• PLC sử dụng một loạt HMI để cho phép người dùngtương tác với các quy trình được kiểm soát thông quatrực quan và công cụ thân thiện với người dùng.. Màu sắc: + Dữ liệu chính quá trình:
Trang 1Sử dụng máy tính trong
phân tích hệ thống
điều khiển
Giảng viên: Nguyễn Thị Thúy Hằng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA ĐIỆN- ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
Trang 2NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: HMI.
CHƯƠNG 2: SIMATIC WinCC
CHƯƠNG 3: BỘ ĐIỀU KHIỂN PID ỨNG DỤNG MATLAB
Trang 31.7 Giao diện người- máy
1.8 Điều khiển và giám sát
Giáo trình:
Trang 41.1 Khái niệm
• HMI là viết tắt của Human-Machine-Interface, có nghĩa là
thiết bị giao tiếp giữa người thi hành, thiết kế và máy móc
• PLC sử dụng một loạt HMI để cho phép người dùngtương tác với các quy trình được kiểm soát thông quatrực quan và công cụ thân thiện với người dùng
• HMI được sử dụng cho mục đích hiển thị báo cáo / trạngthái
1.1 1 HMI là gì?
Trang 51.1 Khái niệm
• Chúng có thể cung cấp lệnh người dùng từ bất kỳ vị trímong muốn hoặc thông qua Internet ở bất cứ đâu trênthế giới
• Cơ sở hạ tầng HMI vừa linh hoạt vừa có thể mở rộng
• HMI cũng cung cấp một công cụ tuyệt vời cho cải thiệnhiệu suất hệ thống tổng thể với việc điều khiển và giámsát từ xa theo thời gian thực
1.1 1 HMI là gì?
Trang 61.1 Khái niệm
1.1.2 Các thuật ngữ của HMI.
Màn hình _ Screen
Các thẻ liên kết – biến số _ Tags
Kiểu biến_ A type/Data type
Chương trình _ Script
Đồ thị _ Trend
Cảnh báo _ Alarm
Đồ thị _ Bar Graph
Trang 7 Các thiết bị HMI truyền thống
1.2 Phân loại
Trang 8 Các thiết bị HMI hiện đại
Ưu, nhược điểm???
1.2 Phân loại
Trang 111.3.2 Lợi ích của HMI
1.3 Ứng dụng
Hiệu quả chi phí
Cải thiện năng suất
Cải thiện sự hài lòng của người lao động
Internet của vạn vật
Ghi dữ liệu
Nhắn tin đáng tin cậy
Kết nối với dữ liệu
Trang 12• Các công cụ xây dựng HMI.
• Các công cụ kết nối, nạp chương trình và gỡ rối.
• Các công cụ mô phỏng.
Truyền thông( Communication):
Trang 13• Kích thước màn hình: quyết định thông tin cần hiển thị cùng lúc của HMI.
• Dung lượng bộ nhớ chương trình, bộ nhớ dữ liệu, Flash dữ liệu: quyết định số lượng tối đa biến số và dung lượng lưu trữ thông tin
• Số lượng các phím và các phím cảm ứng trên màn hình: khả năng thao tác vận hành
• Chuẩn truyền thông, các giao thức hỗ trợ
Thông số chính của HMI
1.4 Các thành phần của HMI
Trang 141.5 Quy trình xây dựng hệ thống HMI
• Cấu hình phần cứng: chọn phần cứng, chuẩn giao thức
• Xây dựng giao diện
• Gán các biến số (tag) cho các đối tượng
• Sử dụng các đối tượng đặc biệt
• Viết các chương trình
• Mô phỏng chương trình
• Nạp thiết bị xuống HMI
Trang 151.5 Quy trình xây dựng hệ thống HMI
1.5.1 Cấu hình phần cứng
• Chọn đúng tên, chủng loại, mã ( model) của HMI đã có
• Chọn đúng tên, chủng loại, mã PLC đã có.
• Chọn chuẩn giao thức…
Trang 16Phương pháp:
+ Ghi lại nội dung của từng màn hình, phải xác định:
- màn hình chính? màn hình trạng thái thiết bị?
+ Lập danh sách báo động, cảnh báo.
+ Sử dụng graphics hoặc flow chats , trend graphs sẽ dễ giám sát hơn, xu thế biểu thị có quá khứ, hiện tại và tiêu chuẩn.
