1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG CỦA BRAZIL VÀ SẢN PHẨM CỤ THỂ CỦA VIỆT NAM

35 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 372,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệp định đi đến việc cắt giảm thuế quan đối với các mặt hàng công nghiệp (tại Mercosur) và giảm bớt sự trợ cấp của chính phủ đối với các nhà sản xuất nông nghiệp EU. Theo các nhà lãnh đ[r]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHKHOA THƯƠNG MẠI – DU LỊCH – MARKETING

MÔN: MARKETING TOÀN CẦU

SỞ ĐÓ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG THỨC XÂM NHẬP CHO MỘT SẢN PHẨM CỤ THỂ CỦA VIỆT NAM.

Giáo viên hướng dẫn:

Cô Quách Thị Bửu Châu

Sinh viên thực hiện:

Văn Thị Thanh Diệu MA2Nguyễn Hữu Khương MA2Phạm Thị Tuyết Trinh MA2Hoàng Thị Mỹ Phượng MA2

Trang 2

Mục lục

A.

MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ CỦA BRAZIL

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ NHÂN KHẨU HỌC 4

Trang 4

A MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ CỦA BRAZIL

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ NHÂN KHẨU HỌC

1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lí:

Brasil là một quốc gia rộng lớn Tổng diện tích của nước này là 8.511.965 km², chiếm tớimột nửa diện tích lục địa Nam Mỹ Diện tích Brazil đứng thứ 5 trên thế giới, sau Nga,Canada, Mỹ và Trung Quốc

Brazil tiếp giáp với rất nhiều nước trong khu vực Mỹ Latinh như Argentina, Bolivia,Colombia, Guiana thuộc Pháp, Guyana, Paraguay, Peru, Suriname, Uruguay vàVenezuela Đồng thời đất nước này còn có bờ biển dài 7367 km tiếp giáp với Đại TâyDương

Trang 5

vật phong phú Ngoài ra còn một số hệ thống sông khác và phụ lưu của nó góp phần tạonên những vùng đồng bằng màu mỡ cho Brazil.

Có thể chia địa hình của Brasil ra làm hai vùng chính Phần lớn lãnh thổ ở phía bắc củaBrasil là những vùng đất thấp được che phủ bởi rừng Amazon Trong khi đó, phía namcủa nước này có địa hình chủ yếu lại là đồi và những vùng núi thấp Vùng bờ biển giápĐại Tây Dương có nhiều dãy núi cao, có độ cao so với mặt nước biển là 2900 m

c Khí hậu

90% lãnh thổ Brasil nằm trong vùng nhiệt đới nhưng giữa vùng này với vùng khác trênđất nước vẫn có những sự khác biệt khá lớn về khí hậu Từ bắc xuống nam, khí hậuBrasil chuyển dần từ khí hậu nhiệt đới cho đến khí hậu cận nhiệt tương đối ôn hòa Brasil

có tổng cộng năm dạng khí hậu khác nhau: xích đạo, nhiệt đới, nhiệt đới khô, núi cao vàcận nhiệt đới

Mùa hạ ở đây kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4, còn mùa đông lại nằm trong khoảng từtháng 5 đến tháng 11 Brasil cũng thường phải hứng chịu những trận bão lớn từ Đại TâyDương đổ vào

d Môi trường

Brasil là quốc gia có độ đa dạng sinh học cao nhất trên thế giới Tuy nhiên trong mấythập kỉ trở lại đây, sự phát triển kinh tế và gia tăng dân số quá mứcđang có nguy cơ gâyảnh hưởng đến môi trường tự nhiên của Brasil

Điều đáng mừng là Brazil đang trở nên ngày càng nhận thức và giáo dục về các vấn đềmôi trường Một cuộc khảo sát quốc gia tiến hành của TNS toàn cầu (2008) cho thấy rằng65% người tiêu dùng ở Brazil đã thay đổi hành vi của họ trong những năm gần đây đểgiúp đỡ môi trường, và 73% nhận xét rằng môi trường đáng kể hoặc chủ yếu ảnh hưởngđến quyết định mua thực phẩm của họ Phần lớn (80%) đã đồng ý rằng đất nước của họnên quan tâm nhiều hơn của môi trường và mối quan tâm đặc biệt đến việc ô nhiễmnguồn nước ngày càng lớn dần lên

2 Nhân khẩu học:

a Đặc điểm chung về dân số

Cấu trúc dân số theo độ tuổi

0 – 14 tuổi

15 – 64 tuổitrên 65 tuổi

Trang 6

Tốc độ tăng dân 1.134%

Số trẻ được sinh/1 phụ nữ 2.18

Nhận xét: Braxin là một quốc gia đông dân đứng thứ năm trên thế giới với dân số trẻ, tốc

độ tăng dân cao Số dân trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ lớn

