Phương pháp tổng hợp 2-mercapto-3-phenylquinazoline-43H-one Cấu trúc chính của 2-mercapto-3-phenylquinazoline-43H-one dựa trên vòng quinazolin-4-one được các nhà khoa học nghiên cứu và t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH KHOA HÓA
HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TỔNG HỢP MỘT SỐ HỢP CHẤT MỚI CHỨA
DỊ VÒNG THIAZOLINE TỪ HỢP CHẤT MERCAPTO-3-PHENYLQUINAZOLIN-
2-4(3H)-ONE
Chuyên ngành: HÓA HỮU CƠ
Cán bộ hướng dẫn: PGS TS NGUYỄN TIẾN CÔNG
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN LÊ THUẬN
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ
CHÍ MINH KHOA HÓA HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TỔNG HỢP MỘT SỐ HỢP CHẤT MỚI CHỨA
DỊ VÒNG THIAZOLINE TỪ HỢP CHẤT MERCAPTO-3-PHENYLQUINAZOLIN-
Trang 3NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2019
Chủ tịch hội đồng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin được phép gửi lời cảm ơn chânthành và sâu sắc nhất đến thầy Nguyễn Tiến Công – một người thầy nhiệt tình, chuđáo, luôn quan tâm đến tiến trình thực hiện của em để cho em những lời khuyên quýbáu nhất trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Em cũng xin cảm ơn thầy cô, các anh chị và các bạn ở phòng Tổng hợp hữu cơ đãnhiệt tình giúp đỡ cũng như động viên em trong suốt thời gian tại phòng thí nghiệm.Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến bạn Đào Huỳnh Phúc, lớp 41 Sư phạmHoá B, đã luôn hỗ trợ em trong thời gian qua
Vì kinh nghiệm có hạn và kĩ năng chưa được hoàn thiện nên bản báo cáo của emkhông tránh được những thiếu sót Tuy nhiên, em rất mong nhận được những sự đónggóp từ Quý thầy cô và bạn bè để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, không biết nói gì hơn, em xin gửi những điều tốt đẹp nhất đến Quý thầy
cô, nhà trường và bạn bè
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2019
Sinh viên thực hiện đề tàiNguyễn Lê Thuận
Trang 5MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1 Vài nét về dị vòng quinazoline
2 Vài nét về 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3 H )-one
3 Vài nét về dị vòng 2-oxo-1,3-thiazolidin-4-one
3.1 Cấu tạo, danh pháp
3.2 Một số phương pháp tổng hợp 2-oxo-1,3-thiazolidin-4-one và dẫn xuất
3.3 Một số phản ứng chuyển hóa của 2-oxo-1,3-thiazolidin-4-one và dẫn xuất
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM
1 Sơ đồ thực nghiệm
2 Tổng hợp các chất
2.1 Tổng hợp 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3 2.2 Tổng hợp ethyl 2-((4-oxo-3-phenyl-3,4-dihydroquinazolin-2-yl)thio)acetate (QE)
2.3 Tổng hợp 2-((4-oxo-3-phenyl-3,4-dihydroquinazolin-2-yl)thio)acetohydrazide (QH)
2.4 Tổng hợp N -(4-oxo-2-thioxothiazolidin-3-yl)-2-((4-oxo-3-phenyl-3,4-dihydro quinazolin-2-yl)thio)acetamide (QT)
2.5 Tổng hợp các hợp chất N -(5-arylidene-4-oxo-2-thioxothiazolidin-3-yl)-2-((4-oxo-3-phenyl-3,4-dihydroquinazolin-2-yl)thio)acetamide (QT-Ar)
