Định lý Ta-lét có nhiều ứng dụng trong giải toán hình học như: Các bài toán liên quan đến tỉ số các đoạn thẳng; các bài toán chứng minh hệ thức đoạn thẳng; các bài toán chứng minh nhiề[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC HSG
CHINH PHỤC ĐỊNH LÝ TA-LÉT
TỪ LÝ THUYẾT ĐẾN CÁC DẠNG BÀI TẬP
(Thân gửi tới các em học sinh 2006 và các em 2005 chuẩn bị thi vào lớp 10)
I – GIỚI THIỆU VỀ TA- LÉT
Thalès de Milet hay theo phiên âm tiếng Việt
là Ta-lét (tiếng Hy Lạp: ΘαλῆςὁΜιλήσιος;
khoảng 624 TCN – khoảng 546 TCN), là một triết
gia, một nhà toán học người Hy Lạp sống
trước Socrates, người đứng đầu trong bảy nhà hiền
triết của Hy Lạp Ông cũng được xem là một nhà triết
gia đầu tiên trong nền triết học Hy Lạp cổ đại, là "cha
đẻ của khoa học" Tên của ông được dùng để đặt cho
một định lý toán học do ông phát hiện ra
Ta-lét sống trong khoảng thời gian từ năm 624 TCN– 546 TCN, ông sinh ra
ở thành phố Miletos, một thành phố cổ trên bờ biển gần cửa sông Maeander (của Thổ Nhĩ Kỳ).Tuổi thọ của ông không được biết một cách chính xác Có hai nguồn: một nguồn cho là ông sống khoảng 90 tuổi, còn một nguồn khác cho là ông sống khoảng
80 tuổi
Trước Ta-lét, người Hy Lạp giải thích nguồn gốc tự nhiên của thế giới, vạn vật qua các câu truyện thần thoại của chúa trời, của các vị thần và các anh hùng Các hiện tượng như sấm, sét hay động đất được cho là do các vị thần trong tự nhiên.Ông quan niệm toàn bộ thế giới của chúng ta được khởi nguồn từ nước Nước là bản chất chung của tất cả mọi vật, mọi hiện tượng trong thế giới Mọi cái trên thế gian đều khởi nguồn từ nước và khi bị phân hủy lại biến thành nước
Trang 2Với quan niệm nước là khởi nguyên của thế giới, của mọi sự vật, hiện tượng Ông
đã đưa yếu tố duy vật vào trong quan niệm triết học giải thích về thế giới Thế giới được hình thành từ một dạng vật chất cụ thể là nước chứ không phải do chúa trời hay các vị thần
Định lý Ta-lét:
- Hai đường thẳng song song định ra trên hai đường thẳng giao nhau những đoạn thẳng tỷ lệ
- Góc chắn nửa đường tròn thì bằng một vuông
- Đường kính chia đôi đường tròn thành hai phần bằng nhau
- Hai góc đáy của tam giác cân thì bằng nhau
- Hai tam giác nếu có hai cặp góc đối và cặp cạnh tương ứng bằng nhau thì bằng nhau
- Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
Ta-lét là người đầu tiên nghiên cứu về thiên văn học, hiểu biết về hiện tượng nhật thực diễn ra do mặt trăng che khuất mặt trời
Ông cũng nghĩ ra phương pháp đo chiều cao của các kim tự tháp Ai Cập căn cứ vào bóng của chúng
Ta-lét được coi là người đầu tiên đặt vấn đề nghiên cứu về Sự sống ngoài Trái Đất Ta-lét chết lúc già một cách đột ngột khi đang xem một thế vận hội Trên mộ ông
khắc dòng chữ: “Nấm mồ này nhỏ bé làm sao! Nhưng vinh quang của con người
này, ông vua của các nhà thiên văn, mới vĩ đại làm sao”
II - KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Đoạn thẳng tỉ lệ
1.1.Tỉ số hai đoạn thẳng
- Tỉ số hai đoạn thẳng là tỉ số các độ dài của chúng với cùng một đơn vị đo
Như vậy tỉ số hai đoạn thẳng không phụ thuộc vào đơn vị mà ta chọn
1.2 Đoạn thẳng tỉ lệ:
- Hai đoạn thẳng AB và CD gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng A’B’ và C’D’
Trang 3AB A'B'
CD = C'D' AB CD
A'B' = C'D'nếu ta có tỉ lệ thức thức: hay
- Tỉ lệ thức giữa các đoạn thẳng có các tính chất như của tỉ lệ thức giữa các số
*1 Tích các trung tỉ bằng tích các ngoại tỉ
AB A'B'
'D' ' '.CD
CD = C'D' AB C =A B *2 Có thể hoán vị các trung, ngoại tỉ:
AB CD A'B' C'D'
Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của
tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai
Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác
và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương
ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại
của tam giác
Trang 4với 3 cạnh của tam giác đã cho
GT ABC, B'C ' BC(B' AB, C' AC)
KL AB' AC ' B'C '
AB = AC = BC
Chú ý: Định lý Ta-lét thuận, đảo và hệ quả vẫn đúng trong trường hợp đường thẳng
a song song với một cạnh của tam giác và cắt phần kéo dài của hai cạnh còn lại:
3 Định lý Ta-lét tổng quát:
3.1 Định lý thuận:
Nhiều đường thẳng song song định ra trên hai cát
tuyến bất kỳ nhữngđoạn thẳng tương ứng tỷ lệ
GT Cho a//b//c; d cắt a, b, c lần lượt tại
A, B, C; d’ cắt a, b, c lần lượt tại A’,
C B
Trang 5Ta có thể chứng minh định lý này bằng cách qua A kẻ một đường thẳng song
B'', C ''song với d’ Đường thẳng này cắt b, c theo thứ tự tại Dễ dàng chứng minh AB'' = A ' B', B''C '' = B'C '
được Sau đó áp dụng định lý Ta-lét trong tam giác vào
Cho 3 đường thẳng a, b, c cắt hai cát tuyến d, d’
tại các điểm theo thứ tự; A, B, C và A’, B’, C’ thoả mãn
' ' ' '
3.3 Hệ quả(các đường thẳng đồng quy cắt hai đường thẳng song song)
Hệ quả 1: Nhiều đường thẳng đồng quy định ra trên hai đường thẳng song song
những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ
Hướng chứng minh:
Ta có thể chứng minh hệ quả này bằng cách xét các tam giác AOB và AOC có
AB//A’B’ và AC//A’C’ Theo hệ quả định lý Ta-lét trong tam giác ta có:
Hệ quả 2: Nếu nhiều đường thẳng không song song định ra trên hai đường thẳng
song song các đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì chúng đồng quy tại một điểm
O O
A' B'
b
d' d
C' B' A'
C B A
c b a
Trang 6Ta có thể chứng minh định lý bằng cách gọi giao điểm của hai đường thẳng d1, d2
là O Ta chứng minh d3 cũng đi qua O
Từ đó suy ra Hay d3 đi qua O hay ba đường thẳng d1, d2, d3 đồng quy
III – CÁC DẠNG BÀI TẬP ỨNG DỤNG ĐỊNH LÝ TA-LÉT
Định lý Ta-lét có nhiều ứng dụng trong giải toán hình học như: Các bài toán liên quan đến tỉ số các đoạn thẳng; các bài toán chứng minh hệ thức đoạn thẳng; các bài toán chứng minh nhiều điểm thẳng hàng, nhiều đường thẳng song song, nhiều đường thẳng đồng quy; các bài toán về diện tích, vận dụng để chứng minh định lý Tuy nhiên trong khuân khổ của chuyên đề, tôi chọn hai ứng dụng chính để trình bày là: Chứng minh hệ thức đoạn thẳng; chứng minh nhiều đường thẳng đồng quy và nhiều điểm thẳng hàng
A' B'
b
Trang 7Dạng 1 CHỨNG MINH HỆ THỨC ĐOẠN THẲNG
Dạng bài tập chứng minh hệ thức đoạn thẳng là dạng bài tập hay và khó Nếu như ở lớp 7, các hệ thức về đoạn thẳng còn đơn giản: Chứng minh đoạn thẳng bằng nhau, chứng minh đoạn thẳng này bằng tổng hai đoạn thẳng khác,… thì lên lớp 8, 9 học sinh sau khi học xong về diện tích đa giác, định lý Ta-lét, tam giác đồng dạng,
hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông và các kiến thức về đường tròn thì lớp bài tập về chứng minh hệ thức đoạn thẳng trở lên đa dạng và phong phú Đối với các bài toán lớp 8, 9 thì định lý Ta-lét và các trường hợp đồng dạng của tam giác là những công cụ để giải toán
Ví dụ 1(lớp 8) Một đường thẳng đi qua A của hình bình hành ABCD cắt BD, BC,
c) Khi đường thẳng thay đổi vị trí nhưng vẫn đi
qua A thì tích BK.DG có giá trị không đổi
Hướng dẫn tìm lời giải:
EG AE
a) Từ Vậy cần tìm mối liên hệ giữa các tỉ số và
BE BD
Từ đó tìm mối liên hệ của các tỉ số với các tỉ số và
c) Vì giả thiết chỉ cho hình bình hành có các cạnh không đổi nên ta biểu diễn mối quan hệ của tích BK.DG với các cạnh của hình bình hành
BK BE AB BK.DG AB.AD
A
Trang 8a/ Vì BK//AD và AB//DG nên theo hệ quảđịnh lý Ta-lét ta có:
Vì BK//AD và AB//DG nên theo định lý Ta-lét ta có :
Ví dụ 2 (lớp 8): ABC, O là một điểm thuộc miền trong tam giác, qua O kẻ HF//BC,
DE//AB, MK//AC với H, K AB;
A
Trang 9Qua F kẻ FI//AB, I CF CI EM
CA = CB = BC BC:
KM BK
AC = AB KM//AC =>
Ví dụ 3 (lớp 8) Cho hình thang ABCD có AB = a, CD = b Qua giao điểm O của
hai đường chéo, kẻ đường thẳng song song với AB, cắt AD và BC theo thứ tự ở E
Từ đó dựa vào hệ quả của định lý Ta-lét ta tìm mối
Trang 10Nhận xét:Nếu thay đổi dữ kiện của bài toán ta có bài toán sau
Ví dụ 4 (lớp 8) (Trích đề thi HOMC 2006)
Cho tam giác ABC, PQ//BC với P, Q là các điểm
tương ứng thuộc AB và AC Đường thẳng PC và QB cắt
nhau tại G Đường thẳng đi qua G và song song với BC
cắt AB tại E và AC tại F Biết PQ = a và EF = b Tính độ
dài của BC
Hướng dẫn tìm lời giải:
Sau khi vẽ hình ta thấy tứ giác BPQC là hình thang có các yếu tố thỏa mãn ví
dụ 3 Từ đó ta có thể vận dụng kết quả của ví dụ 3 vào giải bài toán
a x ax GF
=
−
ab BC 2a b
=
−
Từ đó tìm ra hay
*Nhận xét: Định lý Ta-lét ngoài việc ứng dụng cho chứng minh đẳng thức hình học
còn được vận dụng để chứng minh bất đẳng thức hình học Sau đây ta có thể xét một
ví dụ về việc vận dụng định lý Ta-lét để chứng minh bất đẳng thức
0
AD AB + ACb) Nếu thì
E
Q P
C B
A
Trang 11AD AB + ACc) Nếu thì
Hướng dẫn tìm lời giải:
1 1 1 1 b c b b c
= + = = = =Dạng 2:
Ở ví dụ này ta biến đổi hệ thức cần chứng minh về dạng 2
Qua C kẻ CF //AD, F AB, ta có nhận xét gì về AFC?
FCA CAD (2)
Từ (1) và (2) suy ra AFC đều =>AF=FC=AC =>BF =AB+AF=AB + AC
Áp dụng hệ quả định lý Ta-lét vào BFC, AD//FC:
A
F
C
Trang 12120
AD AB + ACc) Khi lập luận tương tự ta cũng được
Ví dụ 6(lớp 8) Cho tam giác ABC, biết AB = c; BC =a; CA = b Phân giác AD
2bc AD
b c
+Chứng minh rằng:
Lời gải tóm tắt:
Kẻ AD là tia phân giác góc A, D∈BC Qua D kẻ
DE song song với AB, E∈AC
Ta có ∆EAD cân tại E Suy ra AE =ED
Áp dụng hệ quả của định lý Ta-lét vào ∆ABC ta
AD 2 bc 2 b c
+
Từ kết quả bài toán trên ta có: Áp dụng kết quả
này ta có thể giải bài toán sau:Ví dụ 7 (lớp 8) (Trích đề thi HOMC 2014).Cho a, b,
c là độ dài ba cạnh của một tam giác và x, y, x là độ dài của các đường phân giác
1 1 1 1 1 1
