1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

+ Chính sách của nhà nước đã thúc đẩy nông nghiệp phát triển  đời sống nhân dân ấm no hạnh phúc, tr.

29 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 60 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Chính sách của nhà nước đã thúc đẩy nông nghiệp phát triển  đời sống nhân dân ấm no hạnh phúc, trật tự xã hội ổn định, độc lập được củng cố.. Phát triển thủ công nghiệp * Thủ công ng[r]

Trang 1

A HỆ THỐNG KIẾN THỨC ĐÃ HỌC

PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY,

CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI CHƯƠNG I XÃ HỘI NGUYÊN THỦY BÀI 1 SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY.

1 Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thủy

- Vượn cổ:

+ Khoảng 6 triệu năm trước đây

+ Đặc điểm: Có thể đi đứng bằng hai chân

+ Địa điểm: Đông Phi, Tây Á, Đông Nam Á

- Vượn cổ chuyển hóa thành Người tối cổ

+ Khoảng 4 triệu năm trước đây

+ Đặc điểm: đã là người

+ Địa điểm:

- Đời sống Người tối cổ:

+ Biết chế tạo công cụ (đá cũ)

+ Săn bắt và hái lượm

+ Phát minh ra lửa

+ Ở trong hang động, mái đá

+ Tổ chức XH: sống thành từng bầy gồm 5-7 gia đình, không ổn định

2 Người tinh khôn và óc sáng tạo

* Người tinh khôn (Người hiện đại)

- Khoảng 4 vạn năm trước

- Đặc điểm: cấu tạo cơ thể như người ngày nay

- Địa điểm: khắp các châu lục

* Óc sáng tạo

- Công cụ lao động: đồ đá mới, lao, cung tên, đồ gốm, lưới đánh cá

- Thức ăn: chủ yếu là động vật

- Chỗ ở: Lều

3 Cuộc cách mạng thời đá mới

- Thời gian: 1 vạn năm trước đây

- Biểu hiện:

+ Công cụ lao động: biết ghè đẽo, tra cán cầm dễ dàng, biết sử dụng cung tên

+ Đời sống vật chất: Từ chỗ hái lượm, săn bắn nay biết trồng trọt, chăn nuôi, làm sạch tấm

da thú che thân

+ Đời sống tinh thần: biết làm đồ trang sức biết đến âm nhạc

 Cuộc sống no đủ hơn, đẹp hơn và vui hơn, bớt lệ thuộc vào thiên nhiên

Trang 2

- Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau và có cùng một nguồn gốc tổ tiên.

- Quan hệ gữa các thị tộc trong bộ lạc là gắn bó, giúp đỡ nhau

2 Buổi đầu của thời đại kim khí

a Quá trình tìm và sử dụng kim loại

- Con người tìm và sử dụng kim loại:

+ Khoảng 5.500 năm trước đây phát hiện đồng đỏ

+ Khoảng 4.000 năm trước đây phát hiện đồng thau

+ Khoảng 3.000 năm trước đây phát hiện sắt

b Hệ quả

- Kĩ thuật chế tác công cụ tiến bộ

- Năng suất lao động tăng

- Khai thác thêm đất đai trồng trọt

- Thêm nhiều ngành nghề mới

=> xuất hiện một lượng sản phẩm thừa thường xuyên

3 Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp

- Một số người lợi dụng chức phận chiếm của thừa  tư hữu xuất hiện

- Gia đình phụ hệ thay gia đình mẫu hệ

=> kẻ giàu – người nghèo -> Xã hội phân chia giai cấp

-CHƯƠNG II XÃ HỘI CỔ ĐẠI BÀI 3 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

1 Điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế.

a Điều kiện tự nhiên

- Địa bàn: Lưu vực các dòng sông lớn

Sản xuất phát triển→ Phân hóa giai cấp → Nhà nước hình thành

b Các quốc gia cổ đại PĐ

Lưỡng Hà Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ TNK IV TCN

Ấn Độ S Ấn và S Hằng giữa TNK III TCN

Trung Quốc S Hoàng Hà cuối TNK III TCN

3 Xã hội cổ đại phương Đông

- Giai cấp thống trị: Vua, qúy tộc…

Trang 3

- Do nhu cầu trị thủy

- Chống lại sự xâm lược của các tộc người khác

* Chế độ chuyên chế cổ đại

- Vua là người có quyền lực tối cao trong xã hội

- Giúp việc cho Vua là quan lại, quý tộc

→ Chế độ chuyên chế tập quyền

5 Văn hóa cổ đại Phương Đông

a Sự ra đời của lịch pháp và thiên văn

- Thời gian: Từ thiên niên kỷ IV TCN

- Chữ tượng hình hình thành do nhu cầu trao đổi

-Vạn lý trường thành (Trung Quốc)

