BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc *** CHẤP NHẬN LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA HỘI ĐỒNG Luận văn thạc sĩ Xây dựng quy t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
NGÔ THẠCH THẢO LY
XÂY DỰNG QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CẤP HUYỆN (Nghiên cứu trên địa bàn huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp)
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Cần Thơ - 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
-oOo-
NGÔ THẠCH THẢO LY
XÂY DỰNG QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CẤP HUYỆN (Nghiên cứu trên địa bàn huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp)
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Mã số: 60 62 16
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS LÊ QUANG TRÍ
Cần Thơ, 10/2012
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây
Tác giả luận văn
Ngô Thạch Thảo Ly
Trang 4BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
CHẤP NHẬN LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA HỘI ĐỒNG
Luận văn thạc sĩ Xây dựng quy trình thẩm định phương án quy hoạch sử dụng đất
đai cấp huyện (Nghiên cứu trên địa bàn huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp) do học
viên Ngô Thạch Thảo Ly, mã số HV: 321005, thực hiện và báo cáo đã được chỉnh sửa
theo góp ý và được Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ thông qua
Trang 5LÝ LỊCH KHOA HỌC
I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:
Ngày, tháng, năm sinh: 01/6/1986 Nơi sinh: Sóc Trăng Quê quán: xã Kế Thành, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng Dân tộc: Kinh Chức vụ, đơn vị công tác trước khi đi học tập, nghiên cứu: Giảng vên khoa Địa Lý, trường Đại học Đồng Tháp
Chổ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 783, Phạm Hữu Lầu, P.6, TP Cao Lãnh
Điện thoại cơ quan: 0673.883043 Điện thoại nhà riêng: 0918127713
Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: “Ứng dụng mô hình toán trong
quản lý và dự báo rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Sóc Trăng”
Ngày và nơi bảo vệ: 11/2008 tại Bộ môn Khoa học đất và Quản lý đất đai, khoa Nông Nghiệp & Sinh học ứng dụng, trường Đại học Cần Thơ
Người hướng dẫn: PGS.TS Ngô Ngọc Hưng
2 Thạc sĩ:
Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 10/2010 đến 10/2012 Nơi học: Trường Đại học Cần Thơ
Ngành học: Quản lý đất đai
Tên luận văn: “Xây dựng quy trình thẩm định phương án quy hoạch sử dụng
đất đai cấp huyện” (Nghiên cứu trên địa bàn huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp)
Ngày và nơi bảo vệ luận văn: 03/11/2012 tại khoa Môi Trường và Tài nguyên Thiên nhiên, trường Đại học Cần Thơ
Người hướng dẫn: GS Lê Quang Trí
3 Trình độ ngoại ngữ: Anh văn B1
Trang 6III QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC:
Sau khi tốt nghiệp đại học về công tác tại trường Đại học Đồng Tháp từ 4/2009 đến nay
(Ký tên, đóng dấu)
Ngô Thạch Thảo Ly
Trang 7LỜI CẢM TẠ
Thành kính ghi ơn Cha, Mẹ đã cho con một gia đình ấm áp và đầy tình thương yêu Chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Ban Chủ Nhiệm Khoa Địa Lý và các phòng ban trường Đại học Đồng Tháp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp tục đi học sau đại học để nâng cao trình độ và chuyên môn
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy, cô khoa Môi trường & Tài nguyên Thiên nhiên; quý thầy, cô Khoa Nông nghiệp & Sinh học ứng dụng; quý thầy, cô khoa Kinh
tế & Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng tôi
Xin gửi lời tri ân đến Thầy - Giáo sư Lê Quang Trí đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này
Gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh, chị, cô, chú Phòng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, Phòng Thống Kê huyện Cao Lãnh, các anh chị cán bộ Khuyến nông tại các xã trên địa bàn huyện Cao Lãnh đã nhiệt tình hỗ trợ và cung cấp tài liệu để tôi hoàn thành luận văn này
Gửi lời cảm ơn chân thành và thân thương nhất đến các bạn học viên lớp Quản lý đất đai đã luôn động viên và chia sẻ trong thời gian học và thực hiện luận văn này
Chân thành cảm ơn!
Ngô ThạchThảo Ly
Trang 8MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Chấp nhận luận văn Thạc sĩ của Hội đồng ii
Lý lịch khoa học iii
Lời cảm tạ v
Mục lục vi
Danh sách bảng viii
Danh sách hình ix
Tóm lược x
Abstract xi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
1.1 Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất đai 2
1.1.1 Khái niệm và sự cần thiết lập quy hoạch sử dụng đất đai 2
1.1.2 Mục tiêu trong quy hoạch sử dụng đất đai 4
1.1.3 Căn cứ pháp lý lập quy hoạch sử dụng đất đai 5
1.1.4 Trình tự, nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp 6
1.2 Sự cần thiết có sự tham gia của cộng đồng trong tiến trình lập quy hoạch sử dụng đất đai 6
1.2.1 Khái quát về sự tham gia của cộng đồng 6
1.2.2 Sự cần thiết phải có sự tham gia của cộng đồng 8
1.3 Thẩm định quy hoạch sử dụng đất 9
1.3.1 Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất 9
1.3.2 Thẩm định quy hoạch sử dụng đất 9
1.4 Khái quát vùng nghiên cứu 11
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Phương tiện nghiên cứu 19
2.1.1 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 19
2.1.2 Phương tiện nghiên cứu 19
2.1.3 Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu 19
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp 19
2.2.2 Điều tra, khảo sát thực địa phỏng vấn người dân 19
2.2.3 Tổng hợp và xử lý số liệu 21
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 24
3.1 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai huyện Cao Lãnh năm 2010 24
3.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 – 2010 và kế hoạch giai đoạn 2006-2010 huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp 27
Trang 93.2.1 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2001 - 2010 27
3.2.2 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2006-2010 27
3.2.3 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2010 so với kế hoạch 2006 - 2010 .28
3.2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trong kỳ kế hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2006 – 2010 31
3.2.5 Nhận định lại mức độ khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2001 - 2010 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 - 2010 39
3.2.6 Các yếu tố tác động đến kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Cao Lãnh giai đoạn 2006 – 2010 40
3.2.7 Các yếu tố tác động từ phía cộng đồng đến kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 – 2010 42
3.3 Phương án quy hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2011 – 2020 huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp 45
3.3.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 45
3.3.2 Phương án quy hoạch phát triển nông nghiệp, công nghiệp giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 46
3.4 Đánh giá hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2011 – 2020 huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp trên cơ sở điều tra cộng đồng 49
3.4.1 Khu vực sản xuất nông nghiệp 49
3.4.2 Khu vực công nghiệp, xây dựng 60
3.4.3 Nhận định mức độ khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2011 - 2020 65
3.5 Đề xuất quy trình thẩm định phương án quy hoạch sử dụng đất đai trên cơ sở nghiên cứu thực địa và điều tra cộng đồng 67
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
4.1 Kết luận 70
4.2 Kiến nghị 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 103.10 Hiệu quả kinh tế cơ cấu chuyên canh cây ăn trái 52 3.11 Hiệu quả kinh tế cơ cấu chuyên tôm càng xanh 54 3.12 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất chính 54 3.13 Lượng phân bón sử dụng trên các loại cây trồng chính ở huyện 58
Cao Lãnh
3.14 Tình hình chuyển đổi nghề nghiệp của các hộ dân sau khi quy hoạch 64
Cụm công nghiệp Cần Lố
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
3.2 Biểu đồ thể hiện các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định thay đổi 42
sử dụng đất đai 3.3 Biểu đồ so sánh hiệu quả kinh tế các mô hình canh tác chính 55
tại huyện Cao Lãnh 3.4 Biểu đồ so sánh hiệu quả đồng vốn các mô hình canh tác chính 56
tại huyện Cao Lãnh 3.5 Phối cảnh tổng thể không gian Cụm công nghiệp Cần Lố 61 3.6 Biểu đồ thể hiện thu nhập của các hộ trước và sau khi quy hoạch 62 3.7 Cơ cấu nghề nghiệp của các hộ dân trước và sau quy hoạch 63 3.8 Quy trình thẩm định phương án quy hoạch sử dụng đất đai 69
cấp huyện
Trang 12Ngô Thạch Thảo Ly, 2012 XÂY DỰNG QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CẤP HUYỆN Luận văn Thạc sĩ Quản lý đất đai, Khoa Môi trường & Tài nguyên Thiên nhiên, trường Đại học Cần Thơ Hướng dẫn khoa học: GS Lê Quang Trí
TÓM LƯỢC
Quy hoạch sử dụng đất đai là một công cụ quan trọng trong công tác quản lý đất đai Thẩm định tính khả thi phương án quy hoạch sử dụng đất đai trước khi đưa vào thực hiện là công
việc không thể thiếu để đảm bảo đất đai được sử dụng một cách hợp lý Đề tài Xây dựng quy
trình thẩm định phương án quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện được thực hiện nhằm xác
định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, trên cơ sở đó đề xuất quy trình thẩm định phương án quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện bất kỳ Bằng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp kết hợp điều tra cộng đồng theo vùng quy hoạch xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai thực hiện phương án hoạch sử dụng đất đai huyện Cao Lãnh giai đoạn 2001 – 2010 ở khu vực nông nghiệp theo thứ tự ưu tiên bao gồm: hiệu quả kinh tế, nhu cầu thị trường, nguồn vốn, kỹ thuật sản xuất và chính sách; ở khu vực công nghiệp, xây dựng bao gồm mức giá đền bù và chính sách an sinh xã hội sau thu hồi đất Đây cũng là các yếu tố nền tảng dùng để đánh giá cho phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Cao Lãnh giai đoạn tiếp theo 2011 – 2020 Khu vực nông nghiệp dự báo trong kỳ quy hoạch tiếp theo sẽ đạt và vượt các chỉ tiêu đề ra do quy hoạch vùng nuôi hợp lý và đáp ứng mong muốn của người dân; khu vực công nghiệp sẽ khó đạt được chỉ tiêu theo kế hoạch vì khó đạt được sự đồng thuận cao từ người dân do chính sách an sinh xã hội sau thu hồi đất không đảm bảo Kết quả nghiên cứu đề xuất được quy trình thẩm định phương án quy hoạch
sử dụng đất đai cấp huyện gồm 5 bước:
- Bước 1 Thành lập Hội đồng thẩm định: Hội đồng thẩm định đòi hỏi cần có sự tham gia của các thành phần đại diện cơ quan quản lý, cơ quan chuyên môn, hội nghề nghiệp, các chuyên gia và các nhà khoa học có liên quan
- Bước 2 Điều tra khảo sát, kiểm tra thực tế: Mục đích của bước này nhằm đánh giá phương
án phân bổ đất đai hợp lý với khả năng đất đai hoặc tiềm năng đất đai ở mức độ nào
- Bước 3 Tổ chức PRA theo đơn vị hành chính cấp xã: Việc này không chỉ giúp cho Hội đồng nắm được tình hình hiện tại địa phương mà còn tạo ra được sự đồng thuận cao từ người dân
- Bước 4 Thẩm định về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của phương án: Sử dụng kết quả từ bước 2 và bước 3 đánh giá tác động đến kinh tế, xã hội và môi trường của phương án
- Bước 5 Báo cáo kết quả thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt: Hội đồng báo cáo kết quả thẩm định, kèm theo các tài liệu có lien quan trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
Từ khóa: quy hoạch sử dụng đất đai, nông nghiệp, công nghiệp, kinh tế, xã hội, môi trường,
thẩm định
Trang 13Ngo Thach Thao Ly, 2012 CONSTRUCTING PROCEDURES FOR EVALUATING LEVEL LAND-USE PLANNING Master thesis in Land Management, Faculty of Environment and Natural Resources, Can Tho University Supervisor: Prof Le Quang Tri.
