• Xác định được nội dung liên quan đến xây dựng phong cách quản lý, xây dựng hệ thống tổ chức và xây dựng chương trình đạo đức trong doanh nghiệp.. • Quan điểm “tượng trưng” của quản lý
Trang 1ĐẠO ĐỨC
VÀ VĂN HÓA KINH DOANH
Giảng viên: ThS Nguyễn Ngọc Dương
Trang 2BÀI 4 XÂY DỰNG VĂN HÓA
DOANH NGHIỆP
Giảng viên: ThS Nguyễn Ngọc Dương
Trang 3Bài họ sẽ giúp sinh viên sau khi kết thúc có thể:
• Trình bày được những kiến thức, kỹ năng để
xây dựng văn hóa doanh nghiệp
• Xác định được nội dung liên quan đến xây
dựng phong cách quản lý, xây dựng hệ thống tổ
chức và xây dựng chương trình đạo đức trong
doanh nghiệp
• Vận dụng thành thạo các kiến thức văn hóa
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Trang 4CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ
Sinh viên cần có các kiến thức cơ bản liên quan
đến môn học sau:
• Tâm lý học Quản trị kinh doanh;
• Quản trị kinh doanh;
• Marketing;
• Triết học Mác-Lênin…
Trang 5• Làm bài tập và luyện thi trắc nghiệm theo
yêu cầu bài
Trang 6Xây dựng phong cách quản lý
Trang 84.1.1 VAI TRÒ CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ
• Quan hệ “quyền năng vô hạn” của quán lý: Người quản lý chịu trách nhiệm trực tiếp và hoàn toàn trước sự thành bại của doanh nghiệp quyền lực của người quản lý là không giới hạn
• Quan điểm “tượng trưng” của quản lý: Người quản lý chỉ có ảnh hưởng rất hạn chế đối với kết quả hoạt động của doanh nghiệp quyền lực và trách nhiệm được chia sẻ với cấp dưới
• Cách tiếp cận thực tế: Thừa nhận vai trò quan trọng và quyền lực rất lớn của người quản lý nhưng có giới hạn tùy thuộc vào hoàn cảnh khắc phục nhược điểm của2 quan điểm “cực đoan” trên
Trang 94.1.2 NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO VÀ QUYỀN LỰC CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ
• Lãnh đạo: Lãnh đạo được định nghĩa là năng lực định hướng và điều khiển người khác hành động để thực hiện những mục đích nhất định lãnh đạo luôn gắn liền với quyền lực
• Quyền lực: Là công cụ của người lãnh đạo và là biểu hiện của năng lực lãnh đạo Quyền lực có thể được tạo ra từ 7 yếu tố:
Năng lực chuyên môn và tư vấn
Phân biệt 3 nhóm quyền lực: tài lực, thế lực, trí lực?
Trang 11• Ảnh hưởng của lãnh đạo, động lực và quyền lực đến xu thế, thái độ
quan điểm đạo đức của doanh nghiệp?
• Lựa chọn phong cách lãnh đạo nhằm định hình và phát triển văn hóa
doanh nghiệp?
Doanh nghiệp phân quyền
Doanh nghiệp tập quyền
4.1.4 VẬN DỤNG TRONG QUẢN LÝ
Trang 12c ướng ng
Trang 13 Tổ chức là hệ thống mở, phát triển liên tục.
Tổ chức tồn tại nhờ sự thích nghi linh hoạt, cân bằng bên trong và bên ngoài
Tổ chức rất đa dạng phụ thuộc môi trường
Cá nhân trong tổ chức có thể quyết định một phần môi trường
Khó đạt được sự thống nhất hành động, có thể bị chia rẽ hay tranh chấp
Phân tử
Tế
Cơ thể sống phức tạp
Cá nhân Nhóm
Sinh thái
Tổ chức Cộn g
đồng
4.2.1 QUAN ĐIỂM TỔ CHỨC ĐỊNH HƯỚNG MÔI TRƯỜNG
• Tổ chức là một “cơ thể sống”
Trang 144.2.1 QUAN ĐIỂM TỔ CHỨC ĐỊNH HƯỚNG MÔI TRƯỜNG (tiếp theo)
Làm rõ những khó khăn, trở ngại với sự thay đổi và quản lý sự thay đổi
Quá coi trọng vai trò quá trính nhận thức trong việc xây dựng và duy trì tổ chức
Bỏ sót thực tế về những lợi ích thu được từ việc duy trì hiện trạng
Gợi ra thế giới con người cố gắng điều khiển bộ óc của nhau
• Tổ chức như một “dòng chảy biến hóa”