- Vườn treo Babilon (Lưỡng Hà)

→Các công trình đồ sộ → Uy quyền vua

* Nhận xét:

- Thể hiện sự sáng tạo của cư dân phương Đông cổ đại

- Đặt cơ sở, nền tảng cho nền văn hóa ngày nay

BÀI 4 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY

-HI LẠP VÀ RÔ MA

1 Thiên nhiên và đời sống con người

a Điều kiện tự nhiên

- Địa bàn: Hình thành ven biển (bờ Bắc Địa Trung Hải)

- Địa hình: biển chia cắt, chủ yếu là núi và cao nguyên

- Đất đai: khô cằn

- Khí hậu: ấm áp, trong lành

b Đời sống con người

- Công cụ bằng sắt ra đời có tác dụng tích cực

+ Tăng diện tích canh tác

+ Năng suất lao động cao

+ Đời sống được cải thiện

- Con người sớm biết buôn bán, đi biển, trồng trọt (trồng cây lưu niên)

- Thiếu lương thực

2 Thị quốc Địa Trung Hải

- Thị quốc: là một nước nhỏ có trung tâm là thành thị

- Nguyên nhân:

+ Do địa hình bị chia cắt không có điều kiện tập trung dân cư

Trang 4

+ Do cư dân thiên về nghề buôn và đi biển

- Hoạt động kinh tế: thủ công nghiệp, thương nghiệp

- Cơ cấu xã hội: chủ nô, dân tự do, kiều dân, nô lệ

- Thể chế chính trị: Dân chủ chủ nô

+ Không chấp nhận có vua

+ Tiến hành Đại hội công dân→bầu Hội đồng 500 người→cử 10 viên chức điều hành quản

lý công việc (có thể tái nhiệm hoặc bãi miễn)

+ Bản chất dân chủ: Dân chủ chủ nô

3 Những thành tựu văn hóa

- Ý nghĩa: Đây là cống hiến lớn lao của cư dân Địa Trung Hải cho nền văn minh nhân loại.

b Sự ra đời của khoa học

- Lĩnh vực: toán, lý, sử, địa

- Những hiểu biết khoa học đã có độ chính xác của khoa học, đạt tới trình độ khái quátthành định lý, lý thuyết

- Nó được thực hiện bởi các nhà khoa học có tên tuổi

- Đặt nền móng cho ngành khoa học ngày nay phát triển

→ Khoa học đến thời Hy Lạp, Rô-ma mới thực sự trở thành khoa học

c Văn học

- Chủ yếu là kịch (kịch kèm theo hát)

- Một số nhà viết kịch tiêu biểu như Sô phốc, Ê-sin,

- Giá trị của các vở kịch: Ca ngợi cái đẹp, cái thiện và có tính nhân đạo sâu sắc

Hoàng đế

Trang 5

 Hoàng đế có quyền hành tuyệt đối

b Nhà Hán

- Năm 206 TCN, Lưu Bang lập nhà Hán

- Chính trị: tiếp tục củng cố bộ máy cai trị, tiến cử con em địa chủ làm quan

- Đối ngoại: xâm lược mở rộng lãnh thổ

2 Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường

- Năm 618, Lý Uyên lập nhà Đường

+ Thương nghiệp: Hình thành “con đường tơ lụa”

 Kinh tế thời Đường phát triển cao hơn so với các triều đại trước

- Chính trị:

+ Hoàn chỉnh chính quyền từ TW xuống địa phương, đặt thêm chức Tiết độ sứ

+ Tuyển dụng quan lại bằng thi cử

- Đối ngoại: Tiếp tục chiến tranh xâm lược mở rộng lãnh thổ

 Dưới thời Đường, Trung Quốc trở thành đế quốc phong kiến phát triển nhất.

