1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thực hiện chính sách hợp tác quốc tế tại các cơ sở giáo dục đại học công an nhân dân của việt nam hiện nay

94 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 616,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế đã và đang diễn ra ngày càngsâu rộng cùng những thay đổi về phương thức quản trị đại học của thế giới hiện nay,hợp tác quốc tế HTQT trong gi

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ HÀ TRANG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỢP TÁC QUỐC TẾ TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG AN NHÂN

DÂN CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, 2020

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LAN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi,được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thị Phương Lan.Các số liệu, những kết luận được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trungthực và chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình luận văn nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hà Trang

Trang 4

Chương 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỢP TÁC QUỐC TẾ TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG AN NHÂN DÂN CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY 34

2.1 Tổng quan về các cơ sở giáo dục đại học Công an nhân dân 342.2 Thực hiện chính sách hợp tác quốc tế tại các cơ sở giáo dục đạihọc Công an nhân dân 442.3 Một số vấn đề rút ra từ việc thực hiện chính sách hợp tác quốc tếtại các cơ sở giáo dục đại học Công an nhân dân 56

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỢP TÁC QUỐC TẾ TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG AN NHÂN DÂN 63

3.1 Giải pháp chung 633.2 Một số giải pháp cụ thể 72

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

1 Sơ đồ:

Sơ đồ 1.1 Chu trình chính sách 20

Sơ đồ 1.2 Các bước tổ chức thực hiện chính sách 22

Sơ đồ 2.1 Công tác ban hành văn bản, kế hoạch thực hiện chính sách HTQT các cấp

2019 57

Biểu đồ 2.2 Mục đích các đoàn ra, đoàn vào của các trường CAND giai đoạn

Trang 7

2015-MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thấm nhuần sâu sắc tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh coi giáo dục là quốcsách hàng đầu, Đảng ta luôn quan tâm chăm lo, coi giáo dục, đào tạo là sự nghiệpcủa Đảng, Nhà nước và của toàn dân Phát triển giáo dục và đào tạo là góp phầnnâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụxây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa với quan điểm “con người

là trung tâm của phát triển bền vững; phát huy tối đa nhân tố con người với vai trò

là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của phát triển bền vững ” [31, tr.1].Trong Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương(khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa và hội nhập quốc tế (sau đây gọi tắt là Nghị quyết 29), Đảng ta đã chỉ rõ:

“Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chươngtrình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội…” [2, tr.2], trong đó giáo dục đại học(GDĐH) là một bộ phận đặc biệt quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân; trựctiếp góp phần chuẩn bị và phát triển nguồn nhân lực (với tư cách như một nguồnvốn) cho nhiệm vụ phát triển kinh tế, chính trị, xã hội

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế đã và đang diễn ra ngày càngsâu rộng cùng những thay đổi về phương thức quản trị đại học của thế giới hiện nay,hợp tác quốc tế (HTQT) trong giáo dục đào tạo đang diễn ra như một xu thế tất yếu,trở thành yêu cầu quan trọng, cấp bách và có ý nghĩa sống còn với sự tồn tại, pháttriển của các cơ sở giáo dục đại học (CSGDĐH) bởi lẽ HTQT mang lại những lợiích thiết thực đối với sự phát triển của các trường đại học (ĐH) nói riêng và nềnGDĐH của các quốc gia nói chung Trước hết, nó giúp các CSGDĐH định hướng

sự phát triển của mình theo hướng hiện đại, tiệm cận nền GDĐH tiên tiến trong khuvực và trên thế giới; định hướng và đổi mới giáo dục, nghiên cứu khoa

1

Trang 8

học và triển khai ứng dụng để phục vụ sự nghiệp đổi mới và công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước; đồng thời, HTQT là một trong số các tiêu chuẩn xếp hạngcác trường ĐH của các bảng xếp hạng các trường ĐH hàng đầu thế giới hiện nay

và cũng là một trong số các tiêu chuẩn xác định CSGDĐH chuẩn quốc gia củaViệt Nam

Nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, các CSGDĐH Công an nhân dân(CAND) cũng không đứng ngoài xu thế nêu trên Kế thừa thành tựu đã đạt đượccủa giáo dục, đào tạo CAND trong suốt chiều dài lịch sử 74 năm xây dựng, chiếnđấu và trưởng thành với nhiệm vụ xây dựng lực lượng CAND cách mạng, tuyệtđối trung thành với Đảng, Tổ quốc và nhân dân, chính quy, tinh nhuệ và từngbước hiện đại; để triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 29 của BanChấp hành trung ương (Khóa XI), ngày 28/10/2014, Đảng ủy Công an Trungương đã ban hành Nghị quyết số 17-NQ/ĐUCA và Bộ trưởng Bộ Công an đã kýban hành Chỉ thị số 13/CT-BCA về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đàotạo trong Công an nhân dân (sau đây gọi tắt là Nghị quyết 17 và Chỉ thị 13),trong đó có nhấn mạnh nội dung công tác HTQT về giáo dục, đào tạo CácCSGDĐH CAND theo đó, dưới sự chỉ đạo sát sao của các cấp Lãnh đạo BộCông an đã và đang từng bước khai thác, thiết lập và dần mở rộng mối quan hệhợp tác với các đối tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học;tạo những bước tiến mới trong đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượngcao cho lực lượng CAND Việt Nam

Tuy nhiên, do đặc thù của các CSGDĐH CAND Việt Nam nên nội dung vàhình thức HTQT còn hạn chế; công tác tổ chức thực hiện chính sách HTQT chưa

đạt mục tiêu như mong muốn đề ra Đó là lý do tác giả lựa chọn đề tài “Thực hiện

chính sách hợp tác quốc tế tại các cơ sở giáo dục đại học Công an nhân dân của Việt Nam hiện nay” để nghiên cứu, làm rõ một số vấn đề lý luận, thực tiễn

vận dụng và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chínhsách HTQT tại các CSGDĐH CAND

Trang 9

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Vấn đề đổi mới căn bản, toàn diện GDĐH trong đó bao gồm nội dungcông tác HTQT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiệnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế được rấtnhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu dưới nhiều góc độ, đặc biệt là từ sau khi Nghịquyết 29 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI) được ban hành:

- Phạm Thị Ly (2009) trong bài viết “Vai trò của HTQT trong việc xâydựng trường Đại học theo chuẩn mực quốc tế cho Việt Nam” cho rằng: HTQT cómột vai trò cốt yếu và không thể thiếu trong tiến trình thành lập những trườngđại học được kỳ vọng là đáp ứng những chuẩn mực quốc tế Kinh nghiệm cácnước cho thấy việc xây dựng năng lực nội tại thông qua HTQT là một hướng điđúng, chứ không phải sao chép hay nhập khẩu toàn bộ mô hình quản lý vàchương trình đào tạo của nước ngoài Những nỗ lực phát triển HTQT trongGDĐH không chỉ giới hạn trong vấn đề nguồn lực tài chính, mà quan trọng hơn

và cốt yếu hơn, là trong quyết tâm đổi mới cơ chế và chính sách [22]

- Nguyễn Thị Nguyệt Nga (2016) trong bài viết “Những cơ hội và tháchthức của GDĐH Việt Nam khi gia nhập cộng đồng chung ASEAN” đăng trênTạp chí Giáo dục số đặc biệt tháng 5/2016 đã khẳng định “hội nhập quốc tế tronggiáo dục nói chung và GDĐH nói riêng là một xu thế tất yếu Với một nềnGDĐH còn nhiều bất cập và còn tụt hậu so với khu vực và thế giới như hiện nay,quá trình đưa GDĐH Việt Nam hội nhập với quốc tế sẽ đối mặt với rất nhiều khókhăn và thách thức Tuy nhiên đây cũng là cơ hội giúp giúp nước ta phát triểnnền giáo dục bậc đại học” [24]

- Nguyễn Thị Thanh Tùng, Ngô Văn Tuần (2018) trong bài viết “Đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục đại học Việt Nam đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạngcông nghiệp 4.0” đăng trên Tạp chí Giáo dục số 426 (kỳ 2-3/2018) đã nêu

ra các tác động tích cực và tiêu cực, cơ hội và thách thức của cách mạng công nghệ 4.0 với nền GDĐH; đề xuất một số các giải pháp xoay quanh các nội dung về phía

3

Trang 10

nhà quản lý, nội dung đào tạo, phương thức đào tạo và quan trọng nhất là nănglực của cán bộ, giảng viên, sinh viên để có đủ khả năng thực hiện thành côngcông cuộc đổi mới căn bản, toàn diện và hội nhập với sự phát triển của GDĐHtrên thế giới trong thế kỷ XXI [38].

