1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Những con số ước lượng cụ thể thời gian sử dụng mạng xã hội, mức chi phí hàng tháng để sử dụng sóng 3G, Wifi

28 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 247,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thống kê học có thể được định nghĩa một cách khái quát như khoa học, kỹ thuật hay nghệ thuật của việc rút ra thông tin dữ liệu quan sát, nhằm giải quyết các bài toán từ thực tế cuộc sống. Việc rút ra thông tin đó có thể là kiểm định một giả thiết khoa học, ước lượng một đại lượng chưa biết hay dự đoán một sự kiện trong tương lai.Phương pháp ước lượng bằng khoảng tin cậy sẽ giúp chúng ta ước lượng một tham số ɵ của một đại lượng ngẫu nhiên gốc X trên một đám đong nào đó, với sai số ε và chỉ ra khả năng mắc sai lầm khi ước lượng là bao nhiêu. Kể cả khi nghiên cứu trên mẫu có kích thước nhỏ thì ước lượng khoảng tin cậy cũng sẽ cho kết quả với sai số khá nhỏ. Bằng phương pháp ước lượng khoảng tin cậy, ta có thể giải quyết các bài toán thống kê thường gặp trong cuộc sống.Cùng với lý thuyết ước lượng, lý thuyết kiểm định các giả thiết thống kê là một bộ phận quan trọng của thống kê toán. Ta có thể đưa ra các giả thuyế thống kê, đó là giả thuyết ta đang nghi ngờ và một giả thuyế trái với giả thuyết gốc. Tiến hành công việc theo quy tắc hay thủ tục để từ một mẫu cụ thể cho ta đi đến quyết định chấp nhận hay bác bỏ một giả thuyết thống kê.Thống kê nói chung hay bài toán ước lượng và kiểm định nói riêng có ứng dụng rộng rãi trong thực tế và đời sống. Hiện nay, việc sử dụng mạng xã hội hàng ngày của sinh viên và vấn đề ảnh hưởng của nó đến kết quả học tập của sinh viên đang có xu hướng tăng nhanh. Với mục tiêu để mọi người có cái nhìn chính xác hơn về 2 sự việc trên, sau khi thực hiện cuộc điều tra nhỏ trong phạm vi trường Đại học Thương Mại, bài thảo luận môn học lí thuyết xác suất và thống kê sau đây sẽ đưa ra những con số ước lượng cụ thể thời gian sử dụng mạng xã hội, mức chi phí hàng tháng để sử dụng sóng 3G, Wifi và sự ảnh hưởng của mạng xã hội với kết quả học tập của sinh viên .Do thời gian, điều kiện và khả năng có hạn, bài thảo luận nhóm chúng em không tránh khỏi những sai sót. Rất mong nhận được sự góp ý chia sẻ từ phía giảng viên, các bạn sinh viên để bài thảo luận nhóm được hoàn thiện hơnTập thể nhóm 1 xin chân thành cảm ơn1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:Ngày nay xu thế phát triển của thế giới, những ứng dụng của ngành khoa học xác suất thống kê ngày càng trở nên quan trọng trong hầu hết mọi lĩnh vực từ khoa học công nghệ đến kinh tế, chính trị và đời sống hàng ngày. Việc nghiên cứu các số liệu trở nên cần thiết hơn nhằm có thể đưa ra những con số biết nói giúp chúng ta trong công việc nghiên cứu khoa học và xã hội để từ đó đưa ra những điều chỉnh hợp lý đưa thực tiễn cuộc sống vào nghiên cứu khoa học và vận dụng những thành tựu đạt được nhằm xây dựng xã hội tốt đẹp hơn.Công nghệ thông tin phát triển kéo theo việc sử dụng mạng xã hội trở thành một phần không thể thiếu đối với con người nhất là với giới trẻ. Sự xuất hiện của mạng xã hội với những tính năng mới đã đem lại cho con người nhiều sự trải nghiệm đầy thú vị. Vì vậy ở một khía cạnh nào đó, bộ phận sinh viên đã biết cách sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả như giảm stress sau những ngày học tập và làm việc căng thẳng. Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực kể trên thì cũng còn nhiều hệ lụy mà mạng xã hội mang lại là sinh viên dành thời gian quá nhiều cho việc “nghiện online”, sa đọa vào cuộc sống ảo.Để từ đó ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như kết quả học tập không như mong muốn,sao nhãng việc học.Từ đó, nhóm thảo luận môn Lý thuyết xác suất thống kê bọn em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về vấn đề truy câp mạng xã hội hàng ngày của sinh viên. Qua số liệu thống kê online đã thu thập được ta có thể ước lượng tỷ lệ sinh viên sử dụng mạng xã hội, mức chi phí hàng tháng cho việc sử dụng mạng để so sánh kết quả học tập giữa nhóm có thời gian truy cập Internet trên 4 giờ và từ 4 giờ trở xuống.2.Mục tiêu, mục đích nghiên cứuMục đích nghiên cứuNghiên cứu về vấn đề sử dụng mạng xã hội của sinh viên và ảnh hưởng của vấn đề này đến kết quả học tập của các bạn.Mục tiêu nghiên cứuTìm hiểu những kiến thức căn bản nhất về thời gian sử dụng mạng xã hội hàng ngày của sinh viên. Tìm hiểu mức chi phí các bạn sinh viên chi trả cho song 3G, Wifi hàng tháng và so sánh kết quả học tập giữa nhóm có thời gian truy cập Internet trên 4h và từ 4h trở xuống.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA KHÁCH SẠN – DU LỊCH



