Tết Nguyên đán, còn gọi Tết Ta, Tết Âm Lịch, Tết Cổ truyền, năm mới hay chỉ đơn giản Tết, là dịp lễ quan trọng nhất trong văn hoá của người Việt Nam và một số các dân tộc chịu ảnh hưởn[r]
Trang 1Tuần 21 Thứ hai ngày 12 tháng 1 năm 2015
Buổi sáng:
Tập đọc
Anh hùng lao động trần đại nghĩa
(Theo Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam)
- ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa SGK
III.Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra:
2 HS đọc bài Trống đồng Đông Sơn và trả lời câu hỏi SGK
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu:
2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
- GV nghe sửa sai, kết hợp giải nghĩa từ và
hớng dẫn cách ngắt nghỉ những câu dài HS: Luyện đọc theo cặp.1- 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Hớng dẫn tìm hiểu bài: - Đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi+ Em hiểu “Nghe theo tiếng gọi” thiêng
liêng của Tổ quốc là gì? - Là nghe theo tình cảm yêu nớc, trở vềxây dựng và bảo vệ đất nớc.+ Giáo s Trần Đại Nghĩa đã có những đóng
góp gì cho kháng chiến? -Ông đã cùng anh em nghiên cứu chế ranhững loại vũ khí có sức công phá lớn.+ Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa
cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc? - Ông có công lớn trong việc xây dựngnền khoa học trẻ tuổi của nớc nhà.+ Nhà nớc đánh giá cao những cống hiến
của ông nh thế nào? - Năm 1948, ông đợc phong thiếu tớng.Năm 1952, ông đợc phong Anh hùng
lao động Ông còn đợc nhà nớc tặnggiải thởng Hồ Chí Minh và nhiều huânchơng cao quý
+ Nhờ đâu ông có đợc những cống hiến lớn
nh vậy? - Nhờ ông yêu nớc, tận tụy hết lòng vìnớc, ông lại là nhà khoa học xuất sắc
ham nghiên cứu, học hỏi
c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm: HS: 4 em nối nhau đọc 4 đoạn
- GV hớng dẫn đọc diễn cảm 1 đoạn HS: Đọc diễn cảm theo cặp
Trang 2Rút gọn phân số
I.Mục tiêu:
- Bớc đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản
- Biết cách rút gọn phân số (trong 1 số trờng hợp đơn giản)
+
6
8=
6:28:2=
3.Thực hành:
+ Bài 1: Y/c HS tự làm bài Lu ý: Cần rút
gọn đến khi đợc phân số tối giản thì thôi
-Chữa bài và nhận xét
HS: Đọc y/c, tự làm bài
-2 HS làm bảng, lớp làm vở
-Nhận xét bài làm của bạn
+ Bài 2: GV nêu yêu cầu - Đọc lại yêu cầu và tự làm bài vào vở
- GV gọi HS chữa bài
Trang 3phân số này không chia hết cho số tự nhiên
36=
30:636:6 =
56Bài 3:
- HS biết nhà Hậu Lê ra đời trong hoàn cảnh nào
- Nhà Hậu Lê đã tổ chức đợc 1 bộ máy Nhà nớc quy củ và quản lý đất nớc tơng
đối chặt chẽ
- Nhận thức bớc đầu về vai trò của pháp luật
II.Đồ dùng dạy - học:
Sơ đồ về Nhà nớc thời Hậu Lê, phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.Bài cũ:
Chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa nh thế nào đối với lịch sử dân tộc ta?
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu + ghi đầu bài:
2.Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
- GV giới thiệu 1 số nét khái quát về nhà Hậu Lê: -HS: Cả lớp nghe GV giới thiệu
Tháng 4 năm 1428, Lê Lợi chính thức lên ngôi vua, đặt lại tên nớc là Đại Việt.Nhà Hậu Lê trải qua 1 số đời vua Nớc Đại Việt ở thời Hậu Lê phát triển rực rỡ nhất
ở đời vua Lê Thánh Tông (1460 - 1497)
3.Hoạt động 2: Sơ đồ nhà nớc thời Hậu Lê và quyền lực của nhà vua.
Tổ chức thảo luận toàn lớp theo câu hỏi
sau:
? Nhìn vào tranh t liệu về cảnh triều đình
vua Lê và nội dung bài học trong SGK, em
hãy tìm những sự việc thể hiện vua là ngời
có uy quyền tối cao
-Treo sơ đồ vẽ sẵn và giảng cho HS
HS:.+ Tính tập quyền (tập trung quyềnhành ở vua) rất cao
+ Vua là con trời (Thiên tử) có quyềntối cao, trực tiếp chỉ huy quân đội
-Quan sát sơ đồ sau đó nghe giảng và trình bày lại
4.Hoạt động 3: Làm việc cá nhân.