+ Lưu ý khi phát triển đồ họa: ko cần thiết phải sử dụng quá nhiều màu sắc và hình ảnh động( bơm quay, van mở và chất lỏng chảy qua đường ống nhiều quá có thể gây mất tập trung, chỉ hoạt động nếu nó làm cho người vận hành thấy hiệu quả hơn)
+ Thực hiện sơ đồ P& ID
1.5 Quy trình xây dựng hệ thống HMI
1.5.2 Xây dựng giao diện
Trang 171.5.2 Xây dựng giao diện
+Thông tin rõ ràng, có tổ chức và không lộn xộn giúp người vận hành phản ứng với báo động nhanh hơn và hiểu rõ hơn về một quy trình
1.5 Quy trình xây dựng hệ thống HMI
Trang 18Bố cục: +Quy trình được diễn tả từ trái qua phải, từ trên xuống dưới
+Các đối tượng quan trọng của một hệ thống nên nằm trong một khu vực trong trang nơi mà người vận hành chú ý đến dễ dàng.
+Các báo động nên ở trên cùng trang, hình ảnh đồ họa ở giữa bên trái, dữ liệu chính ở giữa bên phải
+ Nút Start, stop, controls…ở phía dưới bên trái và chuyển hướng sang phía dưới bên phải của trang
+Luôn phải thống nhất tuyệt đối về chi tiết, bố cục, ký
1.5 Quy trình xây dựng hệ thống HMI
1.5.2 Xây dựng giao diện
Trang 19Màu sắc: + Dữ liệu chính ( quá trình): nổi bật với độ tương phản cao
+ Dữ liệu thứ cấp ( mô tả ): nhỏ hơn/ cùng tông nền + Chọn màu cảnh báo tương phản với màu hoạt động thông thường
+ Không nên sử dụng màu chính (đỏ, xanh lá cây, xanh dương) làm màu nền trong HMI Nên Sử dụng các màu pastel như xám nhạt, nâu nhạt, vv Những màu này dễ nhìn hơn và cung cấp độ tương phản tốt hơn.
+ Sử dụng shadows khi sử dụng nhiều trang trên một màn hiển thị.
1.5 Quy trình xây dựng hệ thống HMI
1.5.2 Xây dựng giao diện
Trang 20Màu sắc:
1.5 Quy trình xây dựng hệ thống HMI
1.5.2 Xây dựng giao diện
Trang 21Màu sắc:
Graphics and Picture
1.5 Quy trình xây dựng hệ thống HMI
1.5.2 Xây dựng giao diện
Trang 22Font :
Font : Arial, Time New Roman, sans-serif …
Size: +Vừa đủ nhìn
+Tiêu đề và nhãn phải lớn hơn cho nút và báo động
+ Không nên sử dụng nhiều kích thước chữ
+ Tiêu đề nên để chữ in hoa, còn lại tất cả để chữ thường.1.5 Quy trình xây dựng hệ thống HMI
1.5.2 Xây dựng giao diện
Trang 23Biểu diễn các giá trị dữ liệu:
+ Nên được nhóm vào một khu vực trong màn hình
+ Nếu cần biễu diễn dữ liệu so sánh thì nên đặt trong bảng bên cạnh
+ Các giá trị dữ liệu nên đặt đúng thứ tự
+ Trình bày dữ liệu đồ họa tốt hơn trình bày dữ liệu dạng số khi muốn quan sát sự thay đổi liên tục
+ Số tốt hơn khi muốn biết giá trị chính xác ( tránh biểu diễn quá1.5 Quy trình xây dựng hệ thống HMI
1.5.2 Xây dựng giao diện
Trang 24Alarm & Event:
+ Thông tin: không yêu cầu hoạt động
+ Cảnh báo: Quá trình có thể “Stop” hoặc “Damaged” nếu không
có hành động khắc phục sớm.
+ Chặn : Thực hiện hành động chống lại những rủi ro để bảo vệ
quá trình và duy trì cho đên khi lỗi được Reset
+ Báo động với các hiệu ứng âm thanh khác nhau.
1.5 Quy trình xây dựng hệ thống HMI
1.5.2 Xây dựng giao diện
Trang 25Navigation & Controls:
+ Các nút điều hướng đặt ở phía dưới bên phải các góc.
+Luôn phải có trang với toàn bộ hệ thống tổng quan
+ Các nút điều khiển phải đủ để chạm ngón tay
+ Tất cả các nút điều khiển nên được nhóm lại ở phía dưới( một phần của màn hình cảm ứng)
+ ở mỗi pop-up khi bật lên phải có nút “OK” hoặc “cancel” để tránh kích hoạt những hoạt động không mong muốn.
1.5 Quy trình xây dựng hệ thống HMI
1.5.2 Xây dựng giao diện
Trang 26Phân cấp trang:
+ Level 1: Tổng quan, kiểm soát toàn bộ quá trình.
