Nội dung: Cảm nhận được nội dung yêu nước và tư tưởng nhân văn của bài phú qua hoài niệm về quá khứ và lòng tự hào về lịch sử dân tộc của tác giả - Niềm tự hào về truyền thống yêu nước v[r]
Trang 1CHUYÊN ĐÈ ÔN TẬP NGỮ VĂN DÀNH CHO HỌC SINH KHỐI 10 TRONG THỜI GIAN NGHỈ TRÁNH DỊCH COVID 19
A NỘI DUNG CẦN ÔN TẬP
PHẦN 1: VĂN HỌC DÂN GIAN
I ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN
1 Tính truyền miệng
2 Tính tập thể
3 Tính dị bản
II MỘT SỐ THỂ LOẠI CỦA VHDG
1 Sử thi
1.1 Đặc trưng thể loại sử thi:
- Thể loại tự sự bằng văn vần hoặc văn vần kết hợp văn xuôi
- Nội dung kể về những sự kiện lớn có ý nghĩa quan trọng đối với số phận cộng đồng
1.2 Đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây (trích sử thi Đăm Săn)
- Nội dung: Vẻ đẹp của người anh hùng Đăm Săn: trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúc gia đình và thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn thịnh của cộng đồng được thể hiện qua cảnh chiến đấu và chiến thắng kẻ thù
- Nghệ thuật: nghệ thuật xây dựng nhân vật anh hùng sử thi; ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, nhịp điệu; phép so sánh, phóng đại
2 Truyền thuyết
2.1 Đặc trưng thể loại truyền thuyết:
- Thể loại tự sự bằng văn xuôi
- Nội dung kể về các sự kiện và nhân vật lịch sử
- Có sự kết hợp giữa lịch sử và hư cấu tưởng tượng để thể hiện quan điểm và ý thức lịch sử của nhân dân
2.2 Truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy
- Nội dung: Bi kịch nước mất nhà tan và bi kịch tình yêu tan vỡ được phản ánh trong truyền thuyết; bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách xử
Trang 2lý đúng đắn mối quan hệ giữa riêng và chung, nhà với nước, cá nhân với cộng đồng
- Nghệ thuật: sự kết hợp hài hòa giữa “cốt lõi lịch sử” và tưởng tượng, hư cấu nghệ thuật của dân gian
3 Cổ tích
3.1 Đặc trưng thể loại:
- Thể loại tự sự bằng văn xuôi
- Nội dung kể về số phận của các kiểu nhân vật: người mồ côi, người em, người lao động giỏi, người dũng sĩ, người thông minh, chàng ngốc… qua đó thể hiện quan niệm đạo đức, lý tưởng và mơ ước của nhân dân về hạnh phúc và công lí
xã hội
- Sử dụng các yếu tố tưởng tượng, kì ảo
3.2 Truyện Tấm Cám
- Nội dung: Những mâu thuẫn, xung đột giữa dì ghẻ và con chồng trong gia đình phụ quyền thời cổ, giữa thiện và ác trong xã hội Sức sống mãnh liệt của con người và niềm tin của nhân dân
- Kết cấu đặc trưng của truyện cổ tích: người nghèo khổ, bất hạnh trải qua hoạn nạn cuối cùng cũng hưởng hạnh phúc Sử dụng hợp lí, sáng tạo các yếu tố thần
kì
4 Ca dao, dân ca:
4.1 Đặc trưng thể loại:
- Thể loại trữ tình bằng văn vần
- Nội dung diễn tả đời sống nội tâm của con người (tình cảm, tâm trạng của một
số kiểu nhân vật trữ tình: người vợ, người mẹ, người con… trong quan hệ gia đình; chàng trai, cô gái trong quan hệ tình yêu; người phụ nữ, người dân thường… trong quan hệ xã hội)
- Sử dụng chủ yếu là thể thơ lục bát, song thất lục bát Giàu hình ảnh so sánh, ẩn
dụ ngôn ngữ thơ nhưng gần gũi với lời nói hàng ngày
4.2 Ca dao yêu thương, tình nghĩa:
- Nội dung: tình cảm yêu thương, đằm thắm, ân tình, thủy chung của người bình dân trong xã hội cũ
- Nghệ thuật: những hình ảnh ẩn dụ, những hình thức lặp và thể thơ truyền thống trong ca dao
Trang 34.3 Ca dao than thân: - Nội dung: Nỗi xót xa, đắng cay, ý thức sâu sắc về thân phận cũng là tiếng nói khẳng định giá trị nhân phẩm, tiếng nói phản kháng của người phụ nữ, người bình dân trong xã hội cũ
- Những nét đặc sắc của nghệ thuật dân gian: hình ảnh so sánh, ẩn dụ, biểu tượng truyền thống của ca dao…
III BÀI TẬP
1 Bài tập 1
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Vua An Dương Vương nước Âu Lạc, họ Thục tên Phán {…} xây thành ở đất Việt Thường hễ đắp tới đâu lại lở tới đấy Vua bèn lập đàn trai giới, cầu đảo bách thần Ngày mồng bảy tháng ba bỗng thấy một cụ già từ phương đông tới trước cửa thành mà than rằng: “Xây dựng thành này biết bao giờ cho xong được!” Vua mừng rỡ đón vào trong điện, thi lễ, hỏi rằng: “Ta đắp thành này nhiều lần băng lở, tốn nhiều công sức mà không thành, thế là cớ làm sao?” Cụ già đáp: “Sẽ có sứ Thanh Giang tới cùng nhà vua xây dựng thành mới thành công” Nói rồi từ biệt ra về
Hôm sau, vua ra cửa đông chờ đợi, chợt thấy một con Rùa Vàng từ phương đông lại, nổi trên mặt nước, nói sõi tiếng người, tự xưng là sứ Thanh Giang, thông tỏ việc trời đất, âm dương, quỷ thần Vua mừng rỡ nói: “Điều đó chính cụ già đã báo cho ta biết trước” Bèn dùng xe bằng vàng rước vào trong thành {…}
Thành xây nửa tháng thì xong Thành rộng hơn ngàn trượng, xoáy như hình trôn ốc, cho nên gọi là Loa Thành, còn gọi là Quý Long Thành, người thời Đường gọi là Côn Lôn Thành, lấy lẽ rằng nó cao lắm
(Truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy ; Ngữ văn 10,
tập một, NXB Giáo dục 2006)
1 Sự kiện nào được kể đến trong đoạn trích trên?
2 Hãy xác định những yếu tố lịch sử và những yếu tố hư cấu, tưởng tượng trong đoạn trích trên
3 Yếu tố thần linh giúp đỡ cho An Dương Vương thể hiện quan điểm đánh giá như thế nào của nhân dân?
4 Suy nghĩ của anh/ chị về nhân vật An Dương Vương qua sự kiện được
kể ở trên?
2 Bài tập 2
Trang 4Dựa vào truyện cổ tích Tấm Cám, hãy viết một đoạn văn (khoảng 300 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về cuộc đấu tranh chống lại cái ác trong cuộc sống
3 Bài tập 3:Từ chùm ca dao yêu thương, tình nghĩa, anh/ chị hãy viết
một bài văn ngắn (khoảng 25-30 dòng) về lối sống giàu tình nặng nghĩa của con người Việt Nam xưa và nay
PHẦN 2: VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM BÀI 1 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM (X- HẾT XIX)
1 Các giai đoạn phát triển- cảm hứng chủ đạo của văn học
- Từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIV: khẳng định và ngợi ca dân tộc- tư tưởng yêu nước
- Từ thế kỷ XV đến hết thế kỷ XVII: tiếp tục tư tưởng yêu nước, nhân nghĩa; bắt đầu quan tâm số phận cá nhân
- Từ thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX: tư tưởng nhân đạo sâu sắc
- Nửa cuối XIX: tinh thần yêu nước, chống ngoại xâm
2 Đặc điểm cơ bản
- Gắn bó với vận mệnh đất nước và số phận con người