3 Trung Quốc thời Minh – Thanh

a Nhà Minh (1638 - 1644).

- Năm 1368, Chu Nguyên Chương lãnh đạo khởi nghĩa nông dân thắng lợi , lên ngôi lậpnhà Minh

- Kinh tế: xuất hiện mầm mống kinh tế TBCN

+ Thủ công nghiệp: xuất hiện công trường thủ công, quan hệ chủ - người làm thuê

+ Thương nghiệp phát triển, thành thị mở rộng và phồn thịnh

văn

Các quan võ

Các chức quan khác

T thú

H.lệnh H.lệnh

T.thú

H.lệnh H.lệnh

Trang 6

→ Chế độ chuyên chế Trung ương tập quyền

b Nhà Thanh (1644 – 1911)

- Năm 1644, khởi nghĩa Lý Tự Thành đã lật đổ triều Minh nhưng lại bị người Mãn xâmchiếm, lập ra nhà Thanh

- Đối nội: Áp bức dân tộc, mua chuộc địa chủ người Hán

- Đối ngoại: Thi hành chính sách "bế quan tỏa cảng"

 Chế độ phong kiến nhà Thanh sụp đổ năm 1911

4 Văn hóa Trung Quốc

a Tư tưởng:

- Nho giáo:

+ Người khởi xướng Nho học là Khổng Tử

+ Quan điểm của Nho giáo: Tam cương ( Vua – tôi; Cha – con; Chồng – vợ); Ngũ thường(Nhân, nghĩa, lễ, trí, tín)

+ Nho giáo lúc đầu giữ vai trò quan trọng trong hệ tư tưởng phong kiến, về sau kìm hãm sựphát triển của xã hội

- Phật giáo cũng thịnh hành nhất là thời Đường

b Sử học:

- Tư Mã Thiên với bộ Sử ký

- Thành lập sử quán

c Văn học:

- Thơ phát triển mạnh dưới thời Đường

- Tiểu thuyết phát triển mạnh ở thời Minh - Thanh

1 Thời kỳ vương triều Gúp-ta

- Đầu công nguyên, miền Bắc Ấn Độ được thống nhất - nổi bật vương triều Gúp-ta 467)

(319 Vai trò:chống lại sự xâm lược của các tộc ở Trung Á, thống nhất miền Bắc và miềnTrung Ấn Độ

THƯỢNG THƯ

(Lục bộ)

HOÀNG ĐẾ

CÁC TỈNH

Trang 7

- Tồn tại qua 9 đời vua.

2 Văn hóa dưới thời Gúp-ta

- Tôn giáo:

+ Đạo phật: Tiếp tục được phát triển truyền bá khắp Ấn Độ và truyền ra nhiều nơi

+ Đạo Ấn Độ hay đạo Hin-đu ra đời và phát triển, thờ 3 vị thần chính: thần Sáng tạo, Thầnthiện, Thần ác

→ Tóm lại: Thời kỳ Gúp-ta đã định hình và phát triển văn hóa truyền thống Ấn Độ, truyền

bá ra bên ngoài mà Đông Nam Á là ảnh hưởng rõ nét nhất

Bài 7 SỰ PHÁT TRIỂN LỊCH SỬ CỦA ẤN ĐỘ

-1 Vương triều Hồi giáo Đê-li

a Hoàn cảnh ra đời

+ Do sự phân tán lãnh thổ → Ấn Độ bị người Tuốc tấn công

+ 1055 người Thổ tấn công Bátđa lập nên vương quốc Hồi giáo ở vùng Lưỡng Hà →truyền bá Hồi giáo → lập vương quốc Hồi giáo ở Tây Bắc Ấn Độ → chiếm Ấn Độ và lậpvương quốc Hồi giáo Đêli

b Chính sách thống trị

+ Truyền bá, áp đặt Hồi giáo

+ Tự dành cho mình quyền ưu tiên ruộng đất, địa vị trong bộ máy quan lại

+ Đặt thuế ngoại đạo

Phân biệt sắc tộc tôn giáo

Nhân dân >< Vương triều Đêli

c Vai trò của vương triều Đê-li

+ Du nhập văn hoá Hồi giáo -> làm pp nền VH Ấn Độ

+Tạo nên sự giao lưu văn hoá Đông Tây

+Truyền bá đạo Hồi ra bên ngoài (ĐNA)

