1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận án Tiến sĩ Quản trị kinh doanh: Cạnh tranh trung lập - Những thách thức và khuyến nghị đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước

28 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 456,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của luận án nhằm làm rõ cơ sở lý luận, góp phần bổ sung nội dung học thuật về cạnh tranh trung lập, chính sách cạnh tranh trung lập, vai trò của cạnh tranh trung lập đối với hoạt động cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế và vai trò của doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế cũng như những thách thức đặt ra đối với doanh nghiệp nhà nước trong điều kiện áp dụng chính sách cạnh tranh trung lập, luận án đưa ra các khuyến nghị đối với doanh nghiệp nhà nước, nhằm đổi mới chiến lược cạnh tranh và tăng cường cạnh tranh hiệu quả dựa trên nguyên tắc của cạnh tranh trung lập.

Trang 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

DNNN tuy chỉ chiếm chưa đến 1%1 nhưng lại là lực lượng nắm giữ những lĩnhvực kinh tế then chốt của đất nước, có nhiệm vụ bảo đảm cân đối vĩ mô cho nền kinh

tế, công ích, an ninh và quốc phòng Hiện nay, xu hướng toàn cầu hóa dẫn đến sựthâm nhập mạnh mẽ của các doanh nghiệp đến mọi nơi trong nền kinh tế thế giới; đòihỏi một sân chơi bình đẳng để tất cả các thực thể kinh tế, trong đó có các DNNN(Capobianco và Christiansen, 2011) Có thể thấy, CTTL là một xu hướng mới tronghoạch định và phát triển chính sách cạnh tranh ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt

là các nước đang phát triển (OECD, 2012; Dordi, 2016)

Tại Việt Nam, CTTL cũng bắt đầu được quan tâm nhận thức đầy đủ trong hệthống chính sách quốc gia Bên cạnh đó, xây dựng và đổi mới cạnh tranh DNNN làbiện pháp tiên quyết nhằm đảm bảo sự đóng góp tích cực của DNNN vào hiệu quảkinh tế chung và năng lực cạnh tranh quốc gia Trên thực tế, DNNN mặc dù đượchưởng nhiều ưu đãi nhưng hiệu suất hoạt động chưa cao dẫn đến tình trạng càng độcquyền càng kém năng lực cạnh tranh (Henning và Kou, 2018; Gershman, Roud vàThurner, 2018) Ngoài ra, DNNN – thị trường – năng lực cạnh tranh đang là một vấn

đề nhận được sự quan tâm của hầu hết các quốc gia, trong đó có Việt Nam Thêm vào

đó, nước ta là một nước đang phát triển và đang chuyển đổi sang mô hình kinh tế vậnđộng theo các quy luật khách quan của thị trường nên việc nghiên cứu, áp dụng vàthực hiện CTTL trên thực tế đòi hỏi nhiều thời gian và nguồn lực

Vì những lý do nêu trên và mong muốn đóng góp vào việc nghiên cứu chủ đềCTTL trong nền kinh tế để tìm ra những khả năng ứng dụng tại Việt Nam, tác giả đã

quyết định chọn chủ đề “Cạnh tranh trung lập: Những thách thức và khuyến nghị đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước” làm đề tài luận án của mình.

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Luận án làm rõ cơ sở lý luận, góp phần bổ sung nội dung học thuật về CTTL,chính sách CTTL, vai trò của CTTL đối với hoạt động cạnh tranh trong nền kinh tế thịtrường, hội nhập quốc tế và vai trò của DNNN trong nền kinh tế cũng như nhữngthách thức đặt ra đối với DNNN trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL, Luận ánđưa ra các khuyến nghị đối với DNNN, nhằm đổi mới chiến lược cạnh tranh và tăngcường cạnh tranh hiệu quả dựa trên nguyên tắc của CTTL

1 Niên giám thống kê 2018

Trang 2

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Chỉ ra những vấn đề lý luận chung, chuyên sâu về cạnh tranh, chính sách cạnhtranh, CTTL

- Nêu ra và phân tích thực tiễn xây dựng và áp dụng chính sách CTTL tại một sốquốc gia điển hình

- Phân tích kinh nghiệm thực tiễn của một số nước trên thế giới về chính sáchCTTL, thực trạng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường; đặc biệt là củaDNNN và những bài học rút ra liên quan đến Việt Nam

