của cách mạng t sản: Giải quyết những nhiệm vụ của cáh mạng t-sản

+ Mở đờng cho chủ nghĩa t bản phát triển

3 Nội chiến ở Mĩ

- Tình hình nớc Mĩ trớc cuộc nội chiến:

+ Kinh tế ở cả 3 miền rất phát triển

* Miền Bắc vùng công nghiệp

* Miền Nam nơi kinh tế đồn điền chiếm u thế

+ Xã hội:

* Còn tồn tại chế độ chế độ nô lệ ở miền Nam

* Mâu thuẫn giữa t sản miền Bắc và chủ nô hết sức gay gắt

- Duyên cớ: Cuộc bầu cử tổng thống 1860

- Diễn biến: từ 1861-1865

+ Tháng 4/1861 giới chủ nô gây nội chiến

+ Ngày 1/1/1863, Tổng thống Lin-côn ra sắc lệnh bãi bỏ chế độ nô lệ

+ Ngày 9/4/1865, tớng Tổng chỉ huy quân đội miền Nam đầu hàng, nội chiến kếtthúc

- ý nghĩa

+ Tạo điều kiện cho chủ nghĩa t bản phát triển

+ Xoá bỏ chế độ nô lệ

Trang 10

+Hạn chế: Nô lệ cha hoàn toàn tự do, không có quyền chính trị, không đợc chiaruộng đất

4 Cải cách nông nô ở Nga

- Nguyên nhân:

+ Tàn d của chế độ nông nô còn tồn tại khá mạnh mẽ

+ Kinh tế lạc hậu hơn so với nớc Tây Âu

+ Nga thất bại trong chiến tranh vùng Crm (1853-1856)

=> Mâu thuẫn xã hội gay gắt Để tránh nguy cơ sụp đổ, Nga hoàng tiến hành cảicách ruộng đất để “ xoa dịu quần chúng”

- Nội dung cải cách:

+ 19/2/1861 Nga hoàng kí sắc luật giải phóng nông dân

+ Kí tuyên ngôn xoá bỏ chế độ nông nô

+ Thông qua luật cải cách ruộng đất và cải cách luật khác

- Tính chất và ý nghĩa:

+ Mang tính chất là cuộc cách mạng t sản không triệt để

+ Tạo điều kiện cho chủ nghĩa t bản phát triển ở Nga

CHUYÊN Đề 3 Phong trào công nhân quốc tế

(Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)

I Sự ra đời và tình cảnh của giai cấp vô sản công nghiệp

+ Nguy cơ mất việc làm cao

 Nổi dậy đấu tranh

II Phong trào đấu tranh nửa đầu thế kỉ XIX

- Phong trào công nhân châu Âu

+ Phong trào đập phá máy móc: Do nhận thức máy móc là nguyên nhân gây ra mọi

đau khổ cho công nhân

+ Những cuộc đấu tranh vũ trang của công nhân Pháp: Tiêu biểu là công nhân dệtLi-ông

* Bớc tiến trong nhận thức và hành động (đối tợng là giai cấp t sản, mục đích là

đòi quyền lợi cho mình);

* Diễn ra quyết liệt -Thể hiện trong khẩu hiệu đấu tranh “Sống trong lao động hoặcchết trong chiếu đấu”

+ Phong trào Hiến chơng ở Anh:

Trang 11

* Hình thức: Mít tinh, lấy chữ kí đa kiến nghị gửi Quốc hội;

* Đặc điểm: Phong trào có tính quần chúng và thể hiện rõ mục tiêu về chính trị.+ Phong trào công nhân Đức:

* Nguyên nhân: Bị bóc lột nặng nề đặc biệt là phải đóng thuế đặc biệt

* Hình thức: Phá hủy nhà cửa, nổi dậy khởi nghĩa

 Nhận xét chung:

* Diễn ra sôi nổi quyết liệt;

* Mục tiêu đấu tranh vừa đòi quyền lợi về mặt kinh tế vừa đòi quyền lợi về mặtchính trị;

* Hình thức đấu tranh phong phú;

* Nổ ra lẻ tẻ, thiếu sự đoàn kết nên cuối cùng thất bại

III Chủ nghĩa xó hội khụng tưởng.

 Cha vạch ra đợc con đờng đúng để thủ tiêu bóc lột

 Cha thấy đợc sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

IV Tuy ê n ng ô n Đả ng C ộ ng s ả n

+ Nội dung:

* Xã hội loài ngời phát triển từ thấp đến cao, đấu tranh giai cấp là động lực thúc

đẩy sự phát triển xã hội trong xã hội có giai cấp

* Cuộc đấu tranh giữa t sản và vô sản tất yếu sẽ dẫn đến cách mạng XHCN

* Những ngời Cộng sản là những ngời giác ngộ tiên tiến nhất cần phải có một chính

+ Từ giữa thế kỉ XIX, mâu thuẫn giai cấp ngày càng tăng

+ Các cuộc đấu tranh đều bị thất bại vì biệt lập, không có sự đoàn kết, hỗ trợ nhautrong đấu tranh

 Yêu cầu thống nhất lực lợng giai cấp công nhân đợc đặt ra một cách cấp thiết.+ 28/9/1864, ở Luân Đôn diễn ra đại hội thành lập quốc tế I