3 Xác định nhiệt độ nóng chảy và cấu trúc
3.1 Xác định nhiệt độ nóng chảy
Trang 63.2 Phổ hồng ngoại (FT-IR) 25
3.3 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân ( HNMR, 1 13 CNMR) 25
3.4 Phổ khối lượng (HR-MS) 26
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
1 Tổng hợp 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3 H )-one (Q) 27
2. Tổng hợp ethyl 2-((4-oxo-3-phenyl-3,4-dihydroquinazolin-2-yl)thio)acetate (QE) 29
3. Tổng hợp 2-((4-oxo-3-phenyl-3,4-dihydroquinazolin-2-yl)thio) acetohydrazide (QH) 30
4 Tổng hợp N -(4-oxo-2-thioxothiazolidin-3-yl)-2-((4-oxo-3-phenyl-3,4-dihydro quinazolin-2-yl)thio)acetamide (QT) 33
5 Tổng hợp các hợp chất N -(5-arylidene-4-oxo-2-thioxothiazolidin-3-yl)-2-((4-oxo-3-phenyl-3,4-dihydroquinazolin-2-yl)thio)acetamide (QT-Ar) 35
5.1 Phương trình phản ứng tổng quát 35
5.2 Cơ chế phản ứng 36
5.3 Phân tích tín hiệu phổ 36
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1 Phổ hồng ngoại FT-IR của hợp chất Q 27
Hình 2 Phổ 1HNMR của hợp chất Q 28
Hình 3 Phổ hồng ngoại FT-IR của hợp chất QE 29
Hình 4 Phổ 1HNMR của hợp chất QE 30
Hình 5 Phổ hồng ngoại FT-IR của hợp chất QH 31
Hình 6 Phổ 1HNMR của hợp chất QH 32
Hình 7 Phổ hồng ngoại FT-IR của hợp chất QT 34
Hình 8 Phổ 1HNMR của hợp chất QT 34
Hình 9 Phổ HR-MS của hợp chất QT 35
Hình 10 Phổ hồng ngoại FT-IR của hợp chất QT-2N 37
Hình 11 Phổ 1HNMR của hợp chất QT-2N 38
Hình 12 Phổ 1HNMR dãn rộng của hợp chất QT-2N 38
Hình 13 Phổ 13CNMR của hợp chất QT-2N 39
Hình 14 Phổ HR-MS của hợp chất QT-2N 40
Hình 15 Phổ hồng ngoại FT-IR của hợp chất QT-4Br 41
Hình 16 Phổ 1HNMR của hợp chất QT-4Br 41
Hình 17 Phổ 1HNMR dãn rộng của hợp chất QT-4Br 42
Hình 18 Phổ 13CNMR của hợp chất QT-4Br 43
Hình 19 Phổ HR-MS của hợp chất QT-4Br 44
Hình 20 Phổ hồng ngoại FT-IR của hợp chất QT-4OMe 45
Hình 21 Phổ 1HNMR của hợp chất QT-4OMe 46
Hình 22 Phổ 1HNMR dãn rộng của hợp chất QT-4OMe 46
Hình 23 Phổ 13CNMR của hợp chất QT-4OMe 47
Hình 24 Phổ HR-MS của hợp chất QT-4OMe 48
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DHFR: dihydrofolate reductase
FT-IR: Phổ hồng ngoại
1
HNMR: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton
13CNMR: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân carbon-13
HR-MS: Phổ khối lượng phân giải cao
DMSO: dimethyl sulfoxide
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1 Vài nét về dị vòng quinazoline
Quinazoline (hay còn gọi là benzo-1,3-diazine) là dị vòng thơm với cấu trúc bicylicbao gồm 2 vòng thơm: vòng benzene và vòng pyrimidine Ở nhiệt độ thường,quinazoline là chất rắn tinh thể màu vàng nhạt, tan được trong nước
Quinazoline có công thức phân tử là C8H6N2, khối lượng phân tử M = 130, có côngthức cấu tạo như sau:
Quinazoline có cấu tạo phẳng Các đồng phân của quinazoline có thể kể đến như:
- Cinnoline (tên hệ thống là benzo-1,2-diazine)
- Phthalazine (tên hệ thống là benzo-2,3-diazine)
- Quinoxaline (tên hệ thống là benzo-1,4-diazine)
Một số dẫn xuất chứa dị vòng quinazoline như pyrazoloquinazoline được nghiên
cứu làm chất ức chế tyrosine kinase, pyrrolo[3,2-f]quinazoline được nghiên cứu làm
chất ức chế dihydrofolate reductase (DHFR) [1] Một số hoạt tính sinh học của các hợpchất chứa dị vòng quinazoline có thể kể đến như chống khuẩn, chống ung thư, khángnấm [1],… đã thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học tìm hiểu và tổng hợp các hợp
Trang 112. Vài nét về 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3H)-one
2.1. Cấu tạo, danh pháp
Trong khuôn khổ đề tài, chúng tôi nghiên cứu về một số sản phẩm chuyển hóa của
hợp chất 2-mercapto-3-phenylquinazoline-4(3H)-one 2-mercapto-3-phenylquinazoline -4(3H)-one có công thức phân tử C14H10N2OS, khối lượng phân tử M = 254 và có côngthức cấu tạo như sau:
Theo tài liệu [2], hợp chất này tồn tại 2 dạng hỗ biến như sau:
2.2 Phương pháp tổng hợp 2-mercapto-3-phenylquinazoline-4(3H)-one
Cấu trúc chính của 2-mercapto-3-phenylquinazoline-4(3H)-one dựa trên vòng
quinazolin-4-one được các nhà khoa học nghiên cứu và tổng hợp dựa trên phản ứnggiữa acid anthranilic hoặc các dẫn xuất của acid anthranilic [3] Phương pháp phổ biến
được dùng để tổng hợp 2-mercapto-3-phenylquinazoline-4(3H)-one là cho acid
anthranilic tác dụng với alkyl/phenyl isothiocyanate Dưới đây là một số công trìnhnghiên cứu áp dụng phương pháp tổng hợp này:
• Năm 2003, Abdel G.A El-Helby và Mohammed H.A Wahab đã thực hiện tổng hợp một số hợp chất chứa vòng 4-quinazolinone như sau [4]:
Trang 12Sơ đồ 1 Tổng hợp hợp chất chứa dị vòng 4-quinazolinone từ dẫn xuất của acid
anthranilic và alkyl isothiocyanate
• Năm 2006, V Alagarsamy, V R Solomon và K Dhanabal đã đề xuất quy trình
tổng hợp (7) theo hướng mới: dựa trên phản ứng của aniline và CS2/NaOH trongDMSO Sau đó, tiếp tục phản ứng với dimethyl sulfate (CH3)2SO4 và cuối cùngvới methyl anthranilate [5]:
Sơ đồ 2 Tổng hợp 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3H)-one từ aniline và CS2
• Năm 2014, Mohammed G.A Al-Khuzaie và Suaad M.H Al-Majidi đã công bố
quy trình tổng hợp (7) dựa trên phản ứng giữa anthranilic acid và
phenylisothiocyanate trong dung môi EtOH khi có mặt Et3N [6]:
Trang 13Sơ đồ 3 Tổng hợp 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3H)-one từ acid anthranilic và
phenyl isothiocyanate
2.3 Một số phản ứng chuyển hóa của 2-mercapto-3-phenylquinazoline-4(3H)-one
Một trong những phản ứng chuyển hóa đáng chú ý được các nhà khoa học nghiên
cứu là phản ứng thế H của nhóm thiol Trong phản ứng này,
2-mercapto-3-phenylquinazoline-4(3H)-one đóng vai trò tác nhân nucleophile tấn công vào các alkyl
