Nguyễn Thị Minh Châu QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ, THÀNH PHỐ VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG Chuyên ngành: Quản lí Giáo dục Mã s
Trang 1Nguyễn Thị Minh Châu
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ, THÀNH PHỐ
VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2019
Trang 2Nguyễn Thị Minh Châu
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ, THÀNH PHỐ
VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
Chuyên ngành: Quản lí Giáo dục
Mã số: 8140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN ĐỨC DANH
Thành phố Hồ Chí Minh - 2019
Trang 3hiện
Những kết quả nghiên cứu của các tác giả khác và các số liệu được sử dụng trong luận văn đều có trích dẫn đầy đủ Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, được nghiên cứu và thu thập từ thực tiễn và chưa từng được công
bố trong bất kì một công trình nào khác
Trang 4trọng biết ơn sâu sắc và xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy/Cô Khoa Khoa học Giáo dục; phòng Sau đại học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh về sự nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt khóa học
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Đức Danh, người thầy đã
hương dẫn, nhiệt tình giúp đỡ, động viên và góp ý những ý kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long, Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Vĩnh Long, quý Ban Giám hiệu, Tổ trưởng và quý Thầy
Cô dạy môn Tiếng Anh ở các trường THCS tại thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long đã cung cấp tài liệu và có những ý kiến quí báu giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận văn này
Trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân đã có nhiều
cố gắng song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Kính mong được sự đóng góp, chỉ dẫn, góp ý của Quý Thầy/Cô, bạn bè và đồng nghiệp để luận văn hoàn chỉnh hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Vĩnh Long, ngày 26 tháng 3 năm 2019
Nguyễn Thị Minh Châu
Trang 5Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các sơ đồ
MỞ ĐẦU… 1
Chương 1 CỞ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 10
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề 10
1.1.1 Các công trình nghiên cứu ở ngoài nước 10
1.1.2 Các công trình nghiên cứu ở trong nước 11
1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 15
1.2.1 Đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh 15
1.2.2 Quản lí hoạt động đổi mới PPDH môn Tiếng Anh ở trường THCS 23
1.3 Hoạt động đổi mới PPDH môn tiếng Anh ở trường trung học cơ sở 25
1.3.1 Mục tiêu của hoạt động đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh ở trường trung học cơ sở 25
1.3.2 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh 26
1.3.3 Một số phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa học tập 31
1.3.4 Các điều kiện hỗ trợ hoạt động đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh ở trường trung học cơ sở 34
1.4 Quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh ở trường trung học cơ sở 35
1.4.1 Tầm quan trọng của quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh ở trường trung học cơ sở 35
1.4.2 Chức năng của quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học môn tiếng Anh ở trường trung học cơ sở 36
1.4.3 Quản lí các điều kiện phục vụ hoạt động đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh 43
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học môn tiếng Anh ở trường trung học cơ sở 44
1.5.1 Các yếu tố chủ quan 44
1.5.2 Các yếu tố khách quan 46
Kết luận chương 1 48
Trang 6LONG, TỈNH VĨNH LONG 49 2.1 Khái quát tình hình giáo dục của thành phố Vĩnh Long 49 2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 52 2.3 Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh tại các trường THCS, thành phố Vĩnh long, tỉnh Vĩnh Long 57
2.3.1 Thực trạng về mục tiêu của hoạt động đổi mới phương pháp dạy học
môn Tiếng Anh 57 2.3.2 Thực trạng về định hướng đổi mới phương pháp dạy học mônTiếng
Anh 59 2.3.3 Thực trạng về vận dụng một số phương pháp dạy học theo hướng
tích cực trong đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh 63 2.3.4 Thực trạng về việc sử dụng các điều kiện hỗ trợ hoạt động đổi mới
phương pháp dạy học môn Tiếng Anh 65
2.4 Kết quả khảo sát thực trạng quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh 67
2.4.1 Thực trạng về công tác xây dựng kế hoạch đổi mới phương pháp
dạy học môn Tiếng Anh 67 2.4.2 Thực trạng về công tác tổ chức, chỉ đạo hoạt động đổi mới PPDH
môn Tiếng Anh 69 2.4.3 Thực trạng về công tác kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đổi mới
phương pháp dạy học môn Tiếng Anh 72 2.4.4 Thực trạng về quản lí các điều kiện hỗ trợ hoạt động đổi mới
phương pháp dạy học môn Tiếng Anh 75
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh tại các trường trung học cơ sở, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 77 2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh tại các trường trung học cơ sở, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 79 Kết luận chương 2 82
Trang 7VĨNH LONG 83
3.1 Cơ sở đề xuất biện pháp 83
3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 85
3.3 Biện pháp quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy họcTiếng Anh ở trường trung học cơ sở, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 86
3.3.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí, giáo viên, học sinh về đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh 86
3.2.2 Biện pháp 2: Cải tiến công tác kế hoạch hóa hoạt động đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh 87
3.2.3 Biện pháp 3: Nâng cao công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoạt động đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh 90
3.2.4 Biện pháp 4: Bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên dạy Tiếng Anh 93
3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát giờ dạy của giáo viên trong thực hiện đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh 95
3.2.6 Biện pháp 6: Đầu tư CSVC, sử dụng có hiệu quả các phương tiện kĩ thuật phục vụ hoạt động đổi mới phương pháp dạy học môn tiếng Anh 97
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 98
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lí đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh tại các trường trung học cơ sở, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 99
Kết luận chương 3 122
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 123
TÀI LIỆU THAM KHẢO 127 PHỤ LỤC PL 1
Trang 8Bộ Giáo dục - Đào tạo Bộ GDĐT
Trang 91 Bảng 2.1 Thống kê tổng số học sinh năm học 2017 - 2018 50
2 Bảng 2.2 Thống kê cán bộ quản lí và giáo viên giảng dạy môn Tiếng Anh ở trường trung học cơ sở 51
3 Bảng 2.3 Thống kê chất lượng giáo dục trung học cơ sở 52
4 Bảng 2.4 Thống kê kết quả xếp loại học lực môn Tiếng Anh 52
6 Bảng 2.6 Bảng tóm tắt các thành viên và nhóm tham gia phỏng vấn sâu 55
7 Bảng 2.7 Đánh giá của giáo viên về mức độ quan trọng và mức độ thực hiện mục tiêu của hoạt động đổi mới
môn Tiếng Anh
57
8 Bảng 2.8
Đánh giá của giáo viên về mức độ quan trọng và mức độ thực hiện định hướng đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh
66
11 Bảng 2.11 Đánh giá của giáo viên về mức độ quan trọng và mức độ thực hiện quản lí công tác lập kế hoạch đổi
mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh
68
12 Bảng 2.12
Đánh giá của giáo viên về mức độ quan trọng và mức độ thực hiện công tác tổ chức thực hiện đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh
70
13 Bảng 2.13
Đánh giá của giáo viên về mức độ quan trọng và mức độ thực hiện công tác quản lí kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh
73
14 Bảng 2.14 Đánh giá của giáo viên về mức độ quan trọng và mức độ thực hiện quản lí các điều kiện hỗ trợ hoạt
động đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh
76
15 Bảng 2.15 Đánh giá của giáo viên về mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đổi mới phương 78
Trang 1017 Bảng 3.2 Bảng tóm tắt các thành viên tham gia phỏng vấn 101
18 Bảng 3.3
Tổng hợp ý kiến giáo viên về đánh giá mức độ cần thiết và mức độ khả thi của biện pháp nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí, giáo viên, học sinh về đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh
103
19 Bảng 3.4
Tổng hợp ý kiến giáo viên về đánh giá mức độ cần thiết và mức độ khả thi của biện pháp nâng cao chất lượng xây dựng kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh
106
20 Bảng 3.5
Tổng hợp ý kiến giáo viên về đánh giá mức độ cần thiết và mức độ khả thi của biện pháp nâng cao chất lượng xây dựng chương trình chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh
108
21 Bảng 3.6
Tổng hợp ý kiến giáo viên về đánh giá mức độ cần thiết và mức độ khả thi của biện pháp tổ chức, chỉ đạo sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề
110
22 Bảng 3.7
Tổng hợp ý kiến giáo viên về đánh giá mức độ cần thiết và mức độ khả thi của biện pháp tổ chức, chỉ đạo hoạt động dự giờ, thao giảng, đánh giá, rút kinh nghiệm giờ dạy theo các tiêu chí đổi mới phương pháp dạy học
111
23 Bảng 3.8
Tổng hợp ý kiến của giáo viên về đánh giá mức độ cần thiết và mức độ khả thi của biện pháp tổ chức, chỉ đạo công tác bồi dưỡng kĩ năng sử dụng thiết bị dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên
113
24 Bảng 3.9
Tổng hợp ý kiến giáo viên về đánh giá mức độ cần thiết và mức độ khả thi của biện pháp bồi dưỡng năng lực chuyên môn đội ngũ giáo viên
116
25 Bảng 3.10
Tổng hợp ý kiến giáo viên về đánh giá mức độ cần thiết và mức độ khả thi của biện pháp tăng cường công tác kiểm tra, giám sát giờ dạy của giáo viên trong thực hiện đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh
118
26 Bảng 3.11
Tổng hợp ý kiến giáo viên về đánh giá mức độ cần
thiết và mức độ khả thi của biện pháp đầu tư cơ sở
vật chất, sử dụng có hiệu quả các phương tiện kĩ thuật phục vụ hoạt động đổi mới phương pháp dạy học môn tiếng Anh
120
Trang 111 Sơ đồ 1.1 Mối liên hệ giữa các chức năng quản lí 36
2 Sơ đồ 3.1 Sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa các biện pháp 99
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập quốc tế, sự chuyển biến và phát triển của nền kinh tế tri thức diễn ra ngày càng rộng lớn và mạnh mẽ trên qui mô toàn cầu Việt Nam đang từng bước thực hiện công cuộc cách mạng trí tuệ, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển và tiến bộ xã hội Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI đã đề ra giải pháp nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trong giai đoạn công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ
sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” (Đảng cộng sản Việt Nam, 2013, tr.5)
Chương trình giáo dục phổ thông mới – mà trước hết là chương trình tổng thể được xây dựng theo định hướng tiếp cận năng lực, phù hợp với xu thế phát triển chương trình của các nước tiên tiến, nhằm thực hiện yêu cầu của Nghị quyết số
88/2014/QH13 của Quốc hội: "tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông” Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) là một giải
pháp được xem là then chốt, có tính đột phá cho việc thực hiện chương trình này Việc đổi mới PPDH theo hướng tiếp cận năng lực người học, lấy người học làm trung tâm nhằm phát huy tính tích cực, năng động, sáng tạo của học sinh (HS) trong điều kiện phát triển của các phương tiện truyền thông, trong bối cảnh mở rộng giao lưu và hợp tác, tạo cơ hội cho học sinh, đặc biệt là tâm lí lứa tuổi học sinh, lứa tuổi nhạy bén, linh hoạt được tiếp cận nguồn trí thức mới, đa dạng và phong phú từ nhiều mặt của cuộc sống để hình thành năng lực nhận biết và giải quyết vấn đề Tiếng Anh với tư cách là ngôn ngữ giao tiếp quốc tế, người học biết Tiếng
Trang 13Anh có thể dễ dàng lĩnh hội những tri thức khoa học, kĩ thuật tiên tiến trên thế giới, tham gia hợp tác và chia sẻ với cộng đồng quốc tế trên mọi lĩnh vực Do đó, việc dạy và học Tiếng Anh đạt hiệu quả giữ vai trò quan trọng trong việc góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt trong giai đoạn hội nhập quốc tế
Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-
2020 của Bộ GDĐT nêu rõ mục tiêu chung: “Đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào tạo, nhằm đến năm 2015 đạt được một bước tiến rõ rệt về trình độ, năng lực sử dụng ngoại ngữ của nguồn nhân lực, nhất
là đối với một số lĩnh vực ưu tiên; đến năm 2020 đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và đại học có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập,
tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hóa; biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của người dân Việt Nam, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” (Thủ tướng Chính phủ, 2008)
Để đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (GDĐT) trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, mục tiêu dạy và học tiếng Anh theo đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020, việc đổi mới PPDH môn tiếng Anh ở trường học nói chung, bậc THCS nói riêng là nhiệm vụ rất quan trọng và cần thiết trong giai đoạn hiện nay
Quản lí hoạt động đổi mới mới PPDH nói chung, môn tiếng Anh nói riêng của hiệu trưởng (HT) các trường THCS, thành phố Vĩnh Long (TPVL) đã có những thành tựu đáng kể, chất lượng môn Tiếng Anh đang chuyển biến theo chiều hướng tích cực Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong thời
kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đặc biệt là đổi mới sách giáo khoa môn Tiếng Anh, thực hiện dạy học Tiếng Anh theo chương trình đề án Ngoại ngữ Quốc gia
2020, công tác quản lí hoạt động đổi mới mới PPDH môn Tiếng Anh tại các trường THCS ở tỉnh Vĩnh Long nói chung, TPVL nói riêng vẫn còn nhiều bất cập, chưa đạt hiệu quả Điều này có thể do nhiều nguyên nhân như: giáo viên (GV) dạy tiếng Anh chưa được tập huấn đầy đủ về đổi mới PPDH môn Tiếng Anh, chưa được bồi dưỡng
Trang 14năng lực chuyên môn, các trường chưa có đủ cơ sở vật chất (CSVC), phương tiện kĩ thuật hiện đại để phục vụ tốt cho việc dạy và học Tiếng Anh theo hướng tích cực, đặc biệt là công tác xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra của cán bộ quản lí (CBQL) trong thực hiện quản lí hoạt động đổi mới mới PPDH môn Tiếng Anh tại trường THCS
Trước thực tế đó, nâng cao chất lượng quản lí hoạt động đổi mới PPDH đã và đang được Đảng, Nhà nước và Bộ GDĐT quan tâm chỉ đạo Vì vậy việc nghiên cứu quản lí hoạt động đổi mới PPDH nói chung, quản lí hoạt động đổi mới PPDH môn Tiếng Anh tại các trường THCS nói riêng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
Xuất phát từ những cơ sở lí luận và thực tiễn trên, người nghiên cứu chọn đề
tài: “Quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh tại các trường THCS, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long” để nghiên cứu, viết luận văn
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lí luận về hoạt động đổi mới PPDH dạy học và quản lí hoạt động đổi mới PPDH dạy học môn Tiếng Anh ở trường THCS, đánh giá thực trạng quản lí hoạt động đổi mới PPDH môn Tiếng Anh tại các trường THCS, TPVL, tỉnh Vĩnh Long, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động đổi mới PPDH môn Tiếng Anh các trường THCS này
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lí hoạt động đổi mới PPDH môn Tiếng Anh ở trường THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lí hoạt động đổi mới PPDH môn tiếng Anh tại các trường THCS, TPVL, tỉnh Vĩnh Long
4 Giả thuyết nghiên cứu
Quản lí hoạt động đổi mới PPDH môn tiếng Anh của HT các trường THCS tại
TPVL, tỉnh Vĩnh Long có thể đã đạt được những kết quả nhất định: CBQL có xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đổi mới PPDH nhưng vẫn còn hạn chế ở các
Trang 15khâu như chỉ đạo thực hiện và kiểm tra việc thực hiện đổi mới PPDH của GV Nếu khảo sát và đánh giá đúng thực trạng quản lí hoạt động đổi mới PPDH môn tiếng Anh tại các trường THCS, TPVL, tỉnh Vĩnh Long, người nghiên cứu có thể đề xuất biện pháp cần thiết và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động đổi mới PPDH môn tiếng Anh tại các trường THCS, TPVL, tỉnh Vĩnh Long
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lí luận về hoạt động đổi mới PPDH môn tiếng Anh và quản lí hoạt động đổi mới PPDH môn tiếng Anh ở trường THCS
Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí hoạt động đổi mới PPDH môn tiếng Anh tại các trường THCS, TPVL, tỉnh Vĩnh Long
Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động đổi mới PPDH môn Tiếng Anh tại các trường THCS, TPVL, tỉnh Vĩnh Long
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Về nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu lí luận, khảo sát thực trạng, khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi các biện pháp quản lí hoạt động đổi mới PPDH môn tiếng Anh tại các trường THCS, TPVL, tỉnh Vĩnh Long do chủ thể quản lí là HT, phó hiệu trưởng chuyên môn (PHTCM) và tổ trưởng bộ môn Tiếng Anh của trường THCS trên cơ sở thực hiện các chức năng quản lí: quản lí công tác xây dựng kế hoạch đổi mới PPDH môn Tiếng Anh của CBQL; quản lí công tác tổ chức hoạt động đổi mới PPDH môn Tiếng Anh, quản lí công tác chỉ đạo hoạt động đổi mới PPDH Tiếng Anh, quản lí công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động đổi mới PPDH môn Tiếng Anh