2 Vương triều Mô-gôn (1526-1707)

a Qúa trình hình thành

- 1398, Đêli suy yếu, Vua Timualeng ( Mông Cổ) tấn công Ấn độ

- 1526, Ba bua chiếm Ấn Độ, lập ra vương triều Môgôn

b Chính sách

- Củng cố vương triều theo hướng Ấn Độ hoá, xây dựng đất nước, đặc biệt là thời kìAcơba

-Xây dựng chính quyền mạnh mẽ dựa trên sự liên kết quý tộc không phân biệt nguồn gốc

- Xây dựng khối hoà hợp dân tộc, hạn chế sự phân biệt sắc tộc và tôn giáo

Trang 8

- Đo đạc ruộng đất, định mức thuế

-Khuyến khích văn hoá nghệ thuật

c Vị trí, vai trò

Vương triều PK cuối cùng trong lịch sử Ấn Độ, làm cho xã hội đất nước Ấn Độ hưngthịnh và ổn định, nhất là ở thời Acơba

CHƯƠNG V ĐÔNG NAM Á THỜI PHONG KIẾN BÀI 8 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC VƯƠNG QUỐC ĐÔNG NAM Á.

-1 Sự ra đời của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á

a Điều kiện ra đời

- Điều kiện tự nhiên: gió mùa, thuận lợi cho sự phát triển của cây lúa nước và nhiều loại

cây trồng khác

- Điều kiện kinh tế: Nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính, nghề thủ công truyền thống

phát triển như dệt, làm gốm, đúc đồng và làm sắt Việc buôn bán đường biển rất phát đạt,một số thành thị - hải cảng đã ra đời như Ốc Eo (An Giang, Việt Nam), Ta-kô-la (MãLai)

- Điều kiện văn hóa: Tiếp thu và vận dụng văn hóa Ấn Độ phát triển sáng tạo văn hóa của

2 Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á

- Từ thế kỷ VII đến X, ở Đông Nam Á đã hình thành một số quốc gia phong kiến dân tộcnhư Vương quốc Cam-pu-chia của người Khơ me, các vương quốc người Môn và ngườiMiến ở hạ lưu sông Mê Nam…

- Từ khoảng nửa sau thế kỷ X đến nửa đầy thế kỷ XVIII là thời kỳ phát triển nhất của cácquốc gia Đông Nam Á:

+ Inđônêxia thống nhất và phát triển hùng mạnh dưới vương triều Môgiôpahít (1213 1527)

-+ Trên bán đảo Đông Dương ngoài quốc gia Đại Việt, Chăm pa, vương quốc Campuchia

từ thế kỷ IX cũng bước vào thời kỳ Ăng co huy hoàng

+ Trên lưu vực sông Iraoađi từ giữa thế kỷ XI, mở đầu hình thành và phát triển của vươngquốc Mi-an-ma

+ Thế kỷ XIV thống nhất lập vương quốc Thái

+ Giữa thế kỷ XIV vương quốc Lan Xang thành lập

- Biểu hiện sự phát triển thịnh đạt:

+ Kinh tế, cung cấp một khối lượng lớn lúa gạo, sản phẩm thủ công (vải, đồ sứ, chế phẩmkim khí), nhất là sản vật thiên nhiên, nhiều lái buôn nhiều nước trên thế giới đến buôn bán.+ Chính trị, tổ chức bộ máy chặt chẽ, kiện toàn từ trung ương đến địa phương

+ Văn hóa, các dân tộc Đông Nam Á xây dựng được một nền văn hóa riêng của mình vớinhững nét độc đáo

- Từ nửa sau thế kỉ XVIII, các quốc gia Đông Nam Á bước vào giai đoạn suy thoái vàtrước sự xâm lược của tư bản phương Tây