Sơ đồ miêu tả dân số của Braxin qua các năm

Nguồn từ Viện địa lý và thống kê IBGE

Thu nhập bình quân đầu người đạt 10.814 USD năm 2010 (Nguồn: The Wall Street Journal)

b Dân tộc

Braxin là một đất nước đa dân tộc: Người da trắng chiếm 49,7%, người lai 42,6%, người

da đen 6,9%, người da vàng 0,5%, thổ dân Brasil 0,3%

Con cháu người Âu phân bố ở phía đông nam và trung tây Brasil Miền nam Brasil với đa

số dân là số lượng người da trắng Con cháu người Bồ Đào Nha và Châu Phi phân bốĐông bắc Brasil, người da đỏ phân bố ở miền bắc Brasil

Trang 7

c Ngôn ngữ

Ngôn ngữ sử dụng chủ yếu là tiếng Bồ Đào Nha và là ngôn ngữ chính thức duy nhất tạiBrasil Nó là ngôn ngữ duy nhất được sử dụng trong các trường học, trên các phương tiệntruyền thông, trong kinh doanh và mọi mục đích hành chính Tuy nhiên tiếng Bồ ĐàoNha ở Brazil độc lập với tiếng mẹ đẻ - tức không phải là ngôn ngữ được sử dụng ở BồĐào Nha

Các ngôn ngữ bản xứ được sử dụng hàng ngày trong các cộng đồng thổ dân, chủ yếu ởphía bắc Brasil Những ngôn ngữ khác được dùng nhiều nhất là tiếng Đức và tiếng Ý,tiếng Nhật

d Giáo dục - y tế

Hệ thống chăm sóc sức khỏe ở Brasil chưa phát triển hoàn thiện, đặc biệt ở những bangnghèo và vẫn còn nhiều bất cập Những vấn đề chủ yếu của nền y tế Brasil là tỉ lệ tử vongcủa trẻ sơ sinh, trẻ em và người mẹ còn khá cao Ngoài ra các nguyên nhân tử vong chủyếu khác, ở Brasil còn có các bệnh dịch truyền nhiễm và không truyền nhiễm, tai nạngiao thông, bạo lực và tự tử Nạn HIV/AIDS cũng là một trong những bệnh dịch hàngđầu đe dọa sức khỏe của người dân Brasil

Nền giáo dục Brasil vẫn còn nhiều bất cập và chất lượng thấp, đặc biệt trong hệ thốngtrường công Giáo dục bậc cao tại Brasil bao gồm các trường đại học và các trườnghướng nghiệp

e Chênh lệch giàu nghèo

Dù là một nước lớn với những nguồn tài nguyên phong phú và một nền kinh tế khá mạnh,Brasil hiện vẫn có hơn 22 triệu người sống dưới mức nghèo khổ Gộp cả những ngườisống trong tình trạng khá nghèo (có thu nhập không đủ cho những nhu cầu cơ bản), con

số này có thể lên tới hơn 53 triệu người (khoảng 30% dân số) Đây là vấn đề đáng báođộng, và nó góp phần vào sự bất bình đẳng kinh tế của đất nước, nước này được coi làđứng hàng đầu thế giới theo hệ số Gini

Sự nghèo khổ tại Brasil được thể hiện bởi số lượng lớn các khu ổ chuột (favela), đa số

chúng đều tồn tại ở những khu vực thành thị và ở những vùng xa xôi nơi ít có những pháttriển kinh tế và xã hội Vùng Đông Bắc gặp phải những vấn đề kinh niên vì khí hậu nửakhô cằn ở những vùng nội địa, những đợt hạn hán thường kỳ ảnh hưởng tới cuộc sốngcủa hàng triệu người

Nỗ lực gần đây nhất nhằm giảm nhẹ tình trạng này đang được tổng thống đươngnhiệm Luiz Inacio Lula da Silva thử nghiệm Ông đã đề xuất một chương trình loại trừnạn đói (Fome Zero) và tăng ngân sách dành cho các chương trình phân phối công bằng

Trang 8

từng được đưa ra trước đó, nhưng có nhiều tranh cãi về hiệu quả thực sự của nhữngchương trình này.

Trong vòng 12 năm qua, thuế suất của Brasil đã tăng đều hàng năm từ 28% GDP quốcgia lên tới 37% Dù vậy, dưới con mắt của người dân những cải thiện trong các lĩnh vựccông cộng do chính phủ liên bang và các bang hay các chính phủ địa phương là chưa đủ(trong một số trường hợp, chưa có một cải thiện nào cả) Mọi người tin rằng hai nguyênnhân chính của tình trạng này là:

 Lãi suất cao của những khoản nợ của chính phủ

 Tham nhũng tràn lan: Từ cuối thời kỳ nắm quyền của quân đội và tái lập tự do báo chítrong nước, những vụ scandal liên tục với sự dính líu của cả nhánh hành pháp, lậppháp và tư pháp Nạn hối lộ, tham ô, rửa tiền và ngân hàng nặc danh đã trở thành hệthống

