1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc chuyển đổi đất trồng cây hàng năm sang trồng hoa đào tại địa bàn phường cam giá

63 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, khái niệm đầy đủ và phổ biến nhất hiện nay về đất đai như sau: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay

Trang 1

TRẦN NGỌC QUỲNH

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA VIỆC CHUYỂN ĐỔI ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM SANG TRỒNG HOA ĐÀO TẠI ĐỊA BÀN PHƯỜNG CAM GIÁ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

TRẦN NGỌC QUỲNH

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA VIỆC CHUYỂN ĐỔI

ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM SANG TRỒNG HOA ĐÀO

TẠI ĐỊA BÀN PHƯỜNG CAM GIÁ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giáo viên hướng dẫn: TS Vũ Thị Thanh Thủy

TS Trần Thị Phả

Thái Nguyên, 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận tốt nghiệp là một hoạt động rất quan trọng trong quá trình học tập của mỗi sinh viên nhằm hệ thống toàn bộ lượng kiến thức đã được trang bị, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, bước đầu làm quen với những kiến thức khoa học Qua

đó, sẽ hoàn thiện hơn về lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việc sau này

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, ban chủ

nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả

kinh tế của việc chuyển đổi đất trồng cây hàng năm sang trồng hoa đào tại địa bàn phường Cam Giá”

Với tấm lòng biết ơn của mình bản thân em xin bày tỏ sự biết ơn vô cùng sâu sắc và chân thành tới các các thầy cô giáo của trường Đại học Nông Lâm Thái

Nguyên; thầy giáo, cô giáo khoa Quản lý Tài nguyên; cô giáo TS Vũ Thị Thanh Thủy và cô giáo TS Trần Thị Phả đã giảng dạy và hướng dẫn truyền đạt tận tình

những kiến thức chuyên ngành cho chúng em trong suốt thời gian qua Đồng thời

em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo và cán bộ Ủy ban nhân dân phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên đã giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp và hoàn chỉnh các nội dung của khóa luận này

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng báo cáo sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong các thầy cô giáo cùng các bạn đánh giá đóng góp ý kiến để báo cáo này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Sinh viên thực hiện

Trần Ngọc Quỳnh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học nghiên cứu 3

2.1.1 Cơ sở lý luận của nghiên cứu 3

2.1.2 Cơ sở thực tiễn của nghiên cứu 3

2.2 Khái quát vấn đề nghiên cứu 3

2.2.1 Đất đai và một số lý luận về đất đai 3

2.2.2 Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất 9

2.2.3 Quan điểm sử dụng đất bền vững 10

2.2.4 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam 11

2.2.5 Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất 17

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20

2.2 Thời gian và địa điểm tiến hành 20

3.2.1 Thời gian tiến hành 20

Trang 5

3.2.2 Địa điểm tiến hành 20

3.2.3 Nội dung nghiên cứu 20

3.3 Phương pháp nghiên cứu 21

3.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 21

3.3.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích đánh giá, so sánh 22

3.3.3 Phương pháp xử lí số liệu 22

3.3.4 Phương pháp kế thừa 22

Phần 4 CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẠT ĐƯỢC 23

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của phường Cam Giá thành phố Thái Nguyên 23

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

4.1.2 Khái quát về kinh tế, xã hội 27

4.2 Tình hình sử dụng đất của phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên 27

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của phường Cam Giá thành phố Thái Nguyên 27

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất tại làng nghề hoa đào phường Cam Giá thành phố Thái Nguyên 29

4.2.3 Tình hình sản xuất cây hàng năm và cây hoa Đào tại làng nghề phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên 30

4.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội, môi trường, đời sống thu nhập nhân dân tại phường Cam Giá 38

4.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế 38

4.3.2 Tác động đến môi trường 44

4.3.3 Tác độngđến việc phát triển kinh tế xã hội 45

4.4 Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp cho trồng đào tại phường Cam giá 46

4.4.1 Thuận lợi 46

4.4.2 Những khó khăn 46

4.4.3 Đề xuất giải pháp 46

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

5.1 Kết luận 49

Trang 6

5.1.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của phường Cam Giá thành phố Thái

Nguyên 49

5.1.2 Hiện trạng sử dụng đất của phường Cam Giá thành phố Thái Nguyên 49

5.1.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội môi trường đời sống thu nhập nhân dân tại phường Cam Giá 50

5.1.4 Đề xuất giải pháp cho trồng đào tại phường Cam Giá 50

5.2 Kiến nghị 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình diễn biến về dự báo đất canh tác và dân số thế giới 12

Bảng 2.2: Diện tích, cơ cấu các loại đất tỉnh Thái Nguyên 16

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên 28

Bảng 4.2 Hiệu quả kinh tế của một số hộ trồng cây hàng năm 31

Bảng 4.3: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa năm 2018 34

Bảng 4.4: Diện tích, năng suất, sản lượng ngô năm 2018 35

Bảng 4.5: Tình hình sản xuất hoa đào của các hộ trồng đào trong làng nghề 37

Bảng 4.6: Hiệu quả kinh tế của một số hộ trồng đào 39

Bảng 4.7: So sánh hiệu quả kinh tế của trồng đào và một số cây trồng khác 43

Bảng 4.8: Một số loại sâu bệnh hại cây Hoa đào 44

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1: Bản đồ các đơn vị hành chính giáp với phường Cam Giá TP Thái Nguyên 23 Hình 4.2: Bản đồ phường Cam Giá TP Thái Nguyên 24 Hình 4.3: Bản đồ ranh giới vùng sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể hoa đào Cam