BÀI THẢO LUẬN

LÝ THUYẾT XÁC XUẤT VÀ THỐNG KÊ TOÁN

Đề tài: Tiến hành khảo sát điều tra mẫu về các bạn sinh viên ĐHTM

giải quyết các vấn đề sau:

1 Ước lượng thời gian truy cập mạng xã hội hàng ngày của các bạn

2 Uớc lượng mức chi phí hàng tháng để sử dụng sóng 3G, Wifi

3 So sánh kết quả học tập giữa nhóm có thời gian truy cập mạng

xã hội trên 4h và từ 4h trở xuống.

Nhóm thực hiện : Nhóm 1 Lớp HP : 2078AMAT0111 GVHD : Mai Hải An

Hà Nội,2020

Trang 2

LTXSTK GVHD: Mai Hải

An

Nhóm

LỜI NÓI ĐẦU

Thống kê học có thể được định nghĩa một cách khái quát như khoa học, kỹ thuật hay nghệ thuật của việc rút ra thông tin dữ liệu quan sát, nhằm giải quyết các bài toán từ thực tế cuộc sống Việc rút ra thông tin đó có thể là kiểm định một giả thiết khoa học, ước lượng một đại lượng chưa biết hay dự đoán một sự kiện trong tương lai.

Phương pháp ước lượng bằng khoảng tin cậy sẽ giúp chúng ta ước lượng một tham

số ɵ của một đại lượng ngẫu nhiên gốc X trên một đám đong nào đó, với sai số ε và chỉ ra khả năng mắc sai lầm khi ước lượng là bao nhiêu Kể cả khi nghiên cứu trên mẫu có kích thước nhỏ thì ước lượng khoảng tin cậy cũng sẽ cho kết quả với sai số khá nhỏ Bằng phương pháp ước lượng khoảng tin cậy, ta có thể giải quyết các bài toán thống kê thường gặp trong cuộc sống.

Cùng với lý thuyết ước lượng, lý thuyết kiểm định các giả thiết thống kê là một bộ phận quan trọng của thống kê toán Ta có thể đưa ra các giả thuyế thống kê, đó là giả thuyết ta đang nghi ngờ và một giả thuyế trái với giả thuyết gốc Tiến hành công việc theo quy tắc hay thủ tục để từ một mẫu cụ thể cho ta đi đến quyết định chấp nhận hay bác bỏ một giả thuyết thống kê.

