Bước 3: Chọn tiếp một điểm nằm trên đường tròn cần vẽ hoặc nhập giá trị đường kính của đường tròn đó rồi nhấn Enter kết thúc... Các bước thao tác:.[r]
Trang 1Bước 1: Vào menu Tools, chọn công cụ Application Options như Hình 2.3, khi đó sẽ xuất
hiện hộp thoại như Hình 2.4
Trang 2Hình 2.3
Hình 2.4
Trong hộp thoại này, ta chọn mặt phẳng cần làm mặt chuẩn trong mục Part (ví dụ chọn mặt
phẳng xy để vẽ phác biên dạng), sau đó nhấn nút OK để hoàn tất
Bước 2: Nhấp chọn biểu tượng New trong menu Get Started trên Hình 2.5, sau đó vào mục
Metric chọn biểu tượng Standart(mm).ipt rồi nhấn nút Create như Hình 2.6 để khởi động môi
trường vẽ phác 2D
Hình 2.5
Trang 3Hình 2.6
2.3 Giao diện
Sau khi khởi động xong, giao diện của môi trường vẽ phác sẽ xuất hiện như Hình 2.7, trong
menu Sketch sẽ chứa tất cả các công cụ cần thiết để thực hiện bản vẽ theo ý muốn
Hình 2.7
Khi hoàn thành, ta nhấp chuột vào biểu tượng để kết thúc quá trình vẽ phác
Để bật/tắt chế độ hiển thị của một số thanh chức năng và các thanh công cụ trong môi trường
Trang 4vẽ phác, ta vào menu View rồi chọn các ô cần thiết trong biểu tượng User Interface như Hình
Trang 5Hình 2.10
Để hiệu chỉnh bản vẽ phác vừa thực hiện, ta chỉ cần nhấp chuột phải vào Sketch1
rồi chọn Edit Sketch như Hình 2.11 sẽ quay lại môi trường vẽ phác 2D
Hình 2.11
Muốn thay đổi màu sắc của vùng vẽ, ta nhấp chuột vào biểu tượng Application
Options trên menu Tools, rồi chọn màu nền thích hợp trong ô Color scheme của mục Colors
như Hình 2.12, sau đó nhấp nút lệnh OK để thay đổi màu nền của bản vẽ phác theo ý muốn
Hình 2.12
Trang 6Để bật/tắt chế độ hiện thị các ô lưới, gốc tọa độ, các hệ trục x, y của bản vẽ phác, ta cũng
nhấp chuột vào biểu tượng Application Options trên menu Tools, rồi chọn chế độ bật/tắt ở mục
Display trong menu Sketch như Hình 2.13, sau đó nhấn nút OK để hoàn tất
Hình 2.13
2.4 Công cụ vẽ phác
Trong môi trường vẽ phác (Sketch), phần mềm Autodesk Inventor cung cấp cho chúng
ta hàng loạt các công cụ vẽ 2D trên thanh Draw như Hình 2.14, giúp cho việc xây dựng bản vẽ
phác trở nên thuận lợi, dễ dàng và nhanh chóng hơn
Trang 7Sau đây, chúng ta sẽ tìm hiểu tuần tự các bước để thực hiện các lệnh vẽ nêu trên trong việc tạo ra bản vẽ phác hoàn chỉnh
Bước 2: Chọn điểm đầu của đoạn thẳng
Bước 3: Chọn điểm thứ hai của đoạn thẳng cần vẽ hoặc nhập độ dài của đoạn thẳng đó
rồi Enter
Bước 4: Tiếp tục chọn điểm thứ ba, bốn, năm …
Bước 5: Click chuột phải và chọn OK để hoàn tất Ta được kết quả như Hình 2.15
Hình 2.15
2.4.2 Lệnh Circle
Có 2 kiểu vẽ
* Kiểu vẽ Center Point
Tính năng: Vẽ đường tròn biết tâm và đường kính hoặc một điểm bất kỳ trên đường
tròn đó
Các bước thao tác:
Trang 8Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw hoặc nhấn phím tắt C trên bàn phím rồi Enter
Bước 2: Chọn tâm đường tròn
Bước 3: Chọn tiếp một điểm nằm trên đường tròn cần vẽ hoặc nhập giá trị đường kính của
đường tròn đó rồi nhấn Enter kết thúc
Hình 2.16 Bước 4: Click chuột phải và chọn OK để hoàn tất Ta được kết quả như Hình 2.16
Trang 9Hình 2.18
2.4.3 Lệnh Arc
Có 3 kiểu vẽ
* Kiểu vẽ Three Point
Tính năng: Vẽ cung tròn qua ba điểm, hai điểm đầu là điểm bắt đầu và kết thúc của cung
tròn, điểm thứ ba là điểm nằm giữa cung tròn
Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw
Bước 2: Chọn điểm thứ nhất Bước 3: Chọn điểm thứ hai
Bước 4: Chọn điểm thứ ba hoặc nhập giá trị bán kính cung tròn cần vẽ rồi Enter Ta được
kết quả như Hình 2.19
Bước 5: Nhấp chuột phải và chọn OK để hoàn tất
Hình 2.19
Trang 10* Kiểu vẽ Tangent
Tính năng: Vẽ cung tròn tiếp xúc với một đối tượng cho trước tại điểm cuối của đối
tượng đó Đối tượng này có thể là đoạn thẳng (Line), cung tròn (Arc) hay đường cong Spline Giả
sử ta cần vẽ ba cung tròn tiếp xúc với ba đối tượng tại điểm A như Hình 2.20
Hình 2.20
Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw
Bước 2: Chọn các đối tượng (ở phía gần điểm A) mà cung tròn cần tiếp xúc Bước 3: Di chuyển con trỏ chuột và chọn điểm kết thúc của cung tròn cần vẽ
Bước 4: Nhấp chuột phải và chọn OK để hoàn tất, ta được kết quả như Hình 2.21
Hình 2.1
*Kiểu vẽ Center Point
Tính năng: Vẽ cung tròn khi biết tâm, điểm đầu và điểm cuối của cung
Tính năng: Vẽ hình chữ nhật đi qua hai điểm nằm trên đường chéo Hình chữ nhật được tạo
Trang 11Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw hoặc nhấn phím tắt A trên bàn phím rồi Enter
Bước 2: Chọn điểm thứ nhất làm tâm cung tròn
Bước 3: Chọn điểm thứ hai là điểm bắt đầu của cung tròn
Bước 4: Chọn điểm thứ ba là điểm cuối của cung tròn hoặc nhập giá trị góc của cung tròn
đó rồi nhấn Enter sẽ được kết quả như Hình 2.22
Bước 5: Nhấp chuột phải và chọn OK để hoàn tất
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw
Bước 2: Chọn điểm thứ nhất của đường chéo
Trang 12Bước 3: Chọn điểm thứ hai đối diện với điểm thứ nhất, được kết quả như Hình 2.23
Hình 2.23
Ở bước này, ta có thể nhập giá trị kích thước hình chữ nhật theo phương ngang và phương
đứng bằng nút Tab trên bàn phím Ví dụ để vẽ hình chữ nhật có kích thước 200x100mm, ở bước 3 ta nhập giá trị 200, sau đó nhấn nút Tab và nhập giá trị 100 rồi Enter, ta sẽ được kết
quả như Hình 2.24
Hình 2.24 Bước 4: Nhấp chuột phải và chọn OK để hoàn tất
* Kiểu vẽ Three Point
Tính năng: Vẽ hình chữ nhật đi qua ba điểm Ba điểm này chính là ba đỉnh của hình chữ
nhật
Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw
Bước 2: Chọn điểm thứ nhất của hình chữ nhật
Bước 3: Chọn điểm thứ hai hoặc chọn hướng và nhập giá trị chiều dài cạnh thứ nhất của hình
Trang 13Hình 2.25
* Kiểu vẽ Two Point Center
Tính năng: Vẽ hình chữ nhật đi qua hai điểm Hai điểm này chính là tâm và đỉnh của hình
chữ nhật
Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw
Bước 2: Chọn tâm hình chữ nhật
Bước 3: Chọn đỉnh hình chữ nhật hoặc nhập giá trị kích thước của hình chữ nhật đó rồi Enter
Ví dụ để vẽ hình chữ nhật có kích thước 200x100mm, ở bước 3 ta nhập giá trị 200, sau đó nhấn
nút Tab và nhập giá trị 100 rồi Enter, ta sẽ được kết quả như Hình 2.26
Hình 2.26
Trang 14Bước 4: Nhấp chuột phải và chọn OK để hoàn tất
* Kiểu vẽ Three Point Center
Tính năng: Vẽ hình chữ nhật đi qua ba điểm Ba điểm này chính là tâm và hai điểm xác
định độ dài của hai cạnh hình chữ nhật
Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw
Bước 2: Chọn tâm hình chữ nhật
Bước 3: Xác định phương của cạnh thứ nhất hình chữ nhật và nhập giá trị kích thước
của cạnh đó rồi Enter
Bước 4: Xác định phương của cạnh thứ hai hình chữ nhật và nhập giá trị kích thước của cạnh
đó rồi Enter Ta sẽ được kết quả như Hình 2.27
Hình 2.27 Bước 5: Nhấp chuột phải và chọn OK để hoàn tất
2.4.5 Lệnh Slot
có 5 kiểu vẽ
* Kiểu vẽ Center To Center
Tính năng: Vẽ rãnh tuyến tính khi biết hướng, chiều dài đường trung tâm rãnh và chiều
rộng của rãnh
Các bước thao tác:
Trang 15Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw.
Bước 2: Chọn tâm cung tròn thứ nhất của rãnh
Bước 3: Xác định hướng và chọn tâm cung tròn thứ hai của rãnh hoặc nhập giá trị chiều
dài đường trung tâm rãnh (đường thẳng qua 2 tâm cung tròn của rãnh) rồi Enter
Bước 4: Nhập giá trị chiều rộng rãnh và Enter sẽ được kết quả như Hình 2.28 Bước 5: Nhấp chuột phải và chọn OK để hoàn tất
Hình 2.28
* Kiểu vẽ Overall
Tính năng: Vẽ rãnh tuyến tính khi biết hướng, chiều dài và chiều rộng của rãnh
Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw
Bước 2: Chọn điểm giữa cung tròn thứ nhất của rãnh
Bước 3: Xác định hướng và chọn điểm giữa cung thứ hai của rãnh hoặc nhập giá trị chiều dài
rãnh rồi Enter
Bước 4: Nhập giá trị chiều rộng rãnh và Enter sẽ được kết quả như Hình 2.29 Bước 5: Nhấp chuột
Trang 16phải và chọn OK để hoàn tất
Hình 2.29
* Kiểu vẽ Center Point
Tính năng: Vẽ rãnh tuyến tính khi biết tâm rãnh, hướng, khoảng cách từ tâm rãnh đến tâm
cung tròn và chiều rộng của rãnh
Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw
Bước 2: Chọn tâm rãnh
Bước 3: Xác định hướng và chọn tâm cung tròn của rãnh hoặc nhập khoảng cách từ tâm rãnh
đến tâm cung tròn rồi Enter
Bước 4: Nhập giá trị chiều rộng rãnh và Enter sẽ được kết quả như Hình 2.30 Bước 5: Nhấp chuột phải và chọn OK để hoàn tất
Trang 17Hình 2.30 Kiểu vẽ Three Point Arc
Tính năng: Vẽ rãnh tuyến tính khi biết biên dạng đường tâm của rãnh và chiều rộng rãnh
Biên dạng đường tâm rãnh được xác định bởi ba điểm (hai điểm là hai tâm cung tròn của rãnh và một điểm nằm trên đường tâm rãnh)
Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw
Bước 2: Chọn tâm cung tròn thứ nhất của rãnh Bước 3: Chọn tâm cung tròn thứ hai của rãnh Bước 4: Chọn điểm thứ ba để xác định biên dạng đường tâm rãnh hoặc nhập giá trị bán kính
đường tâm rãnh rồi Enter
Bước 5: Nhập giá trị chiều rộng rãnh và Enter sẽ được kết quả như Hình 2.31 Bước 6: Nhấp chuột phải và chọn OK để hoàn tất.
Trang 18Hình 2.31
* Kiểu vẽ Center Point Arc
Tính năng: Vẽ rãnh tuyến tính khi biết biên dạng đường tâm rãnh và chiều rộng rãnh
Biên dạng đường tâm rãnh được xác định bởi ba điểm (tâm, điểm đầu và điểm cuối của đường tâm rãnh)
Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw
Bước 2: Chọn điểm tâm của biên dạng đường tâm rãnh
Bước 3: Chọn điểm đầu của đường tâm rãnh hoặc nhập giá trị bán kính biên dạng đường tâm
rãnh rồi Enter
Bước 4: Chọn điểm cuối của đường tâm rãnh hoặc nhập giá trị góc ở tâm của biên dạng đường
tâm rãnh rồi Enter
Bước 5: Nhập giá trị chiều rộng rãnh và Enter sẽ được kết quả như Hình 2.32 Bước 6: Nhấp chuột phải và chọn OK để hoàn tất
Trang 19Hình 2.32
2.4.6 Lệnh Spline
Có 3 kiểu vẽ
*Kiểu vẽ Control Vertex
Tính năng: Vẽ đường cong có biên dạng được điều khiển bởi các điểm nút
Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw
Bước 2: Chọn điểm bắt đầu của đường cong
Bước 3: Chọn điểm tiếp theo là các nút điều khiển đường cong theo mong muốn
Bước 4: Nhấp chọn biểu tượng để hoàn tất, sẽ được kết quả như Hình 2.33
Hình 2.33
Trang 20Nhìn vào hình vẽ ta thấy đường thẳng nối giữa điểm bắt đầu và điểm kết thúc với các nút điều khiển luôn tiếp xúc với đường cong tại điểm đó Khi ta di chuyển các nút điều khiển thì biên dạng của đường cong sẽ thay đổi
* Kiểu vẽ Interpolation
Tính năng: Vẽ đường cong qua nhiều điểm mà tiếp tuyến của đường cong tại điểm đầu
và điểm cuối luôn tiếp xúc (không cắt) với biên dạng của nó
Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw
Bước 2: Chọn điểm bắt đầu của đường cong
Bước 3: Chọn các điểm tiếp theo mà đường cong đi qua
Bước 4: Nhấp chọn biểu tượng OK hoặc nhấp phải chuột rồi chọn Create để hoàn tất
Ta được kết quả như Hình 2.34
Hình 2.34
Kiểu vẽ Bridge Curve
Tính năng: Vẽ đường cong tiếp xúc với hai đối tượng cho trước Hai đối tượng này có thể là
đường thẳng (line), đường cong (spline) hoặc cung tròn (arc)
Các bước thao tác:
Trang 21Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw
Bước 2: Chọn đối tượng thứ nhất
Bước 3: Chọn đối tượng thứ hai, ta được kết quả như Hình 2.35
Trang 22Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw
Bước 2: Chọn tâm elip
Bước 3: Chọn điểm thứ hai xác định phương và độ dài một trục của elip Bước 4: Chọn điểm thứ ba bất kỳ trên hình elip cần vẽ
Bước 5: Nhấp chuột phải và chọn OK để hoàn tất, sẽ được kết quả như Hình 2.39
Trang 23Giả sử ta cần bo tròn góc giao giữa hai đối tượng trên Hình 2.40 với bán kính cung tròn cần
bo là 20mm, ta cần thực hiện các bước sau:
Trang 24Kiểu vẽ Chamfer
Tính năng: Vát mép góc giao của hai đoạn thẳng không song song
Giả sử ta cần vát mép góc giao của hai cạnh hình chữ nhật có kích thước 200x100mm như Hình 2.43, ta cần thực hiện các bước sau:
Với lựa chọn này, khoảng cách được vát của hai đoạn thẳng tại góc vát là bằng nhau và
có giá trị được nhập trong ô Distance
Lựa chọn 2: Distance& Distance
Trang 25Bước 3: Chọn các đối tượng cần vát
Bước 4: Tùy vào các lựa chọn ở bước 2, ta sẽ được các kết quả như Hình 2.48, Hình 2.49