halide [7] để tạo thành các hợp chất 2-mercapto-3-phenylquinazoline-4(3H)-one S-thế;
sản phẩm thế sau đó còn có thể được chuyển hóa tiếp tục để tạo thành các hợp chất
hydrazide [1] [8] [9], các dị vòng [2] [8], hydroxylamine [10]
Theo tài liệu [7], dẫn xuất của 2-mercapto-3-phenylquinazoline-4(3H)-one (10a-c)
được cho phản ứng với K2CO3 trong dung môi DMF trong 1 giờ Sau đó thêm vào hỗn
hợp alkyl halide và tiếp tục khuấy trên bếp từ có gia nhiệt trong 2 giờ Cuối cùng cho
thêm nước lạnh vào hỗn hợp Chất rắn được lọc và kết tinh trong dung môi ethanol
Trang 14Theo tài liệu [2], Wael S.I Abou-Elmagd và các cộng sự đã thực hiện phản ứng
giữa chất (7) với ethyl chloroacetate trong sự có mặt của NaOH và ethanol:
Trang 15Sơ đồ 5 Một số chuyển hóa của hợp chất S-thế từ hợp chất
2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3H)-one
Theo tài liệu [8], Souad J.Lfta và các cộng sự đã thực hiện chuyển hóa từ các hợp
chất dẫn xuất của 2-mercapto-3-phenylquinazoline-4(3H)-one như sau:
Hợp chất 22a, 24-27a 22b, 24-27b
Sơ đồ 6 Một số phương pháp tổng hợp hợp chất S-thế của hợp chất
chứa dị vòng 4-quinazolinone
Trang 16Sau đó, Souad J Lfta cùng các cộng sự đã tiến hành khảo sát hoạt tính kháng khuẩn
của các hợp chất (24, 26) trên bốn loại vi khuẩn: E.coli, K.pneumoniae, P.eruginosa và
S.aureus [8] Kết quả thu được ở bảng sau:
Bảng 1 Hoạt tính kháng khuẩn của một số hợp chất (24, 26)
Hợp chất
24a 24b 26a 26b
Chú thích: (-) = Không có hoạt tính, (+) = 6-9 mm: hoạt tính yếu, (++) = 10-14 mm:hoạt tính trung bình, (+++) = 15-24 mm: hoạt tính cao
Theo tài liệu [1], El F Ismail cùng các cộng sự đã tổng hợp được một số hydrazidebằng phản ứng của hydrazine với các dẫn xuất ester tương ứng của các chất 2-
Trang 17Sơ đồ 8 Một số hợp chất được tổng hợp từ hợp chất S-thế của
Trang 18Sơ đồ 9 Một số hợp chất được tổng hợp từ hợp chất S-thế của dẫn xuất
2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3H)-one
Theo [9], Mohammed F Abdel-Megged và cộng sự đã tiến hành phản ứng hydrazine
hóa hợp chất thế của 2-mercapto-3-phenylquinazoline-4(3H)-one (37a-b) trong dung
môi ethanol Sau thời gian thực hiện phản ứng là 48 giờ, sản phẩm (38a-b) tạo thành
được lọc, rửa bằng ethanol và kết tinh lại bằng butanol
Trang 19Hợp chất
37-38a37-38b
Sơ đồ 10 Tổng hợp hợp chất hydrazine từ dẫn xuất
2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3H)-one
Sau đó, hợp chất (38a-b) được chuyển hóa theo chuỗi sau:
Sơ đồ 11 Tổng hợp các hợp chất gắn nhóm thế đường từ hợp chất hydrazine
của dẫn xuất 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3H)-one
Trang 20• Phản ứng với hydroxyl amine
Theo [10], Adnan A Kadi cùng các cộng sự đã thực hiện phản ứng giữa hợp chất
(43) với hydroxyl amine hydrocloride với dung môi EtOH khi có mặt pyridine (py) Sản phẩm thu được (44) được kết tinh bằng dung môi dioxane.