và quản lí các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động đổi mới PPDH môn Tiếng Anh
Xây dựng các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động đổi mới PPDH môn tiếng Anh tại các trường THCS, TPVL, tỉnh Vĩnh Long
6.2 Về địa bàn khảo sát
Các trường THCS tại TPVL, tỉnh Vĩnh Long: THCS Lê Quí Đôn, THCS Nguyễn Trường Tộ, THCS Nguyễn Trãi, THCS Trần Phú, THCS Cao Thắng, THCS Nguyễn Khuyến, THCS Lương Thế Vinh, THCS Nguyễn Đình Chiểu
Trang 166.3 Về đối tượng khảo sát
Khảo sát: 10 CBQL (HT, PHT, TTCM), 40 GV và 24 HS của 08 trường THCS tại TPVL, tỉnh Vĩnh Long
6.4 Về thời gian khảo sát
Khi đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động đổi mới PPDH môn Tiếng Anh, các biện pháp được nghiên cứu trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm tạo ra sự hỗ trợ hợp lí giữa các biện pháp trong nâng cao hiệu quả quản lí đổi mới PPDH môn Tiếng Anh các trường THCS, TPVL, tỉnh Vĩnh Long
7.1.2 Tiếp cận lịch sử- logic
Vận dụng quan điểm lịch sử- logic vào đề tài nhằm nghên cứu thực trạng quản
lí hoạt động đổi mới PPDH môn Tiếng Anh các trường THCS trong điều kiện phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, phát triển giáo dục (GD) của tỉnh nhà nói chung
và đơn vị TPVL nói riêng dưới sự chỉ đạo và hướng dẫn của Sở GDĐT Vĩnh Long, Phòng GDĐT TPVL
7.1.3 Tiếp cận thực tiễn
Vận dụng quan điểm thực tiễn vào đề tài nhằm nghiên cứu và đánh giá công tác quản lí hoạt động đổi mới PPDH môn tiếng Anh trong điều kiện cụ thể của các
Trang 17trường THCS tại TPVL, tỉnh Vĩnh Long để biết những khó khăn và hạn chế trong quản lí hoạt động đổi mới PPDH môn tiếng Anh mà các trường gặp phải và nguyên nhân của những hạn chế Từ đó, tác giả nghiên cứu đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động đổi mới PPDH môn tiếng Anh mang tính khả thi
7.1.4 Tiếp cận theo chức năng quản lí hoạt động dạy học
Đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung cụ thể như sau: quản lí việc xây dựng kế hoạch đổi mới PPDH môn Tiếng Anh; quản lí việc tổ chức hoạt động đổi mới PPDH môn Tiếng Anh; quản lí việc chỉ đạo hoạt động đổi mới PPDH môn Tiếng Anh; quản lí việc kiểm tra, đánh giá hoạt động đổi mới PPDH môn Tiếng Anh và quản lí các điều kiện hỗ trợ hoạt động đổi mới PPDH môn Tiếng Anh tại các trường THCS, TPVL, tỉnh Vĩnh Long
7.2 Phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa lí thuyết có liên quan nhằm xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài, định hướng cho việc thiết kế công cụ nghiên cứu vá quá trình điều tra thực tiễn
7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Quản lí hoạt động đổi mới PPDH môn tiếng Anh các trường THCS, TPVL, tỉnh Vĩnh Long được khảo sát thông qua sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp điều tra bảng hỏi, phương pháp phỏng vấn sâu, phương pháp quan sát, phương pháp nghiên cứu sản phẩm và phương pháp thống kê toán học Trong đó, phương pháp phỏng vấn sâu là phương pháp chính, các phương pháp khác là phương pháp hỗ trợ
7.2.2.1 Phương pháp điều tra bảng hỏi
+ Mục đích: Mô tả và đánh giá thực trạng hoạt động đổi mới PPDH môn tiếng
Anh và quản lí hoạt động đổi mới PPDH môn tiếng Anh tại các trường THCS, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long và thông qua việc sử dụng bảng hỏi
+ Nội dung: Tìm hiểu nhận thức của CBQL, GV, HS các trường THCS,
TPVL, tỉnh Vĩnh Long về hoạt động đổi mới PPDH môn tiếng Anh và quản lí hoạt
Trang 18động đổi mới PPDH môn tiếng Anh tại các trường THCS, TPVL, tỉnh Vĩnh Long
+ Đối tượng: Điều tra 40 GV dạy môn Tiếng Anh tại 08 trường THCS tại
TPVL, tỉnh Vĩnh Long
+ Công cụ: Xây dựng bộ công cụ là phiếu khảo sát dùng cho các đối tượng
sau: Phụ lục 1 dành cho GV dạy môn Tiếng Anh trường THCS (xem thêm phụ lục)
7.2.2.2 Phương pháp phỏng vấn
+ Mục đích: Thu thập thông tin dựa trên cơ sở quá trình giao tiếp, hỏi và trả lời
về hoạt động đổi mới PPDH môn Tiếng Anh và biện pháp quản lí hoạt động đổi mới PPDH môn Tiếng Anh của 08 trường trường THCS tại TPVL, tỉnh Vĩnh Long
+ Nội dung: Tìm hiểu đánh giá chung về thực trạng hoạt động đổi mới PPDH
môn Tiếng Anh, đồng thời tìm hiểu, đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của một
số biện pháp biện pháp, ý kiến và đề xuất một số biện pháp cụ thể
+ Đối tượng: 10 CBQL (HT, PHTCM, TTCM), 10 GV dạy Tiếng Anh và 4
nhóm HS (24 HS) các khối 6,7,8,9 của 08 trường THCS, TPVL, tỉnh Vĩnh Long
+ Nội dung và cách thức tiến hành: Trao đổi với CBQL, GV dạy Tiếng Anh,
HS để khảo sát thực trạng và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động đổi mới PPDH môn Tiếng Anh các trường THCS, TPVL, tỉnh Vĩnh Long Đồng thời trao đổi với CBQL, GV dạy Tiếng Anh, tìm hiểu đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của một số biện pháp, ý kiến đề xuất một số biện pháp cụ thể
+ Công cụ: biên bản phỏng vấn CBQL, GV và HS của các trường THCS,
TPVL, tỉnh Vĩnh Long ( xem thêm phụ lục)
7.2.2.3 Phương pháp quan sát
+ Mục đích: Thu thập thông tin để đánh giá thực trạng hoạt động đổi mới
PPDH môn Tiếng Anh và quản lí đổi mới PPDH môn Tiếng Anh tại các trường THCS, TPVL, tỉnh Vĩnh Long thông qua việc sử dụng phiếu quan sát (Ðối tượng, địa chỉ, ngày giờ quan sát)
+ Nội dung và cách thức tiến hành: phương pháp quan sát được thông qua
tham quan CSVC, phương tiện kĩ thuật phục vụ dạy học Tiếng Anh, tiết dạy chuyên
đề của GV, nhằm thu thập thông tin về công tác tổ chức hoạt động đổi mới PPDH
Trang 19môn Tiếng Anh tại các trường THCS, TPVL, tỉnh Vĩnh Long
+ Công cụ: Biên bản quan sát (ghi chép, ghi hình)
7.2.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
+ Mục đích: sử dụng phương pháp này nhằm tìm hiểu về quản lí công tác xây
dựng kế hoạch hoạt động đổi mới PPDH môn Tiếng Anh; chuyên đề đổi mới PPDH môn tiếng Anh, kế hoạch bài dạy của GV, biên bản họp, phiếu dự giờ GV
+ Nội dung và cách thức tiến hành: nghiên cứu, phân tích các kế hoạch năm
học của trường, kế hoạch tổ chuyên môn; giáo án của GV, biên bản họp tổ, phiếu dự giờ GV của CBQL
+ Công cụ: kế hoạch năm học 2017-2018, kế hoạch tổ chuyên môn, giáo án
của GV, biên bản họp tổ, phiếu dự giờ GV của CBQL
7.2.3 Nhóm phương pháp xử lí số liệu
- Xử lí số liệu điều tra bằng bảng hỏi: Số liệu thu được sau khảo sát thực tiễn
từ phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, chúng tôi sử dụng chương trình SPSS để xử
lí và phân tích thống kê nhằm đánh giá về mặt định lượng và định tính, đảm bảo độ tin cậy của các kết quả thu được Các thông số và phép toán thống kê được sử dụng
trong nghiên cứu này là phân tích thống kê mô tả và phân tích thống kê suy luận
+ Phân tích thống kê mô tả: Các chỉ số sau được sử dụng trong phân tích
thống kê mô tả: điểm trung bình cộng (Mean), độ lệch chuẩn (Std Deviation), Điểm trung bình (mean) được dùng trong việc tính điểm đạt được của từng nhóm mệnh đề Độ lệch chuẩn (standardizied deviation) được dùng để mô tả sự phân tán hay mức độ tập trung của các câu trả lời mẫu, nhằm đánh giá thực trạng quản lí hoạt động đổi mới PPDH môn Tiếng Anh các trường THCS, TPVL, tỉnh Vĩnh Long
+ Phân tích thống kê suy luận: phần phân tích thống kê suy luận sử dụng các
phép thống kê: so sánh giá trị trung bình (Compare means) Đối với các phép so
sánh tương quan giá trị trung bình của 2 nhóm, phép tương quan tuyến tính (hệ số tương quan Pearson, kí hiệu r) cho biết mức độ tương quan mạnh hay yếu giữa hai biến số có dạng là các điểm số (biến định lượng) Hệ số tương quan r được coi là có
ý nghĩa về mặt thống kê khi p < 0,05 Cách xử lí này nhằm kiểm tra tính cần thiết và
Trang 20tính khả thi của một số biện pháp được đề xuất nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động đổi mới PPDH môn Tiếng Anh tại các trường THCS, TPVL, tỉnh Vĩnh Long
- Xử lí số liệu phỏng vấn: dữ liệu phỏng vấn được chúng tôi ghi lại bằng văn
bản, phân tích nội dung để phân loại ý, một số nội dung sẽ được trích dẫn nguyên văn trong những trường hợp cần thiết Thông tin phỏng vấn sẽ được dùng vào việc đối chiếu, so sánh để làm rõ kết quả điều tra
- Xử lí số liệu quan sát: CSVC (phòng lap, phòng học), phương tiện hiện đại
(máy cassette, Tivi, bảng thông minh, đèn chiếu), các tiết dạy chuyên đề Các thông tin ghi nhận qua buổi quan sát sẽ được mô tả, ghi lại một cách ngắn gọn và ghi hình nếu các đối tượng khảo sát cho phép