-BÀI 9 VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA VÀ VƯƠNG QUỐC LÀO

Trang 9

1 Vương quốc Cam-pu-chia

- Cư dân chủ yếu là người Khơ me

- Địa bàn sinh sống ban đầu là phía bắc nước Cam-pu-chia ngày nay

- Đến thế kỷ VI Vương quốc người Cam-pu-chia được thành lập

- Thời kỳ Ăng-co (802 - 1432) là thời kỳ phát triển nhất của vương quốc Cam-pu-chia.+ Về kinh tế: nông nghiệp, ngư nghiệp, thủ công nghiệp đều phát triển

+ Quân sự: Ăng co còn chinh phục các nước láng giềng, trở thành cường quốc trong khuvưc

- TK XV bắt đầu suy thoái

- Văn hóa: Sáng tạo ra những chữ viết riêng của mình trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ Vănhọc dân gian và văn học viết với những câu chuyện có giá trị nghệ thuật Kiến trúc: Xâydựng nhiều công trình kiến trúc lớn, nổi tiếng nhất là quần thể kiến trúc Ăng co

2 Vương quốc Lào

- Cư dân cổ chính là người Lào Thơng chủ nhân của nền văn hóa đồ đá đồ đồng TK XIII

có người Lào Lùm

- Địa bàn: ven sông Mê công

- Năm 1353 Pha Ngừm thống nhất các mường Lào lên ngôi đặt tên nước là Lan Xang(TriệuVoi)

- Thời kỳ thịnh vượng nhất là cuối thế kỷ XVII đầu thế kỷ XVIII

+ Tổ chức bộ máy chặt chẽ hơn: chia đất nước thành các mường, đặt quan cai trị, xây dựngquân đội do nhà vua chỉ huy

+ Buôn bán trao đổi với cả người châu Âu

+ Giữ quan hệ hòa hiếu với Cam-pu-chia và Đại Việt, kiên quyết chống quân xâm lượcMiến Điện

- Văn hóa: Người Lào sáng tạo ra chữ viết riêng của mình trên cơ sở chữ viết của chia và Mi-an-ma

Cam-pu-+ Đời sống văn hóa của người Lào rất phong phú, hồn nhiên

- Kiến trúc: Xây dựng một số công trình kiến trúc Phật giáo điển hình là That Luổng ởViêng Chăn

-CHƯƠNG VI TÂY ÂU THỜI TRUNG ĐẠITHỜI KỲ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT

TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN TÂY ÂU

1 Sự hình thành các vương quốc phong kiến ở Tây Âu

- Thế kỷ III, đế quốc Rô-ma lâm vào khủng hoảng

- Cuối thế kỷ V, đế quốc Rô-ma bị người Giéc-man xâm chiếm, năm 476 đế quốc Rô ma

bị diệt vong

- Chính sách của người Giéc-man:

+Thủ tiêu bộ máy nhà nước cũ, thành lập nên nhiều vương quốc mới

+ Chiếm ruộng đất của chủ nô Rô-ma cũ chia cho nhau, phong tước vị

+ Từ bỏ các tôn giáo nguyên thủy của mình và tiếp thu Ki-tô giáo

- Tác động:

+ Các giai cấp mới hình thành: lãnh chúa phong kiến, nông nô

+ Quan hệ sản xuất phong kiến ở châu Âu bắt đầu hình thành

Trang 10

2 Xã hội phong kiến Tây Âu

- Lãnh địa phong kiến là vùng đất đai rộng lớn của riêng lãnh chúa, gồm đất của LC và đấtkhẩu phần

- Đời sống các giai cấp trong lãnh địa:

+ Nông nô là người sản xuất chính trong các lãnh địa Họ bị gắn chặt vào ruộng đất và lệthuộc vào lãnh chúa

+ Lãnh chúa có cuộc sống nhàn rỗi, xa hoa, sung sướng bằng việc bóc lột tô thuế và sứclao động của nông nô

-> nông nô nổi dậy đấu tranh

- Kinh tế đóng kín, mang tính chất tự nhiên, tự cung, tự cấp, tự túc

- Lãnh địa là một đơn vị chính trị độc lập có quân đội, tòa án, pháp luật riêng, chế độ thuế

khóa riêng, tiền tệ riêng

3 Thành thị Tây Âu thời trung đại

a Nguồn gốc:

- Tây Âu đã xuất hiện những tiền đề của nền kinh tế hàng hóa

+ Thị trường buôn bán tự do

+Thủ công nghiệp diễn ra quá trình chuyên môn hóa

-> Thợ thủ công đến ngã ba đường, bến sông nơi có đông người qua lại lập xưởng sản xuất

- Thủ công nghiệp: tổ chức phường hội; đặt phường quy

- Thương nghiệp: tổ chức thương hội; hội chợ

d.Vai trò thành thị:

- Phá vỡ nền kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc, tạo điều kiện cho kinh tế hàng hóa phát triển

- Góp phần tích cực xóa bỏ chế độ phong kiến phân quyền, hình thành chế độ phong kiếntập quyền

- Đặc biệt mang lại không khí tự do cho xã hội phong kiến Tây Âu, hình thành các trườngđại học nổi tiếng

-BÀI 11 TÂY ÂU HẬU KÌ TRUNG ĐẠI

1 Những cuộc phát kiến địa lý

a Nguyên nhân

+ Sản xuất phát triển dẫn đến nhu cầu về hương liệu, vàng bạc thị trường cao

+ Con đường giao lưu buôn bán qua Tây Á và Địa Trung Hải bị người Ả Rập độc chiếm.+ Khoa học - kỹ thuật có những bước tiến quan trọng như kỹ thuật mới trong đóng tàu xabàn, hải đồ

b Các cuộc phát kiến địa lý lớn

+ Năm 1487 B.Đi-a-xơ đã đi vòng cực Nam của lục địa Phi, đặt tên mủi Hảo Vọng

+ Tháng 7-1497:Va-xcô đơ Ga-ma đã đến được Ca-li cut Ấn Độ

+Tháng 8- 1492, C.Cô-lôm-bô là người đầu tiên phát hiện ra châu Mĩ

+ Ma-gien-lan là người đã thực hiện chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới bằng đườngbiển (1519 - 1521)

c Hệ quả của phát kiến địa lý

Trang 11

+ Đem lại hiểu biết mới về trái đất, về những con đường mới, dân tộc mới Thị trường thếgiới được mở rộng.

+ Thúc đẩy nhanh sự tan rã của quan hệ phong kiến và sự ra đời của chủ nghĩa tư bản.+ Nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ

2 Phong trào văn hóa phục hưng

a Nguyên nhân:

+ Giai cấp TS có thế lực về kinh tế, song chưa có địa vị về XH tương ứng

+ Những quan điểm lỗi thời của XHPK kìm hãm sự phát triển của giai cấp tư sản

- Phong trào Văn hóa Phục hưng khôi phục tinh hoa văn hóa sáng lạng cổ đại Hy Lạp,

Rô-ma, xây dựng một nền văn hóa mới đề cao giá trị chân chính của con người, đòi quyền tự

do cá nhân, coi trọng khoa học kỹ thuật

-CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI

1 Xã hội nguyên thủy

- Biết tạo ra lửa và dùng lửa, tạo ra công cụ lao động

- Đời sống con người không ngừng tiến bộ

- Nguyên tắc sống: cùng làm cùng hưởng, bình đẳng, tự nguyện

-> Tính cộng đồng

2 Xã hội phong kiến – trung đại

- Các nước phương Đông chuyển sang chế độ phong kiến tương đối sớm, từ khoảng nhữngthế kỷ cuối Công nguyên

Hình thành hai giai cấp: địa chủ và nông dân lĩnh canh

- Tây Âu bước vào chế độ phong kiến muộn hơn

+ Sau phát kiến địa lý, sản xuất Tây Âu phát triển

+ Giai cấp tư sản ra đời có thế lực kinh tế nhưng không có thế lực chính trị, họ tiến hànhđấu tranh chống phong kiến trên lĩnh vực văn hóa tư tưởng

- Thế kỉ XV – XVI là giai đoạn hậu kỳ trung đại, giai đoạn suy vong của chế độ phongkiến và chuẩn bị cho sự ra đời của CNTB

Trang 12

PHẦN HAI LỊCH SỬ VIỆT NAM

TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN GIỮA THẾ KỶ XIX CHƯƠNG I VIỆT NAM TỪ THỜI NGUYÊN THỦY ĐẾN THẾ KỶ X