DISTRICT-ABSTRACT
Land use planning is an important tool in the land management system Evaluating the feasible plan for land use planning before putting them into practice is an indispensable work
in appropriate use of land resources Therefore, constructing process for evaluating
district-level land-use planning was conducted The purpose of this study aims to determine the
factors affected to the process of planning implementation in order to propose evaluating process for any district-level land-use planning By combination between the secondary data and community investigation according to regional planning, this research will identify factors that affect to the implementation of land use planning schemes at Cao Lanh district in period of 2001 - 2010 in the agricultural areas with the order of following priority: economic efficiency; market demand; capital; production techniques and policies; industrial sector, including construction compensation rates; and social security policies after land acquisition These factors are additionally used to assess land use planning alternatives at Cao Lanh district in the next period 2011 - 2020 Because it is difficult to achieve consensus from people due to unguaranteed social security policy after land acquisition Research results suggest the process for evaluating the district-level land-use planning that involves in five steps:
- Step 1 Establishment of evaluation Council evaluation Council requires the participation of different groups and bodies such as the management agency representatives, professional bodies, employment association, experts and other relative scientists
- Step 2 Investigation and the actual test: The purpose of this step is to assess what extent land allocation plans are suitable for the ability or potentiality of land
- Step 3 PRA organizations by communal level: This helps not only the Council who understand the local situation but also creates a high consensus among the people
- Step 4 Evaluating economic, social and environmental efficiency of plan: using the results from step 2 and step 3 reviews impact on economic, social and environmental plans
- Step 5 Evaluation result report, the competent authority for approval: Council reports evaluation results attached the relevant documents to competent authorities for approval
Keywords: land use planning, agriculture, industry, economics, society, environment,
evaluation
Trang 14MỞ ĐẦU
Vấn đề an ninh lương thực luôn đặt ra trước mắt, nó đòi hỏi phải có chính sách sử dụng đất sao cho hợp lý, hài hòa các vấn đề xã hội, kinh tế và môi trường Chính những điều đó đã thách thức những nhà hoạch định chính sách, các nhà quy hoạch là làm sao đánh giá được tiềm năng đất đai thực tế của vùng, tận dụng được các thế mạnh bên ngoài cùng với những định hướng dài hạn hợp lý để các nhà quy hoạch có thể đưa ra phương án quy hoạch giải quyết được các vấn đề khó khăn của địa phương
Sự phân bố sử dụng đất đai không hợp lý sẽ làm mất đi vĩnh viễn diện tích lớn đất canh tác, cùng với việc gây ô nhiễm môi trường đất đai, nguồn nước, bầu khí quyển, hủy hoại chất lượng môi trường cũng như những hậu quả khôn lường khác
Quy hoạch đất đai mang tính chất dự báo và thể hiện mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của các ngành và các vùng lãnh thổ trên từng địa bàn cụ thểtheo các mục đích sử dụng đất đai hợp lý và có hiệu quả Một thực tế đang tồn tại
ở các địa phương là việc quy hoạch đất đai thường làm không đúng theo quy trình, phương án đề xuất chưa sát với điều kiện thực tiễn của địa phương làm cho chất lượng quy hoạch sử dụng đất đai không đạt hiệu quả cao, quy hoạch phải làm đi làm lại nhiều lần gây tốn kém cả về công sức, thời gian và tiền bạc Việc triển khai thực hiện phương án gặp rất nhiều khó khăn, chủ yếu xuất phát từ phía cộng đồng địa phương Trong quá trình lập quy hoạch, các phương án sau khi đề xuất đều có đánh giá hiệu quả cả về 3 mặt kinh tế, xã hội và môi trường Tuy nhiên, việc đánh giá phương án chỉ mới được đánh giá ở mức độ cảm tính và đánh giá chủ quan của đơn vị lập quy hoạch, chưa có cơ sở lý luận khoa học chặt chẽ Do đó, kết quả cuối kỳ quy hoạch được đánh giá thường không đạt hoặc đạt được rất ít so với chỉ tiêu đề ra Thực tiễn này đòi hỏi cần phải có một nghiên cứu để xây dựng quy trình chung nhằm thẩm định lại tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất đai ở các cấp địa phương trước khi triển khai thực hiện để hạn chế tình trạng quy hoạch treo, gây lãng phí đất đai như hiện nay Đề
tài “Xây dựng quy trình thẩm định phương án quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện”
với mục tiêu đánh giá hiệu quả của từng phương án quy hoạch sử dụng đất ở địa phương về 3 hiệu ích kinh tế, xã hội và môi trường; Xác định các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình triển khai thực hiện phương án dựa trên điều tra cộng đồng địa phương Từ đó, xây dựng quy trình đánh giá tính khả thi của một phương án quy hoạch sử dụng đất đai bất kỳ ở cấp huyện Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể sử dụng làm nguồn tài liệu tham khảo cho nhà quy hoạch và định ra hướng nghiên cứu tiếp theo, tạo cơ sở khoa học để công tác quy hoạch sử dụng đất ở cấp huyện ngày càng hoàn thiện
Trang 15CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất đai
1.1.1 Khái niệm và sự cần thiết lập quy hoạch sử dụng đất đai
Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất đai:
“Quy hoạch sử dụng đất đai là sự đánh giá tiềm năng đất nước có hệ thống, có tính thay đổi trong sử dụng đất đai và liên quan đến những điều kiện kinh tế xã hội để chọn lọc và thực hiện các mô hình sử dụng đất đai tốt nhất Đồng thời quy hoạch sử dụng đất đai cũng là chọn lọc và đưa vào thực hành những sử dụng đất đai đó mà nó phải phù hợp với nhu cầu cần thiết của con người về bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên trong tương lai” (UNCED, 1992 và FAO, 1995 trong Lê Quang Trí, 2010)
Sự cần thiết lập quy hoạch sử dụng đất đai
Quá trình phát triển xã hội, không những quan hệ đất đai gắn với sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp mà còn liên quan đến sự phát triển của tất cả các ngành Đây cũng chính là thực tiễn buộc phải tiến hành quy hoạch sử dụng đất với nội dung đầy đủ Vùng nào càng phát triển càng có nhu cầu cấp bách về quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là cầu nối liên kết giữa các ngành sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, đồng thời là bước định hướng quan trọng tới các quy hoạch cụ thể trên địa bàn huyện, các vùng trọng điểm để xây dựng kế hoạch giao cấp đất, tiếp nhận đầu tư lao động Thiếu quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh vừa không phát huy được vai trò quan trọng của chính quyền trong hệ thống quản lý quy hoạch sử dụng đất, vừa có thể gây
ra những quyết định sai lầm về sử dụng đất của các ngành gây thiệt hại cho lợi ích toàn xã hội Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh mang tính khoa học và tính pháp lý, các ngành, các huyện trong tỉnh triển khai quy hoạch sử dụng đất cụ thể cho ngành mình, huyện mình
Trong hệ thống chính quyền, cấp tỉnh có đầy đủ quyền lực để huy động vốn, đầu tư, lao động và đất đai để xay dựng kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh ổn định, vững chắc và lâu dài Nếu có quy hoạch đầy đủ và khoa học sẽ tạo thuận lợi cho việc phát triển đúng hướng và đạt kết quả tốt
Luật Đất đai và các văn bản luật đều quy định quyền hạn quản lý, sử dụng đất đai của chính quyền tỉnh:
+ Trực tiếp chỉ đạo lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và trình Chính phủ phê duyệt + Trực tiếp chỉ đạo và phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và một số dự án cấp xã, quy hoạch sử dụng đất vùng trọng điểm
Trang 16+ Là cấp hành chính được quyền chuyển mục đích sử dụng đất theo phân cấp và trình Chính phủ phê duyệt cho phép chuyển mục đích sử dụng các loại đất
+ Là cấp điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Huyện là đơn vị hành chính được chia thành xã, thị trấn Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện làm cơ sở cho việc quyết định đầu tư Như vậy, đất đai sẽ thực sự được khai thác sử dụng vào những mục đích cụ thể theo hướng ổn định và lâu bền Do đó, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện sẽ làm tăng tính ổn định, vững chắc của quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh
+ Ủy ban nhân dân huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn quản lý;
+ Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp dưới trực tiếp;
+ Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình,