Giá, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 36

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu Tên đầy đủ

BNN BTNMT BVTV CNH-HĐH CSSKSS GĐVH HĐND

KH KHCN KHHGĐ KTXH LNTT MTTQ SXKD

Sở KH&CN TCVN THCS TTCN UBND VH-XH

Hội đồng nhân dân

Kế hoạch Khoa học công nghệ

Kế hoạch hóa gia đình Kinh tế xã hội

Làng nghề truyền thống Mặt trận Tổ quốc

Sản xuất kinh doanh

Sở khoa học và công nghệ Tiêu chuẩn Việt Nam Trung học cơ sở

Tỷ trọng công nghiệp

Ủy ban nhân dân Văn hóa xã hội

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai - cội nguồn của mọi hoạt động sống của con người Trong sự nghiệp phát triển của đất nước, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng, đất là nguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau, là nguồn tư liệu sản xuất của ngành nông nghiệp Không những thế, đất đai còn là không gian sống của con người

Việt Nam là một đất nước có nhiều nghề thủ công truyền thống với những đặc trưng của nền sản xuất nông nghiệp mùa vụ và chế độ làng xã, nghề thủ công xuất hiện khá sớm và gắn liền với lịch sử thăng trầm của dân tộc Các làng nghề đã hình thành, tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội, của đời sống cộng đồng và dần dần được qui về các khái niệm như nghề truyền thống, nghề cổ truyền, nghề gia truyền, nghề phụ, nghề thủ công

Việt Nam còn là một đất nước phương đông với nhiều nét văn hóa truyền thống nổi tiếng được bạn bè trên thế giới biết đến và ngợi ca Bên cạnh những nét văn hóa trong giao tiếp ứng xử, nét văn hóa truyền thống chơi hoa đào dịp Tết cũng tạo nên nét văn hóa riêng biệt mang đậm chất dân tộc

Nghề trồng hoa nói chung và trồng hoa đào nói riêng có ý nghĩa rất lớn trong việc cải tạo môi trường cảnh quan và còn có vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch

cơ cấu cây trồng trong điều kiện diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp Tuy nhiên, quá trình phát triển nghề trồng đào còn hạn chế do chưa có quy hoạch cụ thể, việc trồng đào của người dân vẫn mang tính chất tự phát, người dân trồng nhiều loại đào khác nhau, nên việc đánh giá hiệu quả kinh tế cũng như những thuận lợi và khó khăn của cây trồng này chưa đạt hiệu quả cao, rất khó có thể phát triển với quy mô lớn

Chính vì vậy nhóm nghiên cứu đề xuất đề tài Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc chuyển đổi đất trồng cây hàng năm sang trồng hoa đào tại địa bàn phường Cam Giá thành phố Thái Nguyên Nhằm tìm loại cây trồng và phương thức canh tác cho

hiệu quả sử dụng đất cao nhất, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân

Trang 11

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Tuân thủ quy định của pháp luật

- Đảm bảo sự thống nhất quản lí nhà nước về đất đai

- Số liệu thu thập phải trung thực, chính xác, khách quan

- Những biện pháp, kiến nghị phải có tính khả thi, thực tế, phù hợp với địa phương

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học nghiên cứu

2.1.1 Cơ sở lý luận của nghiên cứu

Hoa Đào Cam Giá là sản phẩm làm đẹp cho đời, là món ăn tinh thần và thú chơi tao nhã của người Việt Nam song lại hạn chế về thời vụ bán hàng, chỉ duy nhất một lần trong năm vào dịp tết đến xuân về

2.1.2 Cơ sở thực tiễn của nghiên cứu

Nghề trồng hoa đào tại phường Cam Giá, Thành phố Thái Nguyên mới hình thành khoảng hai chục năm trở lại đây Dù không có những thế uốn tỉa quá công phu nhưng đào Cam Giá đẹp bởi vẻ tự nhiên tươi tắn, đặc biệt là thắm sắc và bền hoa

Vì thế, đào Cam Giá khoảng chục năm nay được nhiều người săn đón Những cánh đào trồng trên "đất thép" này có thể trưng hết tháng Giêng mà cành vẫn chi chít quả xanh non xem lẫn những nụ hoa mập mạp, đỏ thẫm, lá lộc vẫn tươi nguyên như vừa được cắt từ vườn

2.2 Khái quát vấn đề nghiên cứu

2.2.1 Đất đai và một số lý luận về đất đai

2.2.1.1 Khái niệm về đất đai

Theo các nhà khoa học thì “Đất” tương đương với từ “Soil” trong tiếng Anh,

nó có nghĩa trùng với thổ hay thổ nhưỡng bao hàm ý nghĩa về tính chất của nó Còn

“Đất đai” tương đương với từ “Land” trong tiếng Anh, nó có nghĩa về phạm vi không gian của đất hay có thể hiểu là lãnh thổ Giả thuyết Trái đất được hình thành như thế nào và có từ bao giờ cũng là vấn đề con người đã từng dày công nghiên cứu Sự sống xuất hiện trên trái đất và tác động vào nó là một quá trình tiến hóa không ngừng Theo nghĩa hẹp hơn, từ khi có sự xuất hiện của con người, con người cùng với sự tiến hóa của mình cũng không ngừng tác động vào đất (chủ yếu là lớp

vỏ địa lý) và làm thay đổi nó một cách nhất định Theo tiến trình này, con người cũng nhận thức về đất đai một cách đầy đủ hơn Ví dụ: “Đất đai là một tổng thể vật

Trang 13

chất gồm cả sự kết hợp giữa địa hình và không gian tự nhiên của thực thể vật chất đó”; hoặc: “Một vạt đất là một diện tích cụ thể của bề mặt Trái đất Xét về mặt địa

lý, có những đặc tính tương đối ổn định hoặc những tính chất biến đổi theo chu kỳ

có thể dự đoán được của sinh quyển theo chiều thẳng đứng phía trên và phía dưới của phần mặt đất này Nó bao gồm các đặc tính của phần không khí, thổ nhưỡng địa chất, thủy văn, cây cối, động vật sinh sống trên đó và tất cả các hoạt động trong quá khứ và hiện tại của con người ở chừng mực mà những đặc tính đó có ảnh hưởng tới sử dụng vạt đất này trước mắt và trong tương lai” (Brink man và Smyth, 1976) Tuy nhiên, khái niệm đầy đủ và phổ biến nhất hiện nay về đất đai như sau: “Đất đai

là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: Khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà cửa…)” (Hội nghị quốc tế về môi trường ở Rio

de Janerio, Brazil, 1993) Như vậy, đất đai là một khoảng không gian có thời hạn theo chiều thẳng đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm động thực vật, nước mặt, nước ngầm và tài nguyên khoáng sản trong lòng đất) theo chiều ngang - trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn cùng nhiều thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người (TS Nguyễn Hữu Ngữ - Đại học