Khoảng 16 triệu người dân Brasil chính thức được coi là mù chữ

II VĂN HÓA

1 Văn hóa tiêu dùng:

a Thói quen tiêu dùng thực phẩm:

Người Brazil làm việc ngày càng nhiều Họ thay đổi thói quen trong ăn uống và ít vậnđộng Gần 20% lực lượng lao động tại Brazil làm việc 49 giờ hoặc hơn trong mộttuần Số lượng người Brazil làm việc từ 40-44 giờ một tuần cũng ngày càng tăng

(Instituto Brasileiro de Geografia e Estatísticas, 2007).

Người Brazil di chuyển thường xuyên trên khắp đất nước, chủ yếu vì lí do công việc Sự

di cư của người lao động cũng làm lan truyền thói quen ăn uống và sở thích của họ trênkhắp đất nước, điều đó dẫn đến việc thay chế độ ăn uống của cả khu vực

Thu nhập gia đình có một tác động đáng kể đến việc tiêu thụ thực phẩm tại Brazil Năm

2003, tổng số chi phí tiêu thụ được phân bổ như sau: nhà ở 36%, 21% thực phẩm; giaothông vận tải 18%; quần áo 6%; y tế 6%; 4% giáo dục, 2% giải trí và văn hóa, 2% chăm

sóc cá nhân, 1% dịch vụ; 1% hút thuốc và 3% cho các chi phí khác (Instituto Brasileiro

Trang 9

Nguồn: Instituto Braxileiro de Geografia e Estatisticas

Khi thu nhập tăng, Brazil tiêu thụ nhiều thịt, sữa, trái cây, rau, gia vị, đồ uống cócồn Việc tiêu thụ nước giải khát ở các gia đình có thu nhập cao tăng gấp năm lần so vớicác gia đình thu nhập thấp hơn Mặt khác, các sản phẩm như đậu, gạo, củ, ngũ cốc và hạt

đa số được tiêu thụ bởi các cá nhân (Instituto Brasileiro de Geografia e Estatísticas, 2007).

Tại các khu vực đô thị, thịt, cá, sữa và các sản phẩm bánh chiếm một phần đáng kể trongchi phí thức ăn (42%) Trong vùng nông thôn, cá, thịt, ngũ cốc, hạt, bột mì, mì ống, và củtrở nên quan trọng hơn (chiếm 46% chi phí thức ăn) Trong đó có 10% chi phí thực phẩm

họ dùng cho việc mua ngũ cốc, đậu và hạt giống.(Instituto Brasileiro de Geografia e Estatísticas, 2007).

Mặc dù thịt bò là thịt thường xuyên nhất tiêu thụ trong nước, Brazil đã từ từ thay thế nóvới các loại protein động vật Việc tiêu thụ thịt gà đã tăng đều đặn vì người Brazil chorằng thịt gà thì tốt cho sức khỏe hơn thịt bò Họ cũng tin rằng gà tiêu hóa dễ hơn và cóthành phần dinh dưỡng tốt hơn thịt bò, giúp giảm lượng cholesterol và chất béo tổng

số Ngoài ra, thịt gà thuận tiện trong việc chế biến thành món ăn hơn thịt bò (Filho et al,2005)

Trong điều kiện của tiêu thụ thịt lợn, Brazil vẫn có một quan niệm sai lầm về nhữngphẩm chất dinh dưỡng của thịt này, họ cho rằng hàm lượng chất béo và cholesterol trongthịt lợn cao, có hại cho sức khỏe của họ (Faria et al, 2006)

Người tiêu dùng sống tại các trung tâm đô thị lớn như Sao Paulo và Rio de Janeiro ít khi

ăn ở nhà và thích mua thực phẩm tại các đại siêu thị và siêu thị, một hành vi thường thấy

Trang 10

tại các nước phát triển (Souza và Hardt, năm 2002, Oliveira và cộng sự sự, năm 2005,Souza et al, 2008.) Xu hướng này chủ yếu có ở những người thu nhập cao và muốn tiếtkiệm thời gian trong việc chuẩn bị thức ăn

Người Brazil ở khu vực thành thị chi tiêu trung bình 25% chi phí ăn uống của họ cho cácthực phẩm chế biến ở bên ngoài, đặc biệt là bữa trưa và bữa tối (10,5%).Người có thunhập thấp chi tiêu ít hơn nhiều cho các thực phẩm loại này trong ngân sách ăn uống của

họ (11,9%) so với những người thu nhập cao, họ dành hơn 37% (Instituto Brasileiro deGeografia e Estatísticas, 2007)