- Nghiên cứu thực trạng môi trường cạnh tranh tại Việt Nam, manh nha củaCTTL và những vấn đề đặt ra đối với cạnh tranh của DNNN trong điều kiện Việt Nam

là thành viên của WTO và tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là CTTL, chính sách CTTL và cạnhtranh của DNNN trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung, luận án tập trung nghiên cứu cạnh tranh của DNNN, CTTL, những

vấn đề đặt ra trong việc áp dụng, cũng như thực trạng đổi mới cạnh tranh của DNNNtrong điều kiện áp dụng chính sách CTTL tại Việt Nam hiện nay

Về không gian, luận án tập trung nghiên cứu các vấn đề thực tiễn về CTTL của

DNNN tại Việt Nam và ở ngoài nước khi nghiên cứu kinh nghiệm đổi mới cạnh tranhcủa các DNNN tại các nước thuộc tổ chức OECD, một số nước phát triển khác

Về thời gian, luận án nghiên cứu thực trạng đổi mới cạnh tranh của DNNN trong

điều kiện áp dụng chính sách CTTL tại Việt Nam từ năm 2004 kể từ khi có Luật Cạnhtranh cho đến năm 2035 trên cơ sở đề xuất các giải pháp, khuyến nghị đối với DNNN

4 Phương pháp nghiên cứu, quy trình nghiên cứu, phương pháp thu thập dữ liệu

Để hoàn thành Luận án, phương pháp nghiên cứu được sử dụng dựa trên phươngpháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng Phươngpháp nghiên cứu định tính được triển khai thông qua nghiên cứu điển hình và phỏngvấn chuyên gia Phương pháp nghiên cứu định lượng được triển khai thông qua khảosát điều tra bảng hỏi, sau đó tiến hành phân tích hồi quy

Trang 3

Quy trình nghiên cứu được tác giả triển khai cụ thể qua 06 bước như sau:

Hình 1: Quy trình các bước thực hiện nghiên cứu

Sau khi thu thập dữ liệu, tác giả tiến hành xử lý và phân tích dữ liệu Đặc biệt,

dữ liệu khảo sát điều tra sau khi thu thập được tác giả tiến hành tổng hợp và xử lýbằng Excel và SPSS

5 Câu hỏi nghiên cứu

Các câu hỏi nghiên cứu phụ bao gồm:

- Cơ sở lý luận về cạnh tranh, cạnh tranh trung lập và cạnh tranh của DNNNtrong điều kiện áp dụng chính sách CTTL là gì? Bản chất của CTTL là gì, vì sao phải

áp dụng chính sách CTTL và khi áp dụng chính sách CTTL thì nó sẽ ảnh hưởng nhưthế nào đến cạnh tranh của DNNN?

- Những thách thức đặt ra đối với DNNN khi thực hiện chiến lược cạnh tranhtrên thị trường trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL? Cụ thể, thực trạng cạnhtranh và những thách thức đối với các DNNN Việt Nam trong điều kiện áp dụng chínhsách CTTL?

- Những giải pháp nào có thể được thực hiện nhằm đổi mới cạnh tranh củaDNNN trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL tại Việt Nam?

6 Những đóng góp mới của luận án

Thông qua các kết quả nghiên cứu, luận án có một số đóng góp mới về mặt học

thuật và thực tiễn Thứ nhất, luận án làm rõ những vấn đề lý luận chủ yếu về cạnh tranh và CTTL Thứ hai, luận án hệ thống hóa và làm rõ các nội dung liên quan đến đổi mới cạnh tranh của DNNN trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL Thứ ba,

luận án tổng hợp được nhiều bài học kinh nghiệm thiết thực của các DNNN trên thế

giới trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL Thứ tư, luận án đã tập trung phân tích

và đánh giá thực trạng đổi mới cạnh tranh của các DNNN Việt Nam, từ đó đánh giá

Trang 4

được những thành công đạt được, hạn chế còn tồn tại Thứ năm, luận án đã đưa ra 05

nhóm giải pháp giúp DNNN thực hiện thành công công cuộc đổi mới cạnh tranh

7 Kết cấu của luận án

Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Luận án được kết cấu thành các chương như sau:

- Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

- Chương 2: Những vấn đề lý luận về cạnh tranh, cạnh tranh trung lập và cạnhtranh của doanh nghiệp nhà nước trong điều kiện áp dụng chính sách cạnh tranh trunglập

- Chương 3: Thực trạng đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước trongđiều kiện áp dụng chính sách cạnh tranh trung lập tại Việt Nam

- Chương 4: Quan điểm, định hướng và giải pháp đổi mới cạnh tranh của doanhnghiệp nhà nước trong điều kiện áp dụng chính sách cạnh tranh trung lập tại Việt Nam

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Luận án tìm hiểu tình hình nghiên cứu ở nước ngoài theo bốn nhóm nội dung, đólà: (i) doanh nghiệp nhà nước, (ii) cạnh tranh trung lập, (iii) áp dụng cạnh tranh trunglập và thách thức đặt ra đối với doanh nghiệp nhà nước, và (iv) đổi mới cạnh tranh củadoanh nghiệp nhà nước Nhìn chung, các nghiên cứu ở nước ngoài liên quan đến đềtài khá phong phú, đa dạng Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như: “CompetitiveNeutrality of SOEs in International Investment Law” của Stefano Carlo de (2018),

“Innovation and State Owned Enterprises”của Bortolotti B., Fotak V., Wolfe B.(2018), “Innovation in State-Owned Enterprises: Reconsidering the ConventionalWisdom” của Belloc Filippo (2014) …

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, số lượng nghiên cứu về CTTL còn rất hạn chế, chủ yếu chỉ tậptrung xoay quanh các vấn đề về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, vấn đề liên quan đếncạnh tranh và tái cấu trúc DNNN Hiện chưa có nhiều công trình nghiên cứu đáng kểnào dành riêng cho CTTL Tuy nhiên, có một vài nghiên cứu ở cấp mức độ và khíacạnh nhất định về/hoặc liên quan đến CTTL có thể thấy như: Đánh giá của OECD vềLuật và Chính sách Cạnh tranh: Việt Nam của OECD (2018), “Cạnh tranh trung lập:những thách thức đặt ra trong việc áp dụng tại Việt Nam” của Tăng Văn Nghĩa, BùiTuấn Thành (2017); “Thực trạng và giải pháp thúc đẩy cơ cấu lại, đổi mới, nâng caohiệu suất hoạt độngcủa DNNN” của Đặng Quyết Tiến (2018) …

1.3 Đánh giá khoảng trống nghiên cứu

Có thể thấy các nghiên cứu về CTTL còn hạn chế cả về số lượng và chiều sâu.Hiện còn nhiều nội dung cả về cơ sở lý luận và thực tiễn cần được giải quyết, đòi hỏinghiên cứu sâu hơn về vấn đề này, nhất là tại các DNNN, trong môi trường kinh tếnhiều thành phần Trên cơ sở nhận thức được vai trò quan trọng của CTTL nói chung

và CTTL trong DNNN nói riêng, cũng như vai trò của CTTL trong phát triển kinh tếbền vững, môi trường cạnh tranh lành mạnh cho tất cả các doanh nghiệp, tác giả địnhhướng nghiên cứu tiếp cận từ phía các DNNN trong các lĩnh vực then chốt của xã hộinhư dịch vụ công, bưu chính viễn thông, chăm sóc sức khỏe,…

1.4 Hướng nghiên cứu của luận án

Luận án được triển khai theo hướng tập trung vào phân tích các nội dung cạnhtranh của DNNN cần đổi mới trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL tại Việt Namnhững năm gần đây Trong nghiên cứu này, tác giả tiếp cận những khía cạnh chínhcủa CTTL theo các nguyên tắc cơ bản của OECD (2012) Hướng nghiên cứu trọngtâm của tác giả tập trung vào các nội dung cạnh tranh của DNNN trong điều kiện áp

Trang 6

dụng chính sách CTTL Có tám nội dung được tác giả nghiên cứu, bao gồm (i) Nghiêncứu và lựa chọn thị trường mục tiêu, (ii) Chiến lược sản phẩm, (iii) Chiến lược giá, (iv)Chiến lược dịch vụ kèm theo, (v) Chiến lược phân phối, (vi) Chiến lược xúc tiếnthương mại, (vii) Chiến lược truyền thông, và (viii) Một số vấn đề mang tính bổ trợ.