Huế - Bài giảng Quy hoạch sử dụng đất)

Đối với sản xuất nông lâm nghiệp đất là một tư liệu sản xuất vô cùng quý giá, cơ bản và không gì thay thế được Luật đất đai đã khẳng định: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được của nông nghiệp, lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng” Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta tốn bao công sức và xương máu mới khai thác, bồi bổ, cải tạo và bảo vệ được vốn đất như ngày nay

Trang 14

Đối với môi trường đất được coi là hệ đệm, như một phễu lọc luôn làm sạch môi trường với tất cả các chất thải thông qua hoạt động sống của sinh vật nói chung

và con người nói riêng

Để nâng cao tinh thần trách nhiệm của mọi tổ chức và cá nhân trong việc bảo

vệ và sử dụng đất đai, bảo vệ môi trường, đưa việc quản lý và sử dụng đất đai vào quy chế chặt chẽ, khai thác tiềm năng của đất đai một cách hợp lý và có hiệu quả, triệt để tiết kiệm đất, góp phần vào công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa, bảo đảm công bằng xã hội, từng bước đưa nông nghiệp, lâm nghiệp lên sản xuất lớn, phục vụ

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa (Trung tâm học liệu Thái Nguyên - Giáo trình thổ nhưỡng)

2.2.1.2 Các chức năng của đất đai

Theo định nghĩa về đất đai của Luật đất đai Việt Nam (1993) thì “Đất là tài sản quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu, là đối tượng lao động đồng thời cũng là sản phẩm lao động Đất còn là vật mang của các hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái canh tác, đất là mặt bằng để phát triển nền kinh tế quốc dân”

Theo FAO (1995), các chức năng của đất đai đối với hoạt động sản xuất và sinh tồn của xã hội loài người được thể hiện qua các mặt: sản xuất, môi trường sự sống, điều chỉnh khí hậu, cân bằng sinh thái, tồn trữ và cung cấp nguồn nước, dự trữ (nguyên liệu khoáng sản trong lòng đất); không gian sự sống; bảo tồn, lịch sử; vật mang sự sống; phân dị lãnh thổ Con người đã thừa nhận đất đai đối với loài người

có rất nhiều chức năng, trong đó có những chức năng cơ bản sau:

- Chức năng sản xuất: Là cơ sở cho nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống của con người, qua quá trình sản xuất, đất đai cung ấp lương thực, thực phẩm và rất nhiều sản phẩm khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp thông qua chăn nuôi

Trang 15

- Chức năng cân bằng sinh thái: đất đai và việc sử dụng nó là nguồn và là tấm thảm xanh đã hình thành một thể cân bằng năng lượng trái đất thông qua việc phản

xạ, hấp thụ và chuyển đổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và tuần hoàn khí quyển của địa cầu

- Chức năng tồn trữ và cung cấp nguồn nước: đất đai là kho tàng lưu trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác động mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò điều tiết nước rất to lớn

- Chức năng dự trữ: đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sử dụng của con người

- Chức năng không gian sự sống: đất đai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là môi trường đệm và làm thay đổi hình thái, tính chất của các chất thải độc hại

- Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử: đất đai là trung tâm để bảo vệ các chứng tích lịch sử, văn hóa của loài người, là nguồn thông tin về các điều kiện khí hậu, thời tiết và cả quá trình sử dụng đất trong quá khứ

- Chức năng vật mang sự sống: đất đai cung cấp không gian cho sự chuyển vận của con người cho đầu tư sản xuất và cho sự dịch chuyển của động vật giữa các vùng khác nhau của hệ sinh thái tự nhiên

- Chức năng phân dị lãnh thổ: sự thích hợp của đất đai về các chức năng chủ yếu nói trên thể hiện rất khác biệt ở các vùng lãnh thổ của mỗi quốc gia nói riêng và toàn trái đất nói chung Mỗi vùng lãnh thổ mang những đặc tính tự nhiên, kinh tế,

xã hội rất đặc thù (PGS TS Lê Quang Trí - Những vấn đề cần quan tâm trong quy hoạch sử dụng đất đai)

Đất đai có nhiều chức năng và công dụng, tuy nhiên không phải tất cả đều bộc lộ trong quá khứ, đang ở hiện tại và nhiều chức năng sẽ xuất hiện từng triển vọng Do vậy, đánh giá tiềm năng đất đai là công việc hết sức quan trọng nhằm phát hiện ra các chức năng hiện có và sẽ có trong tương lai

2.2.1.3 Đất đai - tư liệu sản xuất đặc biệt

Trong số những điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động và đời sống của con người, đất với lớp phủ thổ nhưỡng và mặt bằng lãnh thổ (bao gồm các tài