Từ nhu cầu và quan điểm tiêu thụ, người dân ở Brazil đang trở nên ít thụ động, giáo dụchơn, và có nhu cầu cao hơn cho các sản phẩm thực phẩm chất lượng

người Brazil thích nói chuyện về thực phẩm và dinh dưỡng Họ là những người tìm kiếmthông tin về thực phẩm Họ muốn có thêm lời khuyên về ăn uống lành mạnh và cho rằngnhãn thực phẩm phải cung cấp thông tin về dinh dưỡng trên bao bì (Coitinho et al, 2002)

Hệ thống chế độ ăn uống truyền thống ở Brazil bao gồm sáu bữa một ngày: bữa sáng, bữa

ăn nhẹ buổi sáng, trưa, bữa ăn nhẹ buổi chiều, bữa ăn tối và bữa ăn nhẹ trước khi đingủ Ngày nay, chế độ ăn thường bao gồm ba bữa ăn chính, bao gồm ăn sáng, trưa, vàbữa tối Lý do cho sự suy giảm số lượng bữa ăn trong ngày bị ảnh hưởng một phần bởilối sống hiện đại ở các đô thị: công việc, mong muốn có một cơ thể đẹp (Barbosa, 2007).Mặc dù số lượng của bữa ăn đã được giảm xuống, người Brazil vẫn còn ăn vặt trongngày, đặc biệt là trong các buổi chiều với bánh mì sandwich, pizza, bánh mì kẹp thịt, và

đồ chiên

Bữa sáng được coi là bữa ăn quan trọng nhất trong ngày Một bữa ăn điển hình ở Brazilbao gồm bánh mì bơ, cà phê, và sữa Thông thường bữa sáng được ăn theo cá nhân thay

vì là bữa ăn chung với cả gia đình

Bữa trưa và bữa tối có sự kết hợp của các phong cách ẩm thực khác nhau do sự đa dạngvăn hóa và dân tộc của đất nước Mì ống, gạo và đậu, sushi, và fallafel tất cả có thể đượckết hợp trong một bữa ăn Điều này giải thích lý do tại sao các nhà hàng tại Brazil lại bánthức ăn dưới hình thức buffet với giá cả phải chăng, thu hút những thực khách muốnhương vị dân tộc và đa dạng các loại món ăn (Euromonitor, 2008)

Ăn trưa được coi là bữa ăn nặng hơn trong ngày, bao gồm gạo và đậu, thịt, salad vàrau Bữa trưa giúp các thành viên trong gia đình có những giây phút thoải mái bên nhau.(Barbosa, 2007)

Mức tiêu thụ hạt cà phê đã giảm đều đặn ở Brazil Lý do suy giảm là vì yếu tố sức khỏe,đồng thời, lối sống của các gia đình đô thị tại Brazil ngày nay không còn thời gian choviệc nấu ăn và chuẩn bị cà phê, kể từ khi việc tiêu thụ cà phê đóng hộp không được chấp

Trang 11

nhận Ngoài ra, có một quan niệm sai lầm rằng cà phê do các hãng sản xuất không có khảnăng cung cấp các nguồn protein khác Do đó, hạt cà phê ít được tiêu thụ tại các gia đình

có thu nhập cao Tuy nhiên, mức độ tiêu thụ cà phê tại Brazil vẫn còn lớn khi so sánh vớicác nước Mỹ Latinh khác

Thực phẩm đông lạnh và chế biến sẵn ngày càng trở nên phổ biến tại Brazil, mặc dùkhông phải tất cả các nhóm tuổi có khả năng tiêu thụ chúng Ví dụ, có một số dấu hiệucho thấy rằng người già thích chuẩn bị bữa ăn tại nhà từ các nguyên liệu tươi và truyềnthống và dành thời gian để thưởng thức thức ăn của họ (Lima-Filho et al., 2008)

Khoảng 13% dân số Brazil có chế độ ăn uống lành mạnh, phong phú các loại rau, tráicây, và các sản phẩm từ sữa, phù hợp với các lời khuyên cho tiêu dùng thực phẩm tạiBrazil Phụ nữ dùng nhiều rau và trái cây hơn trong các bữa ăn của họ, đặc biệt tại các gia

đình ở thành thị có mức sống cao (Jaime và Monteiro, năm 2005, Carlos et al, 2008; Caroba et al năm 2008; Jorge, 2008).