- Xử lí số liệu từ nghiên cứu sản phẩm hoạt động: nghiên cứu nội dung các kế
hoạch; giáo án của GV, biên bản họp tổ, phiếu dự giờ GV của CBQL, người nghiên cứu đối chiếu, so sánh với kết quả phỏng vấn và điều tra Trên cơ sở đó, khẳng định, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lí hoạt động đổi mới PPDH môn Tiếng Anh tại các trường THCS
8 Cấu trúc đề tài
Luận văn gồm: phần mở đầu, 3 chương, kết luận, kiến nghị và phụ lục
Mở đầu: Khái quát những vấn đề chung;
Chương 1: Cơ sở lí luận của quản lí hoạt động đổi mới PPDH Tiếng Anh ở
trường THCS;
Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động đổi mới PPDH môn Tiếng Anh tại
các trường THCS, TPVL, tỉnh Vĩnh Long;
Chương 3 : Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí đổi mới PPDH môn
Tiếng Anh tại các trường THCS, TPVL, tỉnh Vĩnh Long
Kết luận - kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 21Chương 1 CỞ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH Ở
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề
Vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học và phương pháp dạy học Tiếng Anh được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, cả ở ngoài nước và ở trong nước Chúng tôi tìm hiểu và tiếp cận một số công trình nghiên cứu về đổi mới PPDH và PPDH Tiếng Anh ở trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài theo các hướng cụ thể sau:
1.1.1 Các công trình nghiên cứu ở ngoài nước
Nhiều nhà giáo dục học nổi tiếng trên thế giới đã nghiên cứu các PPDH nhằm phát huy tính tích cực, tư duy độc lập và sáng tạo của người học
Tài liệu nghiên cứu lịch sử giáo dục thế giới về mối quan hệ tác động biện chứng giữa sự phát triển xã hội và giáo dục qua các thời kì lịch sử, lí luận và kinh nghiệm giáo dục có tính kế thừa và phát triển, trình bày các quan điểm của các nhà giáo dục nổi tiếng trên thế giới như: theo quan niệm của Khổng Tử, PPDH là cách gợi mở, đi từ xa đến gần, từ đơn giản đến phức tạp nhưng vẫn đòi hỏi người học phải tích cực suy nghĩ, phải hình thành nề nếp, thói quen trong học tập Ông còn quan niệm phương pháp “Tri thức gắn với thực tiễn” giúp học trò vận dụng những hiểu biết để vận dụng trong cuộc sống, trở thành người quân tử, người quản lí xã hội Theo John Dewey, nhà giáo dục nổi tiếng của nước Mỹ, ông chủ trương phải dựa vào kinh nghiệm thực tế của trẻ em Việc giảng dạy phải kích thích được hứng thú, phải để trẻ em độc lập tìm tòi, thầy giáo vừa là người thiết kế vừa là người cố vấn (Hà Nhật Thăng và Đào Thanh Tâm, 1998)
Giáo sư Giordan André của Đại học Genève (Thụy Sĩ) đã đề cập và phân tích những chủ đề hết sức cần thiết cho việc học như: học hiểu về não bộ, học tự chủ, học ghi chép, học quản lí thời gian, những thái độ nên có, cách thức và phương pháp tổ chức việc học tập ở nhà cũng như ở trường, những lời khuyên hữu ích giúp bản thân thành công hơn trên con đường học tập (Nguyễn Khánh Trung, 2017)
Trang 22Trong lịch sử phương pháp giảng dạy ngoại ngữ, giảng dạy tiếng luôn gắn liền với các trào lưu trong ngôn ngữ học, tâm lí học và sư phạm học Murcia quan niệm phương pháp giảng dạy ngoại ngữ luôn dựa vào ba hòn đá tảng: bản chất ngôn ngữ (giảng dạy tiếng và ngôn ngữ học), bản chất người học (giảng dạy tiếng và tâm lí học), và mục đích giảng dạy và học tập (mục đích của cá nhân và nhu cầu xã hội) Dựa trên khái niệm của Anthony, Richards và Rodgers nhìn nhận phương pháp như một cái ô bao trùm ba cấp độ: lí thuyết (approach - lối tiếp cận), xử lí (design - thiết kế) và ứng dụng thực tế (procedure - qui trình) (Trần Thị Lan, 2011)
Các tác giả trên đã giúp chúng ta định hình được cấu trúc của phương pháp bao gồm vai trò giáo viên và học viên, loại hình chương trình, đặc trưng tổ chức quá trình đào tạo và các ngữ liệu giảng dạy
Nhìn chung, việc nghiên cứu về đổi mới PPDH nói chung, PPDH tiếng Anh nói riêng và quản lí giáo dục ở các nước đã có những thành quả to lớn, góp phần cải cách giáo dục
1.1.2 Các công trình nghiên cứu ở trong nước
Để nâng cao chất lượng, phát triển sự nghiệp giáo dục một trong những yếu tố quan trọng có tính chất định hướng là vấn đề quản lí nâng cao chất lượng dạy học Điều này, được Đảng ta tiếp tục khẳng định tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI:
"Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học ở các cấp học, bậc học” Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói rõ về PPDH “phải nâng cao và hướng dẫn việc tự học” hoặc “Lấy tự học làm cốt, do thảo luận và chỉ đạo giúp vào” Quan
điểm này cho thấy muốn mang lại hiệu quả dạy học thì cần phải lựa chọn những PPDH đề cao năng lực tự học, phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của người học (Hồ Chí Minh toàn tập, 1995)
Nội dung Điều 28 của Luật giáo dục năm 2005, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông, phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; Bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học
Trang 23sinh (Luật giáo dục, 2005)
Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh uỷ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, đã nêu cụ thể các nhiệm vụ, giải pháp : Tiếp tục thực hiện chương trình đổi mới về dạy học các môn ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặc biệt là chương trình nâng cao hiệu quả dạy, học và sử dụng tiếng Anh; Đổi mới phương pháp dạy học
và đánh giá định kì kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của học sinh; nhân rộng các mô hình, phương pháp dạy học tiên tiến, phù hợp với điều kiện phát triển giáo dục phổ thông; tiếp tục thực hiện phổ cập giáo dục và xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia gắn với nâng cao chất lượng giáo dục; Nâng cao chất lượng thực hiện đề án ngoại ngữ Quốc gia 2020; Tăng cường mời các giáo viên người nước ngoài đến dạy và giao lưu với giáo viên và học sinh trong tỉnh (Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Long, 2016)
Hướng dẫn số 1206/HD-SGDĐT về việc triển khai dạy học tiếng Anh cấp
THPT và THCS theo Đề án ngoại ngữ Quốc gia 2020 năm học 2017–2018 nêu rõ các trường triển khai Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Anh theo Đế án
“Dạy và học Ngoại ngữ trong hệ thống quốc dân giai đoạn 2008-2020” có cơ sở vật chất tối thiểu theo qui định, có đội ngũ giáo viên được bồi dưỡng và đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ tối thiểu tương đương bậc 4 (B2) và phương pháp dạy học tiếng
Anh (Sở GDĐT Vĩnh Long, 2017)
Có nhiều tác giả đã quan tâm nghiên cứu, biên soạn các tài liệu về PPDH và đổi mới PPDH và góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy và học Tiếng Anh trong giai đoạn hội nhập quốc tế của nước ta
Tài liệu tổng thuật về “Quan niệm và xu thế phát triển PPDH trên thế giới” có
đề cập đến những đặc điểm nổi bật trong nghiên cứu và phát triển PPDH như sau: nghiên cứu lí thuyết khái quát, nghiên cứu thực nghiệm tìm kiếm phương pháp tiếp cận tổng quát đối với quá trình đổi mới PPDH, tạo ra những giai đoạn sáng tạo các
Trang 24PPDH cụ thể, hình thành các mô hình, kiểu dạy học cụ thể; nghiên cứu PPDH theo môn học, nét chung của xu thế này là nghiên cứu, phát triển PPDH cụ thể với mục đích thích ứng các tư tưởng, các mô hình lí thuyết với thực tiễn dạy học; kĩ thuật
truyền thống trong quá trình sáng tạo các PPDH tích cực, dùng kĩ thuật truyền thống
để tạo ra các PPDH mới, tích cực Đây là một xu thế phổ biến hiện nay; kĩ thuật hiện đại hóa trong quá trình sáng tạo các PPDH mới, là xu thế tích hợp máy vi tính, công nghệ thông tin (CNTT) trong quá trình đổi mới PPDH (Đặng Thành Hưng, 2001)
Nguyễn Thị Mỹ Phượng (2006), tác giả nghiên cứu về một số chiến lược nhằm nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Anh Tác giả đề cập đến những khó khăn của HS trong việc học tiếng Anh và đưa ra những chiến lược liên quan đến chất lượng dạy học, phương pháp và giáo trình giảng dạy nhằm đáp ứng nhu cầu cấp bách của xã hội hiện tại và tương lai Tác giả cũng đề xuất các GV vận dụng các chiến lược lấy HS làm trung tâm, tôn trọng HS và sử dụng các hoạt động vui nhộn như trò chơi nhằm gây sự chú ý của HS Đổi mới PPDH tiếng Anh phải tăng cường cho HS thực hành giao tiếp và gắn liền với bối cảnh thật
Ngô Tứ Thành (2008) đã chứng minh sự phát triển của CNTT trên toàn thế giới, ông đưa ra một số giải pháp đổi mới PPDH: xu hướng lấy HS làm trung tâm chủ đạo, dạy học phải là dạy cách học, cách nghiên cứu; cần phát huy mạnh mẽ tính chủ động của HS; công cụ cần khai thác triệt để là CNTT và truyền thông