Trang 16

nguyên trên mặt đất, trong lòng đất và mặt nước) là điều kiện đầu tiên Nói về tầm quan trọng của đất, C-Mác viết: “Đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể” Nói về vai trò của đất với sản xuất, Mác khẳng định “Lao động không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất và giá trị tiêu thụ Lao động chỉ là cha của của cải vật chất, còn đất là mẹ” Đất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước con người và tồn tại ngoài ý muốn của con người Đất được tồn tại như một vật thể lịch sử tự nhiên Cần nhận thấy rằng, đất đai ở hai thể khác nhau: Nếu đất tách rời sản xuất (tách rời con người) thì đất tồn tại như một vật thể lịch sử tự nhiên (trời sinh ra đất)

cứ thế tồn tại và biến đổi Như vậy, đất không phải là tư liệu sản xuất, nghĩa là gắn với con người, gắn với lao động thì đất được coi là tư liệu Đất chỉ tham gia vào quá trình lao động, khi kết hợp với lao động sống và lao động quá khứ thì đất mới trở thành tư liệu sản xuất Không phụ thuộc vào hình thái kinh tế - xã hội, để thực hiện quá trình lao động cần phải có đủ cả ba yếu tố:

- Hoạt động hữu ích: chính là lao động hay con người có khả năng sản xuất,

có kỹ năng lao động và biết sử dụng công cụ, phương tiện lao động để sản xuất ra của cải vật chất

- Đối tượng lao động: là đối tượng để lao động, tác động lên quá trình lao động

- Tư liệu lao động: là công cụ hay phương tiện lao động được lao động sử dụng tác động lên đối tượng lao động Như vậy, quá trình lao động chỉ có thể bắt đầu và hoàn thiện được khi có con người và điều kiện vật chất (bao gồm cả đối tượng lao động và công cụ lao động hay phương tiện lao động) Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sản xuất và hoạt động của con người, vừa là đối tượng lao động (cho môi trường để tác động như xây dựng nhà xưởng, bố trí máy móc, làm đất ) vừa là phương tiện lao động (mặt bằng cho sản xuất, dung để gieo trồng, nuôi gia súc…), vì vậy đất đai là: “Tư liệu sản xuất” Tuy nhiên, cần lưu

ý các tính chất “đặc biệt” của loại tư liệu sản xuất là đất so với các tư liệu sản xuất khác như sau:

Trang 17

- Đặc điểm tạo thành: đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con người; là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động, là điều kiện tự nhiên của lao động Chỉ khi tham gia vào hoạt động sản xuất của xã hội, dưới tác động của lao động đất đai mới trở thành tư liệu sản xuất

- Tính hạn chế về số lượng: đất đai là tài nguyên hạn ché về số lượng, diện tích đất (số lượng) bị giới hạn bởi ranh giới đất liền trên mặt lục địa Các tư liệu sản xuất khác có thể tăng về số lượng, chế tạo lại tùy theo nhu cầu xã hội

- Tính không đồng nhất: đất đai không đồng nhất về chất lượng, hàm lượng dinh dưỡng, các tính chất lý, hóa Các tư liệu sản xuất khác có thê đồng nhất về chất lượng, quy cách, tiêu chuẩn (mang tính chất tương đối do quy trình công nghệ quy định)

- Tính không thay thế: đất không thể thay thế bằng tư liệu sản xuất khác, những thay thế do áp dụng KHCN có tính chất nhân tạo chỉ mang tính tức thời, không ổn định như tính vốn có của đất Các tư liệu sản xuất khác, tùy thuộc vào mức độ phát triển của lực lượng sản xuất có thể thay thê bằng tư liệu sản xuất khác hoàn thiện hơn, có hiệu quả kinh tế hơn

- Tính cố định vị trí: đất đai hoàn toàn cố định vị trí trong sử dụng (khi sử dụng không thể di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác) Các tư liệu sản xuất khác được sử dụng ở mọi chỗ, mọi nơi, có thể di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác tùy theo sự cần thiết

Tính vĩnh cửu: đất đai là tư liệu sản xuất vĩnh cửu (không phụ thuộc vào tác động của thời gian) Nếu biết sử dụng hợp lý, đặc biệt là trong sản xuất nông - lâm

nghiệp, đất sẽ không bị hư hỏng, ngược lại có thể tăng tính chất sản xuất (độ phì nhiêu) cũng như hiệu quả sử dụng đất Khả năng tăng tính chất sản xuất của đất tùy thuộc vào phương thức sử dụng (tính chất có giá trị đặc biệt), không tư liệu sản xuất nào có được Các tư liệu sản xuất khác đều bị hư hỏng dần, hiệu quả sử dụng giảm và cuối cùng bị loại khỏi quá trình sản xuất (TS Lương Văn Hinh – TS Nguyễn Ngọc Nông – Ths Nguy ễn Đình Thi - Giáo trình Quy hoạch sử dụng đất đai - Tr ư ờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên)

Trang 18

2.2.1.4 Các xu thế phát triển sử dụng đất đai

Sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mói quan hệ người - đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên khác và môi trường Căn cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng hợp lý nhất tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất đai nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế và xã hội cao nhất Hiện nay việc sử dụng đất đai được phát triển theo 5 xu thế sau:

- Sử dụng đất phát triển theo chiều rộng và tập trung

- Cơ cấu sử dụng đất phát triển theo hướng phức tạp hóa và chuyên môn hóa

- Sử dụng đất theo hướng xã hội hóa và công nghiệp hóa

- Sử dụng đất theo xu thế phát triển kinh tế hợp tác hóa, khu vực hóa, toàn cầu hóa

2.2.2 Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất

2.2.2.1 Sử dụng đất là gì?

Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người - đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường

2.2.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất

 Yếu tố điều kiện tự nhiên

Khi sử dụng đất ngoài bề mặt không gian cần thích ứng với điều kiện tự nhiên

và quy luật sinh thái tự nhiên của đất cũng như những yếu tố bao quanh mặt đất như: nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, không khí và các khoáng sản dưới lòng đất Trong nhân tố điều kiện tự nhiên, điều kiện khí hậu là nhân tố hàng đầu, sau đó là điều kiện đất đai chủ yếu là địa hình, thổ nhưỡng và các nhân tố khác

* Điều kiện khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người Tổng tích ôn nhiều ít, nhiệt độ bình quân cao, thấp, thời gian và không gian… trực tiếp ảnh hưởng tới sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, cây rừng và thực vật thủy sinh… lượng mưa nhiều, ít, bốc hơi nhanh chậm có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ, độ êm của đất, cũng như khả năng đảm bảo cung cấp nước cho sinh trưởng cây trồng, gia súc, thủy sản