Thống kê nói chung hay bài toán ước lượng và kiểm định nói riêng có ứng dụng rộng rãi trong thực tế và đời sống Hiện nay, việc sử dụng mạng xã hội hàng ngày của sinh viên và vấn đề ảnh hưởng của nó đến kết quả học tập của sinh viên đang có xu hướng tăng nhanh Với mục tiêu để mọi người có cái nhìn chính xác hơn về 2 sự việc trên, sau khi thực hiện cuộc điều tra nhỏ trong phạm vi trường Đại học Thương Mại, bài thảo luận môn học lí thuyết xác suất và thống kê sau đây sẽ đưa ra những con số ước lượng cụ thể thời gian sử dụng mạng xã hội, mức chi phí hàng tháng để sử dụng sóng 3G, Wifi và sự ảnh hưởng của mạng xã hội với kết quả học tập của sinh viên

Do thời gian, điều kiện và khả năng có hạn, bài thảo luận nhóm chúng em không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được sự góp ý chia sẻ từ phía giảng viên, các bạn sinh viên để bài thảo luận nhóm được hoàn thiện hơn!

Tập thể nhóm 1 xin chân thành cảm ơn!

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:

Ngày nay xu thế phát triển của thế giới, những ứng dụng của ngành khoa học xác suất thống kê ngày càng trở nên quan trọng trong hầu hết mọi lĩnh vực từ khoa học công nghệ đến kinh tế, chính trị và đời sống hàng ngày Việc nghiên cứu các số liệu trở nên cần thiết hơn nhằm có thể đưa ra những con số biết nói giúp chúng ta trong công việc nghiên cứu khoa học và xã hội để từ đó đưa ra những điều chỉnh hợp lý đưa thực tiễn cuộc sống vào nghiên cứu khoa học và vận dụng những thành tựu đạt được nhằm xây dựng xã hội tốt đẹp hơn.

Công nghệ thông tin phát triển kéo theo việc sử dụng mạng xã hội trở thành một phần không thể thiếu đối với con người nhất là với giới trẻ Sự xuất hiện của mạng xã hội với những tính năng mới đã đem lại cho con người nhiều sự trải nghiệm đầy thú vị Vì vậy ở một khía cạnh nào đó, bộ phận sinh viên đã biết cách sử dụng mạng xã hội một

Trang 3

cách hiệu quả như giảm stress sau những ngày học tập và làm việc căng thẳng Tuy nhiên

bên cạnh những mặt tích cực kể trên thì cũng còn nhiều hệ lụy mà mạng xã hội mang lại

là sinh viên dành thời gian quá nhiều cho việc “nghiện online”, sa đọa vào cuộc sống

ảo Để từ đó ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như kết quả học tập không như mong muốn,

sao nhãng việc học.

Từ đó, nhóm thảo luận môn Lý thuyết xác suất thống kê bọn em đã lựa chọn đề tài

nghiên cứu về vấn đề truy câp mạng xã hội hàng ngày của sinh viên Qua số liệu thống kê

online đã thu thập được ta có thể ước lượng tỷ lệ sinh viên sử dụng mạng xã hội, mức chi

phí hàng tháng cho việc sử dụng mạng để so sánh kết quả học tập giữa nhóm có thời gian

truy cập Internet trên 4 giờ và từ 4 giờ trở xuống.