+Level 2 : Hiển thị các đơn vị con của Level 1, màn hình này sẽ hiển
thị tất cả các thông tin và điều khiển cần thiết cho một đơn vị phụ.
+ Level 3: Hiển thị tất cả các chi tiết về từng thiết bị hoặc quy trình kế
hoạch kiểm soát Những màn hình này được sử dụng cho mục đích chẩn đoán hệ thống
+Level 4: Cấp độ này hiển thị chi tiết về các hệ thống con, cảm biến
hoặc các thành phần và thông tin tản mạn.
1.5 Quy trình xây dựng hệ thống HMI
1.5.2 Xây dựng giao diện
Trang 271.5 Quy trình xây dựng hệ thống HMI
1.5.2 Xây dựng giao diện
Trang 281.5 Quy trình xây dựng hệ thống HMI
1.5.2 Xây dựng giao diện
Trang 291.5 Quy trình xây dựng hệ thống HMI
1.5.2 Xây dựng giao diện
Trang 301.5 Quy trình xây dựng hệ thống HMI
1.5.2 Xây dựng giao diện
Trang 311.5 Quy trình xây dựng hệ thống HMI
1.5.2 Xây dựng giao diện
Trang 321.5 Quy trình xây dựng hệ thống HMI
1.5.2 Xây dựng giao diện
Trang 341.6 Cấu hình PLC/HMI
1.6.2 Cấu hình PLC/HMI
Tạo một file mới với tên Project 1:
- Cấu hình PLC mới theo đúng loại PLC đang sử dụng.
( Lưu ý đúng firmware )
Trang 351.6 Cấu hình PLC/HMI
1.6.2 Cấu hình PLC/HMI
Tạo một file mới với tên Project 1:
- Cấu hình HMI theo đúng loại HMI đang sử dụng
Trang 361.6 Cấu hình PLC/HMI
1.6.2 Cấu hình PLC/HMI
Tạo một file mới với tên Project 1:
- Cấu hình HMI theo đúng loại HMI đang sử dụng
Trang 371.6 Cấu hình PLC/HMI
1.6.2 Cấu hình PLC/HMI
Tạo một file mới với tên Project 1:
- Cấu hình HMI theo đúng loại HMI đang sử dụng
Trang 381.6 Giao diện người - máy
1.6.1 Các nguyên tắc về truyền thông
Cổng Profinet của CPU phải được cấu hình để kết nối vớiHMI HMI phải được thiết lập và cấu hình
Thông tin cấu hình của HMI là một phần của dự án củaCPU và có thể đã được cấu hình và tải từ bên trong dự ánKhông có switch Ethernet được yêu cầu truyền thông điểm–diểm Một switch Ethernet được yêu cầy cho hơn hai thiết
bị trong mạng
Có thể dùng module chia mạng CSM1277 cho 4 cổngEthernet để sử dụng kết nối CPU và HMI Cổng Profinettrong CPU không chứa một thiết bị chuyển mạch Ethernet
HMI có thể đọc/viết dữ liệu tới CPU
Tin nhắn và thông tin trạng thái có thể được kích hoạt từ
Trang 391.6 Giao diện người - máy
1.6.2 Giao thức PROFINET và ETHERNET
CPU S7-1200 tích hợp cổng Profinet hỗ trợ cho cả haiETHERNET và kết nối trực tiếp Giao tiếp trực tiếp được
sử dụng khi thiết bị lập trình, HMI, hoặc CPU khác cái màvẫn có thể kết nối với CPU đơn lẻ
Truyền thông mạng được sử dụng khi hai thiết bị hoặcnhiều hơn được kết nối ( ví dụ các CPU, các HMI, thiết bịlập trình và thiết bị của hãng khác)
Một thiết bị đầu cuối lập trình được kết nối với PLC
S7-1200 Nhiều CPU S7-1200, HMI có thể được cấu hình và
Trang 401.6 Giao diện người - máy
1.6.3 Chương trình HMI
Trang 411.7.1 HMI Siemens và phần mềm lập trình TIA Portal
Thực hành với HMI KTP 400 Basic mono PNThực hành với HMI KPT600 Basic color PN 1.7.2 HMI Wienteck với phần mềm lập trình EB8000
(EasyBuider)
1.7 Xây dựng giao diện điều khiển và giám sát
Trang 421.7.1.Thực hành với HMI KPT600 Basic color PN :
EN M08-HMI- S71200 pdf,
S7-1200 training with TIA V15
(data E/siemens/S7- 1200)
1.7.2.Thực hành với HMI KTP 400 Basic mono PN
Programmable Logic Controller.pdf
( Google Drive/ THUYLOI/soạn GT/ tltk
weintek-weinview/
•https://hmivietnam.com/download-phan-mem-lap-trinh-hmi-1.7.3 Hướng dẫn lập trình Easy builder
ttps://www.youtube.com/watch?time_continue=121&v=X3IO
Trang 43CÂU HỎI ÔN TẬP( 207-209 pages)
1.1 Liệt kê bốn lợi ích của việc sử dụng HMI trong tự động hóa công
nghiệp và kiểm soát quy trình.