- Luôn hấp thụ nguồn mạch văn học dân gian
- Tiếp thu tinh hoa văn học Trung Hoa trên tinh thần dân tộc, tạo nên những giá trị văn học đậm đà bản sắc dân tộc VN
- Trong khuôn khổ thi pháp trung đại, văn học VN luôn vận động theo hướng dân tộc hóa và dân chủ hóa
3 Luyện tập
- Nêu điểm gặp gỡ về nội dung phản ảnh trong văn học dân gian và văn học trung đại Việt Nam
- Tìm một vài tác phẩm văn học trung đại VN có sự kế thừa nghệ thuật từ văn học dân gian Việt Nam
***************************************************************
BÀI 2 TỎ LÒNG - PHẠM NGŨ LÃO
Trang 51 Nội dung : Vẻ đẹp của con người thời Trần với tầm vóc, tư thế, lí tưởng cao
cả ; vẻ đẹp của thời đại với khí thế hào hùng, tinh thần quyết chiến quyết thắng -Tầm vóc người tráng sĩ: “ cầm ngang ngọn giáo” - tư thế hiên ngang, lẫm liệt
- Sức mạnh của quân đội nhà Trần: “nuốt trôi trâu”- mạnh mẽ, phi thường, khí thế dũng mãnh
- Quan niệm công danh: phải làm nên sự nghiệp lớn, để lại tiếng thơm cho đời, được mọi người ngợi ca, tôn vinh
- Chí làm trai của Phạm Ngũ Lão có tác dụng cổ vũ con người từ bỏ lối sống tầm thường, ích kỉ, sẵn sàng chiến đấu hi sinh cho sự nghiệp cứu nước, cứu dân
2.Nghệ thuật: Hình ảnh kì vĩ ; ngôn ngữ hàm súc, giàu tính biểu cảm.
3 Luyện tập
- Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn và khí phách người tráng sĩ đời Trần qua bài thơ Tỏ lòng
- So sánh quan niệm về chí làm trai của Phạm Ngũ Lão và Nguyễn Công Trứ
qua bài thơ Tỏ lòng và Nợ nam nhi (dành cho chương trình nâng cao)
***********************************************************
****
BÀI 3 CẢNH NGÀY HÈ - NGUYỄN TRÃI
1 Nội dung: Cảm nhận vẻ đẹp độc đáo của bức tranh thiên nhiên ngày hè, vẻ
đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi với tình yêu thiên nhiên, yêu đời, nặng lòng với nhân dân, đất nước
2 Nghệ thuật: Sử dụng từ láy độc đáo (đùn đùn, lao xao, dắng dỏi…); Sáng
tạo thể thơ ( thất ngôn xen lục ngôn); Ngôn ngữ: giản dị, tinh tế, xen lẫn từ chữ Hán và điển tích
3 Luyện tập
- Vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên và cuộc sống qua bài thơ Cảnh ngày hè
- Vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ Nguyễn Trãi qua bài thơ Cảnh ngày hè
- Chỉ ra những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật trong bài thơ Cảnh ngày hè
***************************************************************
Trang 6BÀI 4 NHÀN- NGUYỄN BỈNH KHIÊM
1 Nội dung: Cảm nhận được vẻ đẹp cuộc sống và nhân cách của Nguyễn
Bỉnh Khiêm trong bài thơ qua quan niệm sống nhàn Một tuyên ngôn về lối sống hoà hợp với thiên nhiên, đứng ngoài vòng danh lợi, giữ cốt cách thanh cao
2.Nghệ thuật
- Ngôn ngữ giản dị mà thấm đượm ý vị triết lí Lối diễn đạt linh hoạt, tự nhiên
- Giọng điệu nhẹ nhàng, hóm hỉnh Sử dụng hiệu quả các thủ pháp nghệ thuật
3 Luyện tập:
- So sánh hoàn cảnh và tâm thế sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm và Nguyễn Trãi
qua hai bài thơ: Nhàn và Cảnh ngày hè
- Cảm nhận về triết lý sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ
- Trong hoàn cảnh hiện nay, triết lý đó có còn ý nghĩa không ?