2. Mục tiêu, mục đích nghiên cứu

- Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu về vấn đề sử dụng mạng xã hội của sinh viên và ảnh hưởng của

vấn đề này đến kết quả học tập của các bạn

- Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu những kiến thức căn bản nhất về thời gian sử dụng mạng xã hội

hàng ngày của sinh viên Tìm hiểu mức chi phí các bạn sinh viên chi trả cho song

3G, Wifi hàng tháng và so sánh kết quả học tập giữa nhóm có thời gian truy cập

Internet trên 4h và từ 4h trở xuống

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I. Ước lượng các tham số của đại lượng ngẫu nhiên

1 Ước lượng điểm

Trang 4

 �∗ được gọi là ước lượng điểm của

� b.Các tiêu chuẩn đánh giá bản chất tốt của ướclượng

- Ước lượng không chệch

Trang 5

Thống kê ∗ được gọi là ước lượng không chệch của � nếu �(�∗) = �

Ngược lại ta nói �∗ là ước lượng chệch của �

- Ước lượng vững

Thống kê �∗được gọi là ước lượng vững của � nếu với ∀� > 0 ta có:

- Ước lượng kết quả

lim

�→

+∞

�(| �∗ − �|< �) = 1

Thống kê �∗ được gọi là ước lượng kết quả của � nếu nó là ước lượng

không chệch và có phương sai nhỏ nhất so với các ước lượng không chệch khác

trên cùng 1 mẫu

2 Ước lượng bằng khoảng tin cậy

2.1 Ước lượng kỳ vọng toán của đại lượng ngẫu nhiên

Xét các đại lượng ngẫu nhiên � có kỳ vọng toán � ( �(�) = � ��� (�) = �2), trong

đó có � chưa biết cần ước lượng

Để ước lượng cho � ta xét bài toán bằng 3 trường hợp

- Trường hợp 1: �~�(� , � 2), trong đó �2 đã biết

B2: Đưa ra khoảng tin cậy

- Khoảng tin cậy đối xứng

= Khoảng tin cậy phải (�1 = 0, �2 = �), ước lượng ��𝑖�

Với độ tin cậy � = 1−∝ ta xác định được giá trị �∝ sao cho

�(� < �) = �

Trang 7

- Khoảng tin cậy trái (�1 = �, �2 = 0), ước lượng ����Với độ tin cậy � = 1 − � ta xác định được giá trị �sao cho

Chú ý: Nếu chưa biết vì � > 30 nên ta lấy � ≈ �′

- Trường hợp 3: X~�(�, �2), �2 chưa biết, � < 30

B1: Vì �~�(�, �2) nên XDTk: � = �̅−� ~�(�−1)

√�

B2: Đưa ra khoảng tin cậy

- Khoảng tin cậy đối xứng (

1 = �2 =

2)Với độ tin cậy � = 1 − � ta tìm đk ��−1

Trang 8

2.2 Ước lượng tỷ lệ

- Xét 1 đám đông có tỷ lệ phần tử mang dấu hiệu A

Trang 9

� =

Do N khá lớn nên p chưa biết cần ước lượng

B1: Lấy mẫu kích thước N khá lớn, � = ��

B2: Đưa ra khoảng tin cậy

- Khoảng tin cậy đối xứng

- Khoảng tin cậy đối xứng của p là (� − ;� � + �)

- Khoảng tin cậy phải (�1 = 0, �2 = �)

Trang 10

Xét ĐLNN X phân phối chuẩn có �(�) = � và ���(�) = �2

Trong đó �2 chưa biết, cần ước lượng

B1: Vì �~�(�, �2)

XDTK: �2 = (�−1)×�′2 ~�2(�−1)

2

B2: Đưa ra khoảng tin cậy

- Khoảng tin cậy 2 phía của

Trang 11

- Khoảng tin cậy phải của �2 (�1 = 0; �2 = �), Ướ� �ượ�� �2

Với độ tin cậy � = 1 − � ta tìm được phân vị của �2(�−1) sao cho:

II Kiểm Định giả thuyết thống kê

1 Giả thuyết thống kê

Một giả thuyết thống kê (statistical hypothesis) là giả thuyết về quy luật phânphối xác suất của ĐLNN X, về giá trị tham số của ĐLNN hoặc về tính độc lập củacác ĐLNN