x + + + + y z a b ctương ứng Chứng minh bất đẳng thức sau:
Trang 131 1 1 1 1 1
x + + + + y z a b c (đpcm)
Ví dụ 9(lớp 8).Cho tứ giác lồi ABCD Gọi O là giao điểm của AD và BC Gọi I, K
,H là chân các đường cao kẻ từ B, O ,C tới AD Chứng minh rằng :
AD.BI.CH BD.OK.AC
Ví dụ 10 (lớp 9)(Câu 4c_Trích đề thi HSG tỉnh Vĩnh Phúc năm học 2012 – 2013)
ABC AC AB AA', BB',CC'
Cho tam giác nhọn ( ) có các đường cao và trực tâm
H Gọi ( )O là đường tròn tâm O, đường kính BC Từ A kẻ các tiếp tuyến AM,
AN tới đường tròn ( )O (M, N là các tiếp điểm) Gọi M' là giao điểm thứ hai của
* Hướng dẫn tìm lời giải:
Ta thấy đẳng thưc cần chứng minh là đẳng thức của các tỉ số Để chứng minh các hệ thức giữa các tỉ số ta có thể vận dụng một trong các kiến thức: Định lý Ta-lét; tam giác đồng dạng; hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác; tính chất của cát tuyến cắt nhau với đường tròn Tuy nhiên trong bài toán này sử dụng phương
E O
H K I
B A
Trang 14pháp loại trừ ta có thể thấy chỉ có thể sử dụng kiến thức về định lý Ta-lét và tam giác đồng dạng
Để có thể sử dụng được định lý Ta-lét ta cần phải vẽ thêm hình phụ:Qua O
kẻ đường thẳng d song song với B’C’ Từ đó ta có thể tìm được mối quan hệ giữa các tỉ số và chứng minh được định lí
Trang 15Ví dụ 8 (lớp 9)(Trích đề thi khảo sát học sinh giỏi lớp 9 vòng 1 huyện Tam Dương
2014 - 2015)
Cho tam giác ABC vuông tại A Đường cao AH, gọi E và F theo thứ tự là hình chiếu của H trên AC và AB Cho D là một điểm trên BC Gọi M, N theo thứ tự là hình chiếu của D trên AB và AC Chứng minh rằng:
3 3
N
D C
B A
Trang 16Ví dụ 9: (Lớp 9)(Trích câu 4b đề thi vào lớp 10 chuyên Toán và chuyên Tin –
A A MK
1
HAB ABC
A A HK S
A A = KA =S
Theo định lý Ta-lét ta có: Kết hợp với (1) suy ra: (2)
1 2 1
HAC ABC
M
H E
A
Trang 17Ở lớp 7 để chứng minh hai đường thẳng song song thì ta phải tìm các mối quan hệ về góc hoặc các mối quan hệ giữa các đường thẳng Để chứng minh đồng quy ta thường áp dụng tính chất của các đường trong tam giác,
Đến lớp 8, sau khi học song định lý Ta-lét đảo, từ hệ thức về
độ dài đoạn thẳng cũng cho ta kết luận 2 đường thẳng song
song
AB = AC =MN BC ABC,
Như vậy định lý Ta-lét đảo cho ta thêm một cách chứng minh 2 đường thẳng song song
Ví dụ 1 (lớp 8): ABC, trung tuyến AM, phân giác AMC cắt AC tại H, phân
giác góc AMB cắt AB tại K Chứng minh rằng HK // BC
Hướng dẫn tìm lời giải:
Mà MB = MC (theo giả thiết) nên suy ra: (định lý Ta-lét đảo)
Ví dụ 2(lớp 8):Qua giao điểm O của 2 đường chéo tứ giác ABCD, kẻ 1 đường thẳng
tuỳ ý cắt cạnh AB tại M và CD tại N Đường thẳng qua M song song với CD cắt AC
ở E và đường thẳng qua N song song với AB cắt BD ở F Chứng minh BE//CF
C B
K
Trang 18* Hướng dẫn tìm lời giải:
OB OE
OF OC / /
BE CF =
Hãy sử dụng các đường thẳng song song
trong giả thiết và định lý Ta-lét để chứng minh hệ
OB OE
/ /
OF = OC =BE CF
Từ (1) và (2) suy ra: (Định lý Ta-lét đảo)
Nhận xét: Ta chuyển từ yêu cầu chứng minh 2 đường thẳng song song về chứng
a c
b = dminh hệ thức dạng
F E
N M
O D
C B
A
Trang 19* Lời giải:
Gọi AI cắt BC ở D, AG cắt BC tại M
Nối B với I, C với I sử dụng tính chất