***************************************************************
BÀI 5 ĐỌC TIỂU THANH KÝ- NGUYỄN DU
1 Nội dung: Niềm xót thương, day dứt với nỗi oan của kiếp tài hoa và với
chính mình Tấm lòng nhân đạo sâu sắc và thấm thía của Nguyễn Du
2 Nghệ thuật
- Ngôn ngữ: trữ tình đậm chất triết lí
- Sử dụng tài tình phép đối và khả năng thống nhất những hình ảnh đối lập trong hình ảnh, ngôn từ
3 Luyện tập
- Từ bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí và Truyện Kiều, cảm nhận về số phận người
phụ nữ trong thơ Nguyễn Du
- Phân tích những trạng thái cảm xúc của Nguyễn Du được bộc lộ qua bài thơ
Đọc Tiểu Thanh kí
- Nét mới trong tư tưởng nhân đạo của Nguyễn Du qua bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí
Trang 7BÀI 6 PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG - TRƯƠNG HÁN SIÊU
1 Nội dung: Cảm nhận được nội dung yêu nước và tư tưởng nhân văn của bài
phú qua hoài niệm về quá khứ và lòng tự hào về lịch sử dân tộc của tác giả -Niềm tự hào về truyền thống yêu nước và truyền thống đạo lí nhân nghĩa của dân tộc
2 Nghệ thuật:
- Thấy được những đặc trưng cơ bản của thể phú : Sử dụng lối "chủ - khách đối đáp", cách dùng hình ảnh điển cố chọn lọc, câu văn tự do phóng túng
- Hình tượng nghệ thuật: sinh động, vừa gợi hình sắc trực tiếp vừa mang ý nghĩa khái quát, triết lí
- Ngôn ngữ: trang trọng, hào sảng vừa lắng đọng, gợi cảm
3 Luyện tập
- Cảm nhận về vẻ đẹp thiên nhiên của sông Bạch Đằng qua bài phú
- Lịch sử oai hùng của dân tộc được tái hiện như thế nào qua lời kể các bô lão ?
- Những đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm trên các phương diện hình tượng, ngôn ngữ và giọng điệu
***************************************************************
BÀI 7 THƯ DỤ VƯƠNG THÔNG LẦN NỮA - NGUYỄN TRÃI
1 Nội dung: Ý chí quyết thắng và lòng yêu hòa bình của quân dân ta cùng
chiến lược “ đánh vào lòng người” thể hiện qua bài thơ
2 Nghệ thuật: Lập luận sắc bén, mạnh mẽ, giàu sức thuyết phục; Dẫn chứng xác thực; giọng điệu hùng hồn.
3 Luyện tập
- Chứng minh rằng, tác phẩm Thư dụ Vương Thông lần nữa là một bức thư dụ
hàng kẻ thù giàu sức thuyết phục
- Vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của Nguyễn Trãi qua tác phẩm trên
***************************************************************
Trang 8BÀI 8 BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO – NGUYỄN TRÃI
1 Nội dung: Bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh
xâm lược gian khổ mà hào hùng của quân dân Đại Việt Bản Tuyên ngôn Độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước và khát vọng hoà bình
2 Nghệ thuật
- Kết hợp hài hòa 2 yếu tố: chính luận sắc bén và văn chương trữ tình, sức mạnh lí lẽ và giá trị biểu cảm của hình tượng nghệ thuật
- Mang đậm cảm hứng anh hùng ca với giọng điệu hào hùng
→ Là áng “thiên cổ hùng văn”
3 Luyện tập
- Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi trong Bình Ngô đại cáo
- So sánh với Nam quốc sơn hà của Lí Thường Kiệt để thấy điểm gặp gỡ và khác biệt của hai tác giả khi nói về niềm tự hào đất nước
-Vì sao nói, Bình Ngô đại cáo là tuyên ngôn độc lập lần thứ 2 của nước ta thời trung đại ?
PHẦN 3: TIẾNG VIỆT
BÀI 1.