Giả thuyết được đưa ra kiểm định được gọi là giả thuyết gốc Ho Một giả thuyếtkhác với Ho được gọi là đối thuyết H1 Ho và H1 lập thành cặp giả thuyết thống kê

và đươck lựa chọn theo nguyên tắc: nếu chấp nhận Ho thì bác bỏ H1 và ngược lại

Việc tiến hành theo quy tắc hay thủ tục nào đó để từ mẫu cun thể cho phép ta quyếtđịnh chấp nhận hay bác bỏ Ho được gọi là kiểm định giả thuyết thống kê

Trang 12

2 Quy trình kiểm định một giả thuyết thống kê.

Trang 13

Các nhà thống kê tuân theo một quá trình chuẩn mực để đưa ra quyết định bác bỏgiả thuyết Ho hay không, dựa trên một dữ liệu mẫu Quá trình này gọi là kiểm địnhgiả thuyết (hypothesis testing), bao gồm 4 bước sau đây:

- Đặt ra các giả thuyết Công việc của bước này là chỉ ra đâu là giả thuyếtkhông, đâu là giả thuyết nghịch Các giả thuyết được đặt ra theo cách loại trừlẫn nhau Đó là, nếu cái này đúng thì cái kia phải sai

- Xây dựng một kế hoạch phân tích Kế hoạch phân tích mô tả cách sử dụng

dữ liệu mẫu ra sao để đánh giá giả thuyết không Đánh giá thường tập trungxung quanh một thống kê mẫu đơn (single test statistic)

- Phân tích dữ liệu mẫu Tìm các giá trị của thống kê mẫu (trung bình, tỉ lệ, statistic, z-score…) được mô tả trong kế hoạch phân tích

t Đọc hiểu kết quả Áp dụng các quy tắc quyết định được mô tả trong kế hoạchphân tích Nếu kết quả thu được không khớp với giả thuyết không thì bác bỏgiả thuyết này

3 Các loại sai lầm khi kiểm định

- Sai lầm loại 1 (Type I error) Lỗi loại 1 xảy ra khi các nhà nghiên cứu bác bỏmột giả thuyết không trong khi nó đúng Xác xuất gặp phải lỗi loại 1 đượcgọi là mức ý nghĩa Xác suất này cũng được gọi là alpha, thường đc ký hiệu

là α

- Lỗi loại 2 (Type II error) Lỗi loại 2 xảy ra khi các nhà nghiên cứu chấp nhânmột giả thuyết không trong khi nó sai Xác suất mắc phải lỗi loại 2 được gọi

là Beta, đc ký hiệu là β

4 Các quy tắc đưa ra quyết định.

Để đưa ra được quyết đinh bác bỏ giả thuyết Ho, các nhà thống kê cần dựa vàonhững quy tắc nhất định Những quy tắc này được liệt kê trong kế hoạch phân

- Lấy mẫu ngẫu nhiên W= ( X1,X2,…,Xn)

- XDTK: G= f( X1,X2,…,Xn,)

- Từ đám đông ta lấy ra một mẫu cụ thể kích thước n và tính gtn

+ Nếu gtn thuộc W thì bác bỏ Ho và chấp nhận H1

+ Nếu gtn không thuộc W thì chưa có cơ sở bác bỏ Ho

5 Các bài toán cần kiểm định

5.1 Kiểm định giả thuyết về kì vọng toán của ĐLNN

*Bài toán: Xét ĐLNN X , có E(X) = μ, Var(X) = σ; μ chưa biết

Từ cơ sở nào đó người ta đặt giả thuyết �0: � = �0 Nghi ngờ GTtrên với mức ý nghĩa α ta kiểm định 1 trong 3 bài toán sau:

Trang 14

- TH1: X tuân theo chuẩn, tham số đã biết

- TH2: Chưa biết quy luật phân phối của X, n> 30

- TH3: X tuân theo chuẩn, tham số đã biết, n< 30

Trang 15

LTXSTK GVHD: Mai Hải

An

Nhóm

* Các bước giải bài toán kiểm định (TH2, BT1)