Bên cạnh đó, vấn đề này cũng rất được quan tâm tại Bộ Công an nóichung và tại các CSGDĐH CAND nói riêng:

- PGS TS Nguyễn Văn Thành, Thứ trưởng Bộ Công an (2018) đã có bài viết

về “Công tác giáo dục, đào tạo trong CAND trước yêu cầu, nhiệm vụ mới” trong đónhận định thế giới đang bước vào một giai đoạn phát triển mới, cuộc cách mạngcông nghiệp lần thứ tư (4.0) với việc ứng dụng công nghệ 3D, công nghệ sinh học,vật liệu mới, tự động hóa, kết nối vạn vật, trí tuệ nhân tạo đã và đang tạo ra nhiềuthời cơ, thuận lợi nhưng cũng đặt ra không ít khó khăn, thách thức đối với các quốcgia, dân tộc trong quá trình đổi mới, hợp tác, hội nhập và phát triển Trong bối cảnh

đó, để hoàn thành xuất sắc trọng trách được Đảng, Nhà nước và nhân dân giao phó,lực lượng CAND cần phải chủ động, tích cực, đổi mới toàn diện, nâng cao hơn nữachất lượng, hiệu quả các mặt công tác Công an, trong đó, giáo dục, đào tạo là mộttrong những giải pháp đột phá, chiến lược, lâu dài [30]

Ngoài ra, cũng có một số bài báo, bài báo cáo khoa học đăng trên các tạpchí, kỷ yếu khoa học của các CSGDĐH CAND khẳng định vai trò công tácHTQT và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này đốivới từng học viện, trường ĐH CAND như bài viết của các tác giả Nguyễn TrọngTam (2015) [27], Trần Văn Tất (2016) [28], Nguyễn Thị Phương Lan (2017)[19], Cao Hoàng Long (2018) [21]

Các nghiên cứu trên về cơ bản đã đề cập đến các khía cạnh khác nhau củaHTQT trong GDĐH nói chung (vai trò, mục tiêu, hình thức, nhiệm vụ, cơ hội, tháchthức ), là nguồn tài liệu tham khảo hữu hiệu cho những nghiên cứu tiếp theo Tuynhiên theo hiểu biết của tác giả, hiện nay chưa có công trình nghiên cứu nào cụ thể

về chính sách HTQT tại các CSGDĐH CAND Việt Nam Vì vậy tác

Trang 11

giả hi vọng đề tài luận văn mà tác giả thực hiện sẽ là một đóng góp mới Thôngqua luận văn, tác giả sẽ hệ thống hóa lý luận cũng như phát triển một số kháiniệm mới về chính sách và thực hiện chính sách HTQT tại các CSGDĐH, từ đóhình thành những hiểu biết chung giúp tiếp cận và đi sâu nghiên cứu vấn đề

“Thực hiện chính sách hợp tác quốc tế tại các cơ sở giáo dục đại học Công an

nhân dân của Việt Nam hiện nay”.

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về chính sách và thực hiện chính sách

- Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách HTQT trong giáo dục, đào tạo

và nghiên cứu khoa học tại các CSGDĐH CAND;

- Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện nội dung và quy trình thực hiện chính sách HTQT tại các CSGDĐH CAND

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được các mục đích nêu trên, luận văn triển khai một số nhiệm vụ

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

5

Trang 12

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là việc thực hiện chính sách HTQT tại các CSGDĐH CAND Việt Nam.

4.2 Phạm vi nghiên cứu

sách HTQT tại các CSGDĐH trực thuộc Bộ Công an Việt Nam (các học viện, trường ĐH CAND)

- Phạm vi về thời gian: Việc thực hiện chính sách HTQT tại các CSGDĐHCAND từ năm 2015 đến năm 2019 và đề xuất giải pháp cho thời gian tới

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận

- Xác định vấn đề nghiên cứu của luận văn là việc Thực hiện chính sách

- Luận văn hệ thống hóa và làm rõ các khái niệm chính phụ, các địnhnghĩa, các quan điểm của các nhà khoa học đã được kiểm chứng và các quy định củaluật liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu; từ đó là căn cứ để phát triển các khái niệm,nội dung mới liên quan đến đề tài nghiên cứu đó là: khái niệm, vai trò, mục tiêu vàcác hình thức HTQT tại các CSGDĐH; khái niệm, mục tiêu, nội dung chính sáchHTQT tại các CSGDĐH; khái niệm, chu trình, yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chínhsách HTQT tại các CSGDĐH; đó cũng chính là cơ sở lý luận tiền đề để liên hệ thựctiễn trong phạm vi nghiên cứu của đề tài

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:

- Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết; tìm kiếm các tài liệu làm cơ

sở cho việc hình thành các luận điểm, luận cứ, luận chứng cả về mặt lý thuyết vàthực tiễn;

- Phương pháp thống kê toán học: tổng hợp các số liệu liên quan đến việc thực hiện chính sách;

Trang 13

- Phương pháp so sánh: so sánh giữa lý luận và thực tiễn, giữa các

CSGDĐH trong việc thực thi chính sách;

- Phương pháp chuyên gia: tham vấn ý kiến của các nhà khoa học, cácchuyên gia, nhà quản lý và cán bộ thực tiễn làm công tác HTQT trong giáo dục, đàotạo và nghiên cứu khoa học

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

- Về mặt lý luận: luận văn từng bước xây dựng lý luận về hợp tác quốc tế,chính sách HTQT và thực hiện chính sách HTQT tại các CSGDĐH

- Về mặt thực tiễn: luận văn thống kê, khảo sát, đánh giá (định lượng và địnhtính) việc thực hiện chính sách HTQT tại một số CSGDĐH CAND giai đoạn

2015-2019; từ đó đề xuất hai nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và hoànthiện việc thực hiện chính sách, bao gồm các giải pháp chung về xác định mụctiêu chính sách, nâng cao năng lực thực hiện chính sách và các giải pháp riêngcho từng bước trong khâu thực hiện chính sách của chu trình chính sách

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các chữ viết tắt, danh mục cácbảng biểu và tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về thực hiện chính sách hợp tác quốc tế

tại các cơ sở giáo dục đại học

Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách hợp tác quốc tế tại các cơ sở

giáo dục đại học Công an nhân dân hiện nay

Chương 3: Một số giải pháp tiếp tục hoàn thiện việc thực hiện chính sách

hợp tác quốc tế tại các cơ sở giáo dục đại học Công an nhân dân

7

Trang 14

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH

HỢP TÁC QUỐC TẾ TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

1.1 Tổng quan về hợp tác quốc tế và chính sách hợp tác quốc tế tại các cơ sở giáo dục đại học

1.1.1 Hợp tác quốc tế tại các cơ sở giáo dục đại học

1.1.1.1 Một số khái niệm

- “Hợp tác quốc tế”: Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học xuất bản năm 2010, hợp tác là “cùng chung sức giúp đỡ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó, nhằm một mục đích chung” [40, tr.477], còn quốc tế là “các nước trên

thế giới trong quan hệ với nhau” (danh từ) hay “thuộc về quan hệ giữa

các nước trên thế giới” (tính từ) [40, tr.820] Như vậy, có thể hiểu hợp tác quốc tế là

hoạt động phối hợp của hai chủ thể trở lên thuộc các nước khác nhau trên thế giớinhằm giúp đỡ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó để đạt được mụcđích chung, không chống đối nhau Về mặt hành vi, đó là sự tương tác hòa bìnhgiữa các chủ thể quan hệ quốc tế Về mặt mục đích, hợp tác là cách thức phối hợpnhằm thực hiện các mục đích chung, lợi ích chung; là sự phối hợp đa dạng từ nhânlực, tài lực đến vật lực Về mặt kết quả, hợp tác thường đem lại kết quả như nhaucho các bên tham gia hợp tác tức là cùng được hoặc cùng không thỏa mãn

- “Cơ sở giáo dục đại học”: Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của

Luật Giáo dục đại học năm 2012, cơ sở giáo dục đại học là “cơ sở giáo dục thuộc hệthống giáo dục quốc dân, thực hiện chức năng đào tạo các trình độ giáo dục đại học,hoạt động khoa học và công nghệ, phục vụ cộng đồng” [26, tr.1], “có tư cách phápnhân, bao gồm đại học, trường đại học và cơ sở giáo dục đại học có tên gọi khác phùhợp với quy định của pháp luật” [26, tr.2]

- “Hợp tác quốc tế tại các cơ sở giáo dục đại học”: có thể được hiểu là hoạt

động phối hợp giữa chủ thể là một CSGDĐH thuộc quốc gia này với chủ thể là

Trang 15

CSGDĐH thuộc quốc gia khác nhằm giúp đỡ lẫn nhau, thực hiện những nộidung mà hai bên cùng thỏa thuận vì mục đích chung trong lĩnh vực GDĐH.