1.2 Giải thích cách PLC giao tiếp với HMI.
1.3.Có bao nhiêu thiết bị có thể được kết nối với HMI?
1.4 Sự khác biệt giữa giao tiếp trực tiếp và giao tiếp mạng là gì?
1.5 Đối tượng mạch là gì? Chỉ ra một vài ví dụ.( button, bar, lamp…)
1.6 Text field được sử dụng để làm gì? Chỉ ra một vài ví dụ ( 183 pages) 1.7 I / O Field được sử dụng để làm gì? (185 pages)
1.8 Các thuộc tính của I / O Field là gì? (185 pages)
1.9 Đối tượng mạch là gì? Chỉ ra các bước cần thiết để thiết lập các đối tượng đó.
1.10 Button field được sử dụng để làm gì? Thiết lập và hiển thị các bước được sử dụng để cấu hình một nút (187 pages)
1.11 Các thuộc tính của Button Field là gì? Giải thích các đặc điểm của một
Trang 44Sử dụng máy tính trong
phân tích hệ thống
điều khiển
Giảng viên: Nguyễn Thị Thúy Hằng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA ĐIỆN- ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
1
Trang 45NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: HMI.
CHƯƠNG 2: SIMATIC WinCC
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG BỘ ĐIỀU KHIỂN PID
TRONG MATLAB -SIMULINK
Tài liệu:
S7-1200-Training-with-TIA-Portal-V15
Trang 46CHƯƠNG 2:
SIMATIC WinCC
2.1 Khái niệm.
2.2 Đặc điểm của Simantic WinCC
2.3 Các bước tạo một Project
2.4 Ứng dụng
Trang 472.1 Khái niệm
- SIMATIC WinCC® (Windows Control Center) là một
hệ thống trực quan hóa quy trình có thể mở rộng (SCADA).
- Hoàn thành chức năng vận hành và giám sát trong Windows cho tất cả các phân khúc ngành khác nhau.
- Một trong những tính năng đặc biệt của WinCC là khả năng mở rộng: các nhiệm vụ đơn giản đến phức tạp, giao tiếp thích nghi…
Trang 482.1 Khái niệm
Trang 49> Efficiency in Engineering
> Added Value
> Efficiency in Runtime
>3 WinCC/ Change Controll
> 5.WinCC/ Data Monitor
> 6.WinCC/ IndustrialDataBridge
> 7.Simantic Infoemation Server
> 8.WinCC/ODK(Open development Kit)
Trang 502.2 Đặc điểm Simatic WinCC.
2.2.1 Lợi ích
Hiệu quả trong kỹ thuật
Hiệu quả trong Runtime
Khả năng mở rộng
Đổi mới
Cởi mở
Trang 512.2.1 Lợi ích
Hiệu quả trong kỹ thuật
- Là công cụ thông minh cho hiệu quả kỹ thuật
- Xử lý quá trình hiệu quả với nhiều lớp dữ liệu
- Biến Tags và tối ưu hóa truyền thông đến PLC S7
- Sẵn sàng cho mọi ứng dụng
- Chuẩn đoán hiệu quả trong kỹ thuật
- Tích hợp quản trị người dùng bao gồm cả đăng nhập
2.2 Đặc điểm Simatic WinCC
Trang 522.2.1 Lợi ích
Hiệu quả trong Runtime
- Quản lý vận hành hiệu quả - chức năng WinCC
Runtime
- Sẵn sàng sử dụng trên toàn thế giới
- Tích hợp giao diện khách
- Lưu trữ dữ liệu hiệu suất cao
- Phân tích hiệu quả của các giá trị quá trình ( Trends)
- Phân tích hiệu quả của tin nhắn
- Báo cáo Web-based hiệu quả
- Phân tích hiệu quả quy trình sản xuất
- Quản lý hiệu quả hồ sơ dữ liệu
- Truy xuất nguồn gốc trong quy trình sản xuất
2.2 Đặc điểm Simatic WinCC.