- GV giới thiệu vai trò của bộ luật Hồng
Đức (nh SGK).
? Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai - Vua, nhà giàu, làng xã, phụ nữ.
? Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ
=> Bài học: (ghi bảng). -Đề cao ý thức bảo vệ độc lập dân tộc,toàn vẹn lãnh thổ và tôn trọng quyền
lợi , địa vị của ngời phụ nữ
5.Củng cố dặn dò.
Trang 4-Nhận xét tiết học Y/c HS chuẩn bị bài sau.
Gọi HS nêu các dụng cụ và vật liệu trồng rau, hoa.
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu:
2.Hoạt động 1: GV hớng dẫn HS tìm hiểu các điều kiện ngoại cảnh ảnh hởng đến
sự phát triển và sinh trởng của cây rau, hoa:
- GV treo tranh HS: Quan sát tranh kết hợp quan sát
H2 để trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và kết luận: Các điều kiện ngoại cảnh cần thiết cho cây rau, hoagồm nhiệt độ, nớc, ánh sáng, chất dinh dỡng, đất, không khí
3.Hoạt động 2: GV hớng dẫn HS tìm hiểu ảnh hởng của các điều kiện ngoại cảnh đối với sự sinh trởng phát triển của cây rau, hoa:
hỏi
? Nhiệt độ, không khí có nguồn gốc từ
đâu
- Từ mặt trời
? Nhiệt độ các mùa trong năm có giống
b.Nớc:
? Cây rau, hoa lấy nớc từ đâu - Từ đất, nớc ma, không khí…
? Nớc có tác dụng nh thế nào? - Hoà tan chất dinh dỡng…
đ.Không khí: Y/c HS quan sát tranh và
nêu nguồn không khí cung cấp cho cây. -Quan sát và trả lời
=> Rút ra ghi nhớ.
4.Nhận xét dặn dò:
- Nhận xét giờ học Y/c HS chuẩn bị bài sau
Trang 5Tiếng Anh
(Giáo viên chuyên ngành soạn - giảng)
Hoạt động ngoài giờ
Tìm hiểu về tết cổ truyền dân tộc
I.Mục tiêu:
-HS hiểu nguồn gốc của Tết cổ truyền dân tộc(Tết nguyên đán)
-Giáo dục HS yêu những tục lệ giàu bản sắc dân tộc
II.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra
2.Dạy- học bài mới:
a.Giới thiệu bài- ghi bảng
b.Giới thiệu lịch sử ngày tết cổ truyền
Tết Nguyờn đỏn, cũn gọi Tết Ta, Tết Âm Lịch, Tết Cổ truyền, năm mới hay chỉ đơn giản Tết, là dịp lễ quan trọng nhất trong văn hoỏ của người Việt Nam và một số cỏc dõn tộc chịu ảnh hưởng văn húa Trung Quốc khỏc Tết Nguyờn Đỏn muộn hơn TếtDương lịch hay Tết Tõy, thường rơi vào khoảng cuối thỏng 1 đến giữa thỏng 2 Dương lịch và núi chung kộo dài khoảng 5–6 ngày, tạo điều kiện cho những thành viờn gia đỡnh sinh sống làm ăn ở nơi xa cú thể về quờ vui cảnh đoàn viờn ớt ngày Nhưng ý nghĩa thiờng liờng nhất của Tết ở chỗ nú là dịp để người Việt nhớ về cội nguồn, ụng bà
tổ tiờn Ngày tết đem lại một sự khởi đầu mới, rũ bỏ những gỡ khụng hay đẹp của nămqua nờn mọi người đều cố gắng vui vẻ độ lượng với nhau, bỏ qua hiềm khớch cũ Lũng người nào cũng tràn đầy hoài bóo về hạnh phỳc và thịnh vượng cho năm mới
c.Tỡm hiểu về trũ chơi dõn gian trong cỏc lễ hội ngày tết
- Trong những ngày Tết cổ truyền, mỗi một địa phơng đều có những trò chơi dân gian Nhng mỗi trò chơi ở từng địa phơng lại có một cách chơi riêng
- GV nêu tên một số trò chơi: kéo co, đấu vật, chọi trâu,
- HV nêu cách chơi, luật chơi của những trò chơi mà gv vừa nêu
- Hỏi HS các trò chơi đó của địa phơng nào
- HS chơi 1 số trò chơi theo tổ
Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
III.Các hoạt động dạy - học:
A.Kiểm tra bài cũ:
Trang 6GV đọc cho 2 HS viết bảng, lớp viết nháp các từ có tiếng chứa âm: ch/tr…
B.Dạy bài mới:
chữ dễ viết sai chính tả
-Gấp SGK, nhớ lại 4 khổ thơ và tự viếtbài
- Đổi vở cho bạn để soát lỗi
3.Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:
- Đọc thầm khổ thơ hoặc đoạn văn sau
đó làm bài vào vở bài tập
- GV dán 2 bảng phụ lên bảng. - 2 HS lên bảng làm bài vào bảng phụ
- Từng em đọc lại bài đã hoàn chỉnh
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
a.Ma giăng, theo gió, rải tím.
b.Mỗi cánh hoa- mỏng manh- rực
rỡ-rải kín- làn gió thoảng- tản mát.
+ Bài 3: GV tổ chức cho các nhóm thi
tiếp sức. - Một số nhóm lên thi tiếp sức (gạch bỏnhững tiếng không thích hợp, viết lại
những tiếng thích hợp)
- GV chốt lại lời giải đúng:
+ Dáng thanh, thu dần, một điểm, rất chắc chắn, vàng thẫm, cánh dài, rực rỡ, cần mẫn.
III.Các hoạt động dạy- học:
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu+ ghi đầu bài:
2.Hớng dẫn luyện tập:
+ Bài 1: HS: Đọc yêu cầu, tự làm bài rồi chữa bài
GV cho HS trao đổi ý kiến để tìm cách
Trang 79 là phân số tối giản không rút gọn ợc
- GV giới thiệu cho HS dạng bài tập mới:
2ì3::24Ẩ24::5ì7
III.Các hoạt động dạy - học:
A.Kiểm tra bài cũ:
Tìm 3 từ chỉ hoạt động có lợi cho sức khoẻ Đặt câu với 1 từ vừa tìm đợc.
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu:
Trang 82.Phần nhận xét:
+ Bài 1, 2: HS: Tự đọc kỹ đoạn văn dùng bút gạch
dới chân những từ chỉ đặc điểm, tínhchất họăc trạng thái của sự vật
- GV gọi HS phát biểu ý kiến Câu 1: xanh um
Câu 2: tha thớt dần
Câu 3: hiền lành
Câu 6: trẻ và thật khỏe mạnh
+ Bài 3: Y/c HS suy nghĩ, đặt câu hỏi cho
các từ gạch chân HS: Đọc yêu cầu suy nghĩ, đặt câu hỏicho các từ ngữ vừa tìm đợc
- GV gọi HS đặt câu: Câu 1: Bên đờng cây cối thế nào?
Câu 2: Nhà cửa thế nào?
Câu 4: Chúng (đám voi) thế nào?
Câu 6: Anh thế nào?
-Các câu hỏi trên có đặc điểm gì chung? -Đều kết thúc bằng từ thế nào?
+ Bài 4, 5: HS: Đọc yêu cầu, suy nghĩ trả lời câu
hỏi Đặt câu cho các từ ngữ vừa tìm ợc
4.Phần luyện tập:
+ Bài 1: HS: Cả lớp đọc yêu cầu bài tập sau đó
tự làm bài vào vở
- GV gọi HS lên bảng chữa bài
Câu 1: Rồi những ngời con/ cũng lớn lên
-Phát bảng phụ cho các nhóm HS: Thảo luận làm bài vào bảng nhóm
-Đại diện nhóm trình bày trớc lớp
- GV nhận xét, khen ngợi HS viết tốt - Nối tiếp nhau đọc đoạn văn mình viết.
- Sau bài học, HS nhận biết đợc những âm thanh xung quanh
- Biết và thực hiện đợc các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh
- Nêu đợc ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữarung động và sự phát ra âm thanh
II.Đồ dùng:
Chuẩn bị theo nhóm: Trống nhỏ, 1 ít giấy vụn, 1 nắm gạo, kéo lợc, compa, hộpbút, ống bơ, thớc, vài hòn sỏi
III.Các hoạt động dạy - học:
A.Kiểm tra bài cũ:
Trang 9Tại sao phải bảo vệ bầu không khí trong sạch?
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu:
2.Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm thanh xung quanh.
- Nêu các âm thanh mà em biết? HS: Âm thanh của tiếng ngời nói
chuyện, của các phơng tiện giao thông,của các máy móc hoạt động
- Hãy nêu các âm thanh mà em nghe đợc
và phân loại chúng theo các nhóm sau:
-âm thanh do con ngời gây ra?
-âm thanh không do con ngời gây ra?
-Những âm thanh nào thờng nghe đợc vào
-Tiếng còi, tiếng động cơ, tiếng loaphát thanh
-Tiếng dế kêu, tiếng ếch kêu, tiếng côntrùng kêu…
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Thảo luận về các cách làm để phát ra
âm thanh
-Vì có sự tác động của con ngời hoặc khi các vật va chạm với nhau
4.Hoạt động 3: Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh.
theo hớng dẫn ở trang 83
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Làm việc cá nhân hoặc theo cặp. - Để tay vào yết hầu để phát hiện ra sự
rung động của dây thanh quản khi nói
=> Kết luận: Âm thanh do các vật rung động phát ra
5.Hoạt động 4: Trò chơi “Tiếng gì ở phía nào thế?”
- GV nêu cách chơi và luật chơi. - Cả lớp chơi trò chơi
Học xong bài HS có biết:
- Thế nào là lịch sự với mọi ngời Vì sao cần phải lịch sự với mọi ngời
- Tự trọng, tôn trọng ngời khác, tôn trọng nếp sống văn minh
Trang 10- Đồng tình với những ngời biết c xử lịch sự và không đồng tình với những ngời
c xử bất lịch sự
II.Đồ dùng:
Đồ dùng cho trò chơi đóng vai
III.Các hoạt động dạy- học:
A.Bài cũ:
Tại sao cần phải kính trọng, biết ơn ngời lao động?
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu:
2.Hoạt động 1: Thảo luận lớp :Chuyện ở tiệm may.
- GV nêu yêu cầu: HS: Đóng vai theo tiểu phẩm
-Dới lớp xem tiểu phẩm rồi thảo luậntheo câu hỏi 1, 2 SGK
- Hà nên biết tôn trọng ngời khác và c xử cho lịch sự
- Biết s xử lịch sự sẽ đợc mọi ngời tôn trọng, quý mến
3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (Bài tập 1).
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ HS: Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận:
+ Các việc làm b, d là đúng
+ Các việc a, c, đ là sai
4 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài 3).
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ HS: Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- GV kết luận: (SGV)
=> Ghi nhớ (ghi bảng) HS: Đọc lại ghi nhớ
5 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học Y/c HS chuẩn bị bài sau
Luyện tiếng việt
Luyện đọc: Anh hùng lao động trần đại nghĩa
2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
- GV nghe sửa sai, kết hợp giải nghĩa từ và
hớng dẫn cách ngắt nghỉ những câu dài HS: Luyện đọc theo cặp.1- 2 em đọc cả bài
Trang 11- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b Hớng dẫn tìm hiểu bài: - Đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi+ Giáo s Trần Đại Nghĩa đã có những đóng
góp gì cho kháng chiến? -Ông đã cùng anh em nghiên cứu chế ranhững loại vũ khí có sức công phá lớn.+ Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa
cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc? - Ông có công lớn trong việc xây dựngnền khoa học trẻ tuổi của nớc nhà.+ Nhà nớc đánh giá cao những cống hiến
của ông nh thế nào?
- Năm 1948, ông đợc phong thiếu tớng.Năm 1952, ông đợc phong Anh hùnglao động Ông còn đợc nhà nớc tặnggiải thởng Hồ Chí Minh và nhiều huânchơng cao quý
+ Nhờ đâu ông có đợc những cống hiến lớn
nh vậy? - Nhờ ông yêu nớc, tận tụy hết lòng vìnớc, ông lại là nhà khoa học xuất sắc
ham nghiên cứu, học hỏi
c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm: HS: 4 em nối nhau đọc 4 đoạn
- GV hớng dẫn đọc diễn cảm toàn bài HS: Đọc diễn cảm theo cặp
III.Các hoạt động dạy- học:
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu+ ghi đầu bài:
2.Hớng dẫn luyện tập:
-Phân số nh thế nào là phân số ta phải
rút gọn?
- Thế nào là phân số cha tối giản?
- Thế nào là phân số tối giản?
- Là phân số cha tối giản.
- Phân số có cả tử và mẫu chia hết cho cùng một số.
- HS nêu:
- Học sinh cả lớp tự làm bài rồi chữa bài
Trang 12- học sinh nối tiếp lên bảng làm bài.
- HS nêu cách làm theo ý hiểu.
-Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La, nói lên tài năng, sức mạnhcủa con ngời Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hơng đất nớc, bất chấp bom đạncủa kẻ thù Học thuộc lòng bài thơ
II.Đồ dùng dạy- học:
Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy- học:
A.Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 2 HS đọc bài Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa, trả lời các câu hỏi
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
l-ợt
- GV nghe, sửa sai, kết hợp giải nghĩa từ - Đọc bài theo cặp
- 1- 2 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Trang 13+ Sông La đẹp nh thế nào? - Nớc sông trong veo nh ánh mắt hai
bên bờ hàng tre xanh mớt nh đôi hàng
mi, sóng đợc nắng chiếu long lanh nhvẩy cá
+ Chiếc bè gỗ đợc ví với cái gì? Cách nói
ấy có gì hay?
- Chiếc bè gỗ ví với đàn trâu đằm mìnhthong thả trôi theo dòng sông Cách sosánh nh thế làm cho cảnh bè gỗ trôitrên sông hiện lên rất cụ thể, sống
động
+ Vì sao đi bè tác giả lại nghĩ đến mùi
vôi xây, mùi lán ca và những mái ngói
hồng?
- Vì tác giả mơ tởng đến ngày mainhững chiếc bè gỗ đợc chở về xuôi sẽgóp phần vào công cuộc xây dựng lạiquê hơng đang bị chiến tranh tàn phá
+ Hình ảnh Trong đạn bom đổ nát, “
Bừng tơi nụ ngói hồng nói lên điều gì?” - Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dânta trong công cuộc xây dựng đất nớc
bất chấp bom đạn của kẻ thù
+ Nêu ý chính của bài thơ?
- Giúp HS biết cách quy đồng mẫu số 2 phân số (trờng hợp đơn giản)
- Bớc đầu biết thực hành quy đồng mẫu số 2 phân số
II.Đồ dùng dạy học.
Bảng nhóm
III.Các hoạt động dạy- học
A.Bài cũ:
GV gọi HS lên chữa bài tập
B.Dạy bài mới:
615
Trang 145 .gọi là quy đồng mẫu số 2 phân số.
=> Ghi nhớ (ghi bảng). HS: 2 -3 em đọc ghi nhớ
20
24 ;1
4=
1ì6
4ì6=
624
1535
6472
+ Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân
số. HS: Đọc yêu cầu và tự làm vào vở.- 3 em làm bảng nhóm
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chân thực Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II.Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ viết đề bài và mục gợi ý 3
III.Các hoạt động dạy - học:
A.kiểm tra bài cũ:
2HS kể lại chuyện đã nghe về một ngời có tài
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài:
Trang 15-Treo bảng phụ ghi đề bài HS: 1 em đọc đề bài.
- GV gạch dới chân những từ ngữ quan
trọng HS: 3 em nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý SGK.
HS: Suy nghĩ, nói nhân vật em chọn kể:Ngời ấy là ai? ở đâu? Có tài gì?
a Kể chuyện theo cặp: - Từng HS quay mặt vào nhau kể cho
nhau nghe câu chuyện của mình
- GV đến từng nhóm nghe và đóng góp ý
kiến
b Thi kể chuyện trớc lớp:
- GV ghi bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể
chuyện - Một vài em nối tiếp nhau thi kể chuyệntrớc lớp
- GV ghi tên những em tham gia kể lên
bảng để nhận xét - Mỗi em kể xong có thể trả lời câu hỏicủa bạn
- Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất
4.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân
Luyện tiếng việt
Chuẩn bị nội dung bài.
III.Các hoạt động dạy - học:
A.Kiểm tra bài cũ:
Tìm 3 từ chỉ hoạt động có lợi cho sức khoẻ Đặt câu với 1 từ vừa tìm đợc.
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu:
2.Hớng dẫn luyện tập:
Bài 1.Tìm câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn sau
Cây bởi đang ở thời kỳ phát triển.(2)Thân cây rắn chắc, to khỏe.(3)Vỏ câymàu xam xám, loang lổ những đốm trắng.(4)Các cành cây vơn dài xòe ra mọi phíathành những tán nhỏ.(5)Lá bởi khá dày, màu xanh đậm
-Y/c HS thảo luận nhóm đôi -Thảo luận theo y/c
-Đại diện nhóm báo cáo kết quả
c)Khi chú gáy, cổ chú…, ngực chú… -…phình lên, ỡn ra phía trớc
d)Tiếng gáy của gà trống… -…vang xa, dõng dạc
Bài 3.Viết 5 - 7 câu kể về các thành viên gia đình em, trong lời kể có sử dụng câu Aithế nào?