1.1.1.2 Vai trò của hợp tác quốc tế với các cơ sở giáo dục đại học

Thứ nhất, hoạt động HTQT có vai trò quan trọng trong việc định hướng sự phát triển của các trường ĐH theo hướng hiện đại, tiệm cận nền GDĐH tiên tiến trong khu vực và trên thế giới; định hướng và đổi mới giáo dục, nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng để phục vụ sự nghiệp đổi mới và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Thông qua hoạt động HTQT, các trường ĐH Việt Nam có thể rút

ra các kinh nghiệm quý giá trong việc đổi mới tư duy, phương thức quản lý giáodục, lựa chọn phương hướng, cải tiến hệ thống và quy trình đào tạo, kết hợp nghiêncứu khoa học với giảng dạy, đồng thời biết tận dụng thời cơ và lợi thế để từng bướckéo gần khoảng cách giữa giáo dục Việt Nam và các nước phát triển Trong quátrình đó, các trường đại học có thể khai thác các cơ hội, tranh thủ sự giúp đỡ của bạn

bè quốc tế, cập nhật các tiến bộ khoa học công nghệ thông qua các chương trìnhnghiên cứu chung, liên kết với các đối tác nước ngoài để từng bước chuẩn hóa cácchương trình đào tạo và đổi mới phương pháp giảng dạy, nghiên cứu các tiêu chuẩnquốc tế nhằm tiến tới quốc tế hóa các chương trình, giáo trình giảng dạy

Thứ hai, HTQT là một trong số các tiêu chuẩn xếp hạng các trường ĐH của các bảng xếp hạng các trường ĐH hàng đầu thế giới hiện nay và cũng là một trong

số các tiêu chuẩn xác định CSGDĐH chuẩn quốc gia theo quy định của Việt Nam Nhu cầu quốc tế hóa khiến các trường ĐH ngày nay không thể phát triển mà không

chú trọng tới HTQT và hoạt động theo những chuẩn mực quốc tế nhằm đạt được sựthừa nhận, đồng thời duy trì khả năng cạnh tranh của mình trong một môi trườngtoàn cầu Hiện nay, các bảng xếp hạng các trường đại học hàng đầu trên thế giớinhư Quacquarelli Symonds (QS) và The Times Higher Education đều sử dụng cácchỉ tiêu liên quan đến yếu tố quốc tế là những tiêu chí cơ bản khi xếp hạng, chẳnghạn như tỉ lệ sinh viên quốc tế, số bài báo khoa học quốc tế, số lượng giảng viênquốc tế, số lượng chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài Bảng

9

Trang 16

xếp hạng đại học thế giới QS là bảng xếp hạng thường niên về thứ hạng các trườngđại học trên thế giới của tổ chức giáo dục Quacquarelli Symonds - Anh Quốc.Trước năm 2010, QS liên danh với tờ Phụ trương của Thời báo Giáo dục Đại học(Times Higher Eduction Surplement) của Anh Quốc để công bố bảng xếp hạngchung QS-THES Tuy nhiên, từ 2010 đến nay hai tổ chức này công bố độc lập cácbảng xếp hạng là bảng xếp hạng QS và bảng xếp hạng của Times Higher Education.Trong số 13 tiêu chí xếp hạng đại học của QS có 5 tiêu chí liên quan đến yếu tốquốc tế, cụ thể: Tỉ lệ giảng viên quốc tế trên 20%, tỉ lệ sinh viên quốc tế trên 10%,

25 chương trình nghiên cứu hợp tác với các đại học thuộc top 500 của xếp hạng QStrong vòng 3 năm gần đây, tỉ lệ giảng viên đi giảng dạy và nghiên cứu nước ngoàitrên 10%, tỉ lệ sinh viên đi trao đổi nước ngoài trên 10% Bên cạnh đó, theo bảngxếp hạng The Times Higher Education, điểm số chung để xếp hạng toàn cầu

“Overall score” được tính ra từ 5 thành phần rất quan trọng của hệ thống đào tạo nghiên cứu: a) Giảng dạy; b) Tính quốc tế; c) Thu nhập và đổi mới; d) Năng lựcnghiên cứu và e) Uy tín và ảnh hưởng nghiên cứu Trong đó tính quốc tế chiếmtrọng số 7,5% được xét trên các khía cạnh về tỉ lệ sinh viên, giảng viên quốc tế, sốbài báo khoa học quốc tế Do vậy, ngoài việc tập trung vào các hoạt động truyềnthống là đào tạo và nghiên cứu khoa học, để có thể bắt kịp xu hướng phát triển củagiáo dục thế giới, cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, các trường ĐHbắt buộc phải tiến hành hoạt động HTQT

-GDĐH tại Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó, Bộ Giáo dục và Đàotạo (Bộ GD&ĐT) đã ban hành Thông tư số 24/2015/TT-BGDĐT ngày 23/9/2015quy định chuẩn quốc gia đối với CSGDĐH với 5 tiêu chí HTQT liên quan [7, tr.2-4]

đó là: (1) thư viện và trung tâm thông tin học liệu có bản quyền truy cập ít nhất một

cơ sở dữ liệu khoa học quốc tế và có ít nhất một tạp chí khoa học quốc tế (bản inhay bản điện tử) đối với mỗi ngành đào tạo; (2) các chương trình đào tạo chất lượngcao, chương trình giảng dạy bằng tiếng nước ngoài, các chương trình đào tạo thạc

sĩ, tiến sĩ bắt buộc phải có chương trình tham khảo tương ứng của các nước pháttriển đã được kiểm định bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được

Trang 17

Bộ GD&ĐT thừa nhận; (3) phải có ít nhất 10% chương trình đào tạo chất lượngcao, chương trình liên kết đào tạo có thỏa thuận công nhận tín chỉ, đồng cấp bằngvới các cơ sở giáo dục đào tạo nước ngoài; (4) mỗi ngành đào tạo có ít nhất mộtnhóm giảng dạy - nghiên cứu; (5) có ít nhất 5 chương trình hợp tác đào tạo,nghiên cứu khoa học với các trường đại học của các nước phát triển và 3 chươngtrình hợp tác đào tạo, trao đổi sinh viên với các trường đại học nước ngoài.