Qua nghiên cứu tư liệu ở thư viện trường Đại Học sư phạm Thành Phố Hồ Chí Minh, cũng như tham khảo một số đề tài nghiên cứu gắn với đề tài chúng tôi làm luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Quản lí giáo dục như:
- Luận văn thạc sĩ Quản lí giáo dục “Thực trạng quản lí việc cải tiến phương pháp giảng dạy bộ môn Tiếng Anh của Hiệu trưởng các trường THCS Quận Gò Vấp, Tp.HCM” (Châu Thị Hoàng, 2009)
- Luận văn thạc sĩ Quản lí giáo dục “Thực trạng quản lí đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THPT tỉnh Bến Tre” (Phan Ngọc Trọng, 2010)
- Luận văn thạc sĩ Quản lí giáo dục “Thực trạng quản lí việc đổi mới phương
Trang 25pháp dạy học Tiếng Anh ở các trường THCS, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh”
(Đặng Thị Út, 2010)
- Luận văn thạc sĩ Quản lí giáo dục “Thực trạng và biện pháp quản lí đổi mới phương pháp giảng dạy Tiếng Anh ở các trường THPT tại Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh” (Bùi Hồng Nhung, 2010)
- Luận văn thạc sĩ Quản lí giáo dục “Thực trạng quản lí đổi mới hoạt động giảng dạy Tiếng Anh ở các Trường THPT tại Bình Dương” (Bùi Thị Triệu Phúc,
2013)
- Luận văn thạc sĩ Quản lí giáo dục “Quản lí quá trình đổi mới phương pháp dạy học tiếng Anh ở các trường trung học cơ sở quận 10, thành phố Hồ Chí Minh” (Phạm Thị Thanh Bình, 2013)
Nội dung các đề tài tập trung nghiên cứu về đổi mới PPDH tiếp cận theo nội dung quản lí, tập trung chủ yếu vào hoạt động giảng dạy Tiếng Anh của GV, PPDH tích cực đối với các môn học nói chung và việc vận dụng PPDH tích cực vào dạy học Tiếng Anh
Quyết định 01/QĐ-BGDĐT (03/01/2012) ban hành Chương trình Giáo dục Phổ thông môn Tiếng Anh thí điểm cấp THCS và chỉ đạo PPDH: Đường hướng chủ đạo trong dạy tiếng Anh ở trường THCS là đường hướng Dạy Ngôn ngữ Giao tiếp (Communicative Language Teaching - CLT), phát triển ở HS năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh trong những tình huống cuộc sống hàng ngày, tập trung vào phương pháp lấy việc học làm trung tâm HS là những chủ thể tích cực tham gia vào quá trình học tập và vai trò của GV là người tổ chức và hướng dẫn quá trình học tập của
HS, HS phải tương tác với GV, bạn học cùng lớp, sách giáo khoa, và các nguồn học liệu khác; GV cần tổ chức nhiều hình thức hoạt động trên lớp như: luyện tập cá nhân, luyện tập theo cặp, luyện tập theo nhóm và luyện tập cả lớp, thiết kế các nhiệm vụ học tập có tính linh hoạt, có khả năng cá thể hóa, giúp HS có thể liên hệ đến cuộc sống và môi trường xã hội của bản thân, sử dụng được những hiểu biết và kiến thức nền của mình trong luyện tập ngôn ngữ, nhằm tăng cường ý thức tự chịu trách nhiệm về việc học tập của bản thân, đồng thời rèn luyện cho HS tinh thần và
Trang 26khả năng làm việc theo nhóm, đội, bước đầu hình thành và rèn luyện một số kĩ năng
và chiến lược học ngoại ngữ cơ bản cho HS, áp dụng các phương tiện dạy học đa dạng, áp dụng CNTT trong việc thiết kế các hoạt động học tập
Bộ GDĐT tạo đã tổ chức chương trình nghiên cứu “Đổi mới PPDH theo
hướng tích cực hóa hoạt động học tập của HS” GV có cơ hội tìm hiểu, học tập, bồi dưỡng thường xuyên về PPDH tích cực, kĩ thuật dạy học hiện đại Một số đề tài nghiên cứu, chuyên đề, sáng kiến kinh nghiệm (SKKN) đã bước đầu xác định được quan niệm, qui trình và điều kiện đổi mới PPDH Thực tế có nhiều GV hiểu biết về PPDH bộ môn nói chung, môn tiếng Anh nói riêng, được Sở GDĐT tổ chức tập huấn về đổi mới PPDH với từng bộ môn, có tay nghề vững vàng và đáp ứng được nhu cầu mới phát triển GD hiện nay, tự tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ về kiến thức chuyên môn để có những giờ dạy đạt hiệu quả Tuy nhiên, còn một số GV ở các trường THCS vẫn dạy học Tiếng Anh theo phương pháp truyền thống “Ngữ pháp - phiên dịch” hoặc vẫn sử dụng phương pháp thuyết trình, phân tích ngữ pháp, chưa chú trọng đến phát triển năng lực giao tiếp cho HS
Các tác giả trong nước và ngoài nước đã nghiên cứu định hướng dạy học “lấy người học làm trung tâm”, nhằm phát huy tính tích cực và chủ động của người học, trong đó tập trung vào việc giải quyết các mục tiêu, nội dung, chức năng và các biện pháp quản lí hoạt động dạy học và quản lí đổi mới PPDH trong nhà trường phổ thông nói chung và ở bộ môn tiếng Anh nói riêng Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào bao quát hết đặc thù cấp học theo từng địa phương, vùng miền trong
cả nước, cũng như chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lí hoạt động đổi mới PPDH môn Tiếng Anh tại các trường THCS, TPVL, tỉnh Vĩnh Long Vì vậy, trong
giới hạn cho phép của đề tài, tác giả nghiên cứu “Quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh tại các trường THCS, TPVL, tỉnh Vĩnh Long”
1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.2.1 Đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh
1.2.1.1 Phương pháp dạy học môn Tiếng Anh
Thuật ngữ phương pháp bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp là “Méthodos” có nghĩa là
Trang 27con đường, cách thức hoạt động nhằm đạt được mục đích nhất định Vì vậy, phương pháp là hệ thống những hành động tự giác, tuần tự nhằm đạt được những kết quả phù hợp với mục đích đã định.Từ khái niệm trên ta thấy phương pháp có cấu trúc phức tạp, bao gồm mục đích được đề ra, hệ thống những hành động (hoạt động), những phương tiện cần thiết (phương tiện vật chất, phương tiện thực hành, phương tiện trí tuệ), quá trình làm biến đổi đối tượng, kết quả sử dụng phương pháp (mục đích đạt được) (Trần Thị Hương, 2012)
Theo Lecne (1997), “Phương pháp dạy học là một hệ thống những hành động có mục đích của giáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của người học, đảm bảo cho người học lĩnh hội nội dung học vấn”
Theo nghiên cứu của tác giả Trần Thị Lan (2011), PPDH tiếng Anh là PPDH
bộ môn, là phạm trù cơ bản trong giáo học pháp Chủ thể sử dụng PPDH tiếng Anh
là GV và HS GV sử dụng phương pháp dạy trong hoạt động dạy HS sử dụng phương pháp học trong hoạt động học Theo qui luật dạy học thì cả hoạt động dạy
và hoạt động học phải thống nhất với nhau, phối hợp cùng nhau, hỗ trợ cho nhau Đối tượng tác động chung của phương pháp dạy và phương pháp học tiếng Anh là nội dung, chương trình môn học Ngoài đối tượng tác động chung, mỗi loại hoạt động lại có đối tượng tác động riêng Hoạt động dạy có đối tượng tác động riêng là quá trình nhận thức của HS Hoạt động học có đối tượng tác động riêng là quá trình nhận thức của chính bản thân mình PPDH tiếng Anh có nghĩa hẹp hơn: là mô hình tổng hợp hóa quá trình dạy học dựa trên một trong các hướng tiếp cận cụ thể, điển hình cho các phương hướng cụ thể, có thể là việc sử dụng tài liệu giảng dạy, lựa chọn thủ pháp giảng dạy, phương thức tương tác giữa giáo viên và học sinh
Nguyễn Quốc Hùng (2014), trong quá trình phát triển các phương pháp dạy ngoại ngữ, có rất nhiều phương pháp sáng tạo từ những quan niệm khác nhau về ngôn ngữ là gì (What’s language?) và sự cảm thụ ngôn ngữ (language acquisition) Phương pháp Ngữ pháp- Dịch, phương pháp trực tiếp, phương pháp Nghe- nói, phương pháp Giao tiếp bằng động tác cơ thể và phương pháp Giao tiếp là năm cột mốc (milestones), năm bước ngoặt (turning points) của quá trình này
Trang 28+ Phương pháp Ngữ pháp- Dịch (Grammar-Translation Method): Phương
pháp này có tuổi gần ba thế kỷ, xuất phát từ nhu cầu dạy tiếng Latin và Hy Lạp ở Châu Âu Phương pháp này còn gọi là phương pháp truyền thống được áp dụng mạnh mẽ ở Việt Nam vào những năm 1970 cho đến tận những năm 1990
Mục đích phương pháp: giúp người học đọc những tác phẩm khoa học, tập trung chủ yếu vào phát triển kĩ năng đọc hiểu, học thuộc lòng từ vựng, dịch văn bản, viết luận và phân tích ngôn ngữ
Kĩ thuật giảng dạy: giải thích, phân tích ngữ pháp (grammatical anylysic), học thuộc (learn by heart), các qui tắc ngữ pháp (grammar rules), không quan tâm đến các qui tắc đó để giao tiếp, sử dụng bài dịch từ ngoại ngữ (FL=Foreign language) sang tiếng mẹ đẻ (MT= mother tongue) và ngược lại để dạy cho người đọc hiểu được ngoại ngữ Các kĩ thuật thường được sử dụng trẹn lớp học: dịch văn bản, đặt câu hỏi để kiểm tra mức độ hiểu bài, sử dụng từ đồng nghĩa và trái nghĩa để tang cường vốn từ, rút ra qui tắc ngữ pháp, điền vào chỗ trống, học thuộc lòng, sử dụng
từ trong câu, viết luận
Dạy theo cách này, giáo viên không bị áp lực nhiều vì không phải nói tiếng Anh trôi chảy, và cũng không cần sáng tạo, chỉ cần thực hiện đủ các bài tập trong sách, sử dụng tiếng mẹ đẻ mọi nơi, mọi lúc, giáo viên là người quyết định trên lớp Với mục đích rõ ràng của phương pháp này, học viên chủ yếu nghiên cứu các cấu trúc ngữ pháp và chuyên tâm vào dịch thuật