Người tiêu dùng Brazil tăng nhu cầu của họ đối với thực phẩm hữu cơ Họ tin rằng hành

vi của họ là một cách để cải thiện sức khỏe và ngăn ngừa bệnh (Soares et al, 2008).Một

số người tiêu dùng cũng tin rằng sản phẩm hữu cơ có vị ngon hơn và có chất lượng tốthơn dinh dưỡng

Brazil nhìn thấy khoảng cách giá giữa các loại thực phẩm thông thường và thực phẩmhữu cơ là rất cao, nguồn cung các sản phẩm hữu cơ không đáp ứng đủ nhu cầu và ít đadạng về chủng loại trên thị trường

Brazil luôn luôn rửa tay trước khi ăn và ít khi chạm vào thực phẩm với hai bàn tay của

họ Sử dụng một con dao và nĩa cho tất cả mọi thứ, thậm chí trái cây Luôn luôn sử dụngmột khăn ăn trong khi ăn hoặc uống

Người Brazil rất đơn giản trong việc trình bày thực phẩm Hầu hết các người Brazil đồng

ý rằng những gì thực sự quan trọng là hương vị của thức ăn (82%), ít chú ý đến cách trìnhbày của nó (Barbosa, 2007) Trong thực tế, một phần lớn của người ăn trực tiếp từ nồingồi trong bếp, tiết kiệm khay dĩa và các món ăn Khăn trải bàn thường được dành chonhững dịp đặc biệt

b Thói quen mua hàng:

Ở các đô thị lớn, người tiêu dùng ưu tiên mua sắm tại các đại siêu thị và siêu thị, những

nơi cung cấp đầy đủ và thuận tiện cho các nhu cầu mua sắm (Souza et al, 2008).

Phần lớn (70%)người Brazil tránh lập kế hoạch bữa ăn Thay vào đó, họ có xu hướngnhìn vào những gì có sẵn ở nhà và yêu cầu các thành viên gia đình đóng góp ý kiến chomón ăn trong ngày Một số lập kế hoạch bữa ăn trong quá trình mua sắm hàng tạp hóa,

Trang 12

nơi quyết định thành phần được mua, chứ không chuẩn bị sẵn những loại thực phẩm nàocần mua trong tuần (Barbosa, 2007).

Trong tuần, thiết thực, tiết kiệm, và thuận tiện là những đặc điểm chi phối các thực đơnthức ăn trong các hộ gia đình Brazil Tuy nhiên trong những ngày cuối tuần, gia đình chú

ý nhiều hơn đến sở thích cá nhân và có thêm thời gian để chuẩn bị bữa ăn Thứ Bảy vàChủ Nhật, bữa ăn được chuẩn bị đa dạng hơn, với các món tráng miệng, bánh pizza, mìống, bánh ngọt, kem, và nước ngọt

Những người ở Brazil rất nhạy cảm với đất nguồn gốc xuất xứ của các thực phẩm, họ ưutiên cho các sản phẩm hữu cơ phát triển và lớn lên ở đất nước của họ (Sirieix et al, 2007).Ngoài ra, Brazil có mức độ tin tưởng thấp vào các chứng nhận thực phẩm hữu cơ, đây cóthể là một trở ngại cho sự tăng trưởng của ngành công nghiệp hữu cơ Brazil

Mặc dù thực tế rằng phần lớn của người tiêu dùng sản phẩm hữu cơ thích mua thực phẩm

hữu cơ tại các cửa hàng thực phẩm tự nhiên (Sirieix et al, 2007), nhưng các siêu thị đang

đóng một vai trò ngày càng tăng trong việc phân phối thị trường hữu cơ

Về quyết định mua hàng: Theo TNS toàn cầu khảo sát (2008) tìm thấy rằng phần lớn củaBrazil (52%) bị ảnh hưởng bởi các vấn đề sinh thái khi đưa ra quyết định mua sảnphẩm Ngoài ra, 83% bày tỏ sẵn sàng trả một phí bảo hiểm sinh thái (37% sẽ trả tiền bảohiểm 5%) Mặc dù một khoảng cách rõ ràng giữa ý định mua và hành vi mua thực tế làthường thấy, báo cáo của TNS toàn cầu của chứng minh rằng người tiêu dùng Brazil đangphát triển mạnh mẽ nhận thức “xanh”, mà có thể được phát triển trong các tương lai gầnbởi nhà sản xuất thực phẩm sáng tạo và thân thiện với môi trường và các nhà sản xuất.Bên cạnh đó, khảo sát của TNS toàn cầu (2008) cũng cho thấy rằng hơn một nửa củaBrazil thiếu tự tin trong các công ty tự xưng là thân thiện với môi trường Họ tin rằng hầuhết các công ty ngày nay được chuyển vào thị trường sinh thái thân thiện như một chiếnlược tiếp thị để nắm bắt sự chú ý của người tiêu dùng hơn là một mối quan tâm trungthực và chân thành, với môi trường và tính bền vững

Một phần dân số mong muốn có thân hình mảnh mai nhờ vào phẫu thuật thẩm mỹ, cácchế độ ăn kiêng giảm cân, thuốc men, chế độ ăn uống bổ sung… (Leibing, 2005) Nhómnày bao gồm chủ yếu các phụ nữ thu nhập cao sống trong các khu vực đô thị ở ĐôngNam