Ngoài ra, hoạt động HTQT cũng mang lại nhiều lợi ích thiết thực đối với mỗi cá nhân có liên quan, đối với sự phát triển của các trường ĐH nói riêng và nền GDĐH của các quốc gia nói chung Đối với sinh viên và giảng viên, HTQT

của các trường ĐH mang lại cơ hội to lớn trong việc tiếp cận nhanh chóng vớinguồn tri thức quốc tế khổng lồ Đối với các trường ĐH, hoạt động HTQT thúcđẩy các tổ chức này cải tiến cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng đào tạo để cóthể thu hút được các đối tác cũng như tìm được vị thế trên thị trường quốc tế.Ngoài ra, khi hợp tác hệ thống GDĐH với nhau, các nước còn có cơ hội giao lưu,học tập kinh nghiệm quản lý và trao đổi kiến thức chuyên môn trong giảng dạyđại học Nhờ quá trình này, các bên đều có cơ hội nâng cao năng lực quản lýcũng như trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên Một lợi ích thiết thựckhác đó là HTQT trong GDĐH cũng góp phần không nhỏ trong việc tăng cườngmối quan hệ ngoại giao giữa các quốc gia với nhau

1.1.1.3 Mục tiêu và các hình thức hợp tác quốc tế của cơ sở giáo dục

đại học * Mục tiêu:

Hoạt động HTQT hiện nay tại các CSGDĐH có 2 mục tiêu chính theo quyđịnh tại Điều 43 của Luật Giáo dục đại học (sửa đổi, bổ sung năm 2018) [26,tr.71] đó là:

- Nâng cao chất lượng GDĐH theo hướng hiện đại, tiếp cận nền giáo dục đại học tiên tiến trong khu vực và trên thế giới

- Tạo điều kiện để CSGDĐH phát triển bền vững, đào tạo nguồn nhân lực

có trình độ và chất lượng cao, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước

* Hình thức:

11

Trang 18

Về cơ bản, các hình thức HTQT trong GDĐH tại Việt Nam được xác địnhtrên cơ sở nghiên cứu, học hỏi kinh nghiệm các nước phát triển trên thế giớicũng như rút ra từ thực tiễn quan hệ HTQT trong GDĐH; theo đó, Điều 44, Luậtgiáo dục đại học (sửa đổi, bổ sung năm 2018) [26, tr.71] đã quy định 9 hình thứcHTQT của CSGDĐH gồm:

(1) Liên kết đào tạo

(2) Thành lập văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam

(3) Hợp tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học

(4) Tư vấn, tài trợ, đầu tư phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị

(5) Bồi dưỡng, trao đổi giảng viên, nghiên cứu viên, cán bộ quản lý và người học

(6) Liên kết thư viện, trao đổi thông tin phục vụ hoạt động đào tạo, khoahọc và công nghệ; cung ứng chương trình đào tạo; trao đổi các ấn phẩm, tài liệu vàkết quả hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ

(7) Tham gia các tổ chức giáo dục, khoa học, hội nghề nghiệp khu vực vàquốc tế

(8) Mở văn phòng đại diện cơ sở giáo dục của Việt Nam ở nước ngoài.(9) Các hình thức hợp tác khác theo quy định của pháp luật

Tùy vào điều kiện, đặc điểm, tiềm lực và mối quan hệ mà mỗi CSGDĐH

có thể tiến hành toàn bộ hay một số hình thức hợp tác phù hợp với CSGDĐH đó

1.1.2 Chính sách hợp tác quốc tế tại các cơ sở giáo dục đại học

1.1.2.1 Một số khái niệm

- “Chính sách” hay “chính sách công”: các học giả hiện nay khi bàn đến

khái niệm chính sách công có rất nhiều cách hiểu khác nhau Các cách hiểu đó cóthể được quy định bởi quan điểm chính trị song chủ yếu liên quan đến ý đồ giải

quyết những vấn đề cụ thể tiếp theo Thuật ngữ polis – chính sách trong tiếng Hy

Trang 19

Lạp dùng để biểu thị công việc của Nhà nước gắn với quyền lực của Nhà nước,phục vụ cho quyền lực chính trị, thể hiện với tính cách là những định hướng,đường hướng chung trong các hoạt động của các chủ thể chính trị Đồng thờichính sách gắn liền và xác lập một hệ thống các nấc thang giá trị, chính sách còngắn liền chặt chẽ với việc phân phối không chỉ quyền lực mà còn của cải củaNhà nước bằng quyền lực.

ra một số định nghĩa đáng chú ý sau: Chính sách theo từ điển Tiếng Việt thông

dụng là “chủ trương và các biện pháp của một đảng phái, một chính phủ trongcác lĩnh vực chính trị - xã hội” [9, tr.115] hay theo Từ điển bách khoa Việt Nam

“là các chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ Chính sách được thựchiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó” [18,tr.475] PGS.TS Nguyễn Hữu Hải thì quan niệm rằng: “chính sách công là kếtquả ý chí chính trị của Nhà nước được thể hiện bằng một tập hợp các quyết định

có liên quan với nhau, bao hàm trong đó định hướng mục tiêu và cách thức giảiquyết những vấn đề công trong xã hội” [10, tr.51] Viện Chính trị học cho rằng

“chính sách công là chương trình hành động hướng tới đích của chủ thể nắmhoặc chi phối quyền lực công cộng” [39, tr.235], một tập thể các tác giả khác lạicho rằng “chính sách công là một tập hợp những quyết định liên quan với nhau

do nhà nước ban hành, bao gồm các mục tiêu và giải pháp để giải quyết một vấn

đề công nhằm đạt được các mục tiêu phát triển” [29, tr.10]

Từ các định nghĩa trên đây có thể hiểu một cách chung nhất: “Chính sách

công là những quyết định của chủ thể được trao quyền lực công nhằm giải quyết

những vấn đề vì lợi ích chung của cộng đồng” [12, tr.7]

- “Chính sách hợp tác quốc tế tại các CSGDĐH”: Trong bối cảnh toàn cầu

hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, việc Việt Nam tham gia ký kết các hiệp định của các tổchức thế giới đồng nghĩa với việc chấp nhận một thị trường giáo dục mở cho các nhà đầu

tư nước ngoài Trong bối cảnh đó, các quốc gia đang phải đối mặt

13

Trang 20

với vấn đề là tiếp tục duy trì chính sách quản lý theo kiểu truyền thống hay ápdụng chính sách quản lý mới.

Chính sách HTQT tại các CSGDĐH hay còn gọi là chính sách HTQTtrong GDĐH khi được hoạch định sẽ hướng tới giải quyết những vấn đề liênquan đến hợp tác đào tạo liên kết; hợp tác nghiên cứu khoa học, chuyển giaocông nghệ, trao đổi học thuật; tài trợ, đầu tư phát triển cơ sở vật chất, trang thiếtbị; bồi dưỡng, trao đổi giảng viên, nghiên cứu viên, người học; mở văn phòngđại diện của các CSGDĐH với các đối tác nước ngoài và giải quyết mối quan

hệ phối hợp giữa cơ quản quản lý các cấp với các CSGDĐH nhằm phát triển vànâng cao chất lượng HTQT trong GDĐH, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho

xã hội… Vậy có thể hiểu: Chính sách hợp tác quốc tế tại các CSGDĐH là các

quyết định mang tính quan điểm, tư tưởng, tính chiến lược của các chủ thể đượctrao quyền lực Nhà nước trong việc triển khai các hoạt động HTQT tại cácCSGDĐH vì lợi ích chung của nền GDĐH và lợi ích chung của xã hội

- “Đối tượng chính sách hợp tác quốc tế tại các CSGDĐH”: là đối tượng

chịu sự điều chỉnh, tác động của chính sách HTQT tại các CSGDĐH, bao gồm tất cả các

cá nhân, tổ chức trong xã hội (các CSGDĐH, các Bộ ban ngành ) hoặc toàn xã hội đượcthụ hưởng lợi ích hoặc chịu bất lợi trực tiếp và gián tiếp từ chính

sách

Đối tượng chính sách ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả thực thi chính sách.Chính sách có đạt được mục tiêu đề ra hay không, không chỉ phụ thuộc vào chấtlượng chính sách và năng lực của chủ thể thực thi chính sách, mà còn phụ thuộc vàothái độ của đối tượng chính sách Theo đó, nếu đối tượng chính sách tiếp nhận vàủng hộ chính sách thì việc thực thi chính sách sẽ thuận lợi Còn nếu đối tượng chínhsách không tiếp nhận chính sách, không ủng hộ chính sách thì việc thực thi sẽ khókhăn, từ đó làm cho chi phí thực thi chính sách tăng lên Việc chỉ có một bộ phậnđối tượng chính sách tiếp nhận chính sách cũng làm cho quá trình thực thi chínhsách trở nên khó khăn hơn Mức độ hưởng ứng và tiếp nhận chính sách của đối