Trang 7

CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH, CẠNH TRANH TRUNG LẬP VÀ CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH CẠNH TRANH TRUNG LẬP 2.1 Khái quát về cạnh tranh và đổi mới cạnh tranh

2.1.1 Khái quát về cạnh tranh

2.1.1.1 Khái niệm cạnh tranh

Từ quan điểm của Ely (1901); Melnyk và Yaskal (2013); Tăng Văn Nghĩa(2013) … tác giả nghiên cứu cạnh tranh dưới giác độ kinh doanh hành vi của doanhnghiệp nhằm đạt được lợi thế cho mình thông qua việc giành được sự chấp nhận củakhách hàng khi tiếp cận nguồn cung hay phân phối sản phẩm/dịch vụ của mình

2.1.1.2 Các hình thức cạnh tranh

Có ba hình thức cạnh tranh cụ thể như sau: (i) Cạnh tranh hoàn hảo (PerfectCompetition), (ii) Độc quyền (Monopoly), và (iii) Cạnh tranh không hoàn hảo(Imperfect Competition)

2.1.1.3 Vai trò của cạnh tranh đối với phát triển kinh tế

Cạnh tranh có sáu vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường Thứ nhất, cạnh tranh là động lực cho sự phát triển kinh tế, xã hội Thứ hai, cạnh tranh khuyến khích

việc áp dụng khoa học kỹ thuật mới, cải tiến công nghệ để kinh doanh có hiệu quả

Thứ ba, cạnh tranh đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Thứ tư, cạnh tranh đảm bảo

cho việc sử dụng nguồn lực kinh tế một cách hiệu quả nhất Thứ năm, cạnh tranh có vai trò trong việc điều tiết quan hệ cung cầu Thứ sáu, cạnh tranh có vai trò kích thích

sự sáng tạo, đổi mới của con người

2.1.2 Quan điểm lý thuyết liên quan đến đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp

2.1.2.1 uan điểm thu ết về t chức ng nh

Quan điểm cạnh tranh theo lý thuyết về tổ chức ngành (Industrial Organi ation)được phát triển trong những năm cuối thế k䝰 I đầu thế k䝰 Quan điểm lýthuyết tổ chức ngành là được thể hiện tổng quát qua mối quan hệ cơ cấu ngành(Structure of Industry), sự vận hành hay chiến lược (Conduct/Strattegy) của doanhnghiệp và hiệu quả kinh doanh (Performance) của ngành Quan điểm lý thuyết kinh tếhọc tổ chức tập trung phân tích so sánh doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh, cũng cáckhía cạnh trong cạnh tranh của các doanh nghiệp (Porter, 1985) Theo lý thuyết về tổchức ngành, hiệu quả kinh doanh hay phát triển và đổi mới cạnh tranh chủ yếu phụthuộc vào cơ cấu ngành mà các doanh nghiệp đang hoạt động Vì vậy, tùy thuộc vàotình hình cơ cấu ngành mà doanh nghiệp hoạch định chiến lược phù hợp nhằm đạtđược hiệu quả trong xây dựng, phát triển và đổi mới cạnh tranh cao nhất

Trang 8

2.1.2.2 uan điểm thu ết về quản trị chiến ược

Quan điểm lý thuyết về quản trị chiến lược được nghiên cứu, phát triển bởi nhiềuhọc giả như Porter (1980), Hofer và Schendel (1978), Rumelt (1974) Theo các tác giả,các loại hình chiến lược khác nhau cho phép doanh nghiệp lựa chọn chiến lược chungphù hợp để triển khai trong môi trường kinh doanh nhằm đạt được những mục tiêucạnh tranh nhất định Lý thuyết về quản trị chiến lược bao gồm hệ thống các quanđiểm và thực tế hoạt động quản trị đa dạng cho phép các doanh nghiệp xây dựng, pháttriển và đổi mới cạnh tranh trong bối cảnh biến đổi liên tục của nền kinh tế thế giới.Theo lý thuyết quản trị về chiến lược, các doanh nghiệp cần thực hiện các thay đổi,đổi mới cạnh tranh để nâng cao vị thế của mình trên thị trường cũng như đáp ứng vớinhững thay đổi trong môi trường kinh doanh