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
1 Khái niệm
- Hoạt động giao tiếp là trao đổi thông tin của con người trong xã hội, tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ nhằm thực hiện mục đích nhận thức,tư tưởng, tình cảm, hành động…
2 Nhân tố giao tiếp
- Nhân vật giao tiếp: người nói và người nghe
- Nội dung giao tiếp: thông tin, thông điệp, ngôn bản
- Mục đích giao tiếp: là chủ đích mà các hành vi giao tiếp hướng tới
- Hoàn cảnh giao tiếp: gồm thời gian, địa điểm, phương tiện, cách thức giao tiếp
Trang 93 Quá trình của hoạt động giao tiếp
- Quá trình tạo lập văn bản (nói, viết)
- Quá trình tiếp nhận văn bản (nghe, đọc)
4 Luyện tập
Em hãy viết một bức thư gửi các bạn trong lớp trao đổi về cách tự học khi phải nghỉ ở nhà phòng chống dịch covid 19
(Chú ý các nhân tố giao tiếp: hoàn cảnh; nội dung; mục đích; cách thức)
****************************************************************
BÀI 2
VĂN BẢN
1 Những đặc điểm cơ bản của văn bản
- Tập trung nhất quán vào một chủ đề và triển khai chủ đề trọn vẹn
- Các câu có sự liên kết chặt chẽ, các ý mạch lạc và có trình tự
- Hướng đến mục đích nhất định
- Văn bản có dấu hiệu mở đầu và kết thúc
2 Các loại văn bản
- Văn bản phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (thư, nhật kí…)
- Văn bản phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (thơ, truyện…)
- Văn bản phong cách ngôn ngữ khoa học (sách giáo khoa, luận văn…)
- Văn bản phong cách ngôn ngữ chính luận (bài bình luận, lời kêu gọi…)
- Văn bản phong cách ngôn ngữ báo chí (bản tin, bài phóng sự…)
- Văn bản phong cách ngôn ngữ hành chính (đơn, biên bản…)
3 Luyện tập
a Viết tiếp theo câu văn dưới đây để tạo một văn bản có nội dung thống nhất, sau đó đặt nhan đề cho văn bản
Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng.
b Hãy viết một lá đơn đáp ứng các yêu cầu của văn bản hành chính
Trang 10BÀI 3
ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
1 Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
Hoàn cảnh và điều kiện
sử dụng
Các yếu tố phụ trợ Đặc điểm
chủ yếu về từ và câu
Ngôn
ngữ
nói
Hoàn cảnh trực tiếp trong
thời gian, không gian nhất
định
Từ khẩu ngữ, tiếng lóng, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…
Lời nói giao tiếp hàng ngày,
từ ngữ đơn nghĩa Câu từ ít gọt dũa, nhiều thán từ, câu tỉnh lược, cảm thán…
Ngôn
ngữ
viết
Gián tiếp (chữ viết), tiếp
nhận bằng thị giác, không
hạn chế không gian, thời
gian
Hệ thống dấu câu, kí
tự, bảng biểu, sơ đồ…
Từ ngữ chọn lọc, thường đa nghĩa, thuật ngữ chính xác, thường có câu phức nhiều thành phần
2 Luyện tập
Phân tích làm rõ đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết qua một số
dẫn chứng
******************************************************
BÀI 4
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
1 Khái niệm
Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hảng ngày, dùng để thông tin, trao
đổi ý nghĩ, tình cảm… đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống
2 Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt
- Dạng nói: độc thoại, đối thoại
- Dạng viết: nhật kí, hồi ức cá nhân, thư từ
- Dạng lời nói tái hiện trong TP văn học
3 Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
-Tính cụ thể
Trang 11- Tính cảm xúc
- Tính cá thể
4 Luyện tập
Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của mình về nội dung những câu sau:
a Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
b Vàng thì thử lửa thử than
Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.
***************************************************************
BÀI 5
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
1 Khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật
NNNT là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người
2 Đặc trưng của PCNN nghệ thuật
- Tính hình tượng
- Tính truyền cảm
- Tính cá thể hoá
3 Luyện tập
Anh / chị hãy viết một bài văn ngắn phân tích tính cá thể trong ba đoạn thơ sau:
a Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao,
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu.
Nước biếc trông như từng khói phủ,
Song thưa để mặc bóng trăng vào.
(Thu vịnh – Nguyễn Khuyến)
b Em không nghe mùa thu
Lá thu rơi xào xạc
Con nai vàng ngơ ngác
Đạp trên lá vàng khô.
(Tiếng thu- Lưu Trọng Lư)