vai trò của vi sinh vật trong quá trình sản xuất sữa chua quy trình sản xuất sữa chua hệ vi sinh vật trong sữa chua Streptococcus thermophilus liên cầu khuẩn Lactobacillus bulgaricus Mối quan hệ giữa Streptococcus thermophilus và Lactobacillus bulgaricus
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM
TIỂU LUẬN
VI SINH THỰC PHẨM
Đề tài:
VAI TRÒ CỦA VI SINH VẬT TRONG
QUY TRÌNH SẢN XUẤT
SỮA CHUA
Nhóm 3
Tp Hồ Chí Minh, tháng 11, năm 2020
Mục lục
Trang 21 Tổng quan về sữa chua 2
1.1 Nguồn gốc của sữa chua 2
1.2 Phân loại sữa chua 2
1.3 Lợi ích của việc uống sữa chua 3
2 Nguyên liệu sản xuất sữa chua 3
2.1 Sữa 3
2.2 Hệ vi sinh vật trong sản xuất sữa chua 6
2.3 Các nguyên liệu khác 10
2.4 Sơ đồ quy trình sản xuất sữa chua truyền thống 11
2.5 Những lưu ý trong quá trình sản xuất 14
2.6 Các thiết bị sử dụng trong quy trình 14
Tài liệu tham khảo 17
Trang 31 Tổng quan về sữa chua
Sữa là nguồn dinh dưỡng vô cùng to lớn, chứa hàm lượng dinh dưỡng quý báo cần thiết cho cơ thể như các axit amin không thay thế, axit béo không no, protein, cacbonhydrate, khoáng chất và vitamin v,v Sữa chua (hay yaourt, yogurt) là sữa bò tươi hoặc sữa hoàn nguyên được cho lên men với các chủng vi khuẩn có lợi cho đường ruột (ví dụ: Lactobacillus bulgaricus, Streptococus thermophilus) giúp chuyển đường sữa thành axit lactic tạo ra độ chua của một loại thực phẩm hấp dẫn, đây là một sản phẩm rất thông dụng và phổ biến, cung cấp không những hầu hết các chất dinh dưỡng cần thiết mà còn mang đến những lợi ích về y học cho nhân loại
1.1 Nguồn gốc của sữa chua
Theo BBC, sữa chua là món ăn truyền thống, có xuất xứ từ Bulgaria Người
Bulgaria tuyên bố món ăn này vô tình được phát hiện cách đây khoảng 4.000 năm, khi các bộ tộc du mục lang thang qua các vùng đất Dân du mục chứa sữa trong da động vật, gặp môi trường thích hợp cho vi khuẩn phát triển và gây ra quá trình lên men, hình thành món sữa chua
1.2 Phân loại sữa chua
Sữa chua là một sản phẩm rất phổ biến ở nước ta và trên thế giới Trên thị trưởng hiện nay, sản phẩm này rất đa dạng về chủng loại, Cấu trúc và mùi vị sữa chua luôn được các nhà sản xuất thay đổi để phù hợp với thị hiểu ca người tiêu dùng Sản phẩm
có thể phân loại như sau:
- Sữa chua truyền thống
Sản phẩm có cấu trúc gel mịn Trong quy trình sản xuất, sữa nguyên liệu sau khi được
xử lý, cây giống rối được rót vào bao bì Quá trình lên men dược diễn ra trong bao bì làm xuất hiện khối động
- Sữa chua đặng khuấy
Khối đông trong sản phẩm sau quá trình lên men được phá huỷ một phần do sự khuấy trộn cơ học, Sữa được lên men trong thiết bị chuyên dùng, tiếp theo là làm lạnh
Trang 4Tối rót vào bao bì.