2.1.2.3 uan điểm thu ết về các nguồn ực

- Lý thuyết về nguồn lực: Theo Lý thuyết về nguồn lực RBV (Resource-BasedView), hiệu suất hoạt động xây dựng, phát triển và đổi mới cạnh tranh của các doanhnghiệp cần đi từ các nguồn lực bên trong doanh nghiệp Lý thuyết này tập trung vàomối liên hệ giữa các nguồn lực bên trong đồng thời đề cập đến khả năng liên kết cácnăng lực bên trong doanh nghiệp với các yếu tố của môi trường bên ngoài trong cạnhtranh doanh nghiệp

- Lý thuyết về kiến thức: Theo quan điểm tiếp cận kiến thức KBV based view), kiến thức là nguồn lực quan trọng nhất trong xây dựng, phát triển và đổimới cạnh tranh của các doanh nghiệp

(Knowledge Lý thuyết về năng lực cốt lõi: Theo Prahalad và Hamel (1990), năng lực cốt lõi(core competency) là trung tâm của chiến lược kinh doanh, khả năng xây dựng, pháttriển và đổi mới cạnh tranh và khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp

- Lý thuyết về năng lực động: Lý thuyết về năng lực động (dynamic capabilitiesbased view) ra đời đã khắc phục các khuyết điểm bỏ qua quá trình động của thị trườngcủa mô hình kinh tế học cổ điển Theo Leonard-Barton (1992), năng lực động phảnánh khả năng xây dựng, phát triển và đổi mới cạnh tranh dưới dạng mới và sáng tạohơn trong điều kiện lịch sử và vị thế thị trường hiện tại

2.1.2.䁠 uan điểm thu ết cạnh tranh th ⺂ tiếp c n ark ting

Theo quan điểm lý thuyết cạnh tranh theo tiếp cận Marketing các doanh nghiệpcần dựa vào thị trường, phải hiểu khách hàng và thỏa mãn tốt nhu cầu của khách hàng,

đó chính là yếu tố quyết định tạo nên thành công trong xây dựng, phát triển và đổimới cạnh tranh Theo quan điểm này, xây dựng, phát triển và đổi mới cạnh tranh làviệc giành, giữ và thu hút khách hàng Để cạnh tranh có hiệu quả, doanh nghiệp phải

Trang 9

xem xét các hệ thống và việc cạnh tranh, cả đặc điểm riêng của nó như một doanhnghiệp.

2.2 Khái quát về cạnh tranh trung lập và doanh nghiệp nhà nước

2.2.1 Khái quát về cạnh tranh trung lập

2.2.1.1 Sự xuất hiện cạnh tranh trung p

Cho đến nay, ý tưởng khoa học về CTTL đã trải qua quá trình phát triển đáng kểtrong nghiên cứu và thực tiễn pháp luật ở nhiều quốc gia Sự hiện đại hoá, hài hoà hoáchính sách kinh tế và chính sách cạnh tranh quốc gia đã không thể thiếu vắng luậnđiểm về CTTL hiện nay

2.2.1.2 Khái niệm cạnh tranh trung p

Trong luận án này, CTTL hàm ý các quy định pháp lý tập trung vào cải cách môitrường mà các DNNN và tư nhân tham gia và nhằm mục đích thúc đẩy cạnh tranhhiệu quả giữa các thành phần kinh tế bằng cách giảm thiểu lợi thế cạnh tranh mà cácDNNN có thể được hưởng so với các doanh nghiệp tư nhân

2.2.1.3 Vai trò của CTTL

Vai trò của CTTL thể hiện thông qua những khía cạnh sau: Một là, đảm bảo sựcông bằng và bình đẳng của môi trường cạnh tranh Hai là, nâng cao hiệu quả phân bổnguồn lực Ba là, tăng cường sự hài hoà về môi trường kinh doanh Bốn là, CTTLkhông chỉ có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp mà còn mang lại lợi ích chongười tiêu dùng Năm là, góp phần hoàn thiện chính sách cạnh tranh Sáu là, góp phầnphát triển kinh tế trong nước Bảy là, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