BÀI 13 VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY

1 Dấu tích của Người tối cổ ở Việt Nam

- Thời gian: cách đây 30 - 40 vạn năm

- Địa bàn: Thanh Hóa, Đồng Nai, Bình Phước

- Đặc điểm: Người tối cổ sống thành bầy săn bắt thú rừng và hái lượm hoa quả

2 Sự hình thành và phát triển của công xã thị tộc

- Văn hóa Ngườm, Sơn Vi

+ Thời gian: Cách đây 2 vạn năm

+ Đời sống: sống trong mái đá, hang động, ven bờ sông, thành thị tộc, sử dụng công cụ đághè đẽo, lấy săn bắt, hái lượm làm nguồn sống chính

+ Địa bàn: từ Sơn La đến Quảng Trị

- Văn hóa Hòa Bình, Bắc Sơn

+ Cách đây từ 6000 – 12.000 năm

+ Đời sống của cư dân Hòa Bình, Bắc Sơn:

Sống định cư lâu dài, hợp thành thị tộc, bộ lạc

Ngoài săn bắt, hái lượm còn biết trồng trọt: rau, củ, cây ăn quả

+ Bước đầu biết mài lưỡi rìu, làm một số công cụ khác bằng xương, tre, gỗ, bắt đầu biếtnặn đồ gốm

 Đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao

- Cách mạng đá mới

+ Cách nay 5000 - 6000 năm

+ Biểu hiện tiến bộ, phát triển:

Sử dụng kỹ thuật cưa đá, khoan đá, làm gốm bằng bàn xoay

Biết trồng lúa, dùng cuốc đá Biết trao đổi sản phẩm giữa các thị tộc, bộ lạc

 Đời sống cư dân ổn định và được cải thiện hơn, địa bàn cư trú càng mở rộng

3 Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước

- Cách ngày nay khoảng 4000 - 3000 năm (TCN) các bộ lạc trên đất nước ta đã biết đếnđồng và thuật luyện kim; nghề trồng lúa nước phổ biến

- Sự ra đời của thuật luyện kim cách đây 4000 - 3000 năm đã đưa các bộ lạc trên các vùngmiền của nước ta bước vào thời đại sơ kì đồng thau, hình thành nên các khu vực khác nhaulàm tiền đề cho sự chuyển biến xã hội sau này

-BÀI 14 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM

1 Quốc gia Văn Lang - Âu Lạc

* Cơ sở hình thành

- Cư dân: Văn hóa Đông Sơn

- Kinh tế: Đầu thiên niên kỷ I TCN cư dân đã biết sử dụng công cụ đồng phổ biến và bắt

đầu biết sử dụng công cụ sắt

+ Nông nghiệp dùng cày khá phát triển, kết hợp với săn bắn, chăn nuôi và đánh cá

+ Có sự phân chia lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp

- Xã hội:

+ Sự phân hóa giàu nghèo càng rõ rệt

+ Công xã thị tộc tan vỡ, thay vào đó là công xã nông thôn và gia đình phụ hệ

- Sự chuyển biến kinh tế, xã hội đặt ra những yêu cầu mới: Trị thủy, làm thủy lợi, quản lý

xã hội, chống giặc ngoại xâm

Trang 13

 Nhà nước ra đời

- Văn Lang (VII - III TCN) Kinh đô: Bạch Hạc (Việt Trì - Phú Thọ).

- Âu Lạc: (III - II TCN) Kinh đô: Cổ Loa (Đông Anh - Hà Nội).

* Tổ chức nhà nước:

- Bộ máy nhà nước:

+ Đứng đầu nhà nước là vua (vua Hùng., vua Thục)

+ Giúp việc có các Lạc hầu, Lạc tướng

– Tổ chức hành chính:

+ Cả nước chia làm 15 bộ do Lạc tướng đứng đầu

+ Ở các làng xã đứng đầu là Bồ chính

 Tổ chức Nhà nước còn đơn giản, sơ khai

- Nhà nước Âu Lạc lãnh thổ mở rộng hơn, tổ chức bộ máy Nhà nước chặt chẽ hơn, có quânđội mạnh, vũ khí tốt, thành Cổ Loa kiên cố, vững chắc

 có bước phát triển cao hơn nhà nước Văn Lang

* Xã hội: Vua, quý tộc; dân tự do; nô tì

* Đời sống vật chất - tinh thần của người Việt Cổ.