đường phân giác trong tam giác ta được:
AI 2
+ Bài toán đảo của bài toán trên vẫn đúng: Từ IG//BC => AB+ AC = 2.BC
+ Nếu thay giả thiết AB + AC = 2.BC bằng giả thiết AB + AC < 2.BC thì kết luận của bài toán thay đổi như thế nào? (IG cắt tia MC)
Ví dụ 4(lớp 8): ABC nhọn, các đường cao AD, BE, CF đồng quy tại H Gọi M, N,
P, Q lần lượt là hình chiếu của D trên AB, BE, CF, CA Chứng minh rằng M, N, P,
Q thẳng hàng
* Hướng dẫn tìm lời giải:
Yêu cầu bài toán chứng minh M, N, P, Q
thẳng hàng Giả thiết của bài toán cho các đường
thẳng vuông góc, từ đó sẽ có các đường thẳng song
song Hãy chứng minh M, N, P, Q thẳng hàng bằng
cách chứng minh nó cùng nằm trên một đường
thẳng song song với EF
* Lời giải tóm tắt:
Từ giả thiết suy ra:
G
M I
B A
C B
H N
M
D A
Trang 20Ví dụ 5(lớp 8): Cho tứ giác ABCD, vẽ các đường thẳng d1//d2 // AC d1 cắt AD,
BC theo thứ tự tại E và F d2 cắt BA, BC theo thứ tự tại G và H (GH khác EF) Chứng minh rằng EG, DB, HF đồng quy
* Hướng dẫn tìm lời giải:
Theo giả thiết EF // AC // GH yêu cầu bài
toán phải chứng minh GE , BD, HF đồng quy,
ta suy nghĩ đến việc sử dụng hệ quả của định lý
Ta-lét tổng quát, EG, BD, FH đồng quy nếu như
ME NG
G
H
E
F D
C
B A
Trang 21NH MF
NG = ME
Từ (*) và (**) suy ra: mà EF // GH nên suy ra: GE, BD, HF đồng quy
Nhận xét: Hệ quả của định lý Ta-lét tổng quát cho ta một cách chứng minh
đường thẳng đồng quy
Ở bài toán trên nếu GH = EF thì 3 đường thẳng GE, BD, HF có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Ví dụ 6(lớp 8): Cho hình thang ABCD (AB < CD), AD cặt BC tại I, AC cắt BD tại
O M, N lần lượt là trung điểm của AB, DC Chứng minh rằng I, M, O, N thẳng hàng
Hướng dẫn giải
Đây là một bài tập khá đơn giản, việc chứng minh
nó có thể sử dụng định lý Ta-lét trong tam giác hay
phương pháp diện tích ở đây ta trình bày lời giải theo
cách sử dụng hệ quả của định lý Ta-lét tổng quát
Lời giải:
Theo giả thiết M là trung điểm của AB, N là trung
MB MA
ND = NCđiểm của DC, nên suy ra:
Mà AB // DC suy ra: MN, BD, AC đồng quy hay O MN (1)
MA MB
ND = NCLại có: mà AB// DC
I
N
M O
B A
Trang 22nên suy ra AD, MN, BC đồng quy
“Trong hình thang có hai đáy không bằng nhau, đường thẳng đi qua giao
điểm của các đường chéo và đi qua giao điểm các đường thẳng chứa hai cạnh bên
thì đi qua trung điểm của hai đáy”
Ngược lại: “ Trong hình thang có hai đáy không bằng nhau, giao điểm của hai cạnh
bên, giao điểm của hai đường chéo và trung điểm của hai đáy là các điểm thẳng
hàng”
Ta có thể sử dụng Bổ đề hình thang để dựng trung điểm của đoạn thẳng mà
chỉ dùng thước, và có thể vận dụng bổ đề hình thang để vận dụng giải một số bài toán hình học Ta có thể xét một số ví dụ sau:
Ví dụ 7(lớp 8).Xét ví dụ 5_Dạng 1(Trích đề thi HOMC 2006)
Cho tam giác ABC, PQ//BC với P, Q là các điểm tương ứng thuộc AB và AC Đường thẳng PC và QB cắt nhau tại G Đường thẳng đi qua G và song song với BC cắt AB tại E và AC tại F Biết PQ = a và EF = b Tính độ dài của BC
Lời giải (tóm tắt):
Gọi M, N lần lượt là giao điểm của AG với PQ và BC
Áp dụng bổ đề hình thang cho các hình thang: BCQP và
BCEF dễ dàng suy ra được: MP = MQ; GE = GF; NB =
Q P
C B
A