Trang 19

 Yếu tố về kinh tế - xã hội

Nhân tố kinh tế - xã hội bao gồm các yếu tố chủ yếu về xã hội, dân số và lao động, thông tin và quản lý chính sách, môi trường và chính sách đất đai, yêu cầu quốc phòng, sức sản xuất và trình độ phát triển kinh tế hàng hoá, cơ cấu kinh tế và phân bố sản xuất, các điều kiện về công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý sử dụng lao động, điều kiện trang thiết bị vật chất cho công tác phát triển nguồn nhân lực

Cần phải dựa vào quy luật tự nhiên và quy luật kinh tế - xã hội để nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội trong việc sử dụng đất nông nghiệp

2.2.3 Quan điểm sử dụng đất bền vững

Để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người đồng thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên, môi trường và bảo vệ tài nguyên Hệ thống nông nghiệp bền vững phải có hiệu quả kinh tế, đáp ứng nhu cầu xã hội về an ninh lương thực, đồng thời giữ gìn và cải thiện môi trường tài nguyên cho đời sau Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát triển chung của toàn xã hội Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi trường để giữ gìn tài nguyên cho thế hệ sau này

 Bền vững thường có ba phần cơ bản:

- Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dàn trên cơ sở hệ thống nông nghiệp phù hợp điều kiện sinh thái và không tổn hại môi trường

- Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trong mối quan

hệ con người hiện tại và cả đời sau

- Bền vững thể hiện ở tính cộng đồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý

 Mục tiêu và quan điểm sử dụng đất bền vững là:

Trang 20

- Ngày nay hiệu quả kinh tế cao cần được xem xét kỹ lưỡng trước áp lực xã hội đòi hỏi trừ khử căn nguyên làm hại sức khỏe con người Từ đó thấy rằng tính bền vững của sử dụng đát phải được xem xét đồng bộ trên cả ba mặt: kinh tế, xã hôi

và môi trường

2.2.4 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam

2.2.4.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới

Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng đối với đời sống con người thì quốc gia nào cũng thừa nhận, hầu hết các nước coi sản xuất nông nghiệp là cơ sở nền tảng của sự phát triển Để đảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện phát khai hoang đất đai cùng với việc phát triển mạnh mẽ kinh tế - xã hội, công nghệ, khoa học và kỹ thuật, công năng của đất được mở rộng và có vai trò quan trọng đối với cuộc sống con người

Hiện nay, toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới

là 3.256 triệu hecta, chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền Những loại đất tốt thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 12,6% Những loại đất quá xấu chiếm tới 40,5% Diện tích đất trồng trọt trên toàn thế giới mới chỉ chiếm 10,8% tổng diện tích đất tự nhiên (khoảng 1.500 triệu hecta), trong đó chỉ có 46% đất có khả năng sản xuất nông nghiệp còn 54% đất có khả năng sản xuất nhưng chưa được khai thác Kết quả đánh giá đất nông nghiệp của thế giới cho thấy: chỉ có 14% đất có năng suất cao, 28% đất có năng suất trung bình, nhưng có tới 58% đất có năng suất thấp (Trích theo Bùi Nữ Hoàng Anh, 2013) Hàng năm, trên thế giới diện tích đất canh tác bị thu hẹp, sản xuất nông nghiệp trở nên khó khăn hơn Dân số thế giới vẫn tăng đều đặn trong khi diện tích đất trồng trọt đang thu hẹp dần Đối với các quốc gia đang phát triển sẽ không có khả năng đáp ứng lương thực cho sự tăng dân số trong tương lai nếu như không áp dụng các biện pháp thâm canh, sử dụng và bảo vệ tốt tài nguyên đất Do đó sự gia tăng dân số đang là một áp lực lớn trong quản lý và sử dụng đất đai

Trang 21

Bảng 2.1 Tình hình diễn biến về dự báo đất canh tác và dân số thế giới

(triệu người)

Diện tích đất canh tác (10 6 ha)

Diện tích đất canh tác/người (ha)

(Nguồn: Trích theo Đỗ Nguyên Hải, 2000)

Qua bảng 1.1 ta thấy rằng, diện tích đất canh tác/người giảm dần theo thời gian Diện tích đất canh tác bình quân năm 1965 là 0,46 ha/người, đến năm 2000 chỉ còn 0,25 ha/người, và dự báo đến 2025 chỉ còn 0,2 ha/người mà nguyên nhân chính là do sự gia tăng dân số thế giới Sự gia tăng sử dụng thuốc BVTV cũng tạo

ra nguy cơ ô nhiễm đất nông nghiệp Thuốc hóa học trừ sâu, phân bón hóa học trên thế giới ngày càng được sử dụng nhiều

Hiện tượng mất rừng cũng gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng đất nông nghiệp Toàn thế giới có khoảng 3,8 tỷ hecta rừng Hàng năm mất đi khoảng trên

15 triệu hecta Tỷ lệ mất rừng nhiệt đới khoảng 2% /năm Diện tích rừng bị mất nhiều nhất ở vùng châu Mỹ - Latinh và châu Á Tại Braxin hàng năm mất 1,7 triệu hecta rừng, tại Ấn Độ con số này là 1,5 triệu ha Tại các nước như: Campuchia và Lào, nạn phá rừng làm củi đun, làm nương rẫy, xuất khẩu gỗ, chế biến các sản phẩm từ gỗ phục vụ cho cuộc sống của cư dân đã làm cạn kiệt nguồn tài nguyên rừng vốn phong phú