- Sữa chua uống
Khối đông xuất hiện sau quá trình lên men bị phá huỷ hoàn toàn bằng phương pháp khuấy trộn hoặc đồng hoá, làm giảm độ nhớt, tạo ra sản phẩm sạng lỏng
1.3 Lợi ích của việc uống sữa chua
Hệ vi sinh vật có trong sữa chua giúp tăng cường chức năng tiêu hóa thông qua tăng khả năng hấp thu khoáng chất, tăng cường miễn dịch đường ruột Một số bệnh với đường tiêu hóa như, không dung nạp lactose, tiêu chảy, ung thư ruột kết, bệnh viêm ruột và nhiễm vi khuẩn khác đã được ức chế thông qua việc tiêu thụ nhiều nhiều sữa chua [1]
2 Nguyên liệu sản xuất sữa chua
2.1 Sữa [2]
Là nguyên liệu chính trong sản xuất sữa chua
Các nguyên liệu sữa khác nhau để tạo hỗn hợp sữa chua bao gồm sữa tươi, sữa tách béo, kem, sữa đặc và sữa khô không béo Tại Hoa Kỳ, Sữa chua là sản phẩm Hạng A (Bộ Y tế và Dịch vụ Nhân sinh Hoa Kỳ, 1999) Hạng A ngụ ý rằng tất cả các thành phần sữa được sử dụng phải đến từ Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) đã giám sát các trang trại bò sữa Hạng A và các nhà máy sản xuất Hạng A, theo quy định được nêu trong Sắc lệnh Sữa tiệt trùng
Trang 5Bảng 2: Thành phần hóa học của các thành phần sữa được sử dụng trong công thức
hỗn hợp sữa chua
Cần nhấn mạnh rằng tất cả các nguyên liệu từ sữa phải được lựa chọn có chất lượng vi khuẩn cao để đảm bảo tiềm năng hương vị tốt nhất trong sữa chua Sữa phải được lấy từ những con bò khỏe mạnh được cho ăn thức ăn lành mạnh và được giữ trong môi trường xung quanh sạch sẽ
Hương vị, độ đặc và sản xuất axit bị ảnh hưởng bất lợi khi sử dụng sữa từ những con bò có vú bị nhiễm trùng (viêm vú), bị bệnh nói chung hoặc trong giai đoạn đầu hoặc cuối của quá trình cho con bú, bao gồm sữa có chứa nhiều vi khuẩn, số lượng tế bào soma bất thường và kháng sinh, chất khử trùng hoặc chất khử trùng Điều này liên quan đến thực tế là sự tăng trưởng của nuôi cấy sữa chua bị ảnh hưởng bất lợi trong
Thành phần %Tổng chất rắn %Chất béo %Chất đạm %Lactose %Tro
Sữa khô không
Whey protein cô
Sữa UF dạng
lỏng
Sữa tách béo UF
dạng lỏng
Sữa tách béo UF
dạng lỏng, có
màng lọc
Trang 6sữa được lên men một phần bởi các sinh vật gây ô nhiễm và trong sữa có chứa nhiều tế bào soma, hoặc dư lượng kháng sinh và chất khử trùng Do đó, loại sữa này không thể dùng để sản xuất sữa chua
Việc chuyển đổi sữa thành sữa lên men làm tăng giá trị dinh dưỡng của các thành phần sữa vốn có Sữa thường sử dụng là sữa bò
Nước Lipit Protein Đường lactose Tro
Phạm vi, %
trung bình 84.5-87.7 3.4-5.1 3.3-3.9 4.9-5.0 0.68-0.74
Bảng: Thành phần của sữa bò
Thành phần của sữa bò
Nước
Nước là thành phần chiếm chủ yếu của sữa và đóng một vai trò quan trọng, là dung mỗi hòa tan các chất hữu cơ và vỏ cơ là môi trường cho các phản ứng sinh hóa Hàm lượng nước trong sữa chiếm khoảng 86.6%/ lít sữa
Lipit
Chất béo là một trong những thành phần quan trọng nhất của sữa
Hàm lượng chất béo của sữa thay đổi trong một phạm vi khá rộng
Chất béo của sữa dưới dạng những hạt hình cầu rất nhỏ Trong thành phần chất béo của sữa có tới 20 loại acid béo khác nhau, trong đó 2/3 là acid béo no và còn lại là acid béo chưa no Trong số những acid béo trong sữa có khá nhiều acid béo
dễ hòa tan trong nước (ví dụ acid caproic) Chất béo của sữa cũng dễ xảy ra những quá trình phân hủy làm thay đổi thành phần và tính chất như quá trình thủy phân, quá trình oxy hóa làm giảm dần chất lượng của sữa và nhiều khi làm hỏng sữa Ngoài chất béo thuộc nhóm lipit của sữa còn có photphatit và một số chất khác nhưng hàm lượng không nhiều, photphatit có khoảng 0,5 - 07g trong một lít sữa, trong đó chủ yếu là lexitin
Protein
Nhóm hợp chất hữu cơ quan trọng nhất của sữa là protein Hàm lượng protein của các loại sữa không chênh lệch nhiều, chúng thường nằm trong giới hạn 3.0 -4 6% Riêng đối với sữa bò hàm lượng protein khoảng 3.3-35%
Các protein của sữa là những protein hoàn thiện Trong thành phần protein của sữa
có đến 19 loại axit amin khác nhau trong đó có đây đủ các acid amin không thay thế được như valin, loxin, izolơxin, metionin, treonin, phenylalanin, triptophan và lyzin
Trong sữa có 3 loại protein chủ yếu Casein chiếm khoảng 80% lactalbumin chiếm 12% và lactoglobulin chiễm 6% trong toàn bộ lượng protein có trong sữa và còn một vài loại protein khác nhưng hàm lượng không đáng kể
Casein là nhóm protein chủ yếu trong protein của sữa Nó bao gồm nhiều loại casein khác nhau: γ casein, β casein, к casein, α casein là thể phức hợp phosphoryl β- casein là thành phần chủ yếu có trong sữa bò nhưng lại là thứ yếu trong sữa người
Lactoglobulin: còn gọi là globulin của sữa Hàm lượng lactoglobulin trong sữa khoảng 0 1% theo khối lượng và chiếm tỉ lê 3% so với lượng protein chung Trong sữa, globulin tồn tại dưới dạng keo và có độ phân tán kém hơn so với albumin sữa khoảng 18.000 Globulin có 3 dạng đồng phân: β glactoglobulin, epglobulin và
Trang 7pseudogglobulin Chung khác nhau về khả năng hòa tan nước và tính kháng trùng Lactalbumin: còn gọi là albumin của sữa Hàm lượng lactoalbumin trong sữa không nhiều khoảng 0.5-1.0% tùy từng loại sữa Trong sữa non có nhiều lactoalbumin hơn sữa thường Khác với casein, lactoalbumin ở trong sữa dưới dạng hòa tan Dưới tác dụng của nhiệt độ cao lactoalbumin bị đông tụ Trong môi trường acid, khi tăng nhiệt độ thì mức độ động tụ nhanh và mau Các enzyme làm đông tụ casein không có khả năng làm đông tụ lactoalbumin Sau khi đông tụ, lactoalbumin mất khả năng hòa tan lại trong nước, nó chỉ có thể hòa tan lai trong một vài loại dung môi
Đường lactose
Sữa bò chữa khoảng 5.0% đường lactose, là loại đường chỉ tim thấy trong thành phần của sữa Nó thuộc nhóm chất hydrocacbon,là disaccharide chứa hai monosaccharit là galactose và glucose Đường lactose tan trong nước dưới dạng phân tử trong dung dịch lactose ít ngọt hơn 30 lần so với đường mía
2.2 Hệ vi sinh vật trong sản xuất sữa chua
Các vi sinh vật sử dụng trong quá trình lên men sữa (vi sinh thực phẩm)
Loại Vi sinh vật (tên cũ) Vi sinh vật (tên mới) Sp ứng dụng
Ưa ấm
20-30oC
Streptococcus cremoris
Lactococcus lactis spp.
Streptococcus lactis Lactococcus lactis spp.
Leuconostoc citrovorum
Leuconostoc
cremoris
Bơ
Streptococcus
Ưa nóng
40-50 oC
Streptococcus thermophilus
Streptococcus salivarius spp thermophilus Yogurt, phô mai Lactobacillus
bulgaricus
Lactobacillus delbrueckii spp bulgaricus Phô mai Lactobacillus
Lactobacillus lactis Lactobacillus delbrueckii
Đường glucose dưới tác dụng của một số vi sinh vật kị khí đặc biệt sẽ cho chúng ta acid lactic gọi là quá trình lên men lactic
Trang 8Trong chu trình lên men lactic đồng hình, glucose sẽ được chuyển hóa theo chu trình Embden- Meyerhoff để cuối cùng tạo ra acid pyruvic và NAD-H+ Acid pyruvic sẽ tiếp tục khử thành acid lactic
Quá trình lên men đồng hình được thực hiện bởi nhóm vi khuẩn lactose bacterium (Thermobacterium, Streptobacterium) và Streptococcus Quá trình này có ý nghĩa lớn
trong công nghệ thực phẩm,
Trong quá trình lên men dị hình, ngoài acid lactic còn tạo ra các thành phần khác như acid acetic, CO2,, ethanol, glycerin
C6H12O6 → CH3CHOHCOOH + CH3COOH + CH3CH2OH + CO2
Vi khuẩn lên men lactic dị hình, ngoài việc tạo thành các acid lactic còn có nhiều sản phẩm khác Thông thường acid lactic chiếm khoảng 40%,acid succinic 20%, ethanol khoảng 10%, acid acetic và các chất khác khoảng 20% Vi khuẩn lên men lactic dị hình không có men chủ yếu của chu trình Embden- Meyerhoff
Sản phẩm sữa chua chế biến từ sữa tươi sau khi thanh trùng được lên men bằng vi
khuẩn Lactobacillus, Streptococcus kết hợp với nấm men Saccharomyces kefir, hoặc bằng hệ vi sinh vật Streptococcus thermophilus, Lactobacillus bulgaricus ở nhiệt độ
40-42oC Các hệ vi sinh vật này còn sống trong sản phẩm cho đến lúc sử dụng và tạo ra
pH thấp cho sản phẩm (pH= 4.5) (vi sinh thực phẩm)
Vi khuẩn lactic thuộc Streptococcus và Lactobacillaceae, vi khuẩn lactic không sinh bào tử, Gram dương (trừ Lactobacillus inulinus), thường không di động, chúng thuộc
loại vi khuẩn kỵ khí tùy tiện
Trang 92.2.1 Streptococcus thermophilus - liên cầu khuẩn
Streptococcus thermophilus là liền cầu khuẩn,
thường được phân lập từ môi trường sữa , nhưng các chủng gần đây đã được phân lập từ các mẫu thực vật ở Bulgaria Isolates được xác định là kỵ khí tùy tiện, âm tính với catalase và gram dương, phát triển dưới dạng chuỗi tuyến tính của tế bào hình trứng và không thể phát triển ở 10 ° C, ở pH 9,6 hoặc trong môi trường
NaCl 6,5%, thuộc chi Streptococcus [3]
S thermophilus là một loại vi khuẩn lactic ưa nhiệt (LAB) được sử dụng rộng rãi làm
men trong sản xuất các sản phẩm từ sữa và có thể được coi là men quan trọng thứ hai
sau L lactis trong ngành công nghiệp sữa Nó thường được sử dụng trong sản xuất sữa
chua và nhiều loại pho mát, ví dụ như pho mát nấu chín cứng (Emmental, Gruyère,
Parmigiano và Grana-type, v.v.), Mozzarella và Cheddar S thermophilus là có thể
phát triển hoặc tồn tại ở nhiệt độ cao (45°C) yêu cầu trong một số quy trình sản
xuất Để làm pho mát, S thermophilus được sử dụng một mình hoặc kết hợp với một
số lactobacilli ở nhiệt độ trung bình, nhưng đối với sữa chua thì luôn được sử dụng
với Lactobacillus delbrueckii sp bulgaricus Vai trò của S thermophilus đối với men
sữa nhắc đến là do sự chuyển đổi nhanh chóng của lactose thành lactic acid, làm giảm nhanh độ pH và sản xuất chất chuyển hóa quan trọng đối với các đặc tính công nghệ
của chúng Nhiều chủng S thermophilus tổng hợp exopolysaccharid (EPS)_ chất làm
đặc, góp phần vào kết cấu nhớt mong muốn và đặc tính lưu biến của các sản phẩm sữa lên men, cụ thể sữa chua
2.2.2 Lactobacillus bulgaricus
Giống với Streptococcus thermophilus là loài vi khuẩn
ưa nhiệt, nhiệt độ tối ưu từ 40-50oC, pH thích hợp
khoảng 5.5- 5.8 Lactobacilli bulgaricus là một loại trực khuẩn có lợi được tìm thấy trong hệ vi khuẩn đường ruột, chúng ức chế sự phát triển của các của vi sinh vật có hại đối với đường tiêu hóa (Vi sinh thực phẩm)
Trang 102.2.3 Mối quan hệ giữa Streptococcus thermophilus và Lactobacillus bulgaricus
Streptococcus thermophilus và Lactobacillus bulgaricus cùng chịu nhiệt cao là vi
khuẩn lên men lactic đồng hình (homofermentative), từ lâu đã được sử dụng trong sản xuất sữa chua [4]
Trong sữa chua, S thermophilus và Lb bulgaricus được nuôi cấy kết hợp thường dẫn
đến một tương tác tích cực Mối quan hệ này, được gọi là protocooperation (cộng sinh), có tác dụng có lợi đối với sự phát triển của cả hai loài, sản xuất acid và hương
thơm S thermophilus thực sự tạo ra acid pyruvic, acid formic và CO2, kích thích sự phát triển của Lb bulgaricus Đến lượt mình, Lb bulgaricus tạo ra các peptit và acid amin kích thích sự phát triển của S Thermophilus, tương quan với khả năng phân giải protein thấp hơn của S Thermophilus so với Lb bulgaricus[5]
Lượng muối max mà vk phát triển (%) 2%
Lượng acid tạo thành (%) 1.5-2%
Thời gian
cất giữ (giờ)
khuẩn (nghìn)
Nhóm vi khuẩn
VK lactic Trực khuẩnđường ruột Vk gây thốirửa
Theo bảng trên cho thấy, lúc đầu số lượng vsv gây thối rữa cao nhất (86.2%), sau 36 giờ, hạ thấp dần còn 4.8% Trong khi đó, vi khuẩn lactic lúc đầu thấp nhất (6.2%), sau
36 giờ tăng nhanh (90.2%) Vi khuẩn phát triển mạnh làm tích tụ acid lactic, làm pH sữa giảm, có tác dụng kiềm chế, tiêu diệt phần lớn vi sinh vật gây thối rữa, vi khuẩn đường ruột Khi nồng độ acid lactic= 1.2% vi khuẩn bị ức chế Khi đó nấm mốc có thể phát triển, làm giảm độ acid xuống, có thể làm cho vi khuẩn thối rửa hoạt động
Quá trình sinh hóa trong sản xuất sữa chua
Trang 112.3 Các nguyên liệu khác
Phụ gia
Chất tạo ngọt
Đường hay chất tạo ngọt
Để tạo vị
Dùng đường sacharose hay glucose, riêng lẻ
Đối với người ăn kiêng, dùng chất tạo ngọt
Quá nhiều đường trong sữa trước giai đoạn ủ, bất lợi cho quá trình lên men
Chất ổn định
Chất ổn định được sử dụng nhắm tạo trang thái bên vũng cho sữa chua như tạo độ gel bền vững làm cho sữa không bị tách lớp trong quá trình bảo quản
Chất bảo quản được sử dụng cần đạt một số yêu cầu sau:
Không độc hai đổi với sức khoẻ con người
Chế phẩm này phải hoàn toàn tuân theo những quy định của tổ có thẩm quyền
Các chất ổn định được sử dụng phổ biến trong sản xuất sữa chua là pectin, gelatin thực phẩm, chất ổn định E142, chất ổn định E471
Pectin là một polysaccharide tồn tại phố biển trong thực vật, là thành phần tham gia xây dựng cầu trúc tế bào thực vật ở thực vật pectin tồn tại chủ yêu ở 2 dang là pectin hoa tan và protopectin không hòa tan Dưới tác dụng của axit, enzyme protopectinaza hoặc khi gia nhiệt thì protopectin chuyển thành pectin
Pectin là hợp chất cao phân tử polygalactoronic có đơn phân tử là