cá nhân, giao đất cho cộng đồng dân cư;
+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở
Xã là đơn vị hành chính cấp cơ sở Quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã là quy hoạch vi
mô, là khâu cuối cùng của hệ thống quy hoạch sử dụng đất đai, được xây dựng dựa trên khung chung các chỉ tiêu định hướng sử dụng đất đai của huyện Theo tinh thần luật đất đai, tài liệu quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã cho thời hạn 5 - 10 năm có tính chất pháp quy và sẽ là văn bản duy nhất mang tính tiền kế hoạch Vì vậy, trong quy hoạch sử dụng đất cấp xã, vấn đề sử dụng đất đai được giải quyết rất cụ thể, gắn chặt với mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội Quy hoạch sử dụng đất cấp xã giải quyết được những tồn tại về ranh giới hành chính, ranh giới sử dụng đất, làm cơ sở để lập quy hoạch phân bổ đất cho các ngành, quy hoạch phân bổ đất đai theo lãnh thổ Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất cấp xã còn là cơ sở để chỉnh lý quy hoạch sử dụng đất đai của cấp cao hơn Kết quả của quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã là căn cứ để giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, để tiến hành dồn điền đổi thửa nhằm thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh cũng như các dự án cụ thể Nội dung chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã là:
+ Xác định mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể và các giải pháp sử dụng đất đai cho từng mục đích trên địa bàn xã;
+ Xác định nhu cầu và cân đối quỹ đất đai cho từng mục đích sử dụng, từng dự án; + Xác định cụ thể vị trí phân bổ, hình thể, diện tích và cơ cấu sử dụng từng khoanh đất
Trang 17cho các mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, khu dân cư, hệ thống cơ sở hạ tầng như: đường giao thông, kênh mương, thủy lợi, mạng lưới điện, bưu chính viễn thông, y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao các dự án và các công trình chuyên dùng khác
1.1.2 Mục tiêu trong quy hoạch sử dụng đất đai
b Bình đẳng – có khả năng chấp nhận được
Sử dụng đất đai cũng mang tính chấp nhận của xã hội Những mục tiêu đó bao gồm an toàn lương thực, giải quyết công ăn việc làm và an toàn trong thu nhập của các vùng nông thôn Cải thiện đất đai và tái phân bố đất đai cũng phải được tính đến để giảm bớt những bất công trong xã hội hay có thể chọn lọc các kiểu sử dụng đất đai thích hợp để giảm dần và từng bước xóa đi sự nghèo đói tạo ra sự bình đẳng trong sử dụng đất đai của mọi người trong xã hội Một cách để thực hiện được những mục tiêu này là nâng cao tiêu chuẩn đời sống của từng nông hộ Tiêu chuẩn mức sống này bao gồm mức thu nhập, dinh dưỡng, an toàn lương thực và nhà cửa Quy hoạch là phải đạt được những tiêu chuẩn này bằng cách thông qua việc phân chia đất đai cho các kiểu sử dụng riêng biệt cũng như phân chia đầu tư hợp lý và cũng đồng thời với các nguồn tài nguyên khác (Lê Quang Trí, 2010)
c Tính bền vững
Sử dụng đất đai bền vững là phải phù hợp với những nhu cầu hiện tại đồng thời cũng phải bảo vệ được nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ kế tiếp trong tương lai Điều này đòi hỏi một sự kết hợp giữa sản xuất và bảo vệ: sản xuất ra hàng hóa cho nhu cầu ở hiện tại kết hợp với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất thì lại lệ thuộc vào tài nguyên nên việc bảo vệ và sử dụng cân đối nguồn tài nguyên này là nhằm bảo đảm sự sản xuất được lâu bền trong tương lai
Trang 18Trong một cộng đồng, khi nguồn tài nguyên đất đai bị hủy hoại chính là sự hủy hoại tương lai của cộng đồng đó Sử dụng đất đai phải được quy hoạch cho toàn cộng đồng
và xem như một thể thống nhất bởi vì sự bảo vệ đất, nước và các nguồn tài nguyên đất đai khác có nghĩa là bảo vệ tài nguyên đất đai cho từng cá thể riêng biệt trong cộng đồng đó (Lê Quang Trí, 2010)
1.1.3 Căn cứ pháp lý lập quy hoạch sử dụng đất đai
Điều 18 Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định
“Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm
sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” Căn cứ quy định của Hiến pháp, pháp luật đất đai không ngừng hoàn thiện các quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tạo hành lang pháp lý để triển khai công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Mục 2, Chương II Luật Đất đai năm 2003 quy định công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (với 10 điều, từ Điều 21 đến Điều 30);
- Chương III Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ
về thi hành Luật Đất đai hướng dẫn công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (với 18 điều, từ Điều 12 đến Điều 29);
- Mục 1 Chương II Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư (với 8 điều, từ Điều 3 đến Điều 10);
- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất (có hiệu lực từ ngày 17/12/2009, thay thế Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT);
- Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (thay thế Quyết định số 10/2005/QĐ-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2005);
- Thông tư 04/2006/TT-BTNMT ngày 22 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn tính đơn giá dự toán, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện lập
và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Trang 19- Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc ban hành Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
- Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất (có hiệu lực ngày 30 tháng 5 năm 2011);
1.1.4 Trình tự, nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp
Theo thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trình tự các bước lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu các cấp gồm 7 bước:
Bước 1 Điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội;
Bước 2 Đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Bước 3 Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng dài hạn về sử dụng đất (ở cấp xã không có định hướng dài hạn về sử dụng đất);
Bước 4 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất;
Bước 5 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường;
Bước 6 Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu;
Bước 7 Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.2 Sự cần thiết có sự tham gia của cộng đồng trong tiến trình lập quy hoạch sử dụng đất đai
1.2.1 Khái quát về sự tham gia của cộng đồng
- Quy hoạch sử dụng đất đai có sự tham gia của người dân là việc đánh giá một cách
hệ thống các điều kiện về tự nhiên và kinh tế - xã hội theo cách khuyến khích và trợ giúp người sử dụng đất đai trong việc lựa chọn hình thức sử dụng đất đai nhằm gia tăng sản lượng, mang tính bền vững và đáp ứng được các nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp của xã hội (Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Ngân hàng phát trển Châu Á, 2003)
- Quy hoạch sử dụng đất đai là một quy trình lặp lại và theo hướng ứng dụng dựa vào
sự đối thoại trực tiếp giữa các chủ thể có liên quan nhằm mục đích hướng tới những quyết định sử dụng đất đai mang tính bền vững (Lê Quang Trí, 2010)
Trang 20xã hoặc cộng đồng địa phương
- Phương pháp quy hoạch sử dụng đất đai có sự tham gia của người dân đặt người dân
là trung tâm trong công tác quy hoạch Do vậy, cần phải có những phương pháp quy hoạch đơn giản, ít tốn kém, có thể đảm bảo sự tham gia một cách năng động và sự thống nhất của những người tham gia Việc tham gia của các chuyên gia hoặc của chính quyền địa phương chỉ nên dừng lại ở mức hỗ trợ mà không trực tiếp tham gia vào công tác quy hoạch (Lê Quang Trí, 2010)
Mục tiêu:
- Mục tiêu của công tác quy hoạch sử dụng đất đai của người dân được xác định là xây dựng một khung hỗ trợ sử dụng đất đai bền vững, có nghĩa là sử dụng đất đai phải được xã hội chấp nhận, không gây ô nhiễm môi trường, phù hợp với chế độ chính trị
và khả thi về kinh tế Mục tiêu này được đảm bảo bằng cách trợ giúp người dân địa phương trong công tác quy hoạch sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên bản địa và xây dựng khả năng quản lý các nguồn tài nguyên một cách bền vững Quy hoạch sử dụng đất đai có sự tham gia của người dân nhằm mục tiêu xác định các tùy chọn sử dụng đất đai mang tính chấp nhận được giữa các chủ thể và thỏa mãn nhu cầu của các chủ thể có liên quan Người sử dụng đất đai bản địa phải thống nhất về kết quả của tiến trình quy hoạch, do họ sẽ là người trực tiếp chịu ảnh hưởng bởi kết quả quy hoạch
- Quy hoạch sử dụng đất đai có sự tham gia của người dân hướng đến việc sử dụng một cách tốt nhất các nguồn tài nguyên sẵn có dựa trên sự mong muốn của việc phát triển bền vững và tìm ra các giải pháp hữu hiệu trong sự hạn chế về tài chính, nhân lực