2.2.1.䁠 Những khía cạnh chính của CTTL

OECD (2012) nêu rõ những thách thức cũng là những nguyên tắc trong áp chínhsách dụng CTTL, cụ thể: Một là hợp lý hoá hình thức tổ chức kinh doanh của DNNN(Streamlining the operational form of government bussiness) Hai là xác định đầy đủcác chi phí thực hiện chức năng được giao (Identifying the costs of any givenfunction) Ba là đạt được t䝰 suất lợi nhuận thương mại nhất định (Commercial rate ofreturn) Bốn là kế toán dịch vụ công (Accounting for public service obligations) Năm

là tính trung lập về thuế (Tax Neutrality) Sáu là tính trung lập của các quy định phápluật (Regulatory Neutrality) Bảy là các khoản trợ cấp trực tiếp và tính trung lập củacác khoản nợ (Outright subsidies and Debt neutrality) Tám là về mua sắm công(Public Procurement)

Trang 10

2.2.2 Khái quát về cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước trong môi trường cạnh tranh trung lập

2.2.2.1 Khái niệm d⺂anh nghiệp nh nước

Trong luận án này, tác giả tiếp cận DNNN d⺂anh nghiệp d⺂ Nh nước nắm giữ 100% vốn điều ệ h⺂ặc c phần, vốn góp chi phối v nh nước kiểm s⺂át tới một mức độ nhất định quá trình ra qu ết định của d⺂anh nghiệp.

2.2.2.2 Đặc điểm của DNNN dưới giác độ của ợi thế cạnh tranh

DNNN dưới giác độ của lợi thế cạnh tranh có những đặc điểm cơ bản như đượctrang bị và nắm giữ những nguồn lực quan trọng của nhà nước; được sử dụng đất đai,các nguồn tài nguyên thiên nhiên, thậm chí nhiều lĩnh vực được xác định là độc quyền;tối đa hóa lợi nhuận trong nhiều trường hợp không nhất thiết bị đòi hỏi phải thựchiện …

2.2.2.3 Các ếu tố tác động đến cạnh tranh của d⺂anh nghiệp nh nước

Nhóm yếu tố bên ngoài môi trường gồm: môi trường kinh tế; môi trường chínhtrị, pháp luật; và môi trường ngành Nhóm yếu tố bên trong DNNN gồm: năng lực tàichính của doanh nghiệp; trình độ khoa học công nghệ; và nguồn nhân lực

2.2.3 Tác động của việc áp dụng chính sách CTTL tới cạnh tranh của DNNN

Việc áp dụng chính sách CTTL có tác động cơ bản và quan trọng tới cạnh tranhcủa DNNN, từ đó tạo nên các thách thức cho khối doanh nghiệp này trong bối cảnhđổi mới cạnh tranh Cụ thể, việc áp dụng chính sách CTTL tác động đến khả năngcạnh tranh của DNNN Bên cạnh đó, việc áp dụng chính sách CTTL tác động đến tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNN Đáng chú ý, việc áp dụng chính sáchCTTL tác động đến bộ máy quản lý của DNNN, từ đó ảnh hưởng đến cạnh tranh củakhối doanh nghiệp này Đồng thời, chính sách CTTL tác động đến nguồn nhân lực cấpcao/ ban lãnh đạo của các DNNN Ngoài ra, việc áp dụng chính sách CTTL tác độngđến chất lượng nguồn nhân lực tại các DNNN (Tăng Văn Nghĩa, 2017)

2.3 Các hoạt động cạnh tranh cụ thể của DNNN trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL

Các hoạt động để thực hiện chiến lược cạnh tranh mà DNNN cần đổi mới gồm:

2.3.1 Nghiên cứu và lựa chọn thị trường mục tiêu

- Nghiên cứu thị trường: Quy trình nghiên cứu thị trường đổi mới gồm ba bước:(i) đổi mới việc thu thập thông tin, (ii) xử lý thông tin, và (iii) đưa ra những quyếtđịnh, chính sách, kế hoạch chiến lược đúng đắn

Trang 11

- ác định thị trường mục tiêu: ác định thị trường mục tiêu bao gồm hoạt độngphân khúc thị trường (market segmentation) và xác định thị trường mục tiêu (markettargeting).