Thị trường hàng cao cấp ở Brazil đang bùng nổ nhưng 2/3 dân số Brazil vẫn chiếm lĩnhthị trường có thu nhập thấp Những người trong phân khúc thu nhập thấp thích nhữngmức giá rẻ và tiện lợi cho cả gia đình Tuy nhiên, họ cũng rất quan tâm đến chất lượng

Họ thích mua sắm tại các của hàng địa phương và mua những sản phẩm có thương hiệu

Họ luôn tìm kiếm những lời khuyên từ bạn bè và họ hàng trước khi mua hàng

Trang 13

2 Văn hóa kinh doanh

Trong kinh doanh, yếu tố thành công chính là việc thể hiện cá tính và khả năng thiết lậpmối quan hệ cá nhân

Các cuộc họp được tiến hành với một tốc độ thong thả bình thường

Làm kinh doanh với Brazil yêu cầu phải đối mặt để phải đối mặt với truyền thông Bạn sẽ

có thể làm kinh doanh chỉ giới hạn bởi điện thoại, fax hoặc e-mail

Một số thông tin có thể không hoàn toàn chính xác trong giai đoạn đầu của cuộc đàmphán kinh doanh Brazil mong đợi một số quảng cáo thổi phồng ban đầu và nhiệt tìnhtranh luận những vấn đề của họ, từ từ và miễn cưỡng làm cho nhượng bộ Cố gắng duy trìtính nhất quán trong nhóm đàm phán của bạn

Luôn luôn có được một thỏa thuận bằng văn bản với ngày bắt đầu, thời gian giao hàng,chi tiết thanh toán trước

Trình bày ý nghĩa và có sự tinh tế

Thuê một người am hiểu về ngành công nghiệp mà bạn muốn có ý định thâm nhập giúp

đỡ bạn Anh ta hoặc cô ấy sẽ là vô giá cho sự thành công của bạn

Thuê một kế toán địa phương và một luật sư để giúp bạn với các vấn đề hợp đồng Brazil

có thể bực bội với một người đại diện pháp lý bên ngoài

Ở Brazil, không có kế hoạch hay các cuộc hẹn trong các ngày nghỉ hay lễ hội

Quần áo của bạn sẽ phản ánh bạn và công ty của bạn

Brazil phụ nữ ăn mặc "sexy" trong mọi tình huống, cho dù kinh doanh, chính thức haykhông thường xuyên Phụ nữ nước ngoài nên tránh mặc quá chính thức, trang phục bảothủ

Giày dép nên có phong cách, đánh bóng Móng tay nên được cắt tỉa cẩn thận

Trong những tình huống kinh doanh, nam giới nên mặc màu tối, áo sơ mi Áo sơmi bamảnh phù hợp với giám đốc điều hành, hai mảnh phù hợp với nhân viên văn phòng Phụ

nữ nên mặc trang phục nữ tính, phù hợp

Quà tặng là không quan trọng trong việc thiết lập một mối quan hệ kinh doanh, và mọingười sẽ không mong đợi quà tặng trong các lần gặp đầu tiên Một món quà rất đắt tiền

có thể được xem là hối lộ

Cho rượu whisky chất lượng tốt, rượu, cà phê và bút thương hiệu Quà tặng cho trẻ emcủa đối tác của bạn sẽ được đánh giá cao

Trang 14

III CHÍNH TRỊ VÀ PHÁP LUẬT

1 Thể chế chính trị:

Cộng hoà liên bang, được tạo lập dựa trên 4 thực thể chính trị là liên bang, bang, cácchính quyền thành phố tự trị và quận liên bang Chính quyền Brasil được chia thành cácnhánh: lập pháp, hành pháp và tư pháp

Cơ quan lập pháp: Quốc hội, gồm 2 viện: Thượng Nghị viện (81 ghế, mỗi bang hoặc liênkhu được bầu 3 thành viên theo nguyên tắc đa số với nhiệm kỳ 8 năm; 1/3 được bầu lạisau 4 năm, 2/3 được bầu lại sau 4 năm tiếp theo); và Hạ Nghị viện (513 ghế, được bầutrực tiếp, phân bổ theo số dân ở mỗi bang, nhiệm kỳ 4 năm)

* Cơ quan hành pháp: Tổng thống là Nguyên thủ Quốc gia và đứng đầu Chính phủ

Tổng thống và Phó Tổng thống được bầu theo phổ thông đầu phiếu trên cùng một láphiếu, nhiệm kỳ 4 năm

Cơ quan tư pháp: Tòa án Tối cao Liên bang (11 Thẩm phán do Tổng thống bổ nhiệm suốtđời và được Thượng viện thông qua)

Chế độ bầu cử:Tự nguyện đối với những người từ 16 đến 18 tuổi và trên 70 tuổi; bắt buộcđối với những người từ 18 tuổi trở lên và đến dưới 70 tuổi