và khả năng của cộng đồng địa phương
Sự tham gia có thể là trực tiếp và gián tiếp
Sự tham gia trực tiếp của các cá nhân là thành viên của cộng đồng
Sự tham gia gián tiếp của người dân có nghĩa là sự tham gia của người dân thông qua một đại diện, đại biểu (trưởng bản, già làng, nhóm vv )
Trang 21Sự cùng tham gia của người dân vào quá trình quy hoạch sử dụng đất là một quá trình
mà trong đó người dân tiến hành:
+ Đánh giá các nhu cầu và nguồn lực của họ, thừa nhận các cơ hội của quy hoạch sử dụng đất đai;
+ Góp phần vào quá trình quy hoạch và đưa ra quyết định trong mọi giai đoạn của quá trình;
+ Thực hiện và cung cấp các nguồn lực để phát triển diện tích đất đang sử dụng; + Thu lợi từ diện tích đất đã đang sử dụng;
+ Phát triển sự cộng tác hiệu quả với các đại diện chính quyền ở cấp xã và cấp huyện Hiện có nhiều hình thức tham gia khác nhau Sự tham gia có thể là trực tiếp khi cá nhân người dân trình bày các quan điểm của họ, thảo luận, bỏ phiếu, đóng góp vật chất, hưởng lợi Sự cùng tham gia có thể là bán trực tiếp khi người dân trình bày thông qua một người đại diện mà dân có mối quan hệ trực tiếp và thường xuyên
1.2.2 Sự cần thiết phải có sự tham gia của cộng đồng
Sự tham gia của người dân (bao gồm cả nam và nữ) vào quá trình quy hoạch sử dụng đất cùng với việc chú ý đầy đủ tới nhu cầu của họ cũng như các ưu tiên và năng lực quản lý, trách nhiệm quản lý và bảo vệ đất đai nói riêng và nguồn tài nguyên nói chung được chia sẻ với các cộng đồng địa phương sẽ dẫn tới sự phát triển các hoạt động quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai bền vững hơn
Mục đích sử dụng đất bền vững là để duy trì các hình thức sử dụng đất ở mức độ cần thiết nhằm đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng của dân chúng (bao gồm cả nam và
nữ giới) hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng thỏamãn các nhu cầu sau này, hậu quả của việc hủy hoại môi trường một cách nghiêm trọng Nó đòi hỏi sự tương tác giữa đất và người sử dụng đất và qua đó hoàn thiện hàng loạt tác động qua lại giữa hệ thống điều kiện địa lý tự nhiên với hệ thống kinh tế xã hội
Sử dụng đất bền vững không chỉ được đảm bảo bằng cách duy trì sản xuất từ các nguồn mà còn bằng năng lực xã hội để quản lý các nguồn đó Nó bao gồm năng lực xã hội của những người sử dụng đất để sửa đổi hình thức canh tác sử dụng đất của họ, và đồng thời đảm bảo tính công bằng trong phân chia các nguồn lực và lợi nhuận Khi tiến hành các hệ thống canh tác người sử dụng đất thiết lập mối quan hệ quan trọng giữa hệ thống địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội Vì thế, điểm vô cùng quan trọng là thu hút người dân địa phương (bao gồm cả nam và nữ giới) tham gia vào tất cả các giai đoạn trong quá trình quy hoạch sử dụng đất, ngay từ khi bắt đầu Sự tham gia này tất nhiên sẽ khác nhau về phạm vi và mức độ tùy theo nội dung hoạt động và giai đoạn tiến hành
Trang 22Sự tham gia không có nghĩa là mọi người cần phải tham gia trực tiếp và tích cực vào tất cả các hoạt động của quá trình quy hoạch sử dụng đất mà có nghĩa là mọi cá nhân, nam giới và phụ nữ, không phân biệt thành phần dân tộc và vị trí xã hội trong cộng đồng cần phải có được cơ hội như nhau để cùng tham gia nếu họ mong muốn Có cơ hội như nhau, trong vài trường hợp, tức là những hoạt động cụ thể phải được tiến hành nhằm nâng cao sự tham gia của những bộ phận dân cư này những người mà thông thường không được mời tham gia vào quá trình ra quyết định của cộng đồng, những người mà hiếm khi nghe được tiếng nói của họ
Có thể nói sự tham gia của các bên liên quan vào quá trình quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam còn yếu mặc dù đã được quy định trong Luật Đất đai 2003 Hầu hết các quy hoạch sử dụng đất mới dừng lại ở mức độ thông báo các quy hoạch ở giai đoạn cuối cùng để lấy ý kiến cộng đồng và các bên Như vậy, việc tham gia của cộng đồng vào quá trình quy hoạch rất hạn chế, ý kiến của cộng đồng chưa được quan tâm một cách thích đáng và mang nặng tính hình thức dẫn đến việc nhiều quy hoạch thiếu tính thực tiễn và khó thành công, đôi khi thất bại vì gặp phải sự không đồng thuận của người sử dụng đất
1.3 Thẩm định quy hoạch sử dụng đất
1.3.1 Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất
Cơ quan chủ trì thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quyết định thành phần, số lượng các thành viên tham gia hội đồng thẩm định Cơ cấu của hội đồng thẩm định gồm đại diện cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn, hội nghề nghiệp, các chuyên gia và các nhà khoa học có liên quan (Điều 21, Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT)
1.3.2 Thẩm định quy hoạch sử dụng đất
Kiểm tra, khảo sát thực địa để thẩm định quy hoạch
Trong quá trình thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cơ quan chủ trì thẩm định
tổ chức kiểm tra, khảo sát thực địa tại địa phương lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Nội dung kiểm tra, khảo sát gồm:
- Trình tự, thủ tục thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Việc đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp trên phân bổ trong phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương;
- Tính hợp lý của cơ cấu sử dụng đất đối với cơ cấu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương;
- Sự phù hợp của các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất trong phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Trang 23- Các nội dung khác của phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Nội dung thẩm định quy hoạch sử dụng đất
a Cơ sở pháp l ý, cơ sở khoa học của việc lập quy hoạch sử dụng đất:
+ Đánh giá việc chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về trình tự, nội dung, hồ sơ lập quy hoạch sử dụng đất;
+ Đánh giá mức độ tin cậy của các thông tin, số liệu, dữ liệu sử dụng trong việc lập quy hoạch sử dụng đất; cơ sở tính toán các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất
b Mức độ phù hợp của phương án quy hoạch sử dụng đất với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành,
hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực tại địa phương;
+ Đối với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thì đánh giá mức độ phù hợp với chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của
huyện
Trường hợp chưa có quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất với định hướng phát triển kinh tế - xã
hội của huyện được thể hiện trong nghị quyết của Hội đồng nhân dân;
+ Đối với quy hoạch sử dụng đất cấp xã thì đánh giá mức độ phù hợp với chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của huyện, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã về phát triển
kinh tế - xã hội
c Thẩm định về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường:
+ Hiệu quả kinh tế đối với phát triển nông nghiệp, công nghiệp, du lịch và dịch vụ của
phương án quy hoạch sử dụng đất;
+ Hiệu quả kinh tế của phương án quy hoạch sử dụng đất theo dự kiến các nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư;
+ Yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực của phương án quy hoạch sử dụng đất;
Trang 24+ Hiệu quả xã hội của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở, đất phục vụ cho mục đích công ích, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động mất việc làm do bị thu hồi đất, số việc làm mới được
tạo ra từ việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất;
+ Sự phù hợp của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với yêu cầu khai thác hợp l ý
tài nguyên thiên nhiên, phát triển rừng, bảo vệ môi trường;
+ Yêu cầu tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hóa các dân tộc của phương án quy hoạch sử dụng đất
d Thẩm định tính khả thi của việc chuyển mục đích sử dụng đất, khả năng đưa đất chưa
sử dụng vào sử dụng cho các mục đích; cơ sở khoa học và thực tiễn của các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất
1.4 Khái quát vùng nghiên cứu
1.4.1 Điều kiện tự nhiên
Huyện Cao Lãnh có diện tích tự nhiên 49.082,42 ha (Niên giám thống kê, 2010), thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long, kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp là chính, hoạt động sản xuất - kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại - dịch
vụ, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đang trong giai đoạn phát triển, giao thông của huyện thuận tiện cả đường bộ lẫn đường thủy Trong những năm gần đây kinh tế của huyện phát triển khá mạnh, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng
lên rõ rệt
Huyện Cao Lãnh có vị trí địa lý như sau:
+ Phía Bắc giáp huyện Tháp Mười, huyện Tam Nông
+ Phía Nam giáp thị xã Sa Đéc, huyện Châu Thành và huyện Lấp Vò
+ Phía Đông giáp huyện Tháp Mười và huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang
+ Phía Tây giáp huyện Thanh Bình, thành phố Cao Lãnh và huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
Huyện Cao Lãnh nằm trong vùng kinh tế phía Bắc của tỉnh Đồng Tháp, phạm vi địa lý: từ 10019’00’’ đến 10040’40” độ vĩ Bắc, từ 105033’25” đến 105049’00” độ kinh Đông Huyện Cao Lãnh có hệ thống đường thủy dài 170km gồm sông Tiền, sông Cần
Lố, các kênh đào Nguyễn Văn Tiếp, An Phong - Mỹ Hòa, An Long và nhiều sông rạch nhỏ; đường bộ dài 464 km, đặc biệt có 36 km đường quốc lộ 30 - là cửa ngõ quan trọng của tỉnh đi Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong khu vực Nằm ở phía Bắc sông Tiền, phía Đông giáp huyện Cái Bè (tỉnh Tiền Giang) và huyện Tháp Mười, phía Tây giáp thành phố Cao Lãnh, huyện Thanh Bình và Tam Nông, phía Bắc giáp huyện
Trang 25Tháp Mười, phía Nam giáp sông Tiền (thị xã Sa Đéc và huyện Lấp Vò) (Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội huyện Cao Lãnh năm 2010)
Địa hình của huyện tương đối bằng phẳng, dốc theo hướng Tây Bắc - đông nam, cao
từ 1,0 - 1,4 m so với mực nước biển Càng đi sâu vào nội đồng địa hình càng thấp, cục
bộ có nơi chỉ cao từ 0,8 m – 0,9 m, hình thành những vùng ngập nước thời gian từ 4-5 tháng/năm Địa hình của huyện bị chia cắt bởi hệ thống kênh, rạch chằng chịt do đó thuận lợi cho công việc tưới tiêu nhưng hạn chế xây dựng cơ sở hạ tầng cơ giới hóa nông nghiệp
Huyện Cao Lãnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với những đặc trưng cơ bản sau:
- Nắng nhiều (2.710 giờ/năm) nhiệt độ cao đều trong năm, trung bình từ 27,30C – 32,80C, biên độ nhiệt chênh lệch ngày và đêm tương đối lớn, rất thuận lợi cho thâm canh tăng vụ, tăng năng suất và nâng cao chất lượng nông sản
- Lượng mưa bình quân hàng năm thấp (1.332 mm chỉ bằng 70% lượng mưa năm của thành phố Hồ Chí Minh) và chia làm hai mùa rõ rệt:
- Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm trên 90% lượng mưa cả năm, đặc biệt các tháng mưa lớn trùng với các tháng mùa lũ đã xảy ra tình trạng nước lũ dâng cao ở sông rạch và ngập úng trong đồng ruộng do mưa lớn tại chỗ Riêng khu vực nằm trong những ngày mưa lớn thường kèm theo lốc xoáy
- Mùa khô: Từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau chỉ chiếm dưới 10% lượng mưa của năm Trong những tháng này các cây trồng thiếu nước nghiêm trọng
Chế độ thủy văn trên sông rạch thuộc địa bàn huyện chịu sự tác động của 3 yếu tố là: chế độ thủy triều biển Đông; chế độ dòng chảy của sông Tiền; chế độ mưa tại chỗ Có thể chia thành 2 mùa là mùa lũ và mùa kiệt
+ Mùa lũ: Bắt đầu từ tháng 7 đến tháng 11, lũ từ sông Mê Kông đổ về cộng với mực nước dâng cao do triều cường làm cho sự chênh lệch mực nước thấp nên khả năng thoát nước lũ kém Thời gian lũ lớn đối với huyện thường duy trì trong 3 tháng (8,9,10), đỉnh lũ cao nhất năm 2000 là 2,95m hầu hết diện tích tự nhiên khu vực phía Bắc kênh Nguyễn Văn Tiếp ngập ở độ sâu 2 - 2,5m, khu vực phía Nam kênh Nguyễn Văn Tiếp đến kênh số 1 ngập ở độ sâu 1,5 - 2m và khu vực phía Nam kênh số 1 ngập
từ độ sâu 1 - 1,5m
+ Mùa kiệt: Bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau, mực nước đỉnh triều hầu như thấp hơn các cao trình đồng ruộng nên phải sử dụng bơm tưới để tưới bổ sung nước cho cây trồng
Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có sông Tiền chảy qua, sông Cần Lố, kênh An Phong
Trang 26- Mỹ Hòa, Nguyễn Văn Tiếp, Cái Bèo, Kênh số 1 nên khá phong phú, thuận lợi cho việc phát triển cây trồng, vật nuôi và vận chuyển hàng hóa
1.4.2 Các nguồn tài nguyên
Tài nguyên đất: Theo kết quả điều tra đất của chương trình 60 – B toàn huyện Cao Lãnh có 3 nhóm:
- Nhóm đất phù sa: Diện tích là 29.737,97 ha, chiếm 64% diện tích tự nhiên
- Nhóm đất phèn: Diện tích 6165,84 ha (chiếm 13,35% diện tích tự nhiên), phân bố tập trung ở xã Tân Hội Trung và rải rác ở các xã Gáo Giồng, Ba Sao, Phương Thịnh
- Nhóm đất phèn xáo trộn: Diện tích 7260,41 ha (chiếm 15,72% diện tích tự nhiên), bao gồm đất thổ cư và đất líp để trồng cây ăn trái và rau màu
Tài nguyên nước:
- Nước mặt: phong phú, được cung cấp trực tiếp bởi con sông Tiền thông qua các hệ thống kênh rạch thông nhau như sông Cần Lố, kênh An Phong – Mỹ Hòa, Nguyễn Văn Tiếp, Cái Bèo, Kênh số 1…thuận lợi cho việc phát triển cây trồng vật nuôi Tuy nhiên, các khu vực xa sông thuộc vùng Đồng Tháp Mười (xã Gáo Giồng, Phương Thịnh) thường bị thiếu nước vào mùa khô và bị ảnh hưởng nước phèn vào đầu mùa mưa
- Nước ngầm: Tình hình nước ngầm trên địa bàn huyện Cao Lãnh ở nhiều độ sâu khác nhau nhưng chất lượng nước không tốt thường bị nhiễm phèn, chủ yếu khai thác phục
vụ cho sinh hoạt, không kinh tế trong việc khai thác sử dụng cho mục đích khác Tài nguyên rừng: Đất rừng ở huyện Cao Lãnh chủ yếu là rừng trồng sản xuất với diện tích khoảng 1625,78 ha, trong đó chủ yếu là rừng tràm được phân bố ở các xã Gáo Giồng, Ba Sao và 174,04 ha rừng đặc dụng ở xã Mỹ Long Hơn nữa, trong khu vực dân cư các hộ gia đình vẫn trồng các loại cây xanh như tràm, bạch đàn và một số loại cây lâu năm khác để lấy gỗ đảm bảo mật độ che phủ và cân bằng sinh thái trên địa bàn huyện
Tài nguyên khoáng sản: Cát bồi lắng xuất hiện ven sông thuộc địa bàn xã Bình Thạnh,
Mỹ Xương trong những năm gần đây đang khai thác sử dụng cho mục đích san lấp và làm vật liệu xây dựng cơ sở hạ tầng cho địa phương và các tỉnh, huyện lân cận
Tài nguyên nhân văn: Cao Lãnh là huyện thuộc vùng Đồng Tháp Mười, một vùng đất
đã trải qua quá trình lịch sử hình thành tương đối dài, gắn với bao thăng trầm của lịch
sử vùng đồng bằng sông Cửu Long từ khi bắt đầu khai phá cho đến ngày nay Cách đây vài thế kỷ dân cư sống tập trung ven sông Tiền, các vùng khác thưa thớt Từ thế
kỷ XVIII do có các cuộc di dân nên nhiều người đã đến định cư ở đây dần dần hình thành ấp phân bố dọc hành lang các sông, rạch đã phản ánh rõ đặc trưng cư trú tự
Trang 27nhiên và truyền thống của người Việt trên vùng ven sông nước Nam Bộ
Cảnh quan môi trường: Cao Lãnh hàng năm được bồi đắp một lượng phù sa rất lớn, đất đai phì nhiêu, màu mỡ, môi trường không khí trong sạch, nguồn nước phong phú, khí hậu thời tiết thuận lợi đã tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển toàn diện với cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng đã hình thành những vùng sản xuất lúa đặc sản và lúa chất lượng cao, vùng cây ăn trái Ngoài ra, Cao Lãnh còn có vùng đất ẩm và lầy thấp phù hợp cho cây tràm phát triển hình thành nên vùng sinh thái động, thực vật phong phú mang đặc trưng của vùng Đồng Tháp Mười
1.4.3 Tình hình phát triển kinh tế, xã hội huyện
Khu vực kinh tế nông nghiệp
Ø Ngành nông nghiệp: Đây là ngành chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế huyện,
số lượng lao động tham gia vào ngành này khá đông, sản xuất nông nghiệp tiếp tục chuyển dịch nhanh từ cây lúa là chính sang đa dạng hóa theo hướng chuyên canh cây trồng, vật nuôi có thế mạnh, một số vùng sản xuất tập trung được hình thành và phát triển, nhiều mô hình sản xuất có hiệu quả được nhân rộng
- Trồng trọt: Trồng trọt đang từng bước đi vào chiều sâu với việc thâm canh tăng vụ, đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất, góp phần giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng suất, chất lượng và sản lượng nông sản hàng hoá
+ Cây lúa: Là cây chủ lực của nền kinh tế huyện nên trong những năm qua ngành
nông nghiệp đã tập trung triển khai đồng bộ các chương trình để đưa tiến bộ khoa học
kỹ thuật đến nông dân và xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp như: chương trình sản xuất và nhân giống lúa mới, chương trình quản lý dịch hại tổng hợp trên lúa (IPM), chương trình bảo vệ thực vật, chương trình khuyến nông, thi công các công trình thủy lợi để bảo đảm tưới tiêu và chống lũ cho cây lúa Từ đó góp phần đưa sản xuất cây lúa của huyện từng bước đi vào thế ổn định và phát triển bền vững (Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội huyện Cao Lãnh giai đoạn 2006 – 2010)
+ Cây công nghiệp ngắn ngày và rau màu: Diện tích trồng rau màu và cây công
nghiệp ngắn ngày trong những năm qua không ổn định về diện tích và sản lượng Nguyên nhân chủ yếu là do giá cả không ổn định, sâu bệnh phát sinh, chất lượng giống chưa cao làm cho hiệu quả sản xuất thấp; từ đó nông dân có khuynh hướng chuyển sang trồng lúa hoặc các loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao hơn (Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội huyện Cao Lãnh giai đoạn 2006 – 2010)