+ Phương pháp trực tiếp (The Direct Method): là một sự phản ứng tích cực
của các nhà giáo dục ngôn ngữ đối với Phương pháp dịch ngữ pháp Theo Murcia (1991) thì phương pháp này có những đặc điểm chính như hoàn toàn không
Celce-sử dụng tiếng mẹ đẻ trên lớp, giáo viên thường là người bản ngữ hoặc có năng lực ngoại ngữ cao, thường sử dụng tranh ảnh hoặc hành động để giải nghĩa từ mới, bài học được tiến hành từ các cuộc hội thoại hay những mẩu chuyện vui, thường là liên quan tới những tình huống sinh hoạt hiện đại Mục đích của phương pháp này là phát triển kĩ năng giao tiếp, phát tiển khả năng tư duy bằng ngoại ngữ
Phương pháp dạy: xây dựng sự liên tưởng trực tiếp giữa từ và hình ảnh, xây
Trang 29dựng những đoạn hội thoại theo chủ đề giữa thầy và trò để tiến tới giao tiếp tự nhiên, hoàn toàn không sử dụng tiếng mẹ đẻ Các kĩ thuật thường được dùng: đọc to
để luyện âm, hỏi và trả lời bằng ngoại ngữ, luyện từ và mẫu câu mới, luyện hội thoại, tập viết chính tả, học sinh vẽ minh họa qua miêu tả của giáo viên
Phương pháp này cũng chú trọng dạy về văn hóa của ngôn ngữ, giảng dạy các hiện tượng văn hoá, không dạy theo trình tự của sách giáo khoa, mà chỉ dựa theo yêu cầu về từ vựng, ngữ pháp và chủ đề để tiến hành bài giảng, sách giáo khoa dung
để ôn lại và củng cố những điều đã học trên lớp
+ Phương pháp Nghe- Nói (Audiolingual Method or Audio-Oral Method):
Phương pháp này phát triển ở Mỹ, nhấn mạnh vào việc dạy kĩ năng nói và kĩ năng nghe trước kĩ năng đọc và kĩ năng viết Khác với phương pháp Ngữ pháp – Dịch, phương pháp này đáp ứng đúng mục tiêu cần đạt của người học là hình thành và phát triển cả bốn kĩ năng, nhưng ưu tiên phát triển nói, nghe trước đọc và viết Việc cung cấp kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) được GV thực hiện lồng ghép vào quá trình dạy học
Phương pháp dạy: Các bài học thường được luyện một cách cơ học, không thông qua giải thích ngữ pháp, nhằm tạo cho học sinh phản xạ nhanh Các tình huống được thiết kế theo những yêu cầu nhất định để huấn luyện khả năng nói hồi ứng (response) tự nhiên Các kĩ thuật thường dùng là học thuộc lòng hội thoại, nghe
và nhắc lại, luyện chuỗi, luyện thay thế nhiều thành tố, luyện hỏi đáp, trò choi luyện
từ và ngữ pháp, luyện thay thế một thành tố
Phương pháp này thành công trong việc xây dựng phản xạ tự nhiên thông qua xây dựng thông qua thói quen nói, kĩ thuật nhắc lại- ghi nhớ giúp học sinh sử dụng đúng ngữ pháp và phát âm, học sinh được hoạt động nhiều, gây hứng thú trong học tập
+ Phương pháp Giao tiếp bằng động tác cơ thể (The total physical response)
Đây là phương pháp dạy tiếng do Asher, giáo sư Mỹ sáng tạo ra Phương pháp này chỉ cung cấp cho người thầy một tài liệu hướng dẫn, một viên phấn và một cái bảng với nhiệm vụ thu hút được sự chú ý của học sinh trong giờ học Quan điểm lớn
Trang 30nhất của Asher là phải tạo môi trường để người học có thể tiếp cận mà biến ngôn ngữ ấy thành của mình (internalize the language)
Phương pháp dạy: Giáo viên làm mẫu (modelling) cho mọi hoạt động trước, Giáo viên phát ra mệnh lệnh, học sinh làm theo mệnh lệnh Các mệnh lệnh được phát triển ngày càng phức tạp hơn thành từng chuỗi mệnh lệnh Học sinh được giới thiệu phương pháp học tập bằng tiếng mẹ đẻ, sau đó sử dụng ngoại ngữ để giao tiếp trên lớp Học sinh hiểu nghĩa thông qua cử chỉ, ngôn ngữ cơ thể (body language) Các kĩ thuật thường được dùng là: dùng mệnh lệnh điều khiển hoạt động của học sinh, thay đổi vai hoạt động, động tác liên hoàn
Ngày nay, phương pháp này được dùng rộng rãi trong các lớp dạy tiếng Anh giao tiếp, kết hợp với nhiều kĩ thuật hiện đại
+ Phương pháp Giao tiếp (Communicative Approach): được xem như PPDH
ngoại ngữ phổ biến nhất và hiệu quả nhất hiện nay Hầu hết các giáo trình, SGK phổ thông tiếng Anh trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay đều được biên soạn dựa theo quan điểm của phương pháp này Qua đó, coi mục tiêu cuối cùng của dạy học ngoại ngữ là phát triển kĩ năng giao tiếp/ kĩ năng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp Để giao tiếp được, phương pháp này đòi hỏi phải tính đến phương diện xã hội, văn hóa của ngôn ngữ, các điều kiện xã hội của quá trình sản sinh ngôn ngữ và tính đến ngôn ngữ được dùng trong cuộc sống hàng ngày
Mục đích cuối cùng của người học ngoại ngữ không chỉ tiếp thu và nắm chắc kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) mà cần phải đạt được năng lực (khả năng) giao tiếp; tức là phát triển được tất cả bốn kĩ năng ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết) và sử dụng được ngôn ngữ để giao tiếp
Học sinh luyện kĩ năng nói tự nhiên trong quá trình thảo luận và tranh luận, học sinh có thể diễn đạt ý của mình theo một cách khác cho mọi người có thể hiểu được Giáo viên đóng vai trò là người tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho học sinh tham gia các hoạt động học tập, đồng thời là người quản lí lớp học, còn học sinh là người thực hiện hoạt động giao tiếp
Các kĩ thuật thường dùng trong phương pháp này là: sử dụng tài liệu nguyên
Trang 31gốc (Using authentic Materials), trò chơi ngôn ngữ (language games), đóng vai giao tiếp (Role-play)
Mỗi phương pháp ra đời sau đều có sự kế thừa từ những thành tựu của các phương pháp trước và khắc phục nhược điểm của nó Nhìn chung, chúng ta sẽ dễ dàng chấp nhận nhận định: không có một phương pháp tối ưu cho tất cả mọi trường hợp Mỗi phương pháp đều có những ưu và nhược điểm nhất định, do đó giáo viên cần có khả năng lựa chọn, tổng hợp và khai thác để sử dụng hài hoà các phương pháp, kết hợp các phương pháp sao cho phù hợp với đối tượng dạy học, tâm lí lứa tuổi người học và điều kiện, môi trường thực tế
Như vậy, phương pháp dạy học môn tiếng Anh là cách thức phối hợp hoạt động của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học môn tiếng Anh, nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ dạy học đã xác định
1.2.1.2 Đổi mới PPDH Tiếng Anh
Bước vào thế kỷ mới người ta thường cho rằng một lớp học vẫn giữ cách tổ chức của nó như hàng nghìn năm nay Vậy thì tại sao phương pháp lại thay đổi trong khi lớp học vẫn thế? Điều đầu tiên chúng ta cần bàn đến là sự thay đổi trong tương lai không có nghĩa là sự xóa bỏ phương pháp cũ để thay thế bằng một phương pháp mới tiến bộ hơn, vì sự thay đổi một phương pháp như Grammar-Translation, the Direct Method, Audio-Lingualism hoặc Communicative Language Teaching đòi hỏi sự ra đời cả một hệ tư tưởng, với những quan điểm mới
Mặt khác, trong những môi trường luôn luôn thay đổi, với những cải tiến kĩ thuật, sự ra đời của một công nghệ mới liên quan đến dạy và học, đặc biệt trong một môi trường có sự biến đổi lớn từ một nền kinh tế hậu công nghiệp (post-industrial economy) sang một nền kinh tế tri thức (knowledge economy), một phương pháp đang thịnh hành thường xuyên được nhìn lại và từ đó những tư tưởng mới, những quan niệm mới ra đời nhằm cải tiến, phát triển và mở rộng tầm nhìn của nó (Nguyễn Quốc Hùng, 2016)
Chuyên đề về đổi mới PPDH trong đổi mới giáo dục phổ thông, đề cập đến Chương trình giáo dục phổ thông mới – mà trước hết là chương trình tổng thể (Bộ
Trang 32GDĐT đăng tải lên mạng lần thứ hai - từ 16/4 đến 20/5/2017 - để tranh thủ sự đóng góp của các nhà khoa học, nhà giáo và các tầng lớp nhân dân, trong đó có phụ huynh học sinh và học sinh) được xây dựng theo định hướng tiếp cận năng lực, phù hợp với xu thế phát triển chương trình của các nước tiên tiến, nhằm thực hiện yêu cầu của Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội: “tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hoà trí, đức, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh” Đổi mới phương pháp dạy học là một giải pháp được xem là then chốt, có tính đột phá cho việc thực hiện chương trình này (Nguyễn Trọng Hoàn, 2017)
Bộ GDĐT (2002), tài liệu tập huấn “Một số vấn đề về đổi mới PPDH môn Tiếng Anh THCS” khái niệm đổi mới PPDH môn tiếng Anh là quá trình chuyển từ thầy thuyết trình, phân tích ngôn ngữ- trò nghe và ghi chép thành PPDH mới, trong đó người thầy là người tổ chức, giúp đỡ hoạt động học tập của HS, còn HS là người chủ động tham gia vào quá trình hoạt động học tập Tiêu chí cơ bản của PPDH mới là hoạt động tự lập, tích cực, chủ động của HS trong giải quyết các nhiệm vụ giao tiếp bằng ngoại ngữ, tiêu chí chủ yếu để đánh giá kết quả học tập của học sinh là năng lực giao tiếp, năng lực ứng xử bằng ngôn ngữ trong các tình huống giao tiếp cụ thể Đường hướng chủ đạo trong dạy tiếng Anh ở trường THCS được Bộ GDĐT chỉ đạo cho