B1: Xây dựng tiêu chuẩn kiểm

+ Nếu ��� ɇ Wα ∶ Chưa có cơ sở bác bỏ �0

Lưu ý: Nếu � chưa biết, vì n > 30 nên ta lấy � ≈ �

5.2 Kiểm định giả thuyết về tỉ lệ của đám đông

* Bài toán: xét đám đông có tỉ lệ phần tử mang dấu hiệu A là p, p chưa biết

Từ cơ sở nào đó người ta đặt giả thuyết �0: � = �0 Nghi ngờ GT trênvới mức

ý nghĩa α ta kiểm định 1 trong 3 bài toán sau:

* Các bước giải bài toán kiểm định(BT1)

B1: Chọn mẫu kích thước n khá lớn Gọi f là tỉ lệ phần tử mang dấu hiệu A trên

mẫu ngẫu nhiên kích thước n

Xây dựng tiêu chuẩn kiểm định

B2: Tìm miền bác bỏ

Trang 16

LTXSTK GVHD: Mai Hải

An

Nhóm

B3: Với mẫu cụ thể tính giá trị thực nghiệm và kết luận theo Quy tắc kiểm định.

5.3 Kiểm định giả thuyết về phương sai của ĐLNN phân phối chuẩn

* Bài toán: Xét ĐLNN X, với X phân phối chuẩn với

E(X)=μ, Var(X)=� 2 , �2 chưa biết

Từ cơ sở nào đó người ta đặt giả thuyết �0: �2 = �2

Trang 17

LTXSTK GVHD: Mai Hải

An

Nhóm

* Các bước giải bài toán kiểm định

B1: Xây dựng tiêu chuẩn kiểm định

B2: Tìm miền bác bỏ

B3: Tính toán với mẫu cụ thể và kết luận

MẪU KHẢO SÁT VẤN ĐỀ SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN ĐH

Câu 3: Mức chi phí bạn bỏ ra để sử dụng sóng 3G/Wifi là bao nhiêu?

Câu 4: Kết quả học tập (GPA) của bạn hiện giờ là bao nhiêu?

Trang 18

CHƯƠNG 2 : GIẢI BÀI TOÁN VÀ KẾT LUẬN

Đề

tài: Tiến hành khảo sát điều tra mẫu về các bạn sinh viên ĐHTM giải quyết các vấn đề sau:

1 Ước lượng thời gian truy cập mạng xã hội hàng ngày của các bạn

2 Uớc lượng mức chi phí hàng tháng để sử dụng song 3G, Wifi

3 So sánh kết quả học tập giữa nhóm có thời gian truy cập mạng

xã hội trên 4h và từ 4h trở xuống.

1 Bài toán ước lượng thời gian sử dụng mạng xã hội trung bình hằng ngày của các bạn sinh viên:

*Giái quyết bài toán :

Gọi X là thời gian truy cập mạng xã hội hàng ngày của sinh viên

Gọi ̅X là thời gian truy cập mạng xã hội hàng ngày của sinh viên trên mẫu

Gọi μ là thời gian truy cập mạng xã hội hàng ngày của sinh viên trên đám đông

Trang 19

XDTK : U = X̅−μ ×

√n~N(0,1)

s′

Trang 20

 Khoảng tin cậy (174.535;200 )

Vậy với độ tin cậy 95% ta có thể nói thời gian truy cập mạng xã hội trung bình hàngngày của sinh viên nằm trong khoảng (174.535 phút ; 200 phút)

Trang 21

2 Bài toán ước lượng mức chi phí hàng tháng để sử dụng sóng 3G, Wifi của các bạn sinh viên:

*Kết quả khảo sát:

Trang 22

n= 225 γ=95%

Bài

toán 2: Điều tra ngẫu nhiên 225 sinh viên trường Đại học Thương Mại thấy cả 225 bạn sử dụng mạng xã hội Uớc lượng mức chi phí trung bình hàng tháng để sử dụng sóng 3G, Wifi của các bạn.