+ Cây ăn trái: Cây ăn trái là thế mạnh thứ hai sau cây lúa trong cơ cấu kinh tế của
huyện, chủ yếu trồng các loại cây ăn trái như xoài, nhãn, chanh, ổi, chuối, táo Nhìn chung cây ăn trái của huyện trong thời gian qua đã tăng trưởng mạnh cả về diện tích,
Trang 28năng suất và sản lượng mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với các loại cây trồng khác, trên địa bàn huyện có chợ đầu mối trái cây tỉnh Đồng Tháp tại xã Mỹ Hiệp đang hoạt động đã góp phần tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiêu thụ sản phẩm cho bà con nông dân trong khu vực Tuy nhiên thị trường tiêu thụ khó khăn, giá cả các loại trái cây nhiều biến động, chất lượng trái cây chưa cao nên khả năng cạnh tranh kém, qui
mô sản xuất còn nhỏ lẻ và phân tán chưa đáp ứng yêu cầu của nền sản xuất hàng hóa,
từ đó chưa làm nông dân yên tâm đầu tư vào sản xuất (Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội huyện Cao Lãnh giai đoạn 2006 – 2010)
- Chăn nuôi: Trong những năm gần đây việc chăn nuôi gia súc, gia cầm đã ứng dụng nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất từ đó đã tạo ra được nhiều sản phẩm đạt chất lượng cao, chi phí sản xuất thấp góp phần tăng thu nhập cho người dân nên ngành chăn nuôi của huyện đã phát triển tích cực cả về chất lượng và số lượng, góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong nông nghiệp theo hướng nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đưa ngành chăn nuôi của huyện đi vào ổn định (Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội huyện Cao Lãnh giai đoạn 2006 – 2010)
Ø Lâm nghiệp: Lâm nghiệp huyện Cao Lãnh trong những năm gần đây được xác định lại vị trí, được tiếp tục đầu tư và phát triển nhằm bảo vệ môi trường sinh thái, kết cấu
hạ tầng, che phủ và góp phần xây dựng hệ thống quốc phòng
Đất rừng ở huyện Cao Lãnh chủ yếu là rừng trồng sản xuất với diện tích khoảng 1.625,78 ha Trong đó, chủ yếu là rừng tràm được phân bố ở các xã: Gáo Giồng, Mỹ Long, Tân Hội Trung Hơn nữa, trong khu vực dân cư các hộ gia đình vẫn trồng các loại cây xanh như tràm, bạch đàn và một số loại cây lâu năm khác để lấy gỗ đảm bảo mật độ che phủ và cân bằng sinh thái trên địa bàn huyện (Báo cáo tình hình kinh tế –
xã hội huyện Cao Lãnh giai đoạn 2006 – 2010)
Ø Nuôi trồng thủy sản: Nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh với nhiều loại hình phong phú như nuôi cá tra ao, hầm, bãi bồi, nuôi cá điêu hồng trong lồng, bè, nuôi tôm càng
xanh, cá trên ruộng lúa cho sản lượng cao
Khu vực kinh tế công nghiệp
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp được hình thành và phát triển mạnh trên địa bàn huyện, chủ yếu tập trung ở các cụm công nghiệp như: Phong Mỹ, Cần Lố, An Bình,
Mỹ Hiệp Do hạ tầng kỹ thuật tương đối tốt nên các công ty, doanh nghiệp đã đầu tư xây dựng với quy mô lớn đã tạo cho nền công nghiệp huyện phát triển một bước dài Ngoài ra các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ trong lĩnh vực xay xát, chế biến thủy sản, chế biến các sản phẩm nông nghiệp cũng được trang bị các công nghệ và trang thiết bị tương đối khá, nhưng đa phần có quy mô nhỏ lẻ, bán thủ công, bán cơ giới, sản xuất theo kinh nghiệm hoặc được truyền nghề tại chỗ (Báo cáo tình hình kinh
tế – xã hội huyện Cao Lãnh giai đoạn 2006 – 2010)
Trang 29Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ
Hoạt động thương mại – dịch vụ trên địa bàn huyện phát triển khá năng động, là khu vực phát triển thứ hai trong nền kinh tế của đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế chung của huyện
Năm 2010, trên địa bàn huyện có tổng số chợ là 23 chợ, trong đó 01 chợ đầu mối, 01 chợ loại I, 01 chợ loại II và 20 chợ loại III, đã đáp ứng cơ bản nhu cầu lưu thông, trao đổi hàng hóa phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân Các điểm du lịch Gáo Giồng, Xẻo Quýt, Chùa Bửu Lâm được đầu tư, nâng cấp hạ tầng và từng bước khai thác có hiệu quả; số khách đến tham quan hàng năm ước đạt từ 60 - 80 ngàn lượt người, bằng 3,6 lần so với năm 2005 (Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội huyện Cao
Lãnh giai đoạn 2006 – 2010)
Dân số, lao động và việc làm
Dân số: Năm 2010, dân số huyện Cao Lãnh có tổng số 200.661 người, trong đó dân số thành thị là 13.810 người, dân số nông thôn là 186.806 người Mật độ dân số trung bình là 435 người/km2.Dân cư sống tập trung dọc theo các tuyến kênh rạch, sông và trục giao thông chính và chủ yếu sống bằng nghề nông, dân cư không đồng đều, người dân sống chủ yếu ở khu vực nông thôn Tỷ lệ lao động trong khu vực nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn Tuy nhiên đã có sự chuyển dịch đáng kể trong cơ cấu của huyện lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp (Báo cáo tình hình kinh
tế – xã hội huyện Cao Lãnh giai đoạn 2006 – 2010)
Lao động và việc làm: Lao động trong độ tuổi của huyện tăng bình quân trong thời kỳ
2000 – 2010 là 2.397 người/năm, hầu hết đều có công ăn việc làm ổn định, tỷ lệ lao
động không có công ăn việc làm chiếm tỷ lệ thấp khoảng 4 - 5%/năm Tỷ lệ lao động
qua đào tạo năm 2000 là 17,27% lao động trong độ tuổi tăng lên 27,5%, năm 2010, gồm trung học chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật và công nhân được đào tạo sơ cấp/truyền nghề Tỷ lệ lao động được đào tạo chính quy đạt thấp (chỉ đạt 8,2%) nhưng cao hơn bình quân chung của tỉnh (7,78%), thấp hơn bình quân chung của khu vực đồng bằng sông Cửu Long (11,54%) và cả nước (19,62%) (Báo cáo tình hình kinh tế –
xã hội huyện Cao Lãnh giai đoạn 2006 – 2010)
Thực trạng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật được tăng cường đầu tư, tạo thêm thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội và đảm bảo an ninh – quốc phòng, giúp cải thiện điều kiện sống của các tầng lớp nhân dân
- Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ:
Huyện đã xây dựng 21/21 cụm, tuyến dân cư giai đoạn I, diện tích 123,5 ha, tổng vốn
Trang 30cho 1.866 hộ vay 14,7 tỷ đồng; tổ chức xây dựng nhà, xét duyệt, bố trí dân vào ở ổn định trong các cụm, tuyến dân cư đạt 95%
Xây dựng mới tuyến dân cư Mỹ Long – Bình Thạnh, diện tích 8,5 ha, kinh phí 15 tỷ đồng (trong dự án cầu sông Cái Nhỏ) và tuyến dân cư Tân Hội Trung 4,2 ha, kinh phí 3,6 tỷ đồng; tiến hành san lấp, xây dựng hạ tầng 03 Cụm dân cư giai đoạn II ở các xã: Phương Thịnh, Bình Hàng Trung và thị trấn Mỹ Thọ, vốn đầu tư ước 45 tỷ đồng
- Phát triển đô thị: Huyện tập trung nâng cấp, mở rộng, xây dựng hạ tầng trung tâm thị trấn Mỹ Thọ, các cụm, tuyến dân cư trên địa bàn, hoàn thành quy hoạch phát triển đô thị gắn với chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư giai đoạn II…nhưng do thiếu vốn từ ngân sách và các nguồn kêu gọi đầu tư nên tiến độ thực hiện chậm so với kế hoạch đề ra Tỷ lệ hộ dân có cuộc sống gần như đô thị đến năm 2010 ước đạt 20%
- Về phát triển nhà ở của nhân dân: Huyện xây dựng và triển khai thực hiện Đề án phát triển nhà ở cho dân đến năm 2015, qua đó tiến hành các giải pháp như xây dựng nhà tình nghĩa, tình thương, nhà cho hộ nghèo tại các cụm, tuyến dân cư; thiết kế mẫu nhà ở khu vực nông thôn, cho vay từ các nguồn để dân tự xây dựng, quy hoạch và hướng dẫn xây dựng nhà theo quy hoạch, vận động di dời nhà vi phạm các quy định của Nhà nước và các khu ô nhiễm môi trường về nơi an toàn theo quy hoạch
- Xây dựng kết cấu hạ tầng khác: Trong 10 năm qua, bằng nhiều nguồn vốn trên địa bàn huyện đã xây dựng mới 250 công trình mặt đường bê tông cốt thép, láng nhựa, rãi
đá và làm nền đường dài 360,2 km; 89 cầu bê tông, hàng trăm cầu gỗ; 05 cống Tổng kinh phí 164 tỷ đồng, trong đó vốn huy động nhân dân đóng góp 18,3 tỷ đồng Hiện
có 08 xã cơ bản hoàn thành hệ thống giao thông nông thôn; đầu tư và đưa vào khai thác 02 cầu theo hình thức BOT tại xã Tân Nghĩa và Mỹ Long – Bình Thạnh, tổng vốn 37 tỷ đồng, tạo điều kiện cho xe ô tô lưu thông đến trung tâm 18/18 xã, thị trấn, 80% khóm, ấp và xe mô tô đến được tất cả các ấp trong huyện
Giai đoạn 2000 – 2010, bằng nhiều nguồn vốn, huyện đầu tư xây dựng mới 283,2 km đường dây điện trung thế cùng với 480,8 km đường dây điện hạ thế và 443 Trạm biến
áp, dung lượng 17.605 KVA Cải tạo, sửa chữa 95,41 km đường dây điện trung thế cùng với 255,9 km đường dây điện hạ thế và 106 trạm biến áp, dung lượng 5.250 KVA Tổng vốn đầu tư gần 114 tỷ đồng, trong đó vốn dân 32,5 tỷ đồng góp phần nâng tỷ lệ hộ sử dụng điện đến năm 2010 đạt 97%, tăng 17% so với năm 2005 và tăng 44% so với năm 2000
Từ nguồn vốn hỗ trợ của tỉnh, ngân sách huyện và kêu gọi đầu tư xây dựng mới 36 trạm và 11 mạng cấp nước sạch, kinh phí 9,5 tỷ đồng, nâng tổng số lên 46 công trình nước sạch, tỷ lệ hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh 85% (Báo cáo tóm tắt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội huyện Cao Lãnh – tỉnh Đồng Tháp)