và Hình 2.50
Hình 2.48
Lựa chọn 1
Trang 26Lựa chọn 1: Vẽ đa giác đều nội tiếp đường tròn (Inscribed)
Lựa chọn 2: Vẽ đa giác đều ngoại tiếp đường tròn (Circumscribed) Bước 3: Chọn tâm của đa
giác (tâm của đường tròn)
Bước 4: Chọn điểm xác định phương và kích thước của đa giác
Trang 27Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw
Bước 2: Chọn điểm xác định vị trí đặt chữ hoặc rê chuột chọn vùng đặt chữ, khi đó sẽ xuất
hiện hộp thoại Format Text như Hình 2.54
Hình 2.54 Bước 3: Chọn kiểu chữ, cỡ chữ và cách định dạng trong hộp thoại Format Text rồi nhập đoạn
văn bản cần ghi vào vùng viết chữ như Hình 2.55
Trang 28Hình 2.55
Bước 4: Chọn biểu tượng sẽ được các kết quả như Hình 2.56 Bước 5: Nhấp chuột
phải và chọn OK để hoàn tất
Hình 2.56
Kiểu Geometry Text
Tính năng: Tạo chữ hoặc đoạn văn bản lên một đối tượng cho trước Đối tượng này có thể là
đoạn thẳng (line), đường tròn (circle) hoặc cung tròn (arc)
Giả sử, ta cần tạo dòng chữ “Thiết kế và mô phỏng trong cơ khí” lên các đối tượng cho trước
trên Hình 2.57, ta thực hiện các bước sau:
Trang 29Hình 2.58
Bước 4: Chọn biểu tượng sẽ được kết quả như Hình 2.59
Hình 2.59
2.5 Công cụ ghi kích thước
Công cụ ghi kích thước: có 2 kiểu
2.5.1 Ghi kích thước thủ công
Tính năng: dùng để ràng buộc kích thước của biên dạng vẽ phác một cách tùy ý
Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Constrain
Bước 2: Chọn đối tượng cần ghi kích thước Đối tượng này có thể là đoạn thẳng, cung tròn, đường tròn, elip…
Lưu ý:
Kích thước đoạn thẳng được tạo ra sẽ theo phương ngang hoặc thẳng đứng
Để ghi kích thước đường nghiêng, ta nhấp phải chuột và chọn Aligned như Hình 2.60
Để ghi kích thước góc, ta chọn hai đoạn thẳng tạo thành góc đó
Trang 30Bước 1: Vẽ biên dạng cần ghi kích thước tự động
Bước 2: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Constrain hoặc nhấn phím tắt D sẽ xuất hiện hộp thoại Auto Dimension như Hình 2.62
Trang 31Hình 2.62
Bước 3: Chọn nút sẽ xuất hiện các kích thước cần thiết của biên dạng
Bước 4: Nhấn nút để hoàn tất
2.6 Công cụ ràng buộc vị trí
Trong quá trình vẽ phác biên dạng, nếu ràng buộc quá nhiều kích thước (Dimension) sẽ
gây rối cho bản vẽ và hiệu quả kém Để khắc phục hiện tượng này, phần mềm Inventor đã tạo ra hàng loạt các công cụ để hỗ trợ ràng buộc vị trí tương quan giữa các đối tượng trong bản vẽ
2.6.1 Công cụ Coincident Constraint
Tính năng: Ràng buộc một điểm thuộc một đối tượng nào đó
Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Constraint Bước 2: Chọn điểm cần ràng buộc
Bước 3: Chọn đối tượng bất kỳ
Giả sử ta cần ràng buộc tâm đường tròn thuộc đường thẳng, ta được kết quả như Hình 2.63.
a) Trước khi ràng buộc b) Sau khi ràng buộc
Hình 2.63
2.6.2 Công cụ Collinear Constraint
Tính năng: Ràng buộc hai đoạn thẳng hoặc hai trục nào đó thẳng hàng
Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Constraint Bước 2: Chọn đoạn thẳng thứ nhất
Bước 3: Chọn đoạn thẳng thứ hai Ta được kết quả như Hình 2.64