Hoang mạc hoá hiện đang đe dọa 1/3 diện tích trái đất, ảnh hưởng đời sống ít nhất 850 triệu người Hoang mạc hoá là quá trình tự nhiên và xã hội Khoảng 30% diện tích trái đất nằm trong vùng khô hạn và bán khô hạn đang đứng trước nguy cơ hoang mạc hóa Hàng năm có khoảng 6 triệu hecta đất

bị hoang mạc hoá, mất khả năng canh tác do những hoạt động của con người Xói

Trang 22

mòn rửa trôi cũng là một nguyên nhân khác gây suy thoái đất Mỗi năm rửa trôi xói mòn chiếm 15% nguyên nhân thoái hoá đất Trung bình đất đai trên thế giới bị xói mòn 1,8 - 3,4 tấn/hecta/năm Tổng lượng dinh dưỡng bị rửa trôi xói mòn hàng năm

là 5,4 - 8,4 triệu tấn, tương đương với khả năng sản sinh 30 - 50 triệu tấn lương thực Sự xói mòn đất dẫn tới hậu quả là làm giảm năng suất đất, tạo ra nguy cơ mất

an ninh lương thực, phá hoại nguồn tài nguyên, làm mất đa dạng sinh học, mất cân bằng sinh thái và nhiều nguy cơ khác (trích theo Bùi Nữ Hoàng Anh, 2013)

Bên cạnh hiện tượng thu hẹp về diện tích đất nông nghiệp do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và suy giảm chất lượng đất nông nghiệp do sa mạc hóa, xói mòn, rửa trôi, mất rừng, việc chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp không bền vững

sẽ làm tình trạng sản xuất nông nghiệp rơi vào tình trạng trầm trọng hơn trong vòng luẩn quẩn: suy thoái đất – mất đa dạng sinh học – biến đổi khí hậu – hiệu quả sử dụng đất thấp – tăng cường khai thác đất – suy thoái đất Cùng với mức tăng dân số

và sự gia tăng hàng loạt nhu cầu của con người về các sản phẩm nông nghiệp thì cách tiếp cận quản lý đất đai không bền vững đã đem lại nhiều thất bại

Tóm lại, đất nông nghiệp trên thế giới đã không nhiều so với tổng diện tích tự nhiên, lại bị sử dụng kém hiệu quả và kém bền vững dẫn tới nhiều hệ luỵ xấu cho hiện tại và tương lai Có nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân chủ yếu vẫn là do con người Nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới, chúng tôi nhận thấy rằng tăng cường quản lý và sử dụng đất theo hướng nâng cao hiệu quả là một việc làm cần thiết trong bối cảnh hiện nay

2.2.4.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam

Theo thống kê năm 2013, tổng diện tích đất nông nghiệp là 262.805 km2 (chiếm tới 79,4%) bao gồm đất sản xuất nông nghiệp là 101.511 km2, đất lâm nghiệp là 153.731 km2, đất nuôi trồng thuỷ sản là 7.120 km2

Việt Nam có 8 vùng đất nông nghiệp gồm: Đồng bằng sông Hồng, Đông Bắc

bộ, Tây Bắc bộ, Bắc Trung bộ, Duyên hải Nam Trung bộ, Tây Nguyên, Đông Nam

bộ và ĐBSCL Mỗi vùng đều có đặc trưng cây trồng rất đa dạng Trong đó, ĐBSCL

Trang 23

chủ yếu là lúa; Tây Nguyên là cà phê, rau, hoa, trà; miền Đông Nam bộ là cao su, mía, bắp, điều…

Đất nông nghiệp hiện được chia thành 4 loại: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm (không bao gồm cây lâm nghiệp, cây công nghiệp lâu năm trồng xen, trồng kết hợp), đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất có mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp gồm các loại ao, hồ, sông cụt, để nuôi trồng các loại thuỷ sản (không tính hồ, kênh, mương, máng thuỷ lợi)

Đất nông nghiệp ở nước ta phân bố không đồng đều giữa các vùng trong cả nước Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long có tỷ trọng đất nông nghiệp trong tổng diện tích đất tự nhiên lớn nhất cả nước, chiếm 67,1% diện tích toàn vùng và vùng đất

nông nghiệp Ít nhất là vùng Duyên hải miền Trung Đất nông nghiệp chịu ảnh

hưởng mạnh mẽ của đất tại các vùng nên độ phì và độ màu mỡ của đất nông nghiệp giữa các vùng cũng khác nhau Đồng bằng Sông Hồng với Đồng bằng Sông Cửu Long đất đai ở hai vùng này được bồi tụ phù sa thường xuyên nên rất màu mỡ, mỗi năm đất phù sa bồi tụ ở Đồng bằng Sông Cửu Long thêm 80m Vùng Tây Nguyên

và Đông Nam Bộ phần lớn là đất bazan

Tuy nhiên, Việt Nam là một trong những quốc gia có mức độ phân mảnh đất đai cao nhất so với khu vực và thế giới Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân đầu người trên thế giới là 0,52ha, trong khu vực là 0,36ha thì ở Việt Nam là 0,25ha Sau mỗi hai chục năm, tình trạng phân mảnh tăng gấp đôi Sự phân mảnh còn dẫn đến tình trạng lãng phí đất đai được sử dụng làm ranh giới, bờ bao Con số này không dưới 4% diện tích canh tác

Quỹ đất nông nghiệp tiếp tục suy giảm do công nghiệp hóa và đô thị hóa Theo

số liệu của Tổng cục Quản lý đất, Bộ Tài nguyên Môi trường, bình quân mỗi năm đất nông nghiệp giảm gần 100 nghìn hécta, đặc biệt năm 2007 giảm 120 nghìn hécta, trong khi mỗi năm số lao động bước ra khỏi ruộng đồng chỉ vào khoảng 400 ngàn người Hơn nữa, mức gia tăng dân số ở nông thôn không giảm nhiều như mong đợi, khiến cho bình quân đất canh tác trên đầu người ngày càng giảm mạnh

Trang 24

Luật Đất đai 2013 đã mở rộng hạn mức giao đất và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng, để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tích tụ, tập trung đất hình thành sản xuất hàng hóa lớn trong nông nghiệp