- Đời sống vật chất:

+ Ăn: gạo tẻ, gạo nếp, thịt cá, rau củ

+ Mặc: Nữ mặc áo, váy, nam đóng khố

+ Ở: Nhà sàn

- Đời sống tinh thần:

+ Sùng bái thần linh, thờ cúng tổ tiên

+ Tổ chức cưới xin, ma chay, lễ hội

+ Có tập quán nhuộm răng đen, ăn trầu, xăm mình, dùng đồ trang sức

 Đời sống vật chất tinh thần của Người Việt cổ khá phong phú, hòa nhập với tự nhiên

2 Quốc gia cổ Chămpa hình thành và phát triển

- Địa bàn: Trên cơ sở văn hóa Sa Huỳnh gồm khu vực miền Trung và Nam Trung Bộ cuốithế kỷ II Khu Liên hành lập quốc gia cổ Lâm Ấp, đến thế kỷ VI đổi thành Chămpa pháttriển từ X - XV sau đó suy thoái và hội nhập với Đại Việt

- Kinh đô: Lúc đầu Trà Kiệu - Quảng Nam sau đó rời đến Đồng Dương - Quảng Nam, cuốicùng chuyển đến Trà Bàn - Bình Định

3 Quốc gia cổ Phù Nam

- Địa bàn: Quá trình thành lập:

+ Trên cơ sở văn hóa Óc Eo (An Giang) thuộc châu thổ đồng bằng sông Cửu Long hìnhthành quốc gia cổ Phù Nam (thế kỷ I), phát triển thịnh vượng (III - V) đến cuối thế kỷ VIsuy yếu bị Chân Lạp thôn tính

- Tình hình Phù Nam:

+ Kinh tế: Sản xuất nông nghiệp kết hợp với thủ công, đánh cá, buôn bán

+ Văn hóa: Ở nhà sàn, theo Phật giáo và Bàlamôn giáo, nghệ thuật ca, múa nhạc phát triển.+ Xã hội gồm: Quí tộc, bình dân, nô lệ

Trang 14

- Các triều đại phong kiến phương Bắc chia nước ta thành các quận, huyện cử quan lại caitrị đến cấp huyện.

- Mục đích của phong kiến phương Bắc là sáp nhập đất nước Âu Lạc cũ vào bản đồ TrungQuốc

b Chính sách bóc lột về kinh tế và đồng hóa về văn hóa

+ Truyền bá Nho giáo, mở lớp dạy chữ nho

+ Bắt nhân dân ta phải thay đổi phong tục, tập quán theo người Hán

+ Đưa người Hán vào sinh sống cùng người Việt

 Nhằm mục đích thực hiện âm mưu đồng hóa dân tộc Việt Nam

- Chính quyền đô hộ còn áp dụng luật pháp hà khắc và thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranhcủa nhân dân ta

2 Những chuyển biến xã hội

a Về kinh tế

- Trong nông nghiệp:

+ Công cụ sắt được sử dụng phổ biến

+ Công cuộc khai hoang được đẩy mạnh

+ Thủy lợi được mở mang

 Năng suất lúa tăng hơn trước

- Thủ công nghiệp, thương mại có sự chuyển biến đáng kể

+ Nghề cũ phát triển hơn: Rèn sắt, khai thác vàng bạc làm đồ trang sức

+ Một số nghề mới xuất hiện như làm giấy, làm thủy tinh

+ Đường giao thông thủy bộ giữa các quận, vùng hình thành

b Về văn hóa - xã hội

+ Đấu tranh chống đô hộ

+ Ở một số nơi nông dân tự do bị nông nô hóa, bị bóc lột theo kiểu địa tô phong kiế

-BÀI 16 THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH

GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC (tiếp theo)

II CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP (THẾ KỶ I - ĐẦU THẾ KỶ X)

1 Khái quát phong trào đấu tranh từ thế kỷ I đến đầu thế kỷ X

Thời gian Tên cuộc khởi nghĩa Địa bàn

40

100, 137, 144 KN Hai Bà TrưngKN của ND Nhật Nam Hát MônQuận Nhật Nam

Ngày đăng: 24/12/2020, 15:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w