GV dạy tiếng Anh thực hiện cụ thể như sau:
- Hoạt động giảng dạy tiếng Anh ở trường học cần tập trung vào đường
hướng lấy người học làm trung tâm Đường hướng này nhấn mạnh đến quá trình luyện tập hình thành và phát triển các kĩ năng giao tiếp thông qua các phương pháp, qui trình hoạt động học tập phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh dạy học và khả năng của học sinh GV phải xem HS là những chủ thể tích cực tham gia vào quá trình học tập và vai trò của GV là người tổ chức và hướng dẫn quá trình học tập của HS
- Các hoạt động luyện tập ngôn ngữ cần kết hợp tăng cường độ trôi chảy, mạch lạc với độ chính xác trong sử dụng ngôn ngữ Việc sử dụng ngôn ngữ có ý
Trang 33nghĩa là yếu tố cơ bản để đạt được trình độ thành thạo bất kì mức độ năng lực giao tiếp nào Điều này đòi hỏi học sinh phải tương tác với GV, bạn học cùng lớp, sách giáo khoa và các nguồn học liệu khác Để phát huy tính tích cực trong hoạt động của HS, GV cần tổ chức nhiều hình thức hoạt động trên lớp như: luyện tập cá nhân, luyện tập theo cặp, luyện tập theo nhóm và luyện tập cả lớp
- Các nhiệm vụ học tập được thiết kế có tính linh hoạt, có khả năng cá thể hóa, giúp HS có thể liên hệ với cuộc sống và môi trường xã hội của bản thân, sử dụng được những hiểu biết và kiến thức nền của mình trong luyện tập ngôn ngữ Các hoạt động học tập được thiết kế nhằm tăng cường ý thức tự chịu trách nhiệm về việc học tập của bản thân, đồng thời hình thành và rèn luyện một số kĩ năng và chiến lược học ngoại ngữ cơ bản cho HS
- Các hoạt động luyện tập ngôn ngữ có thể được thiết kế dưới các hình thức khác nhau, mang tính thi đua, cạnh tranh nhằm tạo hứng thú cho HS, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí HS Để tăng hiệu quả của việc dạy học, cần áp dụng các phương tiện dạy học đa dạng, sử dụng CNTT trong việc thiết kế các hoạt động học tập HS cần được khuyến khích sử dụng tiếng Anh tối đa trong lớp học và các tình huống giao tiếp thường ngày
- Giáo viên cần bồi dưỡng cho người học lòng đam mê và kĩ năng tự học tiếng Anh, xác định lại vai trò của giáo viên và người học trong dạy - học tiếng Anh, kiến tạo môi trường học tập tiếng Anh trong đó người học tích cực tham gia học tập, và gắn kết việc học tiếng Anh trong lớp học với thế giới bên ngoài
Căn cứ vào các đường hướng chủ đạo trong dạy và học Tiếng Anh của Bộ GDĐT, ta thấy phương pháp thực hành giao tiếp đóng vai trò quan trọng trong dạy học Tiếng Anh, hướng HS sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh phù hợp với mục đích giao tiếp cụ thể Đây là mô hình dạy học lấy người học làm trung tâm, trong đó cả GV và
HS đều cùng chia sẻ trách nhiệm dạy và học Song song với việc nhấn mạnh vào mục tiêu phát triển năng lực giao tiếp ở HS, việc lựa chọn các hoạt động học tập sao cho có ích, phù hợp với nhu cầu của HS và những tình huống thật mà HS có nhiều khả năng sẽ gặp trong cuộc sống hàng ngày
Trang 34Tóm lại, đổi mới PPDH môn tiếng Anh chính là đổi mới cách thức tổ chức giảng dạy, lấy HS làm trung tâm, cách dạy mới phải phù hợp với khả năng tiếp thu
và nhu cầu của HS, làm cho HS yêu thích môn học, đảm bảo hiệu quả truyền đạt cao nhất cho HS, đáp ứng được mục đích cuối cùng là sử dụng Tiếng Anh làm công
- Dưới góc độ quản lí giáo dục, tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản
lí là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến người lao động nói chung là khách thể quản lí nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” (Nguyễn
Ngọc Quang, 1989, tr 18)
- Henry Fayol đưa ra định nghĩa: “Quản lí hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp và kiểm tra” (Harold Koontz, Cyril Odonnel,
Heinz Eeihrich, 1998, tr.7-8)
- Trần Kiểm đưa ra định nghĩa: “ Quản lí là công tác phối hợp có hiệu quả các
hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức” (Trần Kiểm,
2011, tr.13)
Từ những điểm chung của các định nghĩa trên, có thể hiểu: Quản lí là tác động
có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lí lên khách thể và đối tượng quản lí nhằm đạt được mục tiêu đề ra và làm cho tổ chức vận hành có hiệu quả
Từ định nghĩa nêu trên ta thấy:
- Quản lí là nhằm đạt được mục tiêu đã định theo ý chí của nhà quản lí;
Trang 35- Quản lí là quá trình tác động có mục đích, phương pháp, hình thức tổ chức, kiểm tra đánh giá của chủ thể quản lí đến khách thể, đối tượng quản lí;
- Quản lí là làm cho tổ chức vận hành có hiệu quả thông qua các chức năng: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá công việc của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực sẵn có của tổ chức
1.2.2.2 Hoạt động đổi mới PPDH môn Tiếng Anh ở trường THCS
Tác giả Trần Thị Hương và các cộng sự cho rằng: Hoạt động GD (theo nghĩa hẹp) là hoạt động trong đó, dưới tác động chủ đạo của nhà GD, người được GD tự giác, tích cực, chủ động tự GD nhằm hình thành và phát triển những phẩm chất nhân cách phù hợp với yêu cầu của xã hội (Trần Thị Hương, Nguyễn Đức Danh, Hồ Văn Liên, Ngô Đình Qua, 2015)
Từ khái niệm hoạt động đổi mới PPDH Tiếng Anh, khái niệm về hoạt động
GD, tác giả có thể định nghĩa: Hoạt động đổi mới PPDH môn Tiếng Anh là hoạt động trong đó, dưới tác động chủ đạo của lực lượng giáo dục, học sinh tự giác, tích cực, chủ động tham gia học Tiếng Anh nhằm đạt được mục đích cuối cùng là học sinh có thể sử dụng Tiếng Anh làm công cụ giao tiếp cơ bản trong học tập và cuộc sống, đáp ứng được mục tiêu giáo dục và yêu cầu phát triển của đất nước trong giai
đoạn hiện nay
1.2.2.3 Quản lí hoạt động đổi mới PPDH môn Tiếng Anh ở trường THCS
- Trần Kiểm đưa ra định nghĩa: “Quản lí giáo dục được hiểu là những hệ thống tác động tự giác (có ý thức, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh
và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” (Trần Kiểm, 2011, tr.12)
Quản lí hoạt động đổi mới PPDH môn Tiếng Anh là tổng thể các công việc của CBQL, GV, lực lượng GD và HS, bao gồm việc xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện, phân bổ nguồn lực, tổ chức, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra để thực hiện một cách tốt nhất tất cả các khâu trong quá trình dạy học Tiếng Anh nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Tiếng Anh theo hướng giao tiếp
Trang 36Chủ thể quản lí của hoạt động đổi mới PPDH môn tiếng Anh là CBQL nhà trường, tổ chuyên môn, đội ngũ GV trực tiếp tham gia giảng dạy bộ môn Tiếng Anh Đối tượng quản lí là hoạt động đổi mới PPDH tiếng Anh ở các trường THCS Vì thế, hoạt động đổi mới PPDH tiếng Anh của GV trực tiếp giảng dạy đóng vai trò hết sức quan trọng và cần thiết
Quản lí hoạt động đổi mới PPDH nói chung cũng như đổi mới môn Tiếng Anh là một trong những nội dung cốt lõi trong hệ thống quản lí của nhà trường Nói đến quản lí hoạt động đổi mới PPDH môn tiếng Anh là nói đến việc thực hiện đồng bộ các chức năng quản lí: lập kế hoạch quản lí hoạt động đổi mới PPDH môn tiếng Anh, tổ chức thực hiện đổi mới PPDH môn Tiếng Anh, chỉ đạo thực hiện đổi mới PPDH môn Tiếng Anh và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đổi mới PPDH môn Tiếng Anh trong điều kiện thực tế của nhà trường
Trên cơ sở lí luận về quản lí hoạt động đổi mới PPDH môn tiếng Anh, chúng tôi có thể nêu khái niệm như sau: Quản lí hoạt động đổi mới PPDH tiếng Anh là hoạt động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí dựa trên cơ sở quá trình dạy học Tiếng Anh, từ khâu lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo thực hiện, kiểm tra việc thực hiện đổi mới PPDH Tiếng Anh nhằm đạt mục tiêu của hoạt động đổi mới PPDH môn Tiếng Anh
1.3 Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học môn tiếng Anh ở trường trung học cơ sở
1.3.1 Mục tiêu của hoạt động đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh ở trường trung học cơ sở
Chương trình Giáo dục phổ thông môn Tiếng Anh cấp THCS do Bộ GDĐT phê duyệt năm 2002, trong đó nêu rõ: “Việc dạy và học tiếng Anh ở trường phổ thông nói chung, cấp THCS nói riêng, cần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh cho HS Việc dạy và học tiếng Anh cấp THCS góp phần giúp
HS mở rộng tầm nhìn, làm phong phú kinh nghiệm cuộc sống, phát huy năng lực tư duy và nâng cao sự hiểu biết về văn hóa, xã hội của các quốc gia, dân tộc trên thế giới, hiểu biết sâu hơn về văn hóa và xã hội của chính dân tộc mình, đặt nền tảng
Trang 37cho việc tiếp tục học ở các cấp học cao hơn, học tập suốt đời và sự phát triển toàn diện của HS” (Bộ GD-ĐT, 2002)