Theo báo cáo tổng kết thi hành Luật Đất đai 2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Sau 10 năm thi hành Luật, các địa phương đã thu hồi hơn 650.000 ha đất nông nghiệp để phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế Việc hạn chế thẩm quyền thu hồi đất đối với chính quyền địa phương

đã đảm bảo quỹ đất trồng lúa ở mức trên dưới 4 triệu ha, giữ vững an ninh lương thực, đồng thời kiểm tra giám sát chặt chẽ việc đưa đất thu hồi vào sử dụng

Nhà nước chủ yếu giao đất nông nghiệp cho nông dân, một phần khác được giao cho các nông, lâm trường quốc doanh quản lý và sử dụng Nhờ đó đã khuyến khích tập trung và tích tụ đất nông nghiệp, hình thành nên những vùng sản xuất hàng hóa lớn, vừa giải phóng sức lao động, đưa nông nghiệp Việt Nam phát triển toàn diện Từng bước chiếm lĩnh thị trường thế giới ở các mặt hàng thế mạnh như gạo, thủy sản…

Để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất nông nghiệp hơn nữa, cần tập trung đất cho phát triển nông nghiệp hiện đại, hiệu quả cao và giải quyết vấn đề việc làm và thu nhập của bộ phận nông dân không có đất Phân bổ hợp lý đất đai giữa đất trồng cây lương thực, đất trồng rừng, đất phi công nghiệp, đất dịch vụ, đất chỉnh trang và phát triển đô thị

Đồng thời, rà soát lại quy hoạch, lập lại quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai phù hợp với yêu cầu mới của quá trình tái cơ cấu nông nghiệp Quy hoạch vùng chuyên canh và giám sát thực hiện quy hoạch đối với một số mặt hàng nông sản chiến lược, mặt hàng xuất khẩu chủ lực, quy hoạch đất cho chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; quy hoạch chuyển đổi đất trồng lúa không hiệu quả sang trồng cây nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, cây ăn quả, rau, nuôi trồng thủy sản và các sản phẩm giá trị cao khác; bảo vệ đất lúa nhưng cho phép thay đổi linh hoạt mục đích sử dụng giữa

lúa và các cây trồng khác (Trích Huy Thông - Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam còn thấp)

Trang 25

2.2.4.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên

Bảng 2.2: Diện tích, cơ cấu các loại đất tỉnh Thái Nguyên

(%)

Cấp tỉnh phân bổ (ha)

Cấp thành phố xác định (ha)

Tổng số Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Tổng diện tích tự nhiên 22.294,41 100,00 22.294,41 0,00 22.294,41 100,00

1.1 Đất trồng lúa LUA 4.202,09 18,85 3.213,00 3.213.00 14,41 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 2.423,23 10.87 1.961,00 1.961,00 8,80 1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 1.758,90 7,89 1.620,00 1.620,00 7,27 1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 5.147,82 23.09 4.743,00 4.743,00 21,27 1.4 Đất rừng phòng hộ RPH 729,88 3,27 471,00 471,00 2,11 1.6 Đất rừng sản xuất RSX 2.272,20 10,19 1.509,00 6,77 1.7 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 326,90 1,47 312,00 312,00 1,40

2.1 Đất quốc phòng CQP 313,25 1,41 483,91 483,91 2,17 2.2 Đất an ninh CAN 120,20 0,54 172,69 172,69 0,77 2.3 Đất khu công nghiệp SKK 0,00 0,00 105,00 105,00 0,47 2.5 Đất cụm công nghiệp SKN 26,52 0,12 164,00 164,00 0,74 2.6 Đất thương mại dịch vụ TMD 0,98 0,00 229,00 229,00 1,03 2.7 Đất cơ sở sản xuất PNN SKC 578,41 2,59 695,00 695,00 3,12 2.8 Đất sử dụng cho HĐKS SKS 435,18 1,95 469,00 469,00 2,10 2.9 Đất phát triển hạ tầng DHT 2.248,30 10,53 2.768,00 2.768,00 12,42 2.10 Đất danh lam, thắng cảnh DDL 3.74 0.02 6,00 6,00 0,03 2.11 Đất có di tích lịch sử văn hóa DDT 0,00 0,00 10.00 10.00 0,04 2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 65,65 0,29 71,00 71,00 0,32 2.13 Đất ở tại nông thôn ONT 606,69 2,72 691,00 35,72 725,72 3,26 2.14 Đất ở tại đô thị ODT 1.304.04 5,85 1.662,00 1.662,00 7,45 2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 48,65 0,22 173,63 173,63 0,78 2.16 Đất xây dựng trụ sở DTS 30,40 0,14 36,92 36,92 0,17 2.18 Đất cơ sở tôn giáo TON 13,37 0,06 37,00 37,00 0,17 2.19 Đất làm nghĩa trang NTD 155,51 0,70 361,00 361,00 1.62 2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng SKX 138,97 0,62 151,91 0,68 2.21 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 54,81 0,25 55,75 0,25 2.22 Đất khu vui chơi giải trí DKV 5,45 0,02 7,29 0,03

2.26 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,71 0,00 0,71 0,00

Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên

(Nguồn: QĐ – v/v điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử

dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch của thành phố Thái Nguyên)

Trang 26

2.2.5 Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất

2.2.5.1 Khái quát hiệu quả sử dụng đất

Hiệu quả sử dụng đất là kết quả của quá trình sử dụng đất Trong đó ta quan tâm nhiều đến kết quả hữu ích, một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích của con người, được biểu hiện bằng những chi tiêu cụ thể, xác định Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên đất đai là hữu hạn với nhu cầu ngày càng tăng của con người

mà ta phải xem xét kết quả sử dụng đất được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra để tạo ra kết quả đó là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích không? Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản xuất nông nghiệp không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả

mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm đó Đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất là nội dung đánh giá hiệu quả

