HỒ CHÍ MINHKettavong Chinnalone BÀI TOÁN BIÊN HAI ĐIỂM CHO HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN TUYẾN TÍNH LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – 2018... HỒ CHÍ MINHKettavong Chinnalone BÀ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Kettavong Chinnalone
BÀI TOÁN BIÊN HAI ĐIỂM CHO
HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN TUYẾN TÍNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Kettavong Chinnalone
BÀI TOÁN BIÊN HAI ĐIỂM CHO
HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN TUYẾN TÍNH
Chuyên ngành : Toán giải tích
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN ANH TUẤN
Thành phố Hồ Chí Minh – 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của tôi được thực hiệndưới sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn Anh Tuấn
Nội dung của luận văn có tham khảo và sử dụng một số thông tin, tài liệu
từ các nguồn sách, tạp chí được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo Tôixin hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm về luận văn của mình
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2018
Học viên thực hiện
KETTAVONG Chinnalone
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS NguyễnAnh Tuấn người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập vàhoàn thành luận văn Mặc dù bận nhiều công việc nhưng thầy vẫn dành rấtnhiều thời gian để hướng dẫn tôi hoàn thành bài luận này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy trong khoa Toán – Tin
và cán bộ nhân viên của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thờigian học tập và làm luận văn tại trường
Và cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các anh chị em, bạn begần xa và người thân trong gia đình đã luôn khuyến khích, động viên giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
KETTAVONG Chinnalone
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Các ký hiệu
MỞ ĐẦU
Chương 1 CÁC KIẾN THỨC CHUẨN BỊ .
1.1 Bài toán Cauchy cho hệ phương trình vi phân tuyến tính
1.2 Phương pháp biến thiên hằng số, công thức Cauchy
1.3 Tính xấp xỉ nghiệm của bài toán Cauchy cho hệ phương trình vi phân tuyến tính
1.4 Một liên hệ giữa ổn định và xấp xỉ
Chương 2 BÀI TOÁN BIÊN TỔNG QUÁT TRÌNH VI PHÂN TUYẾN TÍNH .
2.1 Định lý tồn tại và duy nhất nghiệm của bài toán biên tổng quát
2.2 Định lý xấp xỉ nghiệm của bài toán biên tổng quát
Chương 3 BÀI TOÁN BIÊN HAI ĐIỂM TRÌNH VI PHÂN TUYẾN TÍNH .
3.1 Các tiêu chuẩn cho sự tồn tại duy nhất nghiệm của bài toán (3.1), (3.2)
3.2 Các tính chất đại số của bài toán (3.1), (3.2)
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9a, b
]
dt
vichuẩn
Trang 10E – ma trận đơn vị.
Trang 112 Ý nghĩa của luận văn
Luận văn là tài liệu tham khảo cho sinh viên và học viên cao học khinghiên cứu về bài toán biên hai điểm cho hệ phương trình vi phân tuyết tính
3 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu sự tồn tại và duy nhất nghiệm của bài toán biên hai điểm cho hệphương trình vi phân tuyến tính, nghiên cứu tính xấp xỉ nghiệm, tính bị chặn chobài toán biên hai điểm cho hệ phương trình vi phân tuyến tính
4 Nội dung của luận văn
Chương1: Các kiến thức chuẩn bi
Trong chương này, ta xây dụng các điền kiện đủ cho việc tồn tại duy nhấtnghiệm của bài toán Cauchy cho hệ phương trình vi phân tuyến tính và nghiêncứu tính xấp xỉ nghiệm của bài toán này
Chương 2: Bài toán biên tổng quát cho hệ phương trình vi phân tuyến tính.
Trong chương này, chúng ta xây dựng các điền kiện đủ cho việc tồn tại duynhất nghiệm của bài toán biên tổng quát cho hệ phương trình vi phân tuyến tính.Hơn nữa, ta còn xem xét tính xấp xỉ nghiệm của bài toán này
Chương 3: Bài toán biên hai đìểm cho hệ phương trình vi phân tuyến tính.
Trang 12Mục đích chính của chương 3 là áp dụng các kết quả của chương 1 vàchương 2 để xây dựng các điều kiện cần và đủ cho việc tồn tại nghiệm cho bàitoán biên hai điểm cho hệ phương trình vi phân tuyến tính Ngoài ra, chúng tacũng nghiên cứu một số tính chất đại số cho nghiệm của bài toán biên hai điểmkhi bài toán biên thuần nhất tương ứng có nghiệm khác tầm thường
Trang 13Chương 1 CÁC KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1 Bài toán Cauchy cho hệ phương trình vi phân tuyến tính
Trang 14Véctơ hàm x : I → Rn được gọi là nghiệm của hệ (1.1) , nếu hầu khắp nơi
(1.4)
Trang 15Xem chứng minh trong [1].
(1.5)
Trang 16(1.2) có nghiệm và nghiệm đó là duy nhất.
thì bài toán Cauchy (1.1),
Chứng minh
Trước hết ta nhận thấy x(t) là nghiệm của (1.1), (1.2)
dx dt
khi và chỉ khi x(t) là nghiệm của phương trình:
x (t )= C
Phương trình (1.8) là phương trình tích phân dạng Volter
Ta chứng minh tồn tại nghiệm của (1.8) bằng xấp xỉ Picard
x
x
Trang 17(1.9)
Trang 18Ta có:
bằng cách chứng
(1.10)
Trang 22(1.13) đúng với số tự nhiên k nào đó Ta chứng minh nó đúng với
Trang 23hội tụ đều trên I về hàm
Nên theo dấu hiệu Weirstrass chuỗi (1.10)
Hay x (t )= lim x k(t ) đều trên I
Chuyển (1.9) qua giới hạn ta có:
hội tụđều
về hàm x(t) trên I
q(τ
)dτ
Trang 24 Ta chứng minh bài toán (1.1), (1.2) có nghiệm duy nhất.
Giả sử x(t), y(t) – nghiệm của (1.1), (1.2) Theo (1.8) ta có:
Định lý đã được chứng minh
Xét hệ phương trình tuyến tính :
Trang 25Ta biết tập các nghiệm của hệ (1.15) làm thành một không gian vectơ.
(1.15)
Trang 26Hệ quả 1.1
Giả sử X(t) là một ma trận cơ bản (là một hệ nghiệm cơ bản) của hệ (1.15)
Khi đó mọi nghiệm x của hệ (1.15) đều có thể viết dưới dạng:
Trang 28pnơitrênI
hay
X
Trang 29Vậy X(t) là ma trận cơ bản của hệ (1.15).
(1.20)
Trang 31 Tồn tại là hiển nhiên.
Ta chứng minh tính duy nhất:
Trang 33 C (t, τ )= X (t ) X − 1(τ )= exp ∫t P ( s )ds
τĐịnh lý được chứng minh
Hệ quả 1.2
Nếu P ∈ R
có dạng:
C (t, τ )= exp (P (t − τ ) ).
1.2 Phương pháp biến thiên hằng số, công thức Cauchy
Xét bài toán Cauchy:
Theo định lý 1.1 bài toán (1.1), (1.2) có nghiệm duy nhất Ta tìm công thức
nghiệm của nó theo phương pháp biến thiên hằng số Lagrange
Gọi X(t) – ma trận cơ bản của hệ thuần nhất
dxdt
Ta tìm nghiệm của bài toán (1.1), (1.2) dưới dạng:
Trang 34(1.15)
Trang 35x (t
∫C (
t
(
Trang 36là nghiệm của hệ (1.1), (1.2) và (1.35) gọi là công thức Cauchy.
Trang 37n (1.1), (1.2) đượ
c gọilàxấ
p xỉđượ
c nế
u vớimỗi
ε >
và
thỏacác
Trang 38ξ > 0 điều
Trang 39(1.39)
và
P (s )− P (s ) ds < ξ I
Khi đó:
x (t )− y (t ) < ε , ∀t ∈I
Định lý 1.8
(1.40)
(1.41)
Nếu
P∈L(I,Rthì bài toán (1.1), (1.2) là xấp xỉ được
Chứng minh
(1.42)
Do (1.42) nên nghiệm x của bài toán (1.1), (1.2) thuộc không gian
C(I,Rn)
Đặt:
ρ 0 = x C + x C
svà
Khiđó:
Trang 40Do (1.44) nên với ε > 0, ξ > 0 tồn tại δ > 0
Xét bài toán (1.36), (1.37) với t
thỏa các điều kiện (1.38), (1.39), (1.40)
Giả sử y(t) là nghiệm của bài toán (1.36), (1.37) và
Trang 41Khi đó:
z′( t )= y′(t )− x′(t )
Trang 49(1.47)
Trang 51Do đó:
Vậy định lý được chứng minh
Chú ý:
Trang 52Nếu ta định nghĩa khái niệm hệ xấp xỉ được theo nghĩa sau:Bài toán (1.1), (1.2) gọi là xấp xỉ được nếu:
Với mọi dãy t
0k
∈I, C0kthỏa các điều kiện:
lim t 0 k = t0
k →+∞
lim C 0 k = C0
k →+∞
Trang 53đều trên I
Trang 55và
R+
Trang 56Giả sử t 0 ∈ R + , C 0 ∈ R + , x(t) lă nghiệm của băi toân
dxdt
x (t0 )= C0
(1.1)
(1.2)Do
P
lẵ
n
định
tiệm
cận
l
Trang 57ũy thừa nên ta có i Nghiệm x(t)
thỏa điều kiện
lim
t → + ∞
(1.54)
ii. GọiC
(
,τ
)
làm
a trậ
n Cauch
y củ
a h
ệ (1
15) tồ
n tạ
i cá
c s
ố cho:
iii Do
Do (1.54) với c
ho:
Trang 58ξ0 ,η > 0 sao
(1.55)
(1.56)
1.8 bài toán (1.1),
(1.2) là xấp xỉ được Khi đó tồn tại
sao cho với mọi
thoả
(1.58)
và q∈Lloc(R+,Rn
)
Trang 59với y(t) là nghiệm của bài toán
Ta cần chứng minh
Khi đó theo (1.61), (1.62) thì bài toán (1.1), (1.2) là xấp xỉ được
Đặt
z(t ) = x (t ) − y(t )
Khiđóz'
(t
)
= x'
Trang 624
Trang 63C (t, τ)
∂τ
Ta có
Trang 65Cho t0∈ R+, C0∈Rn, P ∈Lloc(R+, Rn×n) và q∈Lloc(R+, Rn) Bài toán (1.1), (1.2) gọi là xấp xỉ yếu nếu ∀ε > 0 tồn tại δ > 0 sao cho với mọi t 0 ∈ R + ,
C0∈ R n , P ∈L loc(R + , Rn×n )và q ∈L loc(R + , Rn) thoảcác điều kiền
Trang 66Nếu P là ổn định đều thì bài toán (1.1), (1.2) là xấp xỉ yếu.
(1.69)
Chứng minh
Giả sử x(t) là nghiệm của bài toán (1.1), (1.2)
Do P là ổn định đều nên tồn tại số ξ0>0 sao cho
Trang 67(1.70)
Trang 69x (t )− y(t )
(1.72)
dydt
y (t 0)= C0 Để kết thúc chứng minh định lý ta cần chứng minh
Trang 70≤ ε exp (−ξ 0Vậy ta có
Trang 71Chương 2 BÀI TOÁN BIÊN TỔNG QUÁT CHO HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN TUYẾN TÍNH
2.1 Định lý tồn tại và duy nhất nghiệm của bài toán biên tổng quát
Cho I = [a, b], xét hệ phương trình vi phân
dx
dtvới P ∈ L(I, R n ×
n ), q ∈ L (I, R n).Nghiệm của (2.1) là vectơ hàm x(t) ∈ C(I, R n ) thỏa (2.1) hầu khắp nơi trên I Bài toán đặt ra: Tìm nghiệm x(t) của hệ (2.1) thỏa điều kiện biên
(x) = C
với : C(I,R n)→ R n là toán tử tuyến tính liên tục, C 0 ∈
Bài toán (2.1), (2.2) gọi là bài toán biên tổng quát
Trường hợp riêng của bài toán (2.1), (2.2) là:
Bài toán Cauchy:
n R
(2.2)
Trang 72x (t
• Bài toán biên hai điểm:
A x 1
• Bài toán biên nhiều điểm:
Trang 73Bài toán (2.1), (2.2) có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi bài toán
0
Trang 74Với
Trang 76t
x (t ) = C (t, a ).x (a ) +∫C (t, τ) q (τ) dτ
a t
Y (t ).x (a )+∫Y (t ).Y − 1(τ) q (τ) d τ
aĐặt: x (a )= C,
+
(
A ( q )
) (
t
)
.
Kh
i đ
ó x(t)lànghiệmdu
y
Trang 77nhất của bài toán (2.1),(2.2) nghiệm duy nhất của
hệ
(2.5)khi và chỉ khi C
Mặt khác điều kiện (2.7) tương đương với điều kiện bài toán
chỉ có nghiệm tầm thường Vậy bài toánchỉ khi bài toán
đó
Tha
y vào (2.5) ta
có nghi
ệm của
)
Trang 78là x
Đặt:
Trang 79là toán tử tuyến tính liên tục nên theo định lý
Riesz tồn tại ma trận hàm H ∈L+∞(I, Rn ×n) sao cho:
b
h (q )=∫H (t ).q (t ).dt
aThay vào (2.10) ta có:
x (t )= x 0(t )+ Y (t ) ∫b H (τ) q (τ) d (τ)+ Y(t) ∫t Y −1(τ) q (τ) d τ
= x 0(t )+∫b G (t, τ ) q (τ ) dτ
aVới
Trang 80λ( b)= θ
Trang 81Điều kiện cần và đủ để bài toán (2.1), (2.2) có nghiệm duy nhất là tồn tại các
số tự nhiên k và m sao cho ma trận
Trang 83Chứng minh
Điều kiện đủ:
Giả sử các điều kiện (2.16), (2.17) được thực hiện Ta chứng minh bài toán (2.1), (2.2) có nghiệm duy nhất
Trước hết ta xây dựng các dãy toán tử
x (a )= C.
Khi đó
x (t )= C +(p
Trang 841 1
= C + p
Trang 87t s
∫ P (s )∫ P (τ) d τ ds x Ca
t
aBằng phương pháp qui nạp, ta chứng minh được
Trang 88 E − M k,m) x C ≤ 0.
Do
r(M k, m ) < 1nên
Suy ra:
hay
Điều kiện cần:
Giả sử bài toán (2.1), (2.2) có duy nhất một nghiệm Ta chứng minh tồn tại các số tự nhiên k, m sao cho (2.15), (2.16) đúng
Trước hết ta lưu ý
Trang 89a
Trang 90Gọi Y là ma trận cơ bản của (2.10), (2.20) thỏa Y(a )= E.
Do bài toán (2.1), (2.2) có nghiệm duy nhất nên
Đặt
Ta có
Do (2.21) nên chuỗi
i = 1
Trang 91(2.22)
Trang 92lim M
k →+∞
Trang 93Do đó tồn tại k, m đủ lớn sao cho r(M k, m ) < 1.
Định lý đã được chứng minh
Chú ý:
Nếu cho f(t)∈ L(I,R )
(2.23)
Trang 94texp ∫f(τ) dτ =∑
với (2.24), (2.2) có nghiệm
(2.24)
đủ bé bao nhiêu để
Trang 96avà
Trang 97với M k , M k, 1 như trong định lý 2.2.
Theo (2.25) hoặc (2.26), (2.27) thì det M k
sao cho hệ phương trình vi phân
Trang 98Khi đó bài toán (2.1), (2.2) có duy nhất một nghiệm.
Chứng minh
(2.29)
(2.30)
Trang 99Để chứng minh bài toán (2.1), (2.2) có duy nhất một nghiệm ta chỉ cần
chứng minh bài toán (2.10), (2.20) chỉ có nghiệm tầm thường
Giả sử x(t )=(x i(t) )in= 1 là nghiệm của (2.10), (2.20) Khi đó
dx
= P (t ).x = P x (t )+ P (t )− Pdt
Do (2.28), (2.20) chỉ có nghiệm tầm thường nên theo định lý 2.1 ta có
Ta có điều phải chứng minh
2.2 Định lý xấp xỉ nghiệm của bài toán biên tổng quát
Cùng với bài toán (2.1), (2.2) ta xét các bài toán sau
Trang 100(2.2k)
Trang 101Định nghĩa 2.2 Bài toán (2.1), (2.2) gọi là xấp xỉ được nếu nó có nghiệm
duy nhất x và với mọi dãy
toán tử tuyến tính liên tục,
t
∫ k
Pa t
∫q k a
Trang 102Định lý 2.4
Nếu bài toán (2.1), (2.2) có nghiệm duy nhất thì nó là xấp xỉ được
Trước khi chứng minh định lý 2.4 ta cần bổ đề sau
Trang 104Chứng minh Định lý 2.4
Gọi Y là ma trận cơ bản của (2.10), (2.20) thỏa Y(a) = E.
Do bài toán (2.1), (2.2) có nghiệm duy nhất nên theo (2.7) ta có
Trang 105P ∈ L(I,R
Giả sử
kcác toán tử tuyến tính liên tục thỏa các điều kiện (2.31) → (2.33)
Với mỗi số tự nhiên k, gọi Yk là ma trận cơ bản của hệ
dãy
Trang 106dtthỏa điều kiện biên
Khi đó theo định lý 1.10 ta có:
Từ (2.33) theo định lý không gian Banach – Steinhaus tồn tại sốcho
kKhi đó
Trang 108lim h k(q k)= h (q )
k →+∞
Trang 111Chương 3 BÀI TOÁN BIÊN HAI ĐIỂM CHO HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN TUYẾN TÍNH
Trong chương này chúng ta sẽ nghiên cứu sự tồn tại nghiệm của hệ phươngtrình tuyến tính
dx
dtthỏa điều kiện biên hai điểm
Trong đó I=[a, b].
Trang 112A, A
2gọi là các ma trận điều kiện biên của bài toán đã cho
1
Trong mục 3.1 chúng ta sẽ đưa ra các điều kiện cần và đủ cho tính giải
được của bài toán (3.1), (3.2) Trong mục 3.2 ta xét trường hợp khi điều kiện duy
nhất của (3.1), (3.2) không còn và đưa ra một số tính chất đại số của bài toán
này
3.1 Các tiêu chuẩn cho sự tồn tại duy nhất nghiệm của bài toán (3.1), (3.2)
Cùng với bài toán (3.1), (3.2) ta xét bài toán thuần nhất tương ứng:
dx
= P (t ).xdt
A1 x (a ) + A 2 x (b ) = 0
Từ định lý 2.1 ta có ngay kết quả sau:
Định lý 3.1
Điều kiện cần và đủ để bài toán (3.1), (3.2) có nghiệm duy nhất là bài toán
thuần nhất tương ứng (
Tức là:
det (A1Y (a ) + A 2Y(b) )≠ 0
Trang 113Trong đó Y là ma trận cơ bản của hệ (3.10 ) Nếu điều kiện (3.3) được
thoả mãn thì nghiệm duy nhất của bài toán (3.1), (3.2) cho bởi công thức Green:
Trong đó
của bài toán
Dễ thấy hàm Green của bài toán
Trang 114Điều kiện cần và đủ để bài toán (3.1), (3.2) có
các số tự nhiên k và m sao cho ma trận:
Trang 115với ε >0, bé tùy ý Từ định lý 3.2 ta có
Trang 1162
Trang 119với điều kiện biên (
Trang 120λ0 (A )u (b ) ≤ u (a )≤ λ0 (A )u (b ).Khi đó theo bổ đề 1.1 ta có:
λ0 (A )exp
∫b λ0 (P (t ) )dt
u (b ) ≤ u (b)
a
Trang 121≤ λ 0 (A)exp
∫b
a
Trang 122Khi đó nếu (3.9) (hoặc (3.10)) xảy ra, ta nhận được u(b)
< u(b) ) (mẫu thuẫn) Do đó ta có điều phải chứng minh
3.2 Các tính chất đại số của bài toán (3.1), (3.2)
Cùng với hệ (3.1), (3.2) ta xét hệ thuần nhất sau:
u(b) > u(b) (hoặc
Trang 123với điều kiện biên thuần nhất
B y 1
Trang 124A B*1
Trang 125A B*1
Trang 126Do (3.14), (3.18) nên các cột của ma trận sau:
là nghiệm của hệ phương trình tuyến tính sau:
Trang 127có dạng:
Trang 129Hiến nhiên rank (B 01 , B 02)= n và thỏa (3.18) Vì vậy điều kiện biên
(3.16) là đối ngẫu với điều kiện biên (3.20 )
Giả sử điều kiện biên (3.13) là đối ngẫu của điều kiện biên
kiện biên (3.20 ), khi đó bài
độc lập tuyến tính là như sau:
n
và (3.13) là điều kiện biên đối ngẫu của điều
toán (3.10),(3.20 ) và (3.12), (3.13) có số nghiệm
Trang 130Chứng minh
Giả sử bài toán (3.12), (3.13) có m nghiệm độc lập tuyến tính Ta sẽ
chứng minh bài toán (
Do rank (A1 , A 2
để ma trận H trong (3.21) là chính qui và giả sử
Khi đó điều kiện biên (3.16) sẽ là đối ngẫu của điều kiện biên (3.20 ) Mặt kháctheo bổ để 3.1, tồn tại ma trận chính qui M ∈ R
thoả mãn
Giả sử Y là ma trận cơ bản của hệ (
của hệ (3.12) Vì vậy mỗi nghiệm của hệ (3.12), (3.13) có dạng
Trang 131))
AA
2 2
Y Y
((
b a
))
Trang 132và
Trang 133− 1 H
) )
b b
))
Trang 134Vì nghiệm của hệ (3.25), (3.28) được cho tương ứng bởi (3.27) Do
chính qui, do đó suy ra hệ (3.28) có m nghiệm độc lập tuyến tính, suy ra hệ
H1
là
(A1Y (a )+ A 2Y (b ) )c = 0 (3.29)
cũng có m nghiệm độc lập tuyến tính, do đó bài toán (3.10), (3.20 ) có đúng m nghiệm độc lập tuyến tính là điều phải chứng minh
Trang 135Bổ đề 3.4
rank (A1 , A 2 )= n , khi đó với mỗi
khả vi liên tục trên I sao cho:
Trang 136Từ đó đặt
khi đó u
u
0thỏa (3.30)
Trang 137A u
0 1
Trang 138nghiệm của bài toán (
điều có dạng:
x
3.1),
cơ sở
3.2)
Trang 139x (t )= x 0(t )+∑α i
Chứng minh
- Từ bổ đề 3.3 ta có ngay i.)
- Chứng minh ii.)
Thật vậy theo định lý Cauchy 1.8 thì nghiệm của bài toán (3.33) có dạng:
x (t )= Y (t ).c +∫t Y (t ).Y −1(τ) q 0(τ) dτ
a