Các đảng phái lớn: Đảng Lao động (PT) - Đảng cầm quyền; Đảng Dân chủ Xã hội Brazil(PSDB); Đảng Phong trào Dân chủ Brazil (PMDB); Đảng Mặt trận Tự do (PFL); ĐảngCông nhân Brazil (PTB); Đảng Lao động Dân chủ (PDT); Đảng Tiến bộ Brazil (PPB);Đảng Xã hội Nhân dân (PPS); Đảng Cộng sản Brazil (PCB); Đảng Tự do (PL)

Brazil là một quốc gia Mỹ Latinh điển hình với tỉ lệ tham nhũng và tội phạm vẫn rất cao.Một trong những nguyên nhân của tình trạng này bắt nguồn từ những gốc rễ sâu xa tronglịch sử Cũng như phần lớn các nước trong khu vực, những lĩnh vực sản xuất hay kinhdoanh có lợi nhuận cao đều thuộc về các tầng lớp riêng biệt, cho tới giờ vẫn có nhiều ảnhhưởng quyết định lên chính quyền Hậu quả của tình trạng "kín cổng cao tường" nàyđương nhiên dẫn tới tỉ lệ tham nhũng cao Đặc điểm quan liêu của chính quyền luôn có

xu hướng cưỡng lại bất kỳ một thay đổi nào, do tình trạng trên làm hài lòng phần lớn cácquan chức cũng như thương gia

Vấn đề duy nhất (?) của Brazil chính là nạn tham nhũng của các chính trị gia! Brazil làmột quốc gia giàu có về nhiều mặt - từ tài nguyên thiên nhiên cho tới nhân lực Nhưngđất nước này đang được điều hành một cách tồi tệ Dù cũng có những chính trị gia trongsạch nhưng nạn tham nhũng vẫn tồn tại 3- 9- 2010, cảnh sát Brazil đã bắt giữ hầu hết bộ

Trang 15

sậu chính quyền thành phố Dourados phía Nam nước này vì tình nghi họ nhận hối lộ vàgian lận.

Cảnh sát tại Brazil hiện nay đã bớt bị tha hóa vì nạn tham nhũng hơn Những chuyển biếntích cực đã được ghi nhận nhờ chính sách chọn lọc nhân sự kỹ càng

Ờ các trung tâm đô thị, thành phố lớn mà mặc dù đã có nhiều nỗ lực cải thiện an ninh tốthơn trước nhưng vẫn còn để lại ít nhiều tâm lý e ngại cho khách du lịch và doanh nghiệpkhi đi lại, giao dịch

3 Chính sách thương mại:

Cơ quan Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Braxin (APEX) là cơ quan điều phối chính sách

về xúc tiến thương mại của Chính phủ Braxin, kết hợp lĩnh vực xúc tiến xuất khẩu và thuhút đầu tư nước ngoài Cơ quan có 5 văn phòng đại diện ở nước ngoài tại Miami, Lisbon,Frankfurt, Varsovi và Dubai Ngoài ra, ở một số cơ quan Bộ, ngành khác cũng có nhữngđơn vị chuyên thực hiện quản lý, theo dõi đầu tư như Bộ Kế hoạch, Bộ Tài chính, Ngânhàng Trung ương

Để được xét, cấp phép đầu tư, các nhà đầu tư nước ngoài vào cần có hồ sơ dự án đầu tư,nêu rõ lý lịch chủ đầu tư, của cơ quan đầu tư, vốn đầu tư, lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu

tư, trình độ công nghệ sử dụng lao động, đầu vào sản xuất và quy mô, chất lượng sảnphẩm, thị trường tiêu thụ, vị trí và địa điểm đầu tư, thời hạn đầu tư và chu chuyển vốn,tác động đến môi trường và kết quả đối với kinh tế xã hội Hoạt động đầu tư nước ngoàivào lãnh thổ Braxin phải đặt dưới sự quản lý và giám sát của Nhà nước thông qua một số

cơ quan đầu mối như Ngân hàng Trung ương, và sự phối hợp của các Cơ quan chuyênmôn khác thuộc Bộ Kế hoạch, Bộ Tài chính và Bộ Môi trường Công dân nước ngoài haydoanh nghiệp nước ngoài được phép mua bất động sản ở ngoài phạm vi ven biển, biêngiới, khu an ninh quốc gia

4 Rào cản thương mại:

Trang 16

Tổng thống Brazil Dilma Rousseff ngày 4-8-2011 tiếp tục đưa ra kế hoạch giúp cácngành công nghiệp nội địa tăng cường tính cạnh tranh với đối thủ nước ngoài.Kế hoạchmang tên “Bigger Brazil”, được công bố vài giờ sau khi Cục thống kê Brazil đưa ra sốliệu cho thấy sản lượng công nghiệp tháng 6-2011 của Brazil giảm 1,6% so cùng kỳ nămngoái Kế hoạch bao gồm các biện pháp tăng cường kiểm soát thương mại qua biên giới,chống bán phá giá đối với hàng nhập khẩu, miễn giảm thuế và khuyến khích doanhnghiệp sản xuất trong nước xuất khẩu.