2.3.2 Chiến lược sản phẩm

Giá trị của sản phẩm thể hiện qua năm mức độ (Kotler và Keller, 2006): (i) lợiích cốt lõi (core benefit); (ii) sản phẩm cơ bản (basic product); (iii) sản phẩm mongmuốn (expected product); (iv) sản phẩm gia tăng (augmented product); và (v) sảnphẩm tiềm năng (potential product) Trong đổi mới cạnh tranh của DNNN trong điềukiện áp dụng chính sách CTTL, chiến lược sản phẩm của các DNNN sẽ phải tập trungvào (i) chất lượng sản phẩm hay lợi ích cốt lõi, (ii) thiết kế mẫu mã, bao bì, đóng góisản phẩm, (iii) xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, và (iv) nghiên cứu và phát triển sảnphẩm mới

2.3.3 Chiến lược giá

Trong bối cảnh áp dụng CTTL, DNNN có thể áp dụng một trong ba hoặc hỗnhợp giữa ba phương pháp định giá cơ bản sau: Phương pháp định giá dựa trên giá trị(Customer value-based pricing); Phương pháp định giá dựa trên cạnh tranh(Competition-based pricing); và Phương pháp định giá dựa vào chi phí (Cost-basedpricing)

Để đối mới cạnh tranh trong bối cảnh CTTL, các DNNN sẽ phải: (i) thực hiệnchiến lược điều chỉnh về phân khúc thị trường thông qua bốn giai đoạn, (ii) thực hiệnchiến lược giảm giá, (iii) tiến hành giảm giá, (iv) thực hiện định giá thâm nhập, và (v)quản lý sản lượng để dự đoán hành vi mua sắm của khách hàng và đối thủ cạnh tranh

2.3.4 Chiến lược dịch vụ kèm theo

Trong điều kiện áp dụng CTTL, các DNNN sẽ phải: (i) đổi mới và phát triển cácdịch vụ kèm theo trên cơ sở bổ trợ nâng cao khả năng, tính năng hoặc hoàn thiện sảnphẩm – dịch vụ chính; (ii) hiểu sâu hơn về hoạt động và hành vi mua sắm của kháchhàng; (iii) đa dạng hóa các dịch vụ đi kèm và nâng cấp các dịch vụ sẵn có để mang lạitrải nghiệm tốt hơn cho khách hàng; và (iv) tăng cường đào tạo nhân viên, nhất lànhân viên tuyến đầu – những người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, thay vì nhânviên sản xuất (Frei, 2008)

2.3.5 Chiến lược phân phối

Theo Wright (1999), có ba cách tiếp cận đưa ra quyết định chính thức về cácmục tiêu của kênh phân phối, đó là: phân phối hàng loạt (hay phân phối chuyên sâu);phân phối chọn lọc; và phân phối độc quyền Để đổi mới cạnh tranh trong bối cảnhCTTL, các DNNN sẽ chủ động hơn trong khâu phân phối sản phẩm để thâm nhập sâu

Trang 12

hơn vào thị trường, mở rộng thị phần và nâng cao uy tín của doanh nghiệp Về cơ bản,các DNNN để cạnh tranh được với các doanh nghiệp tư nhân, khi xây dựng hệ thốngphân phối sẽ phải xác định ba giới hạn địa lý là: giới hạn tổng quát (xác định cho toàndoanh nghiệp), giới hạn khu vực (xác định cho các đơn vị phân phối) và giới hạn địađiểm (xác định các điểm bán hàng) Về hình thức phân phối, trong bối cảnh CTTL,các DNNN sẽ phải liên tục đổi mới kênh phân phối cho phù hợp với nhu cầu, thị hiếucủa khách hàng cũng như những thay đổi trên thị trường.

2.3.6 Chiến lược xúc tiến thương mại

Trong bối cảnh CTTL, các DNNN thường xem xét chiến lược xúc tiến thươngmại theo hai chiều “kéo” và “đẩy” Trong bối cảnh CTTL với các doanh nghiệp tưnhân, theo Kerin và cộng sự (2003), để xây dựng chiến lược xúc tiến thương mại hiệuquả, các DNNN cần xác định các yếu tố sau: (i) đối tượng mục tiêu, (ii) mục tiêu củachương trình xúc tiến thương mại, (iii) ngân sách dành cho tiếp thị, (iv) lựa chọn hìnhthức tiếp thị, (v) địa điểm và phương tiện chạy chương trình xúc tiến thương mại, (vi)thời gian chạy chương trình xúc tiến thương mại, (vii) thực hiện chương trình quảng