Ngày nay, nhiều nhà khoa học cho rằng: xác định đúng khái niệm bản chất hiệu quả sử dụng đất phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và những nhận thức lí luận của lí thuyết hệ thống, nghĩ là hiệu quả phải được xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường

 Hiệu quả kinh tế

Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao động theo các ngành sản xuất khác nhau Theo các nhà khoa học Đức (Stenien, Simmerman -1995): Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mực độ tiết kiệm chi phí trong một đơn

vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội

Như vậy hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả kinh tế và hiệu quả phân bố Điều đó có ý nghĩ là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông

Trang 27

nghiệp Nếu đạt được một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật và phân bó thì khi đó sản xuất mới đạt hiệu quả kinh tế

 Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người, việc lượng hóa các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tinh định tính như tạo công ăn việc làm cho lao động, xóa đói giảm nghèo, định canh định cư, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn dân…

Trong sử dụng đất nông nghiệp, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp Hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp là vấn đề đang được nhiều nhà khoa học quan tâm

 Hiệu quả môi trường

Hiệu quả môi trường là một vấn đề mang tính toàn cầu, ngày nay đang được chú trọng quan tâm và không thẻ bỏ qua khi đánh giá hiệu quả Điều này có ý nghĩa

là mọi hoạt động sản xuất, mọi biện pháp khoa học kỹ thuật, mọi giải pháp về quản lý… Được coi là có hiệu quả khi chúng gây tổn hại hay có những tác động xấu đến môi trường đất, môi trường nước và môi trường không khí cũng như không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường và đa dạng sinh học Có được điều đó mới đảm bảo cho một sự phát triển bền vững của mỗi vùng lãnh thổ, mỗi quốc gia cũng như cả cộng đồng quốc tế Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến tương lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái

Sử dụng đất hợp lý, hiệu quả cao và bền vũng phải quan tâm tới cả ba hiệu quả trên, trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh tế không có điều kiện nguồn lực để thực thi hiệu quả xã hội và môi trường, ngược lại, không có hiệu quả môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền vững

Trang 28

2.2.5.2 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mục tiêu kinh

tế, xã hội và môi trường Hiệu quả sử dụng đất có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông - lâm nghiệp, đến môi trường sinh thái, đến đời sống người dân Vì vậy, đánh giá hiệu quả sử dụng đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướng vào ba tiêu chuẩn chung là bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường

Trang 29

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Hiệu quả kinh tế của hoa đào Cam Giá, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Địa bàn phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

2.2 Thời gian và địa điểm tiến hành

3.2.1 Thời gian tiến hành

- Từ tháng 6/2018 – tháng 9/2018

3.2.2 Địa điểm tiến hành

- Địa điểm nghiên cứu: Phường Cam Giá, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

- Địa điểm thực tập: Trung Tâm Kỹ Thuật & TNMT tỉnh Thái Nguyên

3.2.3 Nội dung nghiên cứu

3.2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên

+ Khái quát về kinh tế, xã hội

3.2.3.2 Đánh giá tình hình sử dụng đất của phường Cam Giá, TP Thái Nguyên

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của phường Cam Giá, TP Thái Nguyên

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất tại làng nghề hoa đào phường Cam Giá, Thành phố Thái Nguyên

Trang 30

3.2.3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc trồng đào so với việc trồng một số cây hàng năm khác ở địa phương

- Hiệu quả kinh tế trong việc trồng đào

- Hiệu quả kinh tế trong việc trồng một số cây hàng năm

3.2.3.4 Những thuận lợi, khó khăn trong việc trồng và chăm sóc đào; đề xuất các giải pháp cải thiện để phát triển nghề giúp dân phát triển bền vững nghề trồng đào

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

3.3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp thu được trên cơ sở thu thập thông tin, tài liệu, số liệu có sẵn tại UBND phường Cam Giá, liên quan đến nội dung nghiên cứu Phương pháp này dùng

để thu thập các tài liệu, số liệu thông tin cần thiết để phục vụ cho việc nghiên cứu bao gồm: Điều kiện tự nhiên (vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng ) điều kiện kinh tế xã hội (dân số, lao động, thu nhập ), tình hình sử dụng đất

3.3.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp thu được dựa trên cơ sở thu thập thông tin từ các phiếu điều tra các

hộ gia đình trồng hoa đào Sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh tế vùng trồng hoa đào cho làng nghề hoa đào, phường Cam Giá thành phố Thái Nguyên Điều tra ngẫu nhiên các hộ gia đình ở tổ dân phố trong khu vực địa bàn phường Cam Giá thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Khu vực trồng hoa Đào rải rác từ tổ 7 đến tổ 19 Tiến hành điều tra ngẫu nhiên các hộ trong khu vực trồng: Số hộ là 96, chia ra các tổ như sau:

Trang 31

3.3.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích đánh giá, so sánh

Phương pháp này được tiến hành sau khi đã thu tập thống kê đầy đủ các tài liệu, số liệu cần thiết Từ đó phân tích, tổng hợp, đánh giá, so sánh mối tương quan giữa các yếu tố, rút ra nhận xét về mặt thuận lợi, khó khăn rồi đưa ra các giải pháp khắc phục

3.3.3 Phương pháp xử lí số liệu

Đây là phương pháp quan trọng trong quá trình nghiên cứu đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất Các tài liệu, số liệu đã thu thập đòi hỏi phải chọn lọc loại bỏ những yếu tố không cần thiết, lấy các số liệu hợp lí, có cơ sở khoa học

và đúng với tình hình thực tế địa phương

Sử dụng Excel để xử lý số liệu phiếu điều tra

3.3.4 Phương pháp kế thừa

Phân tích các tài liệu đã có trên địa bàn phường và quy hoạch làng nghề của thành phố để xây dựng được vùng phân bố hoa đào hợp lý

Ngày đăng: 23/12/2020, 22:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w