Trang 21

tượng chính sách vừa liên quan đến sự tính toán về mặt chi phí - lợi ích của đối

tượng chính sách, vừa liên quan đến mức độ điều chỉnh của chính sách đối với hành

vi của đối tượng chính sách Một chính sách được ban hành, nếu mang lại lợi ích thiếtthực cho đối tượng chính sách hoặc mức độ điều chỉnh của chính sách đối với

hành vi của đối tượng chính sách không lớn thì thường dễ được đối tượng chính

sách tiếp nhận, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả thực thi chính sách Trái lại,

nếu đối tượng chính sách cho rằng, chính sách đó không mang lại lợi ích cho họ,

thậm chí ảnh hưởng tiêu cực đến lợi ích của họ, hoặc mức độ điều chỉnh của

chính sách đối với hành vi của đối tượng chính sách là lớn thì đối tượng chính

sách thường ít tiếp nhận chính sách, thậm chí là cản trở thực hiện chính sách

Về cơ bản, tác giả đánh giá chính sách HTQT trong GDĐH được ban

hành là đúng đắn, phù hợp trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất

nước và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng hiện nay; đem lại nhiều lợi ích thiết

thực cho xã hội, được mọi đối tượng chính sách ủng hộ Các đối tượng này được

cụ thể hóa qua bảng phân tích phản ứng xã hội của các đối tượng đối với chính

sách HTQT trong GDĐH sau:

Bảng 1.1 Phản ứng xã hội đối với chính sách HTQT trong GDĐH

sáchCSGDĐH rộng kiến thức

- Tăng khả năng cạnh tranh;

Bộ máy tổ chức,

- Có động lực phát triển; Ủng hộ

quản lý; nguồnCác CSGDĐH - Tăng cơ hội tham quan, khảo sát, chính

nhân lực; cơ sởgiao lưu, học hỏi, trao đổi kinh sách

vật chất sẵn có.nghiệm

Các bộ ngànhNâng cao chất lượng nguồn nhân Ủng hộ Bộ máy quản lýcác cấp; các cơ

(nếu có quản lý

lực cho Ngành, phục vụ thực tiễn chính chế khuyến

Trang 22

lực; Đầu tư

Trang 23

nguồn lực tàichính.

- Tăng cường lực lượng lao động

Bộ máy quản lýchất lượng cao;

chính

trong lĩnh vực giáo dục

Ủng hộ Nguồn lực xã hộiTăng cường lực lượng lao động hóa (tài chính, cơ

Vai trò cơ bản của chính sách thể hiện ở chỗ là công cụ hữu hiệu chủ yếu

để nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, duy trì sự tồn tại và phát

triển của nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội và phục vụ người dân Dưới góc độ

quản lý, quản trị quốc gia, nhà nước sử dụng chính sách công như một công cụ

quan trọng tác động vào các lĩnh vực đời sống xã hội để đạt được mục tiêu định

hướng của nhà nước Cụ thể, chính sách HTQT tại các CSGDĐH của Việt Nam

hiện nay có vai trò chính như sau:

Một là, định hướng mục tiêu cho các chủ thể tham gia hoạt động HTQT

trong GDĐH, giúp Nhà nước và các cơ quan quản lý vận động đạt được những

giá trị tương lai mong muốn đó là “chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát

triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội

nhập quốc tế để phát triển đất nước” [2, tr.2]

Hai là, tạo động lực cho các đối tượng tham gia hoạt động HTQT tại các

CSGDĐH theo mục tiêu chung Muốn đạt được mục tiêu phát triển GDĐH theo

chuẩn quốc tế, tăng tính cạnh tranh cho các CSGDĐH Việt Nam trong thời kỳ

Trang 24

hội nhập thì chính sách ban hành phải mang tính khuyến khích đối với các chủthể tham gia.

Trang 25

Ba là, kiểm soát và phân bổ các nguồn lực trong xã hội theo hướng đẩy

mạnh xã hội hóa, huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư choGDĐH, coi “giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng,Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên

đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội” [2, tr.2]

Bốn là, tạo môi trường thích hợp cho việc triển khai hoạt động HTQT tại

các CSGDĐH Thông qua chính sách, các cơ quan quản lý Nhà nước chủ độngphát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, hội nhập quốc

tế và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0; đảm bảo định hướng xã hội chủ nghĩatrong phát triển giáo dục và đào tạo nói chung và GDĐH nói riêng; tạo sự hàihòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền nhằm phát huy tối đa khả năng HTQT của mỗi CSGDĐH

Năm là, thúc đẩy sự phối hợp hoạt động giữa cơ quan các cấp trong hệ

thống GDĐH Việc thực hiện chính sách HTQT tại các CSGDĐH không chỉ docác CSGDĐH đảm nhiệm, mà cần có sự tham gia của nhiều cơ quan thuộc cáccấp, các ngành khác nhau hay của nhiều tổ chức, cá nhân Thông qua quy trìnhchính sách sẽ thúc đẩy sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhànước, các tổ chức chính trị - xã hội, các cá nhân, góp phần tạo nên sự nhịpnhàng, đồng bộ trong hoạt động thực hiện chính sách

1.1.2.3 Mục tiêu và nội dung chính sách

* Mục tiêu chính sách

Mục tiêu chính sách HTQT tại các CSGDĐH của Việt Nam hiện nay đượcthể hiện rõ trong Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hànhTrung ương (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứngyêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế như sau:

- Mục tiêu tổng quát: “Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp,

dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với

17

Trang 26

xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa,hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục vàđào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đếnnăm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực” [2, tr.2].

- Mục tiêu cụ thể: “Đối với giáo dục đại học, tập trung đào tạo nhân lực

trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làmgiàu tri thức, sáng tạo của người học Hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dụcđại học, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triểnnhân lực quốc gia; trong đó, có một số trường và ngành đào tạo ngang tầm khuvực và quốc tế Đa dạng hóa các cơ sở đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triểncông nghệ và các lĩnh vực, ngành nghề; yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc vàhội nhập quốc tế” [2, tr.3]

- Tăng quy mô đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước đối vớigiảng viên các ngành khoa học cơ bản và khoa học mũi nhọn, đặc thù Khuyến khíchviệc học tập và nghiên cứu ở nước ngoài bằng các nguồn kinh phí ngoài ngân sáchnhà nước Mở rộng liên kết đào tạo với những cơ sở đào tạo nước ngoài có uy tín;đồng thời quản lý chặt chẽ chất lượng đào tạo

Việt Nam ở nước ngoài tham gia hoạt động đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển

Trang 27

giao khoa học và công nghệ ở Việt Nam Tăng cường giao lưu văn hóa và học thuật quốc tế.

- Có chính sách hỗ trợ, quản lý việc học tập và rèn luyện của học sinh,sinh viên Việt Nam đang học ở nước ngoài và tại các cơ sở giáo dục, đào tạo có yếu

tố nước ngoài tại Việt Nam

ngành, nhóm ngành đào tạo và việc phân tầng của hệ thống GDĐH Chú trọng phát triểnnăng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết xã hội, từngbước tiếp cận trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới

- Hoàn thiện cơ chế quản lý cơ sở giáo dục, đào tạo có yếu tố nước ngoài

ở Việt Nam; quản lý học sinh, sinh viên Việt Nam đi học nước ngoài bằng nguồnngân sách nhà nước và theo hiệp định nhà nước

môn nghiệp vụ Tạo điều kiện để chuyên gia quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoàitham gia giảng dạy và nghiên cứu ở các cơ sở giáo dục, đào tạo trong nước

- Tiếp cận chuẩn mực GDĐH tiên tiến của thế giới, phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam, tham gia đào tạo nhân lực khu vực và thế giới

toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo Đẩy mạnh xã hộihóa, khuyến khích liên kết với các cơ sở đào tạo nước ngoài có uy tín

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, côngnghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý Ưu tiên nguồn lực, tập trungđầu tư và có cơ chế đặc biệt để phát triển một số trường đại học nghiên cứu đa ngành,

đa lĩnh vực sớm đạt trình độ khu vực và quốc tế, đủ năng lực hợp tác và cạnh tranhvới các cơ sở đào tạo và nghiên cứu hàng đầu thế giới

1.2 Thực hiện chính sách hợp tác quốc tế tại các cơ sở giáo dục đại học

1.2.1 Một số khái niệm

19

Trang 28

- “Chu trình chính sách”: các chính sách được hình thành, thực thi và

điều chỉnh theo một quy trình nhất định gọi là chu trình chính sách Đó là một chuỗi

các giai đoạn kế tiếp có liên quan với nhau từ khi lựa chọn được vấn đề chính sách

đến khi kết quả của chính sách được đánh giá (xem thêm sơ đồ 1.1).

Sơ đồ 1.1 Chu trình chính sách

Phân tích chính sách

chính sách chính sách

Theo sơ đồ này, giai đoạn đầu tiên trong chu trình là hoạch định chính

sách; đây là giai đoạn hình thành phương án chính sách và ra quyết định chính

sách Tiếp theo là giai đoạn tổ chức thực hiện chính sách, là giai đoạn tổ chức lựa

chọn các giải pháp chính sách đã lựa chọn và kiểm tra thực hiện; có thể nói giai

đoạn này có ý nghĩa quyết định thành bại của chính sách Cuối cùng là đánh giá

chính sách; đây là giai đoạn đo lường các chi phí, kết quả của việc thực hiện

chính sách và các hoạt động thực tế của chính sách trong quá trình thực hiện mục

tiêu chính sách, từ đó xác định hiệu quả của chính sách trong thực tế Trên cơ sở

kết quả của đánh giá chính sách, các cơ quan, đơn vị có thể đưa ra những điều

chỉnh chính sách (như hủy bỏ hoặc thay đổi hiệu lực chính sách) nếu cần thiết

Trang 29

Phân tích chính sách không phải là một giai đoạn độc lập của chu trìnhchính sách mà là một hoạt động cơ bản làm nền tảng ra quyết định của các chủthể hoạch định, thực thi và đánh giá chính sách.

Trong giới hạn của luân văn, tác giả sẽ chỉ tập trung vào khâu tổ chứcthực hiện chính sách trong chu trình chính sách

- “Thực hiện chính sách hợp tác quốc tế tại các CSGDĐH”:

Trong chu trình chính sách, tổ chức thực hiện chính sách là một khâu hợpthành chu trình chính sách, là trung tâm kết nối các bước trong chu trình chínhsách, là bước hiện thực hóa chính sách trong đời sống xã hội và như vậy nếuthiếu giai đoạn này thì việc hoạch định chính sách sẽ trở nên vô nghĩa

Quá trình thực hiện chính sách HTQT trong GDĐH là một quá trình diễn

ra liên tục, thường xuyên và trong một không gian, thời gian tương đối dài do đócần phải được cung cấp một khối lượng nguồn lực to lớn cả về vật chất lẫn conngười thực hiện, các nguồn lực này cũng cần phải được bố trí, sắp xếp một cáchkhoa học, hợp lý cho từng giai đoạn, từng thời kỳ của quá trình chính sách

Quá trình thực hiện chính sách HTQT trong GDĐH tiến hành dựa trên cơ

sở của chính sách đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Khitiến hành tổ chức triển khai thực hiện chính sách HTQT tại các CSGDĐH, các

cơ quan hành chính nhà nước các cấp cùng với các cán bộ, công chức nhà nước

có thẩm quyền phải có trách nhiệm và nghĩa vụ thực hiện chính sách theo nhữngtrình tự, thủ tục thống nhất để đảm bảo rằng chính sách được triển khai nhanhchóng đúng thời gian và tiến độ, vừa đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong pháttriển giáo dục đào tạo nói chung

Từ những luận giải trên đây có thể đi đến một khái niệm cơ bản: Thực

hiện chính sách hợp tác quốc tế tại các CSGDĐH là toàn bộ quá trình huy động,

bố trí, sắp xếp các nguồn lực để đưa chính sách vào đời sống xã hội nhằm đáp

ứng nhu cầu hội nhập quốc tế trong GDĐH

21

Trang 30

1.2.2 Quy trình thực hiện chính sách hợp tác quốc tế tại các cơ sở giáo dục đại học

Giai đoạn tổ chức thực thi chính sách hay còn gọi là giai đoạn thực hiệnchính sách là giai đoạn thiện thực hóa chính sách trong đời sống xã hội Để tổchức điều hành có hiệu quả, công tác thực hiện chính sách phải tuân thủ 04 bước

cơ bản như sau:

1

2

3

4

Sơ đồ 1.2 Các bước tổ chức thực hiện chính sách

• Xây dựng và ban hành văn bản, kế hoạch triển khai thực hiện chính sách

• Phổ biến, tuyên truyền chính sách

• Phân công, phối hợp thực hiện chính sách

• Theo dõi, kiểm tra, tổng kết, đánh giá việc thực hiện chính sách và điều chỉnh chính sách

1.2.2.1 Xây dựng và ban hành văn bản, kế hoạch triển khai thực hiện chính

sách

Thực hiện chính sách nói chung và thực hiện chính sách HTQT tại cácCSGDĐH nói riêng là một quá trình tương đối phức tạp, cần diễn ra trong mộtthời gian dài Vì vậy phải xác định tầm quan trọng của các văn bản, kế hoạch,chương trình ban hành để các bên làm căn cứ triển khai thực hiện chính sách mộtcách chủ động

Theo đó, kế hoạch triển khai thực hiện chính sách HTQT tại các CSGDĐHbao gồm rất nhiều nội dung khác nhau: kế hoạch về thời gian thực hiện chính sách;

Trang 31

kế hoạch tổ chức, điều hành; kế hoạch phân công phối hợp thực hiện; kế hoạchcung cấp các nguồn vật lực; kế hoạch kiểm tra đôn đốc thực hiện chính sách…

1.2.1.2 Phổ biến, tuyên truyền chính sách

Để triển khai thực hiện chính sách theo đúng kế hoạch đã đề ra, công tácphổ biến tuyên truyền chính sách HTQT tại các CSGDĐH có ý nghĩa, vai trò rấtquan trọng đối với các cơ quan quản lý nhà nước và đối tượng thực hiện chínhsách Làm tốt công tác này giúp cho các CSGDĐH, các đơn vị, cá nhân thực hiệnchính sách hiểu rõ về vai trò, mục tiêu, nhiệm vụ của chính sách phát triểnHTQT trong giáo dục đào tạo; từ đó thực hiện đúng các yêu cầu của chính sách

đã ban hành Đồng thời, giúp mỗi cán bộ có trách nhiệm thực hiện chính sáchnhận thức được tính chất, quy mô của chính sách, từ đó nỗ lực tìm kiếm các giảipháp thực hiện các mục tiêu và triển khai chính sách có hiệu quả

Để công tác phổ biến, tuyên truyền thực hiện chính sách đạt hiệu quả caođòi hỏi đội ngũ cán bộ và các đơn vị được giao nhiệm vụ phải am hiểu yêu cầu,nội dung, nhiệm vụ của chính sách HTQT trong GDĐH; phải nhận thức đượcđầy đủ vai trò của công tác phổ biến, tuyên truyền đến hiệu quả của chính sách

Từ đó có bước lựa chọn các kỹ năng, biện pháp phổ biến, tuyên truyền cho phùhợp với tình hình thực tế của các CSGDĐH

1.2.1.3 Phân công phối hợp thực hiện chính sách

Mục tiêu của chính sách HTQT tại các CSGDĐH rất đa dạng, phức tạptheo từng điều kiện, từng giai đoạn thời gian khác nhau Bởi vậy, muốn thực hiệnchính sách một cách có hiệu quả đòi hỏi phải có sự phân công, phối hợp thựchiện giữa các cơ quan quản lý, các cơ sở giáo dục và đội ngũ cán bộ Thôngthường công tác phân công, phối hợp thực hiện chính sách HTQT trong GDĐHdiễn ra với sự có mặt của các cơ quan, đơn vị là: Bộ GD&ĐT; Bộ tài chính; các

Bộ ngành có liên quan (nếu quản lý đào tạo theo ngành dọc - Ví dụ: cácCSGDĐH CAND chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Công an), các vụ, cục trựcthuộc các Bộ…; các CSGDĐH và các cá nhân

23

Trang 32

Các Bộ và cơ quan ngang Bộ

ngành dọc

Các Vụ, Cục trực thuộc các Bộ quản lý theo ngành dọc ( )

Các CSGDĐH

Trong hoạt động này cần lưu ý tới đặc điểm của từng cá nhân, cơ quan, đơn

vị trong phối hợp thực hiện chính sách, tránh tình trạng chồng chéo, trùng lặp chứcnăng nhiệm vụ, không rõ trách nhiệm hay không đủ năng lực thực hiện chính sách.Bởi thực tiễn chỉ ra rằng việc thực hiện chính sách có hiệu quả hay không phụ thuộcphần lớn vào năng lực triển khai, khả năng phối hợp giữa các bên thực hiện

1.2.2.4 Theo dõi, kiểm tra, tổng kết, đánh giá việc thực hiện chính sách

Trang 33

thể nỗ lực hơn nữa trong thực hiện chính sách, vừa có thể kịp thời khắc phụcnhững khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

Tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện chính sách là hoạt độngnhằm đưa ra những kết luận, đánh giá về sự điều hành, chấp hành của các đốitượng liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách HTQT tại cácCSGDĐH Trong quá trình duy trì chính sách, các cơ quan, đơn vị, cá nhân đượcgiao nhiệm vụ có thể đánh giá từng phần hay toàn bộ kết quả thực hiện, trong đóđánh giá toàn bộ được thực hiện sau khi chính sách hết hiệu lực

Đối tượng được xem xét, đánh giá tổng kết về chỉ đạo điều hành thực thichính sách là các cơ quan Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở; về thực thi chínhsách là các đối tượng tham gia thực hiện chính sách bao gồm các đối tượng thụhưởng lợi ích trực tiếp và gián tiếp từ chính sách, đó có thể là cá nhân hoặc tổ chức

(xem thêm các đối tượng đã được cụ thể hóa tại Bảng 1.1 - tr.15) Thước đo

đánh giá kết quả thực hiện chính sách của các đối tượng này là tinh thần hưởngứng với mục tiêu chính sách và ý thức chấp hành những quy định về cơ chế, biệnpháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để thực hiện mục tiêu chínhsách trong từng điều kiện không gian và thời gian cụ thể

Các tiêu chí có thể được sử dụng làm căn cứ tổng kết, đánh giá, rút kinhnghiệm việc thực hiện chính sách HTQT tại các CSGDĐH được chi tiết quabảng sau:

Bảng 1.2 Tiêu chí tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện chính

sách HTQT tại các CSGDĐH

* Về mặt thực tiễn

Kết quả đạt được trong

lượng đoàn ra/đoàn vào; số chương trình liên kếtthực tiễn công tác

quốc tế; số chương trình có giảng dạy bằng tiếng

25

Trang 34

Anh; hội thảo khoa học quốc tế các cấp; trao đổisinh viên quốc tế; mời chuyên gia quốc tế tham giagiảng dạy bồi dưỡng; tỷ lệ giảng viên, sinh viênđạt chuẩn tiếng Anh quốc tế tương đương bậc 5trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc củaViệt Nam )

- Các chỉ tiêu về chất lượng (yêu cầu về chuẩn đầuvào, đầu ra; mức độ hài lòng của các bên tham giavào hoạt động hợp tác quốc tế )

** Về mặt chính sách

- Tính đúng đắn, khả thi của nội dung các văn bảnchính sách do các cấp đã ban hành (Quan điểm chỉđạo, mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp, phân công )

Sự phù hợp của văn bản trong thực tế triển khai thực hiện

chính sách đã ban hành - Tính cụ thể của văn bản chính sách (các chỉ dẫn

về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp ) có chi tiết haykhông hay chỉ mang tính chất chung chung, không

rõ ràngTình hình phối hợp chỉ - Tính đúng đắn, kịp thời, bao quát trong công tácđạo, điều hành thực hiện chỉ đạo, điều hành của các cấp lãnh đạo có thẩm

- Tinh thần hưởng ứng với mục tiêu chính sách

Việc thực thi của các đối - Ý thức chấp hành những quy định về cơ chế, biện

pháp do các cấp lãnh đạo có thẩm quyền ban hànhtượng tham gia thực hiện

của các cá nhân/đơn vị cấp dưới để thực hiện mụcchính sách

tiêu chính sách trong từng điều kiện cụ thể vềkhông gian và thời gian

Trang 35

1.2.3 Những yếu tố ảnh hướng đến việc thực hiện chính sách hợp tác quốc tế tại các cơ sở giáo dục đại học

Sau thập niên 70 của thế kỷ XX, các nhà nghiên cứu về chính sách công

đã xuất phát từ các góc độ khác nhau để nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đếnviệc thực thi chính sách công, từ đó hình thành nên các mô hình khác nhau Cóthể kể đến một số nghiên cứu điển hình như sau:

Trong bài viết “Quá trình thực thi chính sách” [44, tr.201], T.B Smith chorằng, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả thực thi chính sách công, bao gồm: (1)chất lượng chính sách, cụ thể là mục tiêu chính sách có phù hợp với thực tế haykhông, nội dung của chính sách có phù hợp, và phương án chính sách có rõ ràng,khả thi hay không? (2) cơ quan hoặc tổ chức thực thi chính sách, tức năng lựccủa cơ quan hoặc tổ chức chịu trách nhiệm thực thi chính sách như thế nào? (3)đối tượng chính sách, tức mức độ tiếp nhận chính sách của đối tượng chính sáchnhư thế nào? (4) nhân tố môi trường, tức môi trường văn hóa, xã hội, chính trị vàkinh tế ảnh hưởng đến việc thực thi chính sách

Hai tác giả D.S Meter và C.E Van Horn [45] cho rằng, có nhiều yếu tốảnh hưởng đến hiệu quả thực thi chính sách, những yếu tố này vừa bao gồm nhân

tố của bên trong vừa bao gồm nhân tố bên ngoài (môi trường) Theo hai ông, có

6 yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả thực thi chính sách công, đó là: (1) mục tiêu vànội dung của chính sách có cụ thể, khả thi hay không? (2) nguồn lực chính sách,tức nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực, thông tin…) phục vụ cho thực thi chínhsách có đầy đủ hay không? (3) sự trao đổi, phối hợp giữa các tổ chức và thànhviên trong tổ chức trong quá trình thực hiện; (4) năng lực của cơ quan thực thichính sách; (5) môi trường kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội; (6) nhận thức vàthái độ của nhân viên thực thi chính sách

Hai tác giả Paul A Sabatier và Daniel A Mazmanian [43] cho rằng, có banhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả thực thi chính sách, đó là: (1) tính chấtcủa vấn đề chính sách; (2) chất lượng chính sách, nguồn lực cho chính sách, sự

27

Trang 36

tương tác và phối hợp giữa các cơ quan trong thực thi chính sách, năng lực củanhân viên thực thi chính sách, sự tham gia của xã hội; (3) các yếu tố bên ngoàithuộc về môi trường như môi trường kinh tế, sự tham gia của truyền thông đạichúng, mức độ ủng hộ và sự tham gia của công chúng và các đoàn thể xã hội.

Trong cuốn sách “Thực thi chính sách công” [41, tr.143], George C.Edwards cho rằng, sự tác động của bốn nhân tố chủ yếu ảnh hưởng trực tiếpvà/hoặc gián tiếp đến hiệu quả thực thi chính sách công, đó là: (1) tuyên truyền

và truyền thông chính sách nhằm làm cho người thực thi chính sách hiểu rõchính sách; (2) nguồn lực cho thực thi chính sách (nhân lực, thông tin, vậtlực…); (3) thái độ, sự ủng hộ và sự quyết tâm của người thực thi chính sách; (4)

cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành của cơ quan hành nhà nước

Qua các nghiên cứu điển hình trên đây, tác giả rút ra hai nhóm yếu tốchính tác động đến việc thực hiện chính sách HTQT tại các CSGDĐH đó là:

1.2.3.1 Những yếu tố chủ quan

Những yếu tố chủ quan ở đây được hiểu là tổng thể các yếu tố thuộc vềnăng lực, phẩm chất của chủ thể thực hiện chính sách, phản ánh vai trò của chủthể ấy đối với hoàn cảnh hiện thực khách quan trong hoạt động nhận thức và cảitạo khách thể hay chính là điểm mạnh, điểm yếu của các chủ thể liên quan đếnviệc thực hiện chính sách HTQT tại các CSGDĐH, cụ thể gồm:

- Nguồn nhân lực để thực hiện chính sách HTQT trong GDĐH nói chung

và tại mỗi CSGDĐH nói riêng: Bất cứ chính sách nào cũng cần dựa vào chủ thể thực

thi chính sách để thực hiện Nguồn nhân lực thực hiện chính sách phải được đảm bảo

về cả mặt số lượng và mặt chất lượng Chất lượng của đội ngũ nhân lực có tốt haykhông được đánh giá qua:

+ Năng lực quản lý, điều hành việc thực hiện chính sách: nhà lãnh đạo am

hiểu, nắm vững chính sách, có trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và đượctín nhiệm có ảnh hưởng rất lớn đến việc triển khai thực hiện thuận lợi chính sáchHTQT tại các CSGDĐH

Trang 37

+ Năng lực thực hiện chính sách: kết quả của chính sách có hiệu quả hay

không phụ thuộc rất lớn vào năng lực cán bộ thực hiện chính sách - những ngườitrực tiếp đưa chính sách vào cuộc sống

Năng lực cán bộ thực hiện chính sách HTQT trong GDĐH bao gồm kỹnăng hành chính, trình độ chuyên môn, năng lực thiết lập quan hệ, phân tích, dựbáo, tinh thần trách nhiệm… Theo đó, cán bộ có năng lực tổ chức thực hiệnchính sách HTQT trong GDĐH sẽ chủ động, tích cực thay đổi được các yếu tốmang tính chủ quan tác động theo mong muốn Đồng thời, có khả năng khắcphục được những yếu tố mang tính tiêu cực khách quan đến quá trình tổ chứcthực hiện chính sách nhằm mang lại hiệu quả

- Nguồn vật lực để thực hiện chính sách HTQT tại các CSGDĐH: Nguồn vật

lực cho thực hiện chính sách có đầy đủ hay không cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến hiệuquả thực thi chính sách Ngay cả khi chính sách được ban hành rõ ràng, cụ thể, cá nhânđội ngũ nhân lực quản lý điều hành hay thực hiện chính sách có năng lực nhưng nếu cơquan thực hiện chính sách thiếu các nguồn vật lực cần thiết thì kết quả của việc thực thichính sách đó cũng không thể đạt được mục tiêu chính sách như mong muốn Nguồn vậtlực cho thực hiện chính sách HTQT tại

các CSGDĐH hiện nay gồm: nguồn lực tài chính, nguồn lực thông tin, nguồn lực

cơ sở vật chất trang thiết bị Theo đó, cần phân bổ kinh phí đủ mức cho thựchiện chính sách; cần đảm bảo nguồn thông tin đầy đủ để cơ quan thực thi chínhsách xây dựng được kế hoạch hoạt động khả thi, phù hợp với thực tế cũng nhưkiểm tra, giám sát quá trình thực hiện; ngoài ra, theo quy luật phát triển các hoạtđộng kinh tế - xã hội ngày càng được tăng cường về quy mô và trình độ nhằmthỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của đời sống xã hội, việc đầu tư các trang thiết

bị kỹ thuật và phương tiện hiện đại nhằm hỗ trợ thực hiện chính sách được đưa

ra cũng là yêu cầu tối cần thiết, là một nguyên lý của sự phát triển

- Mức độ tuân thủ các bước trong quy trình tổ chức thực hiện chính sách HTQT tại các CSGDĐH: đây là yêu cầu mang tính quan trọng hàng đầu bởi ảnh

29

Trang 38

hưởng của mối liên hệ tương tác giữa các bước đến hiệu quả của chính sách Mỗibước trong quy trình đều có vị trí, ý nghĩa nhất định đối với quá trình thực thichính sách Các bước trong quy trình tổ chức thực thi được bảo đảm sẽ giúp choviệc đánh giá, kiểm tra giám sát và điều chỉnh chính sách được đúng đắn, kịpthời, hiệu quả và ngược lại.

1.2.3.2 Những yếu tố khách quan

Phạm trù khách quan dùng để chỉ tất cả những gì tồn tại không phụ thuộc

vào một chủ thể xác định, hợp thành một hoàn cảnh hiện thực, thường xuyên tácđộng đến việc xác định mục tiêu, nhiệm vụ và phương thức hoạt động của chủthể đó Ở đây, các yếu tố khách quan bên ngoài ảnh hưởng đến quyết định chínhsách cũng như quá trình thực hiện chính sách HTQT tại các CSGDĐH là:

- Tính chất của vấn đề chính sách HTQT trong GDĐH: là yếu tố gắn liền với

chính sách Tính chất của vấn đề chính sách HTQT trong GDĐH được xác định là quantrọng, phức tạp, có liên quan đến nhiều đối tượng chính sách (cá nhân

- tổ chức, trong nước - quốc tế) và có ảnh hưởng to lớn đến việc phát triển nguồnnhân lực quốc gia; nó tác động một cách trực tiếp đến cách thức, biện pháp giải quyếtvấn đề và quá trình tổ chức thực hiện Mỗi cơ quan, đơn vị quản lý, mỗi cơ sở giáodục và mỗi cá nhân có liên quan nhận thức được tính chất quan trọng của

chính sách HTQT trong GDĐH sẽ giúp quá trình tổ chức thực hiện chính sách được thuận lợi hơn

- Tính đúng đắn và cụ thể của chính sách (hay chất lượng chính sách): Chất

lượng chính sách ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả thực thi chính sách công Sự ảnh hưởngcủa chất lượng chính sách đối với hiệu quả thực hiện chính sách thể hiện ở hai điểm chủyếu: (1) tính đúng đắn của chính sách - là tiền đề cơ bản cho việc thực thi có hiệu quảchính sách Chính sách đúng đắn, phù hợp với quy luật khách quan và sự phát triển xãhội, thể hiện lợi ích công, thúc đẩy sự phát triển xã hội, mang lại lợi ích thiết thực cho đốitượng chính sách thì sẽ có được sự thừa nhận, ủng hộ của đối tượng chính sách, ngườithực thi và xã hội, từ đó góp phần nâng

Trang 39

cao hiệu quả thực thi Trái lại, sẽ không có được sự thừa nhận, ủng hộ của đốitượng chính sách Chính sách đúng đắn thể hiện ở sự đúng đắn về nội dung,phương hướng cũng như việc hoạch định chính sách dựa trên cơ sở lý luận vàthực tiễn đầy đủ (2) Tính rõ ràng, cụ thể của chính sách - là yếu tố then chốt đểthực hiện chính sách có hiệu quả, là căn cứ cho hoạt động thực thi chính sách củachủ thể thực thi chính sách, cũng là cơ sở để tiến hành đánh giá và giám sát quátrình thực thi chính sách Để thực thi thuận lợi một chính sách nào đó, về mặt kỹthuật, chính sách đó cần phải rõ ràng, cụ thể, tức sự rõ ràng về phương án chínhsách, mục tiêu chính sách, biện pháp chính sách và các bước triển khai Đồngthời, tính rõ ràng và cụ thể của chính sách còn yêu cầu mục tiêu chính sách cầnphù hợp với thực tế và có thể thực hiện được, có thể tiến hành so sánh và đolường được Phương án chính sách cần chỉ rõ kết quả đạt được, đồng thời cầnxác định rõ thời gian hoàn thành Trong thực thi chính sách, sự thiếu rõ ràng, cụthể của chính sách sẽ dẫn đến khó khăn trong thực hiện, từ đó ảnh hưởng khôngtốt đến hiệu quả thực thi chính sách.

- Môi trường thực hiện chính sách HTQT trong GDĐH: là yếu tố liên quan

đến các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị, an ninh quốc phòng, quốc tế…Theo nghĩa rộng, môi trường thực hiện chính sách chứa đựng toàn bộ thành phầnvật chất và phi vật chất tham gia thực hiện chính sách đó như các nhóm lợi ích cóđược từ chính sách, bầu không khí chính trị, các điều kiện vật chất trong nền kinh

tế, trật tự xã hội hay quan hệ quốc tế Theo đó, môi trường thực hiện chính sáchHTQT trong GDĐH ở Việt Nam hiện nay nói chung có nhiều thuận lợi nhất định:được Đảng, Nhà nước quan tâm chỉ đạo đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế; cómôi trường chính trị ổn định; chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài; các cấpchính quyền có nhận thức cao về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của HTQT trongGDĐH; ngày càng có nhiều tổ chức quốc tế sẵn sàng hợp tác…

31

Trang 40

- Mối quan hệ giữa các đối tượng thực hiện chính sách HTQT trong GDĐH:

thể hiện sự thống nhất về lợi ích hay mức độ phối hợp trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách của các đối tượng

Ngày đăng: 24/12/2020, 14:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w