Brazil đã sẵn sàng ban hành các biện pháp chống bán phá giá, chủ yếu tập trung vào hànghóa sản xuất tại Trung Quốc Chính phủ Brazil cũng kiểm soát chặt chẽ hơn vấn đề sởhữu trí tuệ và sẽ hủy bỏ giấy phép nhập khẩu nếu các sản phẩm có nhãn hiệu không đúngvới nguồn gốc xuất xứ - nhằm ngăn chặn hành vi trốn tránh rào cản thương mại của cáccông ty nước ngoài bằng cách xuất sản phẩm sang các nước Nam Mỹ khác rồi tiếp tụcxuất sang thị trường Brazil

Đối với Việt Nam:

Brazil đã đưa Việt Nam ra khỏi danh sách điều tra chống bán phá giá giày, thông quadanh sách 74 doanh nghiệp Việt Nam đủ tiêu chuẩn xuất khẩu hàng thuỷ sản sang thịtrường Brazil và hiện Việt Nam là nước xuất khẩu thuỷ sản đứng thứ 6 vào nước này.Hai nước cũng đã trao đổi về khả năng hợp tác trên một số lĩnh vực như sản xuất và sửdụng cồn etanol, sản xuất thép, chế tạo máy, nông nghiệp Tuy nhiên, quan hệ hợp táckinh tế, thương mại còn ở mức thấp, chưa tương xứng với tiềm năng của hai nước chủyếu là do khoảng cách địa lý xa xôi, thiếu thông tin…

Trang 17

thêm Venezuela Bolivia, Chile, Colombia, Ecuador và Peru hiện là các thành viên liênkết của Mercosur.

Mercosur bao trùm một không gian rộng 17.320.270 km2, gần như toàn bộ lục địa Nam

Mỹ, gồm 365.555.352 dân (tính cả các thành viên liên kết), với tổng sản phẩm nộiđịa (theo PPP) năm 2007 ước hơn 3,07 nghìn tỷ dollar Mỹ, bình quân đầu người 12.389dollar

Ngôn ngữ làm việc của Mercosur là tiếng Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha và Guaraní Trụ sởchính đặt tại Montevideo

Khối thị trường chung Nam Mỹ Mercosur áp dụng những chính sách chung về thươngmại, đầu tư và nhập cư nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế trong nội khối Sau khi bịảnh hưởng nhiều bởi khủng hoảng kinh tế và chính trị, các nhà lãnh đạo Mercosur đangmong muốn xây dựng khối này thành một thể chế tương tự như EU

Về kinh tế, sau khi đã bị trì hoãn gần 1 thập kỷ do các cuộc khủng hoảng về kinh tế vàchính trị đe doạ gây nên sự tan vỡ của khối, Mercosur đã lấy lại được đà tăng tốc Nềnkinh tế Mercosur đang tăng trưởng với tốc độ thường niên từ 7,5 đến 9%, và giá trịthương mại nội khối, bao gồm cả các thành viên tiềm năng như Venezuela, đã tăng lêngần 40 tỷ USD Khối này cũng tăng cường sự hội nhập với các nền kinh tế lớn khác trênthế giới, chẳng hạn như EU Các đại diện đến từ Colombia, Peru, Bolivia, Chile vàEcuador đều bày tỏ mong muốn tăng cường sự hội nhập của Mercosur Trong khi đó, sựtham dự của các thành viên ngoài khối như Guyana, Suriname, Thổ Nhĩ Kỳ, Australia,UAE và Xi-ri lại cho thấy vai trò ngày càng tăng của Mercosur trong nền kinh tế toàncầu

Năm 2010, Mercosur đã đạt được thỏa thuận về FTA với EU Hiệp định đi đến việc cắtgiảm thuế quan đối với các mặt hàng công nghiệp (tại Mercosur) và giảm bớt sự trợ cấpcủa chính phủ đối với các nhà sản xuất nông nghiệp EU Theo các nhà lãnh đạo của haikhối kinh tế lớn này, FTA EU-Mercosur sẽ giúp tăng trao đổi thương mại song phươnglên 100 tỷ euro mỗi năm và mang lại lợi ích cho hơn 700 triệu người dân của hai khu vực

b Nhóm các nền kinh tế mới nổi G20:

G20 một cơ chế bao gồm các nền kinh tế phát triển nhất thế giới và các nước thị trườngmới nổi quan trọng nhất, vốn là thành viên của G77

Mục tiêu hoạt động: Đưa các nền kinh tế công nghiệp và đang phát triển quan trọng lạicùng nhau một cách có hệ thống để thảo luận các vấn đề quan trọng trong kinh tế toàncầu

Ngày đăng: 23/12/2020, 16:03

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w