+ Vai trò của C Mác:

 Dự thảo Tuyên ngôn và điều lệ

 Đợc bầu vào BCH Quốc tế I

- Hoạt động

+ Đấu tranh chống các trào lu xa lạ với phong trào công nhân:

* Chống quan điểm sai trái với CN Mác

* Ngăn chặn sự ảnh hởng xấu của các trào lu này vào phong trào công nhân

+ Đấu tranh bênh vực công nhân:

Trang 12

* Thông qua Nghị quyết đòi ngày làm 8 h;

* Hạn chế lao động của phụ nữ và trẻ em

+ Đoàn kết, thống nhất lực lợng công nhân quốc tế

+ Truyền bá chủ nghĩa Mác, chuẩn bị thành lập các chính đảng của công nhân Âu

-Mĩ

VI Công xã Pari

1 Cuộc cỏch mạng 18-3-1871

- Tình hình

+ Cả Pháp và Phổ đều muốn chiến tranh:

* Phổ: Gây chiến tranh với Pháp để thống nhất đất nớc mà Pháp t bản đang là một

cản trở

* Pháp: Muốn tiến hành chiến tranh để cứu vãn sự sụp đổ của đế chế II

+ Diễn biến:

Ngày 19/8/1970 cuộc chiến đã nổ ra và quân Pháp thất bại

- Thái độ của Chính phủ Vệ quốc và nhân dân

- Công nhân và tiểu t sản Pa-ri nổi dậy khởi

nghĩa.

- Đòi thiết lập chế độ Cộng hòa.

- Chuẩn bị lực lợng tấn công quân xâm lợc.

- Thành lập “Chính phủ Vệ quốc”.

- Không chống cự lại khi quân Đức tiến vào Pháp bao vây ri.

Pa Xin đình chiến với Phổ.

- Tìm cách phá hoại cuộc kháng chiến của nhân dân.

 Đập tan bộ máy Nhà nớc cũ, thiết lập chính quyền mới của giai cấp vô sản;

 Tách nhà thờ ra khỏi trờng học và Nhà nớc, nhà trờng không đựơc dạy kinh

thánh

+ Kinh tế:

 Giao cho công nhân quản lí nhà máy, các xí nghiệp mà chủ đã bỏ trốn;

 Kiểm soát chế độ tiền lơng, bớt lao động ban đêm, cấm cúp phạt, đánh đập

công nhân

 Đề ra chế độ ngày làm 8 giờ và tăng lơng cho công nhân

+ Xã hội:

 Giải quyết nạn thất nghiệp, hoãn trả tiền thuê nhà và hoãn trả nợ;

 Thực hiện giáo dục bắt buộc và không mất tiền;

Trang 13

 Lập vờn trẻ và cải thiện điều kiện làm việc của công nhân.

 Bản chất: Nhà nớc kiểu mới - Của dân do dân và vì dân

- Điểm khác biệt so với các Nhà nớc trớc đây:

+ Do cách mạng vô sản lập nên;

+ Bảo vệ và phát triển thành quả của cách mạng, bảo vệ quyền lợi của nhân dânlao động;

+ Không phải là công cụ áp bức bóc lột của giai cấp thống trị

3 Cuộc chiến đấu bảo vệ công xã

- Cuộc chiến đấu của các chiến sĩ Công xã thể hiện bản chất chủ nghĩa anh hùngcách mạng của giai cấp công nhân

- Sự đàn áp tàn khốc của quân Véc-xai đặc biệt là trong “Tuần lễ đẫm máu”

4 Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của Công xã Pa-ri

a Nguyên nhân thất bại

- Thiếu sự lãnh đạo của một chính đảng cách mạng;

- Không kiên quyết trấn áp kẻ thù;

- Không thực hiện liên minh công nông

- Bài học kinh nghiệm:

+ Thử nghiệm đầu tiên về Nhà nớc kiểu mới, một xã hội mới

+ Sự cần thiết phải xây dựng chính đảng cách mạng

+ Xây dựng liên minh công-nông, đập tan hoàn toàn bộ máy nhà nớc cũ

VII Phong trào công nhân cuối thế kỉ XIX

- Hoàn cảnh lịch sử

+ Chủ nghĩa t bản phát triển mạnh ở châu Âu và Bắc Mĩ;

+ Công nhân tăng nhanh về số lợng cả chất lợng và bị giai cấp t sản bóc lột rấtnặng nề

 Mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt và làm bùng nổ phong trào

- Các phong trào

Niên biểu phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX

VIII Quốc tế thứ hai

1875 Đảng Công nhân xã hội dân chủ Đức đợc thành lập.

1876 Đảng Công nhân xã hội Mĩ.

1879 Đảng Công nhân Pháp.

1883 Nhóm “Giải phóng lao động Nga”

1886 Các cuộc bãi công của công nhân Mĩ.

1882-1888 Bãi công biểu tình của công nhân Pháp.

1889 Bãi công của công nhân ngành hơi đốt ở Anh đòi ngày làm việc 8 giờ, cuộc đình công

của công nhân khuân vác Luân Đôn kéo dài 4 tuần lễ.

1870-1880 Công nhân Đức đấu tranh đòi cải thiện đời sống, xoá bỏ “Đạo luật đặc biệt”

Ngày đăng: 24/12/2020, 15:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w