Trang 31Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội
- Thuận lợi:
Huyện Cao Lãnh nằm ở vị trí cửa ngõ của tỉnh Đồng Tháp, kế cận với thị xã Cao Lãnh, có Quốc lộ 30 và sông Tiền, nên hết sức thuận lợi để tiếp nhận thông tin và giao lưu phát triển kinh tế- xã hội toàn diện với thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ và các tỉnh trong khu vực, đăc biệt huyện nằm trong quy hoạch vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của tỉnh Đồng Tháp
Tiềm năng đất đai màu mỡ, khí hậu thời tiết thích hợp, nguồn nước ngọt dồi dào thuận lợi cho việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi với các loại cây trồng đặc sản có giá trị
kinh tế như: lúa, xoài, nhãn, sen
Nguồn lao động dồi dào phần lớn đang làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp nên có tố chất cần cù, sáng tạo và có kinh nghiệm trong sản xuất Nếu được đào tạo một cách có
kế hoạch thì đây sẽ là nguồn lao động dồi dào, có trình độ phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của huyện
- Hạn chế:
Huyện Cao Lãnh với điểm xuất phát của nền kinh tế thấp, cơ cấu kinh tế về cơ bản vẫn là nông nghiệp, cơ sở hạ tầng còn trong tình trạng yếu kém và thiếu đồng bộ, khả năng tự tích lũy để tái đầu tư thấp trong khi sức hút nguồn vốn tư kể cả trong và huyện còn nhiều khó khăn
Lũ mang lại nhiều nguồn lợi, nhưng lũ lớn thường xuyên gây hại cho sản xuất nông nghiệp, tài sản, tính mạng và đời sống dân cư cũng như cơ sở hạ tầng Việc xây dựng
hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng “sống chung với lũ” đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao
Trang 32CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương tiện nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm, thời gian nghiên cứu
- Đề tài “Xây dựng quy trình đánh giá phương án quy hoạch sử dụng đất đai cấp
huyện” được nghiên cứu thực hiện tại địa bàn huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp và Bộ
môn Tài nguyên đất đai, Khoa Môi trường & Tài nguyên thiên nhiên, Trường Đại học Cần Thơ
- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 9/2011 đến tháng 8/2012
2.1.2 Phương tiện nghiên cứu
- Các biểu mẫu điều tra nông hộ;
- Microsoft Office, phần mềm thống kê SPSS
2.1.3 Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu
- Số liệu thống kê thứ cấp và tài liệu có liên quan được thu thập tại Phòng Tài nguyên
và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Thống Kê huyện Cao Lãnh và tại Ủy ban nhân dân các xã trong địa bàn huyện;
- Kết quả điều tra từ nông hộ
2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Các chỉ tiêu cần đạt được trong kỳ quy hoạch giai đoạn tiếp theo của địa phương
Các tài liệu này được thu thập tại Phòng Thống kê và phòng Tài Nguyên – Môi Trường huyện Cao Lãnh
Ngoài ra, tác giả còn tham khảo các tài liệu nghiên cứu trước đây có liên quan; các giáo trình, bài giảng, tài liệu hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng trong nghiên cứu thuộc phạm vi thực hiện của đề tài
2.2.2 Điều tra, khảo sát thực địa phỏng vấn người dân
- Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA)
Trang 33+ Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) tại 17 xã và 1 thị trấn thuộc huyện trên cơ sở các hệ thống sử dụng đất đai nhằm xác định các yếu tố về kinh tế, xã hội và môi trường ảnh hưởng trong tiến trình triển khai quy hoạch Đồng thời cũng xác định được các yếu tố đầu vào và đầu ra của hệ thống sử dụng đất đai (bao gồm hệ thống sử dụng đất đai trong nông nghiệp và phi nông nghiệp)
+ Thông tin cần thu thập gồm: hiện trạng sử dụng đất đai, tạp quán canh tác của người dân, những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất, những vấn đề mâu thuẫn nảy sinh khi thay đổi về chính sách hay thay đổi về sử dụng đất đai thông qua quy hoạch, khả năng tiếp cận cũng như ý kiến đóng góp của cộng đồng trong phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết; những mối quan tâm và mong ước của cộng đồng địa phương trong thời gian tới; những yếu tố quyết định đến sự thay đổi sử dụng đất đai trong cộng đồng
- Phỏng vấn nông hộ
Tiến hành điều tra khảo sát thực địa, phân chia khu vực theo từng nhóm mục đích sử dụng đất dựa trên phương án quy hoạch sử dụng đất:
Khu vực 1: Khu vực sản xuất nông nghiệp
Tiến hành phỏng vấn các nông hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp, các thông tin gồm: kiểu sử dụng đất đai, lịch thời vụ, phương tiện, kỹ thuật phục vụ sản xuất, các chi phí đầu vào (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, ngày công lao động, chi phí khác); các đầu ra của kiểu sử dụng (năng suất, giá cả, ô nhiễm đất, ô nhiễm nước…); các yếu
tố quyết định đến sự thay đổi sử dụng đất, khả năng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; các yếu tố khác ảnh hưởng đến sản xuất như: tín dụng, thông tin thị trường, khả năng tiếp cận các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất của người dân… Tổng số phiếu điều tra cho khu vực nông nghiệp là 119 phiếu Trong đó:
+ Vùng chuyên sản xuất 2 vụ lúa - 1 vụ màu: điều tra 33 phiếu ở các xã nằm phía Bắc
Quốc lộ 30 đến Nam kênh Nguyễn Văn Tiếp, như: An Bình, Mỹ Hội, Tân Hội Trung, Bình Hàng Trung, Bình Hàng Tây, Mỹ Long, Mỹ Hiệp và thị trấn Mỹ Thọ
+ Vùng sản xuất 2 vụ lúa - 1 vụ cá: điều tra 32 phiếu gồm các xã Tân Nghĩa, Phương
Trà, Nhị Mỹ, Mỹ Thọ và Tân Hội Trung
+ Vùng chuyên sản xuất cây ăn trái: điều tra 29 phiếu tại các xã Mỹ Xương, Mỹ Hội,
Bình Hàng Trung, Bình Hàng Tây, Mỹ Long, Mỹ Hiệp, Bình Thạnh và thị trấn Mỹ Thọ, sản xuất xoài cát Chu, xoài cát Hòa Lộc và các loại cây có múi đạt hiệu quả kinh tế cao
+ Vùng nuôi thủy sản: điều tra 25 phiếu ở các xã Nhị Mỹ, thị trấn Mỹ Thọ, Bình Hàng
Tây, Mỹ Long, Mỹ Hiệp
Trang 34Khu vực 2: Khu vực được quy hoạch cho phát triển công nghiệp, xây dựng
Nhóm đất phi nông nghiệp: Đây là khu vực đã và đang được quy hoạch chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp phục vụ cho mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Tiến hành phỏng vấn các hộ sống xung quanh các khu, cụm công nghiệp, vùng dự án
đã và đang triển khai (kể cả các hộ thuộc diện tái định cư do các dự án) Thông tin thu thập gồm: số nhân khẩu, số người trong độ tuổi lao động, số lao động chính, nghề nghiệp hiện tại, thu nhập có được hàng ngày trước và sau khi có dự án, những khó khăn hiện tại, những mong muốn và đề xuất Tổng số phiếu điều tra cho khu vực công nghiệp là 65 phiếu
Đối với những dự án là phương án mới đề xuất, chuẩn bị đưa vào triển khai thì đánh giá khả năng thực hiện của dự án thông qua thu thập, điều tra và tính toán các yếu tố đầu vào của dự án như chi phí từ việc nhận giao đất, thuê đất để thực hiện dự án, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có) cho người dân trong diện phải di chuyển chỗ ở, chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng cơ bản (đường xá, điện, hệ thống thoát nước…), chi phí đầu tư sản xuất (xây dựng nhà xưởng, trang thiết bị, con người, chi phí quản lý…); các yếu tố đầu ra của dự án: các loại dịch vụ hay sản phẩm từ dự án cung cấp cho nhu cầu của xã hội, vấn đề giải quyết nguồn lao động tại chỗ của địa phương, các tác động đối với môi trường (ô nhiễm đất, ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí và các yếu tố khác)
Do giới hạn về thời gian cũng như kinh phí thực hiện, đề tài chỉ nghiên cứu một dự án xây dựng cụm công nghiệp bất kỳ trên địa bàn để nghiên cứu tính hiệu quả về sử dụng đất trên lĩnh vực quy hoạch cho phát triển công nghiệp, xây dựng và dịch vụ Cụm công nghiệp được lựa chọn là cụm công nghiệp Cần Lố đã được khởi công xây dựng
từ năm 2008, hiện đã hoàn chỉnh giai đoạn 1 và đưa vào sử dụng vào quý IV năm
2010 Giai đoạn 2 đã thực hiện xong giải phóng mặt bằng, giao cho chủ đầu tư tiến hành đầu tư xây dựng
Tổng số phiếu điều tra cho cả khu vực nông nghiệp và công nghiệp là 184 phiếu
2.2.3 Tổng hợp và xử lý số liệu
- Số liệu phỏng vấn được tổng hợp trên phần mềm Excel;
- Sử dụng phần mềm thống kê SPSS thống kê mô tả và so sánh về tổng thu trung bình trên ha trong năm, tổng chi trung bình trên ha trong năm, lợi nhuận trung bình trên ha trong năm và hiệu quả đồng vốn giữa các mô hình canh tác dựa trên kết quả điều tra nông hộ khu vực nông nghiệp; thống kê mô tả và so sánh về tổng thu nhập trung bình trong năm, tổng chi phí trung bình trong năm trước và sau khi có quy hoạch của các
hộ nằm trong khu vực giải tỏa đất đai
Trang 35Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất đai trong quy hoạch sử dụng đất đai