Khuyến khích người quản lý tìm hiểu rõ tổ chức và nguồn gốc sự thay đổi
Xung đột và thay đổi là sự biến hóa tất yếu
Chỉ ra rằng không thể giải quyết vấn đề tổ chức một cách chủ quan, manh mún,đơn phương
Sẽ khó thực hiện vì đòi hỏi thay đổi triệt để tổ chức, xã hội Khó tiếp cận và tác
Trang 154.2.2 QUAN ĐIỂM TỔ CHỨC ĐỊNH HƯỚNG CON NGƯỜI
• Tổ chức là một “cỗ máy”
Vận hành tốt trong tổ chức cơ cấu đơn giản, môi trường ổn định, có yêu cầu chuẩn mực
Khó thích nghi với hoàn cảnh
Quan liêu, thiển cận
Thiếu tình người
Con người thụ động, thiếu sáng tạo
Hậu quả xấu nếu lợi ích cá nhân đặt lên trên lợi ích tổ chức
• Tổ chức là một “bộ não”
Khả năng tự tổ chức, tự học tập là một phần của quá trình tự thích nghi của mỗi
cá nhân, bộ phận trong tổ chức
Đảm bảo “khoảng không” cho việc tự do sáng tạo
Tiết chế khả năng tự vận động của mỗi thành viên bởi việc phân chia tổ chức theo chức năng
Trang 164.2.2 QUAN ĐIỂM TỔ CHỨC ĐỊNH HƯỚNG CON NGƯỜI (tiếp theo)
• Tổ chức như là một “nền văn hóa”
Thành viên của tổ chức nhận thức được và coi trọng mọi dấu
hiệu trong tổ chức
“Văn hóa doanh nghiệp” giúp gắn kết các bộ phận của tổ chức với nhau
Chỉ rõ những động lực hay cản trở quá trình thay đổi trong tổ chức
Có thể thống trị ý thức hệ
Có thể gây nguy hại đến sự bền vững của tổ chức do ý kiến chủ quan của người quản lý
• Tổ chức như một “hệ thống chính trị”
“Chính trị hóa” cách nhìn về hành vi của con người bên trong tổ chức
Nguồn gốc sức mạnh của sự thay đổi được tìm hiểu xuất phát từ lợi ích, xungđột, quyền lực
Chỉ rõ những động lực hay cản trở quá trình thay đổi trong tổ chức
Có thể làm thiên lệch về các mối quan hệ cá nhân trong sáng
Có thể gây nhấn mạnh quá nhiều đến quyền lực và vai trò cá nhân
Trang 174.2.2 QUAN ĐIỂM TỔ CHỨC ĐỊNH HƯỚNG CON NGƯỜI (tiếp theo)
• Tổ chức như là một “công cụ thống trị”
Tiến hành các biện pháp cai trị mà vẫn có “tính hợp lý”
Quan tâm hơn đến những lợi ích của những thành viên khác
nhau trong tổ chức
Nguy cơ đồng nhất tổ chức và sự thống trị, coi tổ chức là công cụ thỏa mãn
những mong muốn và lợi ích cá nhân
Thỏa mãn lợi ích của một bộ phận dưới danh nghĩa của sự hợp lý
Trang 18Tổ chức
Nhân lực
Cấu trúc tổ chức
Tài chính – Sản xuất –
Cơ bắp
Tuần hoànTiêu hóa
Thần kinh
4.2.2 QUAN ĐIỂM TỔ CHỨC ĐỊNH HƯỚNG CON NGƯỜI (tiếp theo)
Tổ chức – con người
Xương cốt
Trang 194.3.2 Tổ chức thực hiện, điều hành vàgiám sát
4.3.3 Kiểm tra việc thực hiện các chương trìnhgiao ước đạo đức
Trang 20Xây dựng chương trình giao ước đạo đức về
thực chất là lập các phương án, kế hoạch cho
việc phổ biến, quán triệt, triển khai thực hiện
hệ thống chuẩn mực đạo đức và chuẩn mực
giao ước đạo đức
4.3.1 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GIAO ƯỚC ĐẠO ĐỨC
Trang 21Biên soạn tài liệu hướng dẫn thực
hiện
Phân công trách nhiệm và thông báo
Phổ biến quán triệt các chuẩn mực đạo đức
• Người khởi xướng (Pioneer);
• Người định hướng (Ruler);
• Người bắt nhịp (Conductor);
• Người dọn đường (Facilitator);
Người giám hộ (Controlier)
4.3.2 TỔ CHỨC THỰC HIỆN, ĐIỀU HÀNH VÀ GIÁM SÁT
Trang 224.3.3 KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIAO ƯỚC ĐẠO ĐỨC
• Mục đích: Xác minh tính tương thích của các chương trình đạo đức trong việc thực hiện mục tiêu chiến lược, quan điểm và thái độ của những người hữu quan
Trang 234.4 VĂN HÓA TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
4.4.1 Văn hóa ứng xử
trong nội bộ doanh nghiệp
4.4.2 Văn hóa trong xây dựng và phát triểnthương hiệu
4.4.3 Văn hóa trong hoạt động
marketing
4.4.4 Văn hóa trong đàm phán và thương lượng
4.4.5 Văn hóa trong
Trang 244.4.1 VĂN HÓA ỨNG XỬ TRONG NỘI BỘ DOANH NGHIỆP
Xây dựng văn hóa doanh
Thái độ
an tâm công tác
Hiệu quả công việc cao
Hứng khởi làm việc
Xây dựng củng cố tinh thần hợp tácVai trò
Trang 254.4.1 VĂN HÓA ỨNG XỬ TRONG NỘI BỘ DOANH NGHIỆP (tiếp theo)
• Biểu hiện văn hóa ứng xử: Cấp trên– Cấp dưới
Xây dựng cơ chế tuyển chọn, bổ nhiệm công khai, bình đẳng, cạnh tranh, dùng người đúng chỗ
Chế độ thưởng phạt công minh
Thu phục được nhân viên dưới quyền
Khen thưởng là một nghệ thuật
Quan tâm đến thông tin phản hồi từ phía nhân viên
Quan tâm đến cuộc sống riêng tư của nhân viên nhưng không nên quá tò mò
Xử lý những tình huống căng thẳng có hiệu quả
• Biểu hiện văn hóa ứng xử: Cấp dưới– Cấp trên
Cấp dưới cần biết cách thể hiện vai trò của mình trước cấp trên
Tôn trọng và cư xử đúng mức với cấp trên
Làm tốt công việc của bạn
Trang 264.4.1 VĂN HÓA ỨNG XỬ TRONG NỘI BỘ DOANH NGHIỆP (tiếp theo)
• Biểu hiện văn hóa ứng xử: Đồng nghiệp
Sự lôi cuốn lẫn nhau
Xây dựng thái độ cởi mở, giúp đỡ lẫn nhau
Tôn trọng giờ giấc làm việc
Thực hiện công việc đúng tiến độ
Lắng nghe
Làm việc siêng năng
Giải quyết vấn đề riêng
Trang 27Thương hiệu
Một số khía cạnh văn hóa cần lưu ý trong xây dựng các thành tố thương hiệu
• Đặt tên thương hiệu;
• Xây dựng logo của thương hiệu;
• Xây dựng tính cách của thương hiệu;
4.4.2 VĂN HÓA TRONG XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU
Văn hóa
Trang 28Văn hóa trong quảng bá thương hiệu
Văn hóa trong định giá sản phẩm
Văn hóa trong chính sách phân phối
Văn hóa trong chính sách xúc tiến bán hàng
4.4.3 VĂN HÓA TRONG HOẠT ĐỘNG MARKETING
Trang 294.4.4 VĂN HÓA TRONG ĐÀM PHÁN VÀ THƯƠNG LƯỢNG
• Bốn kết quả của những cuộc đàm phán:
Thua – Thua: Cả 2 bên đều không đạt được mong muốn của mình, khó có thể đàm phán trong lần sau;
Thắng – Thua hoặc Thua– Thắng: Chỉ 1 bên đạt được mục đích;
Thắng – Thắng: Cả 2 bên đều đạt được mong muốn của mình Kết quả lý tưởng nhất;
Không kết quả: 2 bên có thể đàm phán lại trong lần sau
• Biểu hiện của văn hóa trong đàm phán và thương lượng:
Hành vi ngôn ngữ;
Tạo sự tin tưởng trong đàm phán;
Kỹ năng đặt câu hỏi trong đàm phán và thương lượng;
Kỹ năng trả lời trong đàm phán và thương lượng;
Kỹ năng nghe trong đàm phán và thương lượng
Trang 304.4.5 VĂN HÓA TRONG ĐỊNH HƯỚNG VỚI KHÁCH HÀNG
• Đặng trưng của văn hóa doanh nghiệp “định hướng khách hàng”
Tăng cường xây dựng mối quan hệ có lợi, cân bằng trong và ngoài
doanh nghiệp
Thúc đẩy ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Tạo sự trung thành của khách hàng
• Xây dựng văn hóa doanh nghiệp định hướng khách hàng
Xây dựng quan niệm định hướng khách hàng
Xây dựng quan niệm quản lý “lấy con người làm gốc”
Khích lệ sáng tạo, bồi dưỡng sức cạnh tranh
Xây dựng tinh thần của nhà kinh doanh
Trang 31Trong bài này chúng ta đã nghiên cứu các nội dung chính sau:
• Xây dựng phong cách quản lý;
• Xây dựng hệ thống tổ chức;
• Xây dựng chương trình đạo đức;
• Văn hoá ứng xử trong nội bộ doanh nghiệp;
• Văn hoá trong xây dựng và phát triển thương hiệu;
• Văn hoá trong hoạt động marketing;
• Văn hoá trong đàm phán và thương lượng;
• Văn hoá trong định hướng khách hàng
TÓM LƯỢC CUỐI BÀI