Sơ đồ 12 Phản ứng S-thế với hydroxyl amine
Như vậy, các hợp chất 2-mercapto-3-arylquinazoline-4(3H)-one có khả năng
chuyển hóa khá phong phú Trong đó, các hợp chất hydrazide có khả năng phản ứng đadạng và hiệu quả, là nguồn nguyên liệu tổng hợp nhiều chất mới là đối tượng đượcchúng tôi quan tâm trong nghiên cứu này Bên cạnh đó, việc kết hợp nhiều cấu trúc hóahọc khác nhau để hình thành những hợp chất mới có hoạt tính sinh học cao cũng làhướng nghiên cứu nhận được sự quan tâm của nhiều tác giả cả trong và ngoài nước.Trong nghiên cứu này, chúng tôi quan tâm đến việc tạo thành các hợp chất có chứa dịvòng thiazolidine được tạo ra trong quá trình chuyển hóa hydrazide chứa dị vòngquinazolin-4-one
3. Vài nét về dị vòng 2-oxo-1,3-thiazolidin-4-one
3.1. Cấu tạo, danh pháp
Thiazolidine là dị vòng 5 cạnh chứa đồng thời 2 dị tố là nitrogen và lưu huỳnh Hợpchất 2-oxo-1,3-thiazolin-4-one là dẫn xuất của thiazolidine với nhóm thiocarbonyl ở vịtrí số 2 và nhóm carbonyl ở vị trí số 4:
Trang 21Hợp chất có tên thông thường là rhodanine, công thức phân tử C3H3OS2N, có M =133.
Một số hợp chất có chứa dị vòng thiazolidine nói chung hay chứa dị vòng 1,3-thiazolin-4-one có hoạt tính sinh học đa dạng Chẳng hạn như các hợp chấtEpalrestat, Ciglitazone dùng để trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insuline [11],được sử dụng làm dược phẩm với tính năng kháng vi khuẩn, hạ đường huyết, chống
2-oxo-viêm như các hợp chất dẫn xuất 5-arylidene-2-thioxo-3N-arylthiazolidin-4-one [12],
chống ung thư như thioxo-4-thiazolidone [13],…
5-phenylpropenylidene-3-(3-methoxy-4-hydroxybenzoylamino)-2-Bên cạnh đó, hợp chất 5-(p-aminobenzylidene)rhodanine còn được nghiên cứu
trong việc phân tích các kim loại đất hiếm [11], [14] hay hợp chất furylmethylene)amino]-2-thioxo-1,3-thiazolidin-4-one được sử dụng để chế tạo màngbán dẫn [15] Hai hợp chất đều chứa dị vòng 2-thioxo-1,3-thiazolidin-4-one, được xem
3-[(2-là khả năng đáng được khai thác trong tương lai
3.2 Một số phương pháp tổng hợp 2-oxo-1,3-thiazolidin-4-one và dẫn xuất
Các hợp chất chứa dị vòng 2-oxo-1,3-thiazolidin-4-one đã được các nhà khoa họctổng hợp theo nhiều hướng khác nhau
• Theo [13], Olexandra Roman và Roman Lesyk đã tiến hành tổng hợp dị vòng
2-oxo-1,3-thiazolin-4-one từ thiocarbonyl-bis-thioglycolic acid và dẫn xuất
hydrazide như sau:
Trang 22Sơ đồ 13 Phản ứng tổng hợp dị vòng 2-oxo-1,3-thiazolin-4-one bằng
thiocarbonyl-bis-thioglycolic acid
Hợp chất (46) được nghiên cứu trên các tế bào ung thư phổi, ung thư vú, u não và
thu được nhiều kết quả hứa hẹn
• Theo [16], Jagbir Gagoria cùng các cộng sự đã điều chế hợp chất
2-oxo-1,3-thiazolidin-4-one từ ammonia và carbon disulfide thu được sản phẩm (47) Sau
đó, tiếp tục phản ứng với sodium chloroacetate:
Sơ đồ 14 Dãy chuyển hóa tổng hợp 2-oxo-1,3-thiazolin-4-one
• Theo [17], Mulay Abhibit cùng các cộng sự đã tiến hành thực nghiệm điều chế dịvòng 2-oxo-1,3-thiazolidin-4-one từ hợp chất dithiocarbamate với sự hỗ trợ của visóng (microwave):
Sơ đồ 15 Dãy chuyển hóa hợp chất dẫn xuất của 2-oxo-1,3-thiazolin-4-one từ
dithiocarbamate
• Theo [18], Sundeep K Manjal cùng các cộng sự đã điều chế hợp chất chứa dị vòng
Trang 23Sơ đồ 16 Dãy chuyển hóa hợp chất dẫn xuất của 2-oxo-1,3-thiazolin-4-one bằng các
tác nhân khác nhauCũng theo tài liệu [18], với sự hỗ trợ của vi sóng hỗn hợp amine và carbon disulfide
cho thời gian ngắn hơn khi sử dụng tác nhân thiocarbonyl-bis-thioglycolic acid.
3.3 Một số phản ứng chuyển hóa của 2-oxo-1,3-thiazolidin-4-one và dẫn xuất
Dị vòng 2-oxo-1,3-thiazolidin-4-one có nhóm methylen linh động ở vị trí số 5 nên phân tử có phản ứng ngưng tụ đặc trưng
• Theo [12], Khaled Toubal cùng các cộng sự đã điều chế được dị vòng thiazolidin-4-one và thực hiện phản ứng ngưng tụ với các aldehyde thơm khácnhau trong dung môi acid acetic:
Trang 242-oxo-1,3-Sơ đồ 17 Tổng hợp các hợp chất dẫn xuất của 2-oxo-1,3-thiazolin-4-one chứa
vòng thơm từ dẫn xuất của aniline và CS2
• Theo [19], Ludmyla Mosula và các cộng sự đã thực hiện tổng hợp bốn dãy hợp chất chứa dị vòng 2-oxo-1,3-thiazolin-4-one như sau:
Sơ đồ 18 Tổng hợp các hợp chất dẫn xuất của 2-oxo-1,3-thiazolin-4-one chứa
vòng thơm từ thiocarbonyl-bis-thioglycolic acid
Trang 25Các hợp chất (62-66) cũng được các tác giả nghiên cứu thăm dò hoạt tính chống ung
thư và cho thấy có hiệu quả trên các tế bào ung thư thận, ung thư phổi và ung thư
buồng trứng; trong đó, hợp chất (63d) có hiệu quả nhất.
• Theo [18], Vladimir N Yarovenko cùng các cộng sự đã thực hiện phản ứng
Diels-Alder trên hợp chất dẫn xuất của 2-oxo-1,3-thiazolin-4-one lần lượt với các tác
nhân maleic anhydride, N-phenylmalemide và dimethyl acetylenecarboxylate
(DMAD):
Hợp
chất
67,70a 67,70b 4Cl-C6H4-NHCSCONH- 68,69b 4Cl-C6H4-NHCSCONH-
67,70c 4Cl-C6H4-NHCSCONH- 68,69c 4Cl-C6H4
-NHCSCONH-67,70d
Trang 26• Theo [20], Vladimir N Yarovenko cùng các cộng sự đã thực hiện phản ứng củachất nền là hợp chất chứa dị vòng 2-oxo-1,3-thiazolin-4-one với triethylorthoformate trong anhydride acetic:
Hợp
chất
71,72a 71,72b 71,72c 71,72d
Sơ đồ 20 Một số chuyển hóa của hợp chất mang dị vòng 2-oxo-1,3-thiaziline-4-one
Cũng theo [20], Vladimir N Yarovenko cùng các cộng sự cũng đã thực hiện phản ứng
từ hợp chất 71a với Br2, sau đó tiếp tục cho sản phẩm phản ứng với các hợp chất amine
thơm để thu được các hợp chất chứa vòng thơm như ở sơ đồ 21:
Trang 27Hợp chất R
Sơ đồ 21 Một số chuyển hóa của hợp chất mang dị vòng 2-oxo-1,3-thiazoline-4-one có
chứa vòng thơmKết quả nghiên cứu các tài liệu cho thấy các hợp chất chứa dị vòng quinazoline
và dị vòng thiazoline nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học bởi hoạt tínhsinh học đa dạng của chúng Trong khi đó, việc kết hợp nhiều loại dị vòng được nhiềutác giả nghiên cứu nhưng tổng hợp những hợp chất mới chứa cả dị vòng quinazoline vàthiazoline còn khá ít Trên cơ sở đó, với mong muốn tổng hợp được hợp chất mới chứađồng thời 2 dị vòng quinazoline, 2-oxo-1,3-thiazolin-4-one để phục vụ nghiên cứu cấutrúc và hoạt tính sinh học của chúng, chúng tôi đã chọn đề tài “TỔNG HỢP MỘT SỐHỢP CHẤT MỚI CHỨA DỊ VÒNG THIAZOLINE TỪ 2-MERCAPTO-3-
PHENYLQUINAZOLIN-4(3H)-ONE”.
Trang 292 Tổng hợp các chất
2.1 Tổng hợp 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3H)-one (Q)
• Phương trình phản ứng:
• Hóa chất:
- 5,48 gam acid anthranilic (0,04 mol)
- 5,4 gam phenyl isothiocyanate (0,04 mol)
của 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3H)-one (Q) Nhiệt độ nóng chảy 299-300 oC.Hiệu suất 80%
2.2 Tổng hợp ethyl 2-((4-oxo-3-phenyl-3,4-dihydroquinazolin-2-yl)thio)acetate (QE)
• Phương trình phản ứng:
Trang 30• Hóa chất:
- 5,08 gam 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3H)-one (Q) (0,02 mol).
- 3,68 gam ethyl chloroacetate (0,02 mol)
- 2,76 gam potassium carbonate (0,02 mol)
- 50 ml DMF
• Cách tiến hành:
Hòa tan 5,08 gam Q và 2,76 gam potassium carbonate trong 50 ml DMF, khuấy đều
hỗn hợp trên bếp từ sau đó cho 3,68 gam ethyl chloroacetate Đun hồi lưu hỗn hợpphản ứng trên bếp từ có lắp hệ thống sinh hàn trong 2 giờ Cho sản phẩm thu được vàonước đá, để qua đêm sau đó đem lọc chất rắn thu được, kết tinh lại bằng ethanol thu
được methyl 2-((4-oxo-3-phenyl-3,4-dihydroquinazolin-2-yl)thio)acetate (QE) Sản
phẩm thu được có nhiệt độ nóng chảy 136-138 oC Hiệu suất 65%
2.3 Tổng hợp 2-((4-oxo-3-phenyl-3,4-dihydroquinazolin-2-yl)thio)acetohydrazide (QH)
Trang 31ethanol Đun hồi lưu hỗn hợp phản ứng trên bếp có lắp hệ thống sinh hàn trong 8 giờ.Lấy sản phẩm thu được cho vào nước đá, sau đó lọc lấy chất rắn, kết tinh lại bằngethanol thu được 2-((4-oxo-3-phenyl-3,4-dihydroquinazolin-2-yl)thio)acetohydrazide
(QH) Sản phẩm có nhiệt độ nóng chảy 228-229 oC Hiệu suất 55%
Cho 6,48 gam QH và 4,52 gam acid thiocarbonyl-bis-thioglycolic trong 50 ml
ethanol Đun hồi lưu hỗn hợp phản ứng trên bếp trong 8 giờ Sau khi để nguội, lọc lấy
sản phẩm, kết tinh bằng acid acetic thu được
N-(4-oxo-2-thioxothiazolidin-3-yl)-2-((4-oxo-3-phenyl-3,4-dihydroquinazolin-2-yl)thio)acetamide (QT) Sản phẩm có nhiệt độ
nóng chảy 237-238 oC Hiệu suất 55 %