Truyền thông giáo dục của website trường học kết nối, bài viết “Chú trọng phát triển năng lực giao tiếp tiếng Anh của học sinh” có đề cập đến quan điểm của Giáo sư Nguyễn Lộc, chủ biên môn tiếng Anh - chương trình GD phổ thông cho biết: "Đường hướng chủ đạo trong chương trình GD phổ thông môn Tiếng Anh là
đường hướng giao tiếp” Đường hướng này nhấn mạnh vào việc hình thành và phát
triển năng lực giao tiếp của HS Các phương pháp giao tiếp có những điểm tương đồng với đường hướng lấy người học làm trung tâm trong giáo dục học Đường hướng chủ đạo này qui định các hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS (Bộ GDĐT, 2018)
Mục tiêu trong giáo dục nói chung và trong dạy học tiếng Anh nói riêng tập trung vào việc đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa hoạt động của HS dưới sự hướng dẫn của giáo viên: HS chủ động tìm tòi, phát hiện, giải quyết nhiệm vụ nhận thức và có ý thức vận dụng linh hoạt, sáng tạo các kiến thức kĩ năng đã thu nhận được PPDH tiếng Anh chọn giao tiếp là phương pháp chủ đạo, năng lực giao tiếp là đơn vị dạy học cơ bản, coi giao tiếp vừa là mục đích vừa là phương tiện dạy học
Theo tài liệu tập huấn về đổi mới PPDH môn Tiếng Anh THCS của Bộ GDĐT, mục đích của việc dạy học ngoại ngữ không nhằm hướng học sinh vào việc nghiên cứu hệ thống ngôn ngữ, mà nhằm giúp học sinh sử dụng hệ thống ngôn ngữ
đó như một công cụ giao tiếp, nghĩa là nhằm rèn luyện cho học sinh năng lực giao tiếp Năng lực giao tiếp này được biểu hiện bằng khả năng sử dụng sáng tạo những qui tắc ngôn ngữ để thực hiện giao tiếp theo tình huống Như vậy mục đích cuối cùng của việc học ngoại ngữ không phải là biết hệ thống ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp
mà biết sử dụng hệ thống đó để đạt được mục đích giao tiếp (Bộ GDĐT, 2002)
1.3.2 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh
Mục tiêu GD hiện nay đang tập trung hướng vào việc phát triển tính năng động, sáng tạo và tích cực của HS nhằm tạo khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề cho các em Để đạt được mục tiêu này, việc thay đổi PPDH theo hướng coi trọng
Trang 38người học, coi học sinh là chủ thể hoạt động, khuyến khích các hoạt động học tập tích cực, chủ động, sáng tạo của các em trong quá trình dạy học là cần thiết
Trong dạy học ngoại ngữ, quan điểm này càng đúng vì không ai có thể thay thế người học trong việc nắm các phương tiện ngoại ngữ và sử dụng chúng trong trong hoạt động giao tiếp bằng chính năng lực giao tiếp của các em PPDH ngoại
ngữ chọn giao tiếp là phương hướng chủ đạo, năng lực giao tiếp (communicative compentences) là đơn vị dạy học cơ bản, coi giao tiếp vừa là mục đích vừa là phương tiện dạy học, (dạy học trong giao tiếp, bằng giao tiếp và để giao tiếp)
PPDH này sẽ phát huy tốt nhất vai trò chủ thể, chủ động, tích cực của HS trong rèn luyện kĩ năng ngôn ngữ vì những mục đích thực tiễn và sáng tạo Học sinh cần phải được trang bị cách thức học tiếng Anh và ý thức tự học tập, rèn luyện Người học là chủ thể, nếu không biết cách tự học thì sẽ không thể nắm vững tiếng nước ngoài
Theo tài liệu nghiên cứu về định hướng đổi mới PPDH theo hướng tích cực
hóa học tập “ Về mặt bản chất, đổi mới PPDH là đổi mới cách thức tiến hành các phương pháp, đổi mới phương tiện và hình thức triển khai phương pháp trên cơ sở khai thác triệt để các phương pháp dạy học truyền thống và vận dụng linh hoạt một
số phương pháp dạy học mới nhằm phát huy tối đa tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học” (Trần Thị Hương, 2012, tr.58)
Theo tác giả Trần Thị Hương (2012), đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa
học tập thể hiện ở một số định hướng như sau: Đổi mới cách thức thực hiện PPDH truyền thống theo hướng tích cực hóa học tập; Sử dụng phối hợp các PPDH tích cực hóa học tập; Tăng cường ứng dụng CNTT và sử dụng phương tiện kĩ thuật hiện đại trong dạy học
Theo tài liệu tập huấn về một số vấn đề về đổi mới PPDH môn Tiếng Anh THCS, môn ngoại ngữ đòi hỏi nhận thức và giải quyết hợp lí mối quan hệ giữa kiến thức ngôn ngữ và kĩ năng ngôn ngữ, hai thành tố chủ yếu của nội dung dạy học Kĩ năng là trung tâm, là mục đích cuối cùng của quá trình dạy học Kiến thức là điều kiện, là phương tiện, là nền tảng Chỉ có kiến thức mà không có kĩ năng thì không
có khả năng giao tiếp, ngược lại chỉ có kĩ năng mà không có kiến thức thì khả năng
Trang 39giao tiếp bị hạn chế và không phát triển được (Bộ GDĐT, 2002)
Dạy học ngoại ngữ thực chất là hoạt động rèn luyện năng lực giao tiếp (dưới dạng nghe, nói, đọc, viết) Muốn rèn luyện được năng lực giao tiếp, học sinh cần có môi trường với những tình huống đa dạng của cuộc sống Môi trường này chủ yếu
là do giáo viên tạo dưới dạng những tình huống giao tiếp và học sinh phải tìm cách ứng xử bằng ngoại ngữ cho phù hợp từng tình huống giao tiếp cụ thể Ngày nay, người ta đặc biệt quan tâm tới việc áp dụng phương pháp Giao tiếp vào quá trình giảng dạy tiếng Anh Giáo viên luôn luôn coi trọng việc hình thành và ưu tiên phát triển các kĩ năng (nghe, nói, đọc và viết) Đồng thời, việc cung cấp ngữ liệu mới (ngữ
âm, từ vựng và ngữ pháp) là quan trọng, góp phần hình thành và phát triển các kĩ năng giao tiếp Chính vì vậy, phương pháp Giao tiếp, ở chừng mực nhất định, đã phát huy được ưu điểm của nó, thực sự giúp cho HS có khả năng sử dụng được tiếng Anh
để giao tiếp PPDH môn tiếng Anh theo định hướng tích cực hoá hoạt động học tập
được thể hiện thông qua việc đổi mới cách thức thực hiện PPDH truyền thống theo hướng tích cực hóa học tập
Việc áp dụng phương pháp Giao tiếp (có sự kết hợp với các PPDH khác) trong quá trình giảng dạy tiếng Anh ở THCS được thực hiện như sau: cả 4 kĩ năng ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết) đều được quan tâm và được phối hợp trong các bài tập và các hoạt động trên lớp
Kĩ năng nghe: luôn được sử dụng phối hợp với kĩ năng đọc để giới thiệu ngữ
liệu hoặc nội dung bài mới Ngoài ra, kĩ năng nghe còn được rèn luyện từng bước thông qua các bài tập nghe khác nhau như nghe lấy ý chính, nghe hiểu các thông tin chi tiết, nghe để đoán nghĩa qua ngữ cảnh, nghe qua giao tiếp thông thường
Kĩ năng nói: được dạy phối hợp với ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, chức năng
ngôn ngữ và các kĩ năng khác, thông qua các bài hội thoại ngắn hoặc các nội dung chủ điểm của bài
Kĩ năng đọc : ngoài ý nghĩa được dùng làm phương tiện giới thiệu nội dung và
ngôn ngữ mới, còn được phát triển thông qua các bài tập đọc có mục đích khác nhau như đọc hiểu nội dung chi tiết, đọc lướt, đọc lấy ý chính, đọc tìm thông tin cần thiết với
Trang 40các bài khóa có văn phong khác nhau như văn bản viết, văn bản nói, bài hội thoại, bài văn xuôi, bài văn vần, quảng cáo, bảng biểu, mẫu khai
Kĩ năng viết : cơ bản được dùng để củng cố ngữ liệu đã được học Ngoài ra, còn
có những bài tập dạy viết có mục đích như viết thư cá nhân, điền các mẫu khai, viết báo cáo ở dạng đơn giản, viết một đoạn văn ngắn có gợi ý, dựa vào bài học về một chủ điểm, về một nhận định hoặc ý kiến đưa ra
Ngữ liệu mới: được giới thiệu theo chủ điểm và thông qua hoạt động nghe và
đọc; sau đó được luyện tập thông qua cả 4 kĩ năng, có nghĩa là không có các mục dạy tách biệt cho ngữ âm, ngữ pháp hay từ vựng trong từng bài học mà các yếu tố ngôn ngữ
sẽ được dạy lồng ghép với nhau và phối hợp với việc phát triển các kĩ năng Cụ thể là:
+ Ngữ pháp: được xuất hiện ttheo chủ đề và tình huống của bài học và được
luyện tập trong ngữ cảnh; sau đó được chốt lại một cách có hệ thống sau một số bài học và ở cuối sách giáo khoa Các bài tập chuyên sau về hình thái cấu trúc ngữ pháp
sẽ được luyện tập một cách có hệ thống trong sách bài tập kèm theo cuốn sách giáo khoa
+ Từ vựng: cũng được xuất hiện một cách tự nhiên theo các chủ đề nhằm đạt
được mức độ như cảnh hóa, giúp cho HS dễ tiếp thu và nhớ lâu Các bài tập sử dụng
từ vựng thường được phối hợp với các bài tập ngữ pháp và các bài tập nghe, nói, đọc, viết
+ Ngữ âm: được coi là một bộ phận mật thiết gắn liền với với các hoạt động
lời nói, được dạy và luyện tập gắn liền với việc dạy từ mới, dạy ngữ pháp, dạy nghe
và dạy nói
Hệ thống các bài tập và hoạt động bài học được thiết kế theo trình tự dạy học
đi từ giới thiệu, luyện tập có hướng dẫn đến vận dụng
Các bài tập và hoạt động dạy học chú trọng khuyến khích HS áp dụng ngữ liệu đang học với các kiến thức có sẵn để diễn đạt các nội dung khác nhau trong chính đời sống thực tế của các em Hệ thống bài tập đặc biệt chú trọng những nguyên tắc dạy học cơ bản trong quan điểm dạy học giao tiếp để biên soạn các loại hình bài tập theo nguyên tắc chuyển đổi thông tin (information transfer), nguyên tắc