Trang 53- Thông báo Web-based
2.2 Đặc điểm Simatic WinCC.
Trang 542.2.1 Lợi ích
Sự đổi mới
- Bằng chứng tương lai do đổi mới các giải pháp
- Hệ thống báo cáo Web- based cho lịch sử dữ liệu
- Hoạt động tiện ích với 2 ngón tay cử động
2.2 Đặc điểm Simatic WinCC.
Trang 552.2.1 Lợi ích
Sự cởi mở
- Sử dụng tiêu chuẩn để tích hợp dễ dàng
- Chế độ điều chỉnh riêng
- Giao diện chương trình mở
- Thông tin hai chiều từ tầng vật lý đến tầng cao
- Cho phép truyền thông giữa nhiều nhà cung cấp OPC ( OLE cho điều khiển quá trình)
2.2 Đặc điểm Simatic WinCC.
Trang 562.2.2 Các gói phần mềm
2.2.2.1.WinCC complete package(RC) / runtime package(RT)
- WinCC Runtime Package (Viết tắt là RT): chứa các chức năng ứng
dụng dùng để chạy các ứng dụngcủa WinCC như hiển thị, điều khiển, thông báo các trạng thái, các giá trị điều khiển và làm các báo cáo
- WinCC Complete Package (Viết tắt là RC): bao gồm bản quyền để
xây dựng cấu hình hệ thống (configuration licence) và bản quyền để chạy ứng dụng (Runtime) Các gói này có các phiên bản khác nhau tùy theo số lượng các tham số làm việc (Powertag) mà nó có thể đáp ứng: 128, 512, 2k, 8k, 64k, 100k, 150k or 256k Powertags
2.2 Đặc điểm Simatic WinCC.
Trang 572.2.2 Các gói phần mềm
Phiên bản mở rộng và các mô đun mở rộng đặc biệt (WinCC Add-on) Các WinCC Option là sản phẩm của Siemens Automation and Drive (A&D) Các WinCC Add-on là các sản phẩm của các bộ phận khác của Siemens hay các đối tác của Siemens xây dựng lên nhằm mở rộng chức năng hay để phù hợp với từng loại ứng dụng.
2.2 Đặc điểm Simatic WinCC.
2.2.2.1 Simantic WinCC Options
Trang 58Simantic WinCC/Audit
Giám sát các hoạt động của hệ thống và ghi lạitất cả các dữ liệu thay đổi của các hoạt động đó nhằmgiúp cho việc truy xuất lịch sử làm việc dễ dàng, rútngắn thời gian cải tiến hệ thống kỹ thuật
1
2.2.2 Các gói phần mềm
2.2 Đặc điểm Simatic WinCC.
2.2.2.1 Simantic WinCC Options
Trang 59WinCC/Calendar Scheduler and WinCC/Event Notifier
Calendar Scheduler: Bộ lập lịch bổ sung WinCCbằng HMI theo lịch kiểu Microsoft Office Kế hoạch và
sự kiện được kết nối trực tiếp với WinCC tags vàGolbal Scrips
WinCC/Event Notifier : Các sự kiện quan trọng đượcliên kết trong hệ thống tin nhắn trong WinCC và đượcgửi tới một hoặc nhiều người đã được định sẵn qua
2.2 Đặc điểm Simatic WinCC
2
2.2.2 Các gói phần mềm
2.2.2.1 Simantic WinCC Options
Trang 60 WinCC/ChangeControl
Kết hợp với gói WinCC/Audit WinCC/ChangeControl
có thể giám sát tất các tài liệu hoặc tập tin liên quan đếnhình ảnh quá trình, tập lệnh, bố cục nhật ký và tài liệucủa khách hàng, tạo phiên bản trung gian hoặc truy xuấtchúng
2.2 Đặc điểm Simatic WinCC
3
2.2.2 Các gói phần mềm
2.2.2.1 Simantic WinCC Options
Trang 61 WinCC/Connectivity Pack and Connectivity
-Trong WinCC, giao tiếp có tính cởi mở thông qua máy chủOPC DA 3.0 tích hợp(Truy cập dữ liệu) cho phép truy cậptrực tuyến vào tất cả các giá trị trong hệ thống
-Khách hàng có thể đọc dữ liệu từ một ứng dụng kháchoặc trên Web
-Các WinCC /Connectivity Park cung cấp các tùy chọn bổsung
-Hệ thống có thể chuyển tiền xử lý quá trình và dữ liệu
2.2 Đặc điểm Simatic WinCC
4
2.2.2 Các gói phần mềm
2.2.2.1 Simantic WinCC Options