bá, và (viii) đánh giá chương trình quảng bá

2.3.7 Chiến lược truyền thông

Trong bối cảnh CTTL, các DNNN sẽ phải đổi mới từ tư duy đến cách thức triểnkhai chiến lược truyền thông Cụ thể như sau: (i) xác định nhóm công chúng mục tiêu,(ii) xác định mục tiêu truyền thông, (iii) thiết kế thông điệp truyền thông, (iv) lựa chọnphương tiện truyền thông, (v) xác định ngân sách dành cho truyền thông, và (vi) đánhgiá kết quả hoạt động truyền thông

2.3.8 Một số vấn đề mang tính bổ trợ

Trong điều kiện CTTL, DNNN sẽ phải lưu ý đến một số vấn đề mang tính bổ trợ

để nâng cao tính cạnh tranh của mình trên thương trường, cụ thể: năng lực quản lý vàđiều hành; trình độ công nghệ sản xuất và vận hành; quản trị và phát triển nguồn nhânlực; phát triển năng lực cốt lõi; và xây dựng năng lực động

2.3.9 Mô hình, giả thuyết nghiên cứu và đo lường các biến

2.3.9.1 ô hình v giả thu ết nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu được xây dựng cụ thể như hình dưới Trên cơ sở mô hìnhnghiên cứu, có 08 giả thuyết nghiên cứu được phát triển

Trang 13

Hình 6: Mô hình nghiên cứu lý thuyết

2.3.9.2 Các biến v thang đ⺂ nghiên cứu

Trong nghiên cứu này, có 08 biến độc lập là các yếu tố liên quan đến đổi mớicạnh tranh của DNNN trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL, gồm: (i) Nghiên cứu

và lựa chọn thị trường mục tiêu; (ii) Chiến lược giá; (iii) Chiến lược sản phẩm; (iv)Chiến lược dịch vụ kèm theo; (v) Chiến lược phân phối; (vi) Chiến lược xúc tiếnthương mại; (vii) Chiến lược truyền thông; và (viii) Một số vấn đề mang tính bổ trợ.Các biến độc lập này được đo lường bằng đánh giá của các nhà quản lý DNNN ViệtNam về thực trạng các yếu tố và mức độ ảnh hưởng của chúng đến hiệu suất hoạtđộng sản xuất kinh doanh của DNNN theo thang đo Likert 5 điểm

2.4 Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam

2.4.1 Về kinh nghiệm quốc tế

Luận án nghiên cứu kinh nghiệm của các quốc gia có điều kiện khá tương đồngvới đặc điểm kinh tế và trình độ phát triển kinh tế của Việt Nam (như Trung Quốc,Malaysia); hoặc đã đi tiên phong trong việc áp dụng chính sách cạnh tranh trung lập

và đổi mới cạnh tranh của DNNN (như Úc)

2.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho các DNNN Việt Nam

Một số bài học kinh nghiệm rút ra như sau: Thứ nhất, chiến lược sản phẩm một chiến lược trung tâm trong tổng thể chiến lược cạnh tranh của DNNN Thứ hai, trước

Hiệu suất hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNN

H2H3H4H5H6H8

Chiến lược giá ( 2)

Chiến lược sản phẩm ( 3)

Chiến lược dịch vụ kèm theo ( 4)

Chiến lược phân phối ( 5)

Chiến lược xúc tiến thương mại ( 6)

Chiến lược truyền thông ( 7)

Các yếu tố bổ trợ ( 8)

H7

H1Nghiên cứu & lựa chọn thị trường mục

tiêu ( 1)

Trang 14

bối cảnh áp dụng chính sách CTTL, hầu hết các DNNN đã có ý thức xây dựng và lựachọn chiến lược phân phối sản phẩm, đa dạng hóa các kênh phân phối và tự thiết lập

các mạng lưới phân phối cả ở trong và ngoài nước Thứ ba, các DNNN của các quốc

gia này thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo dành cho các cán bộ công nhân viêngiúp họ nâng cao kiến thức và tay nghề phục vụ công việc …

Ngày đăng: 24/12/2020, 09:25

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm