1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương THỐNG kê KINH DOANH (TMU 2021)

44 168 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 142,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương THỐNG KÊ KINH DOANH (TMU 2021) Đề cương THỐNG KÊ KINH DOANH (TMU 2021) Đề cương THỐNG KÊ KINH DOANH (TMU 2021) Đề cương THỐNG KÊ KINH DOANH (TMU 2021) Đề cương THỐNG KÊ KINH DOANH (TMU 2021) Đề cương THỐNG KÊ KINH DOANH (TMU 2021) Đề cương THỐNG KÊ KINH DOANH (TMU 2021) Đề cương THỐNG KÊ KINH DOANH (TMU 2021) Đề cương THỐNG KÊ KINH DOANH (TMU 2021) Đề cương THỐNG KÊ KINH DOANH (TMU 2021) Đề cương THỐNG KÊ KINH DOANH (TMU 2021) Đề cương THỐNG KÊ KINH DOANH (TMU 2021) Đề cương THỐNG KÊ KINH DOANH (TMU 2021) Đề cương THỐNG KÊ KINH DOANH (TMU 2021)

Trang 1

Câu 1: Đối tượng nghiên cứu, nhiệm vụ của Thống kê kinh doanh Vai trò của thông tinthống kê trong quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp? 3Câu 2: Khái niệm, ý nghĩa và phương pháp xác định các chỉ tiêu thống kê kết quả SXKD,kinh doanh trong doanh nghiệp? 4Câu 3: Phương pháp phân tích tình hình thực hiện kết quả SXKD của DN Ví dụ ? 9Câu 4: Phương pháp phân tích xu hướng biến động của kết quả sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp Cho ví dụ minh họa 10Câu 5: Trình bày các hệ thống chỉ số phân tích biến động kết quả sản xuất, kinh doanhcủa doanh nghiệp do ảnh hưởng của năng suất sử dụng vốn (TS), mức trang bị vốn (TS)cho một lao động và số lao động bình quân Ý nghĩa của từng chỉ số 14Câu 6: Các mô hình dự báo kết quả sản suất, kinh doanh của doanh nghiệp Cho ví dụminh họa 15Câu 7 Khái niệm, phân loại lao động trong DN Các chỉ tiêu và phương pháp phân tíchtình hình sử dụng số lượng lao động, cho VD 16Câu 8: Các loại thời gian LĐ và các chỉ tiêu phân tích tình hình sử dụng thời gian laođộng trong DN, cho ví dụ 18Câu 9 Khái niệm, ý nghĩa và phương pháp tính năng suất lao động trong doanh nghiệp.Trình bày phương pháp phân tích biến động năng suất lao động bình quân một lao động 20Câu 10 Khái niệm, nguồn hình thành và các chỉ tiêu phản ánh thu nhập của người laođộng trong doanh nghiệp Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu 22Câu 11 Các hệ thống chỉ số phân tích sự biến động của thu nhập bình quân, tổng thunhập của người lao động trong doanh nghiệp Cho ví dụ 24Câu 12 Trình bày phương pháp phân tích tổng hợp tình hình sử dụng lao động và thunhập của người lao động trong doanh nghiệp 27

Trang 2

Câu 13 Khái niệm, phân loại tài sản cố định, các chỉ tiêu thống kê số lượng và giá trị tàisản cố định Phương pháp đánh giá tài sản cố định trong doanh nghiệp 28Câu 14 Phương pháp thống kê nghiên cứu hiện trạng và sự biến động của tài sản cố định.Các chỉ tiêu thống kê hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp, cho ví dụminh họa 30Câu 15 Khái niệm, phân loại vốn SX, kinh doanh của DN Các chỉ tiêu thống kê quy môvốn và hiệu quả sử dụng vốn SXKD, ví dụ 32Câu 16: Các chỉ tiêu thống kê và phương pháp phân tích mức độ độc lập về mặt tài chính,khả năng thanh toán và tình hình chiếm dụng vốn trong doanh nghiệp Cho ví dụ minhhọa 35Câu 17: Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm, ý nghĩa của việc hạ giá thành sảnphẩm trong doanh nghiệp Nội dung kinh tế của chỉ tiêu giá thành, mối quan hệ giữa tổngchi phí sản xuất và tổng giá thành sản phẩm 37Câu 18: Các hệ thống chỉ số phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành bình quânđơn vị sản phẩm và tổng giá thành của toàn bộ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp, ýnghĩa của các hệ thống chỉ số đó 40Câu 19: Khái niệm, ý nghĩa và phân loại hiệu quả sản xuất, kinh doanh trong DN.Phương pháp tính các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất, kinh doanh Nguyên tắc lựa chọn hệthống chỉ tiêu đo lường kết quả và chi phí để tính hiệu quả sản xuất, kinh doanh trongdoanh nghiệp 41Câu 20: Trình bày các hệ thống chỉ số phân tích ảnh hưởng của hiệu quả và quy mô chiphí tới kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp 44

Trang 3

Câu 1: Đối tượng nghiên cứu, nhiệm vụ của Thống kê kinh doanh Vai trò của thông tin thống kê trong quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp?

1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng kinh tế

số lớn phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các đơn vị cơ sở (DN) trongđiều kiện thời gian và không gian cụ thể

Cụ thể đối tượng nghiên cứu của thống kê kinh doanh là sử dụng hệ thống các phươngpháp nhằm thu thập, tổng hợp, phân tích và dự báo các thông tin số liệu về quá trình sảnxuất kinh doanh của các đơn vị cơ sở

2 Nhiệm vụ

➢ Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu TK phản ánh hoạt động KD của DN

➢ Thu thập thông tin TK liên quan đến hoạt động SXKD của DN gồm:

- Thông tin liên quan đến cung - cầu sản phẩm của DN trên thị trường

- Thông tin liên quan đến các yếu tố đầu vào của SXKD

- Thông tin phản ánh tình hình sử dụng các yếu tố đầu vào trong SXKD

- Thông tin phản ánh tình hình SX, tiêu thụ và dự trữ, tồn kho SP Các thông tin liên quanđến chi phí SX, giá thành, giá bán, chất lượng, mẫu mã SP

➢ Cung cấp các thông tin cần thiết làm cơ sở xây dựng kế hoạch SXKD

➢ Phân tích thông tin đã thu thập được làm cơ sở cho việc lựa chọn giải pháp phát triểnSXKD của DN đạt hiệu quả cao nhất Đồng thời tiến hành dự báo nhu cầu và khả nănghoạt động để xây dựng chiến lược phát triển DN ngắn hạn và dài hạn

➢ Lập báo cáo thống kê định kỳ theo yêu cầu của địa phương, ngành

3 Vai trò của thông tin thống kê trong quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh của

DN

Thông tin thống kê bao gồm: Thông tin xác định phương hướng SXKD; thông tin đảmbảo lợi thế cạnh tranh; thông tin phục vụ tối ưu hóa các yếu tố chi phí; thông tin kinh tế vĩmô; thông tin nội bộ doanh nghiệp

Vì vậy thông tin thống kê trong quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN có vaitrò:

- Xác định rõ phương hướng sản xuất, kinh doanh

Trang 4

- xây dựng chiến lược phát triển ngắn hạn và dài hạn nhằm đảm bảo độ an toàn với hiệuquả cao

- Xác định đúng đắn năng lực sản xuất cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệpnhằm tìm giải pháp tốt nhất để hội nhập và chiếm lĩnh thị thị trường

Thông tin thống kê là một trong những công cụ sắc bén, phục vụ đắc lực và hiệu quả nhấtcho công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Câu 2: Khái niệm, ý nghĩa và phương pháp xác định các chỉ tiêu thống kê kết quả SXKD, kinh doanh trong doanh nghiệp?

1 Giá trị sản xuất (GO):

- Khái niệm:

Giá trị sản xuất của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ giá trị của các sản phẩmvật chất và dịch vụ hữu ích do lao động của doanh nghiệp làm ra trong một thời kỳ nhấtđịnh

Giá trị sản xuất (GO) bao gồm giá trị sản phẩm vật chất (tư liệu sản xuất và vật phẩmtiêu dùng), giá trị sản phẩm dịch vụ phục vụ cho quá trình sản xuất và phục vụ cho nhucầu tiêu dùng của dân cư và của toàn xã hội

a Phương pháp 1: Căn cứ vào quá trình tạo ra kết quả thì GO bao gồm:

(1) Giá trị thành phẩm sản xuất trong kỳ

(2) Doanh thu tiêu thụ bán thành phẩm trong kỳ

(3) Chênh lệch giá trị sản xuất dở dang cuối kỳ so với đầu kỳ

Trang 5

(4) Giá trị các dịch vụ Doanh nghiệp làm thuê cho bên ngoài

(5) Tiền thu do cho thuê tài sản cố định kèm theo người điều khiển

GO = (1) + (2) + (3) + (4) + (5)

b Phương pháp 2: Căn cứ vào thông tin từ Báo cáo kết quả kinh doanh (B02-DN), GObao gồm:

(1) Doanh thu tiêu thụ sản phẩm sản xuất kinh chính

(2) Doanh thu tiêu thụ sản phẩm sản xuất phụ

(3) Doanh thu bán phế liệu, phế phẩm

(4) Chênh lệch cuối kỳ so với đầu kỳ thành phẩm tồn kho

(5) Chênh lệch cuối kỳ so với đầu kỳ sản phẩm sản xuất dở dang, công cụ mô hình tựchế

(6) Chênh lệch cuối kỳ so với đầu kỳ giá trị hàng hoá bán chưa thu được tiền

(7) Giá trị các sản phẩm được tính theo quy định đặc biệt

(8) Tiền thu được do cho thuê tài sản cố định kèm theo người điều khiển

(9) Tiền thu được từ các hoạt động dịch vụ làm thuê cho bên ngoài đã hoàn thành trongkỳ

Về mặt giá trị: VA = V + M + KHTSCĐ (C1)

- Ý nghĩa

+ VA phản ánh bộ phận giá trị mới được lao động của Doanh nghiệp tạo ra trong kỳ + Là cơ sở để tính toán, phân chia lợi ích giữa người lao động và Doanh nghiệp, giá trịthu hồi vốn khấu hao tài sản cố định Tính các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh củaDoanh nghiệp

+ Trên giác độ vĩ mô, VA là cơ sở để tính GDP, GNI…và tính thuế giá trị gia tăng

- Phương pháp tính:

Trang 6

a PP sản xuất:

VA = GO – IC Trong đó IC: Chi phí trung gian

Chi phí trung gian: là toàn bộ chi phí thường xuyên về vật chất (không kể khấu hao tàisản cố định) và chi phí dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh củaDoanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

- Chi phí vật chất, bao gồm: nguyên vật liệu chính, phụ, bán thành phẩm mua ngoài sửdụng cho sản xuất; nhiên liệu chất đốt; động lực mua ngoài; phân bổ công cụ lao độngnhỏ thuộc tài sản lao động; hao hụt nguyên vật liệu, tài sản lao động; chi phí văn phòngphẩm; các khoản chi phí vật chất khác như phòng cháy chữa cháy, trang phục bảo hộ laođộng…

- Chi phí dịch vụ bao gồm: Công tác phí; tiền thuê nhà,máy móc thiết bị, sửa chữa nhỏcông trình kiến trúc, nơi làm việc ; tiền thuê dịch vụ pháp lý; tiền đào tạo nâng cao trình

độ nghiệp vụ; chi cho các tổ chức quốc tế, nghiên cứu khoa học; chi thuê quảng cáo; chi

vệ sinh, phòng cháy chữa cháy, an ninh; tiền cước phí vận chuyển, bưu điện, lệ phí bảohiểm và tiền chi các dịch vụ khác như in ấn sao chụp văn bản, lệ phí ngân hàng…

b PP phân phối:

VA = C_1 + V + M

Trong đó: C_1: khấu hao tài sản cố định

V: Thu nhập lần đầu của người lao động

M: Thu nhập lần đầu của Doanh nghiệp

V: Thu nhập lần đầu của người lao động bao gồm:

+ Tiền lương, tiền công

+ Bảo hiểm xã hội trả thay lương cho người lao động

+ Các khoản thu nhập có tính chất tiền lương: phụ cấp làm thêm giờ, độc hại, nặng nhọc,khu vực… Phụ cấp lưu trú, đi đường công tác…

+ Các khoản thu nhập ngoài lương: ăn trưa, tiền chi cho học tập bồi dưỡng mà Doanhnghiệp trả trực tiếp cho người lao động

+ Các khoản tiền thưởng như tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát minhsáng kiến…

Trang 7

+ Các khoản mà Doanh nghiệp nộp thay cho người lao động: Bảo hiểm xã hội, y tế, kinhphí công đoàn.

M – Thu nhập lần đầu của Doanh nghiệp, bao gồm:

+ Các khoản tiền thuế, phí nộp cho ngân sách nhà nước

+ Trả lãi tiền vay

+ Lợi nhuận còn lại của Doanh nghiệp

3 Giá trị gia tăng thuần (NVA):

- Khái niệm:

Giá trị gia tăng thuần là chỉ tiêu biểu hiện toàn bộ giá trị mới được sáng tạo ra trongmột thời kỳ nhất định (không kể phần giá trị khấu hao tài sản cố định) của tất cả các hoạtđộng sản xuất và dịch vụ của Doanh nghiệp

Về cơ cấu giá trị: NVA = V + M

- Ý nghĩa

+ Là cơ sở để tính GDP, GNI… của nền kinh tế

+ Dùng để tính thuế VAT và cơ cấu thu nhập trong Doanh nghiệp

+ Tính các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh

để đánh giá việc thực hiện mua tiêu kinh doanh của Doanh nghiệp

- Các chỉ tiêu Doanh thu:

a Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (DTBH):

Trang 8

Là tổng số tiền mà Doanh nghiệp thực tế thu được hoặc có thể thu được nhờ bán sảnphẩm hàng hoá & dịch vụ trong một thời kỳ nhất định.

Nội dung Doanh thu bán hàng bao gồm:

+ Sản phẩm đã giao cho người mua ở kỳ trước nhưng kỳ này mới thu được tiền

+ Sản phẩm sản xuất kỳ trước nhưng tiêu thụ ở kỳ báo cáo

+ Sản phẩm sản xuất và tiêu thụ ở trong kỳ báo cáo

+ Doanh thu từ cho thuê máy móc thiết bị kèm theo người điều khiển

+ Giá trị sản phẩm, hàng hóa chuyển nhượng trong nội bộ Doanh nghiệp (DT nội bộ)

b Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (DTT-BH)

DTTBH là Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi đã trừ các khoản giảm trừ,phản ánh số tiền thực tế DN thu được từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ

DTTBH = DT - Giảm trừ DTBH

Các khoản giảm trừ DT bao gồm:

+ Chiết khấu thương mại

+ Giảm giá hàng bán

+ Hàng bán bị trả lại

+ Các loại thuế như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế VAT theo phương pháptrực tiếp

c Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh (DTTBH):

Bao gồm Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, Doanh thu từ hoạt động tàichính:

DTTKD = DTTBH + DTTC

Doanh thu tài chính của Doanh nghiệp bao gồm các khoản thu từ hoạt động liên doanhliên kết, góp vốn cổ phần, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi, cho vay; thu từ mua bán chứngkhoán…

d Tổng doanh thu thuần của Doanh nghiệp (DTT) hay tổng DT và thu nhập:

Là tổng cộng Doanh thu thuần từ tất cả hoạt động của Doanh nghiệp gồm bán hàng vàcung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác

DTT = DTTKD + TNK

Hay DTT = DTT + DTTC + TNK

Trang 9

5 Lợi nhuận của doanh nghiệp (M):

- Khái niệm:

Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh phần giá trị thặng dư hoặc mức hiệu quả sản xuất kinhdoanh mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí

- Các chỉ tiêu lợi nhuận:

a Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (LG):

LV là chi phí trả lãi vay trong kỳ

f Lợi nhuận thuần sau thuế (LNST):

LNST = LNTT – TTNDN

Câu 3: Phương pháp phân tích tình hình thực hiện kết quả SXKD của DN Ví dụ ?

PP phân tích : Lập bảng thống kê, tính các số tuyệt đối, số tương đối hoàn thành kếhoạch

Ví dụ: Có tài liệu sau tại một doanh nghiệp

Đơnvị

Giá trị sản xuất (Tỷđồng)

Kế hoạch Thực hiện

Trang 10

Yêu cầu : Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá trị sản xuất của doanh nghiệp theocác đơn vị

Số

tiền

(tđ)

Tỷ trọng (%) Số tuyệtđối (tđ) Số tươngđối (%)

Doanh thu toàn DN năm thực hiện so với năm KH tăng 6,5% hay 65 tđ, trong đó :

- Đơn vị A, DT thực hiện so với KH tăng 20% hay 40 tđ làm cho DT toàn DN…tăng 4%

- Đơn vị B, DT thực hiện so với KH tăng 15% hay 45 tđ làm cho DT toàn DN…tăng 4,5%

- Đơn vị C, DT thực hiện so với KH giảm 4% hay 20 tđ làm cho DT toàn DN…giảm 2%

Câu 4: Phương pháp phân tích xu hướng biến động của kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Cho ví dụ minh họa.

Phương pháp dãy số thời gian về KQ SXKD Tính các chỉ tiêu phân tích dãy số như:

lượng tăng giảm tuyệt đối, tốc độ phát triển, tốc độ tăng giảm

Khái niệm: Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ

Trang 11

Ý nghĩa:

- Được sử dụng để nghiên cứu các đặc điểm về sự biến động của hiện tượng, vạch rõ xuhướng và tính quy luật của sự phát triển

- Cơ sở để dự đoán các mức độ của hiện tượng trong tương lai

LƯỢNG TĂNG (GIẢM) TUYỆT ĐỐI

Khái niệm: Là chỉ tiêu phản ánh sự biến động về mức độ tuyệt đối của hiện tượng giữahai thời gian nghiên cứu

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn: là chênh lệch tuyệt đối (tức là hiệu số) giữa mức

độ kỳ nghiên cứu với mức độ của kỳ đứng liền ngay trước đó

Công thức tính: δi = yi – yi-1 (i = 2,3,…, n)

Trong đó:

δi – lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn ở thời gian thứ i so với thời gian đứng liềntrước đó là i-1

yi – mức độ tuyệt đối ở thời gian i

yi-1 – mức độ tuyệt đối ở thời gian i-1

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc: Là trị số chênh lệch giữa mức độ kỳ nghiên cứu

và mức độ của kỳ nào đó được chọn làm gốc cố định cho mọi lần so sánh

Công thức tính: Δi = yi – y1i = yi – y1 (i= 2, 3, , n)

Trong đó:

Δi = yi – y1 i – lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc ở thời gian i so với thời gian đầu của dãy số

yi – mức độ tuyệt đối ở thời gian I

y1 – mức độ tuyệt đối của kỳ gốc cố định

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối trung bình: là số trung bình cộng của các lượng tăng (giảm)

tuyệt đối liên hoàn và được tính theo công thức sau đây:

Trang 12

a Tốc độ phát triển liên hoàn: (ký hiệu t i )

Là tỷ lệ so sánh giữa hai mức độ liền kề nhau trong dãy số Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ

và xu hướng biến động của hiện tượng nghiên cứu giữa hai thời gian liền nhau

CT: T i= y i

y1.100 (i = 2, 3, , n)

Trong đó: Ti : Tốc độ phát triển định gốc thời gian i so với mức độ đầu của dãy số và cóthể biểu hiện bằng lần hoặc %

c Tốc độ phát triển trung bình: Là số trung bình nhân của các tốc độ phát triển liên hoàn

trong thời kỳ nghiên cứu

´

t= n−1y n

y1

TỐC ĐỘ TĂNG GIẢM

Tùy theo mục đích nghiên cứu, có thể tính các tốc độ tăng (giảm) sau đây:

Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn: (ký hiệu ai )

Phản ánh tốc độ giữa hai thời gian liền nhau đã tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần hoặc baonhiêu %

Trang 13

Trong đó: Ai là tốc độ tăng (giảm) liên định gốc ở thời gian thứ I so với thời gian đầu củadãy số

Tốc độ tăng (giảm) trung bình: Phản ánh tốc độ tăng (giảm) đại diện cho các tốc độ tăng

(giảm) liên hoàn và được tính theo công thức sau đây:

Nội dung phương pháp: trên cơ sở dãy số thời gian ban đầu đi xây dựng một hàm số yt =

f (t) sao cho đường biểu diễn của hàm số này gần sát với đường biểu diễn sự biến độngthực tế của hiện tượng Trên cơ sở hàm số này đi xây dựng dãy số mới

Dạng tổng quát của hàm xu thế: yt = f (t) = f (t, a0, a1,… , an)

Trong đó: y(t): giá trị lý thuyết

t là biến thời gian

Phương trình tuyến tính đơn (đường thẳng): yt = a0 + a1t

Hệ phương trình để xác định các tham số:

{ ∑y =n a0+bt

yt=at +bt2

Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian, STB di động

Phạm vi áp dụng: Dãy số thời gian có khoảng cách thời gian tương đối ngắn và có

nhiều mức độ mà chưa biểu hiện được xu hướng phát triển của hiện tượng

Nội dung phương pháp: Trên cơ sở dãy số ban đầu, xây dựng một dãy số mới với cáckhoảng cách thời gian dài hơn, khi đó sẽ rút bớt được số lượng các mức độ trong dãy số

Và mở rộng khoảng cách thời gian trong dãy số, biến các chỉ tiêu hàng ngày thành tháng,tháng thành quý, quý thành năm…

Trang 14

- Liên hoàn : δi

bị vốn (TS) cho một lao động và số lao động bình quân Ý nghĩa của từng chỉ số.

1 Phân tích biến động GO do ảnh hưởng của năng suất sử dụng TSCĐ, mức trang bị TSCĐ cho 1 lao động và số lao động bình quân

2 Phân tích biến động của GO do ảnh hưởng của năng suất sử dụng vốn, mức trang

bị vốn cho 1 lao động và số lao động bình quân

Trang 15

1 Mô hình dự báo kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp:

- Dự báo dựa vào lượng tăng tuyệt đối trung bình:

^y n+ L=y n+ ´δ L

Trong đó:

^y n+ L: Giá trị dự báo của thời gian n+L

y n : Giá trị thực tế ở thời gian thứ n

´δ : Lượng tăng giảm tuyệt đối trung bình

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối

- Liên hoàn : δi

Trang 16

Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) :

- Dựa vào PT hồi quy : y t=245+ 43t

Dự báo GO cho các năm tiếp theo: (thay t = 1, 2, 3 vào tính)

Câu 7 Khái niệm, phân loại lao động trong DN Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động, cho VD.

1 Khái niệm: LĐ Là toàn bộ lao động có đủ điều kiện, tiêu chuẩn để được đăng ký vào

sổ lao động của doanh nghiệp Đó là những LĐ do doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sửdụng và trả lương, trả công hay thu nhập hỗn hợp (LĐ trong danh sách của DN)

2 Phân loại lao động:

➢ Theo tính chất của lao động (theo hình thức chi trả tiền lương):

- LĐ được trả lương: Là những người tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trìnhSXKD, được DN trực tiếp trả lương theo số lượng và chất lượng LĐ của họ đã bỏ ra.(Bao gồm cả LĐ đang làm việc trong DN và cả ngoài DN được DN trả lương như nhânviên bán hàng, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, bảo hành, sửa chữa…)

- LĐ không được trả lương: Là những người làm việc tại DN nhưng không nhận tiềnlương Thu nhập của họ là thu nhập hỗn hợp (gồm cả tiền công và lợi nhuận của DN) Đó

là các chủ DN tư nhân, công ty hợp danh, TNHH, CP; các thành viên ban quản trị; cáclao động gia đình tham gia làm việc cho DN

➢ Theo tính chất tham gia vào quá trình SXKD: LĐ được trả lương chia thành:

Trang 17

- LĐ trực tiếp SXKD: Là những LĐ mà hoạt động của họ gắn trực tiếp với quá trìnhSXKD.

- LĐ gián tiếp: Là những LĐ làm nhiệm vụ quản lý bao gồm lãnh đạo DN, cán bộnghiệp vụ phòng ban chức năng và các LĐ khác hưởng lương của DN do DN trực tiếpquản lý như LĐ nhà ăn, nhà trẻ, trạm y tế… Ngoài ra tùy theo mục đích nghiên cứu cóthể phân loại LĐ theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ, bậc thợ, thâm niên,

3 Các chỉ tiêu thống kê số lượng LĐ

- Số LĐ có đến cuối kỳ báo cáo: là toàn bộ LĐ tính đến thời điểm ngày cuối của kỳ báocáo

- Số LĐ bình quân trong kỳ: là số LĐ đại diện điển hình trong 1 thời kỳ nhất định

Trang 18

1.Các loại thời gian LĐ

a Qũy thời gian làm việc theo ngày - người:

(1) Tổng số ngày - người (TSNN) theo lịch: Là toàn bộ số ngày- người theo lịch của kỳnghiên cứu TSNN = Số LĐBQ trong kỳ * Số ngày theo lịch trong kỳ

(2) Tổng số ngày - người làm việc theo quy định trong lịch: Là tổng số NN Nhà nướcquy định người LĐ phải làm việc trong kỳ TSNN làm việc theo qđ trong lịch = TSNNtheo lịch – TSNN nghỉ lễ, thứ7, CN

Trang 19

(3) Tổng số ngày – người có thể sử dụng cao nhất: Là quỹ thời gian DN có thể huy độngtối đa vào SXKD trong kỳ TSNN có thể SD cao nhất = TSNN làm việc theo qđ trong lịch– TSNN nghỉ phép và nghỉ chế độ bảo hiểm

(4) Tổng số ngày – người vắng mặt: Là toàn bộ NN người LĐ không có mặt nơi làm việc

vì các lý do đi học, hội họp, công tác, nghỉ việc riêng…

(5)Tổng số ngày – người có mặt theo chế độ LĐ: Là toàn bộ số NN người LĐ có mặt tạinơi làm việc để nhận nhiệm vụ SX TSNN có mặt theo chế độ LĐ = TSNN có thể SD caonhất – TSNN vắng mặt

(6) Tổng số ngày – người ngừng việc: Là toàn bộ số NN người LĐ có mặt tại nơi làmviệc nhưng không được giao việc làm do lỗi tại DN như không bố trí kịp công việc, mấtđiện, máy hỏng, thiên tai,…

(7) Tổng số ngày – người thực tế làm việc theo chế độ LĐ: Là toàn bộ NN lao động đãthực tế làm việc trong TSNN có mặt theo chế độ LĐ

(8) Tổng số ngày – người thực tế làm việc (cả trong và ngoài chế độ): Là toàn bố số NNthự

b Quỹ thời gian tính theo giờ - người:

(1) Tổng số giờ - người (TSGN) theo chế độ LĐ: Là toàn bộ số giờ người mà chế độ LĐquy định người LĐ phải làm việc trong kỳ nghiên cứu (Hiện nay ở VN quy định số giờchế độ 1 ngày (ca) làm việc là 8 giờ Một số ngành SX nặng nhọc, độc hại có thể ít hơn).TSGN theo chế độ LĐ = TSNN thực tế làm việc (trong và ngoài chế độ) * Số giờ của 1ngày (ca) làm việc theo chế độ quy định

(2) Tổng số giờ - người ngừng việc trong ca: Là toàn bộ số GN không được làm việctrong ca do lỗi tại DN như máy hỏng, mất điện, thiếu NVL,công cụ, hội họp bấtthường… hoặc do người LĐ như ốm bất thường, đi muộn về sớm…

(3) Tổng số giờ - người thực tế làm việc theo chế độ LĐ: Là toàn bộ GN LĐ đã thực tếlàm việc trong những ngày làm việc thực tế của kỳ nghiên cứu

(4) Tổng số giờ - người thực tế làm việc: Là toàn bộ số GN thực tế làm việc theo chế độ

LĐ và số GN làm thêm ngoài chế độ LĐ Chỉ tiêu phản ánh toàn bộ thời gian LĐ tínhtheo GN thực tế được sử dụng vào SXKD

Trang 20

2 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng thời gian LĐ.

a Hệ số sử dụng quỹ thời gian theo quy định trong lịch

H1= TSNN có thể SD cao nhất / TSNN làm việc theo quy định trong lịch

b Hệ số sử dụng quỹ thời gian có thể sử dụng cao nhất:

H2 = TSNN có mặt theo chế độ LĐ / TSNN có thể sử dụng cao nhất

c Hệ số sử dụng quỹ thời gian có mặt của LĐ:

H3= TSNN thực tế làm việc theo chế độ / TSNN có mặt theo chế độ LĐ

d Số ngày thực tế làm việc bình quân 1 LĐ:

´

N= TSNN thực tế làm việc (trong và ngoài chế độ) / Số LĐ SX bình quân

e Độ dài bình quân ngày làm việc thực tế:

´d= TSGN thực tế làm việc (trong và ngoài chế độ)/ TSNN thực tế làm việc (trong vàngoài chế độ)

➢ Khái niệm:

NSLĐ là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động được biểu hiện bằng kết quảSXKD bình quân một đơn vị lao động hao phí hay lượng lao động hao phí cho 1 đơn vịkết quả SXKD trong một thời kỳ nhất định

➢ Ý nghĩa:

- NSLĐ là chỉ tiêu chất lượng phản ánh kết quả hoạt động của người lao động và hiệu quả

sử dụng lao động của doanh nghiệp

- Tăng NSLĐ trong doanh nghiệp góp phần tăng NSLĐ xã hội

- Tăng NSLĐ góp phần tăng thu nhập của người lao động

Trang 21

- Tăng NSLĐ tạo điều kiện tăng khả năng cạnh tranh của DN trên thị trường; góp phầntiết kiệm chi phí hạ giá thành SP, nâng cao kết quả, hiệu quả kinh doanh của DN.

Trong đó: Q - Kết quả SXKD (Sản lượng, giá trị sản xuất GO, VA doanh thu, …)

T – số LĐ bình quân, thời gian làm việc thực tế (NN,GN)

W tăng thì NSLĐ tăng và ngược lại

VD: GO bình quân một lao động: W = GO/L

* Lượng LĐ hao phí để đạt 1 đơn vị kết quả SXKD (chỉ tiêu nghịch):

- NSLĐ tính cho 1 giờ – người làm việc thực tế: W G = Q/GN

- NSLĐ tính cho 1 ngày – người làm việc thực tế: W N = Q/ NN

N: Số ngày làm việc thực tế bình quân 1 lao động trong kỳ

*Trình bày phương pháp phân tích biến động năng suất lao động bình quân một lao động.

Sử dụng PP chỉ số:

Ngày đăng: 23/12/2020, 21:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w