*Giải quyết bài toán:

Gọi X là mức chi phí hàng tháng để sử dụng 3G và wifi của sinh viên

Gọi ̅X là mức chi phí trung bình để sử dụng 3G và wifi của sinh viên trên mẫu

Gọi μ là mức chi phí trung bình để sử dụng 3G và wifi của sinh viên trên đám đông

Trang 24

 Khoảng tin cậy (69.202 ; 79.286 )

Vậy với độ tin cậy 95% ta có thể nói rằng mức chi phí trung bình hàng tháng để sinhviên sử dụng 3G và wifi nằm trong khoảng (69.202 nghìn đồng ; 79.286 nghìn đồng)

3 Bài toán so sánh kết quả học tập giữa nhóm có thời gian truy cập Internet

trên 4h và từ 4h trở xuống

*Kết quả khảo sát:

 Kết quả học tập của các bạn truy cập mạng Internet từ 4h trở xuống:

 Kết quả học tập của các bạn truy cập mạng Internet trên 4h:

*Giải quyết bài toán:

- Lấy mức ý nghĩa � = 0.05

- Số sinh viên truy cập mạng Internet từ 4h trở xuống �1 = 171

- Số sinh viên truy cập mạng Internet trên 4h �2 = 54

 Kết quả học tập của các bạn truy cập mạng Internet từ 4h trở xuống:

↔ �(�)1 = �1 =

9×2.2+20×2.4+18×2.5+15×2.6+17×2.7+22×2.9+16×3+11×3.2+10×3.3+5×3.5+9×3.6+7× 3.7+4×3.8+5×3.9+3×4.0

=

171

2.925

Trang 25

↔ �(� 2 )1 =

9×2.22+20×2.42+18×2.52+15×2.62+17×2.72+22×2.92+16×32+11×3.22+10×3.32+5×3.52+9×3.62+7×3.72+4×3.82+5×3.92+3×42

54

↔ �(�2)2 =

2×2.62+1×2.72+3×2.92+5×3.12+5×3.22+8×3.32+9×3.52+11×3.62+5×3.72+ 4×3.82+1×42

=

54

11.619

→ ���(�)2 = �2 = �(�2)2 − (�(�)2)2 ≈ 0.1

 Giả sử kết quả học tập trung bình của sinh viên truy cập internet từ 4h trở

xuống nhỏ hơn kết quả học tập trung bình của sinh viên truy cập internet trên

4h

 Gọi �1, �2 lần lượt là kết quả học tập trung bình của nhóm truy cập

internet từ 4h trở xuống và nhóm truy cập internet trên 4h

 Với mức ý nghĩa � = 0.05 cần kiểm định :

Trang 26

 Vì � khá bé nên theo nguyên lí xác suất nhỏ, ta có miền bác bỏ:

Vậy với mức ý nghĩa � = 0.05, có thể kết luận rằng kết quả trung bình

học tập của sinh viên truy cập Internet từ 4h trở xuống nhỏ hơn kết quả học

tập trung bình của sinh viên truy cập Internet trên 4h

PHẦN IV : KẾT LUẬN

Khi nghiên cứu đề tài, nhóm đã chọn ngẫu nhiên ra 225 bạn sinh viên của

trường đại học Thương Mại để tiến hành khảo sát và có thể đưa ra kết luận chung

cho toàn bộ sinh viên của trường với độ tin cậy 95% và mức ý nghĩa 5% Mặc dù là

nghiên cứu nhỏ nhưng nó gắn liền với thực tế cao

Thời gian truy cập mạng xã hội trung bình hàng ngày của sinh viên nằm

trong khoảng từ 174.535 phút (2.9h) đến 200 phút (3.3h) Một con số khá lớn

chứng tỏ phần đông sinh viên yêu thích và sử dụng thưởng xuyên mạng xã hội,

mạng xã hội trở thành một phần không thể thiếu do trong thời đại công nghệ thông

tin vô cùng phát triển hiện nay, các mối quan hệ xã hội và học tập, nghiên cứu, làm

Ngày đăng: 23/12/2020, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w