Hiệu quả sử dụng đất đai biểu thị mức độ khai thác sử dụng đất đai và thường được đánh giá bằng các chỉ tiêu sau:
- Tỷ lệ sử dụng đất đai (%) =
- Tỷ lệ sử dụng loại đất (%) =
- Hệ số sử dụng đất đai =
+ Hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất đai:
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào Kinh tế là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động trong nông nghiệp Tổng số tiền cần thiết đầu tư vào mô hình thường được nông dân tính toán trước khi quyết định lựa chọn mô hình đầu tư Hệ thống mức độ đầu tư được tính trên công thức:
Lợi nhuận = Thu nhập – Chi phí
Thu nhập = Tổng sản lượng thu hoạch * Giá bán
- Sản lượng thu hoạch gồm tất cả những sản phẩm thu hoạch từ mô hình được kể đến cùng với các phần phụ phế phẩm có giá trị của chúng
- Giá mua bán: biến động theo không gian, thời gian và mức độ quan trọng của loại hàng đó Giá cả mua bán được sử dụng để quy đổi thu – chi trong quá trình sản xuất,
do đó có thể so sánh hiệu quả kinh tế của các mô hình khác nhau
- Chi phí lao động (thuê mướn lao động theo mùa vụ, lao động gia đình…) và chi phí vật tư (giống, phân bón, thuốc trừ sâu, chi phí khác)
- Xây dựng cơ bản: một số mô hình đòi hỏi phải xây dựng cơ bản ban đầu, việc đầu tư này được sử dụng cho nhiều năm, khấu hao cho từng năm cần được tính toán
Quy mô đầu tư: mức độ đầu tư trong từng mô hình cần được xác định để đánh giá tính khả thi về nguồn vốn của nông hộ Nếu các mô hình đòi hỏi vốn đầu tư cơ bản cao như tôm, cá,… thì sự hỗ trợ từ bên ngoài là rất cần thiết
∑Diện tích đất đai – Diện tích đất CSD
∑Diện tích đất đai Diện tích của loại đất (NN, LN, CD…)
∑Diện tích đất đai
∑Diện tích gieo trồng trong năm Diện tích cây hàng năm (đất canh tác)
Trang 36+ Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất đai:
Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp, thu nhập bình quân trên đầu người, bình quân diện tích trên đầu người, trình độ dân trí và hiểu biết xã hội
+ Hiệu quả môi trường trong sử dụng đất đai:
Hiệu quả môi trường là môi trường được sản sinh do tác động của hóa học, sinh học, vật lý, Chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các loại vật chất trong môi trường Chỉ tiêu hiệu quả về môi trường:
- Độ che phủ (%) =
(Hiệu quả về môi trường)
Quy trình thực hiện đề tài được thể hiện qua Hình 2.1
Hình 2.1 Quy trình thực hiện đề tài
Diện tích đất lâm nghiệp có rừng + Diện tích đất cây lâu năm
∑Diện tích đất đai
Trang 37CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THẢO LUẬN
3.1 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai huyện Cao Lãnh năm 2010
Tổng diện tích đất tự nhiên huyện Cao Lãnh theo địa giới hành chính là 49.082,42 ha (Phòng Thống kê huyện Cao Lãnh, 2010) Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 40.828,13 ha, chiếm tỷ lệ 83,18% so với tổng diện tích tự nhiên; Diện tích đất phi nông nghiệp là 8.254,29 ha (Phòng Thống kê huyện Cao Lãnh, 2010), chiếm tỷ lệ
16,82% so với tổng diện tích tự nhiên
Hình 3.1 Cơ cấu sử dụng đất huyện Cao lãnh năm 2010
(Nguồn: Số liệu Phòng Thống kê huyện Cao Lãnh) 3.1.1 Đất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp được phân bố tương đối đều trên địa bàn huyện và chia ra các loại đất được trình bày trong Bảng 3.1 Qua Bảng 3.1 cho thấy:
- Đất sản xuất nông nghiệp: Có diện tích 38.731,24 ha (Phòng Thống kê huyện Cao Lãnh, 2010), chiếm 94,86% diện tích đất nông nghiệp; trong đó đất trồng cây hàng năm là 32.404,12 ha chiếm 83,66% diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất trồng cây lâu năm 6.327,12 ha chiếm 16,34% diện tích đất sản xuất nông nghiệp
- Đất lâm nghiệp: Diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện là 1.524,48 ha phân bố
ở xã Gáo Giồng 1.438,98 ha, xã Tân Hội Trung 0,22 ha, xã Mỹ Long 85,27 ha (Phòng Thống kê huyện Cao Lãnh, 2010) Nhờ có hệ thống rừng trồng, cùng với mật độ phủ dày đặc nhờ vườn cây ăn quả góp phần tạo nên môi trường khí hậu trong lành, mát mẻ trên địa bàn mà còn bảo vệ môi trường và thúc đẩy du lịch sinh thái phát triển
Trang 38- Đất nuôi trồng thủy sản: Đây là loại đất chiếm một phần nhỏ được xen lẫn trong khu dân cư diện tích là 572,41 ha (Phòng Thống kê huyện Cao Lãnh, 2010), chiếm 1,40% diện tích đất nông nghiệp
Bảng 3.1 Diện tích, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện Cao Lãnh năm 2010
(ha)
Cơ cấu
(%)
(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Cao Lãnh, 2010)
Nhìn chung, trong những năm qua, tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện đã và đang có nhiều tiến bộ, người dân đã tận dụng tối đa diện tích đất nuôi trồng, bằng cách xen canh tăng vụ, kết hợp với chuyển đổi giống và cơ cấu cây trồng phù hợp với từng loại đất làm tăng giá trị sản lượng trên một diện tích đất Không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Vì vậy, vấn đề sử dụng đất phải thực sự tiết kiệm và có hiệu quả
3.1.2 Đất phi nông nghiệp
Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Cao Lãnh được trình bày chi tiết trong Bảng 3.2 Qua Bảng 3.2 cho thấy:
- Đất ở: Theo số liệu tổng kiểm kê đất đai năm 2010 chỉ thống kê đất để ở, do đó diện tích đất ở trên địa bàn huyện năm 2010 là 1.531,66 ha, chiếm 18,56% diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất chuyên dùng: diện tích 4.087,83 ha, chiếm 49,52% diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Gồm các hệ thống nhà thờ, đình, chùa Hiện trạng có diện tích 29,30 ha, chiếm 0,35% diện tích đất phi nông nghiệp
Trang 39- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Đây là loại đất được thống kê khi có thửa đất rõ ràng của tất cả các đối tượng không kể diện tích các mồ mả rải rác trong dân cư, hiện trạng diện tích đất nghĩa trang nghĩa địa trên địa bàn huyện có diện tích 17,34 ha, chiếm 0,21% diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: Gồm các hệ thống sông rạch và kênh, mương có diện tích 2.588,16 ha, chiếm 31,36% diện tích đất phi nông nghiệp
Bảng 3.2 Diện tích, cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp huyện Cao Lãnh năm 2010
5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 2.588,16 31,36
(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Cao Lãnh, 2010)
Nhìn chung, diện tích đất sông suối và mặt nước chuyên dùng trong huyện tương đối lớn do vậy cần có những định hướng để sử dụng hết tiềm năng sẵn có, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân đầu tư nuôi trồng và chế biến thủy sản tại địa phương, nhằm góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn
3.1.3 Đất chưa sử dụng
Hiện nay trên địa bàn huyện không còn đất chưa sử dụng Tuy nhiên, do có sông Tiền
đi qua vì vậy có diện tích đất bãi bồi hàng năm là rất lớn, huyện đã chỉ đạo xã, thị trấn quản lý chặt chẽ phần diện tích này để khai thác phục vụ cho nuôi trồng thủy sản.Trong thời gian tới huyện sẽ quản lý tốt quỹ đất này, tránh tình trạng để người dân bao chiếm, tổ chức cho thuê đất theo đúng quy định của pháp luật
Như vậy, qua kết quả trên cho thấy công tác quản lý, sử dụng đất của các tổ chức, hộ
Trang 40luật đất đai Trong thời gian tới huyện sẽ chỉ đạo các đơn vị đã được giao thực hiện dự
án, công trình khẩn trương triển khai thực hiện, hoàn thành dự án đúng tiến độ
3.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 – 2010 và
kế hoạch giai đoạn 2006-2010 huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
3.2.1 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2001 - 2010
Việc lập, thẩm định, xét duyệt, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch có sử dụng đất huyện Cao Lãnh giai đoạn 2001 – 2010 nhìn chung đạt hiệu quả cao, sát thực tế, có tính khả thi Tuy nhiên, còn nhiều vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, ảnh hưởng đến ổn định sản xuất, đời sống của nhân dân, làm chậm tiến độ triển khai nhiều dự án đầu tư và gây lãng phí đất đai
- Đất nông nghiệp: Thực hiện được là 40.902,95 ha/40.610,22 ha, đạt 99,28% so với quy hoạch sử dụng đất được duyệt
- Đất phi nông nghiệp: Thực hiện được là 8.178,79 ha/8.472,22 ha, đạt 96,53% so với quy hoạch sử dụng đất được duyệt
+ Đất chuyên dùng: Thực hiện được là 3.907,65 ha/4.275,33 ha, đạt 91,39% so với
quy hoạch sử dụng đất được duyệt
+ Đất ở: Thực hiện là 1.559,55 ha/1.713,65 ha, đạt 91,01% so với quy hoạch sử dụng đất được duyệt
3.2.2 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2006-2010
a Kết quả thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2006 – 2010
Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất giữa nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp và trong nội bộ các nhóm đất này trong kỳ kế hoạch 2006 – 2010 ở huyện Cao Lãnh đạt kết quả chưa cao Cụ thể:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: chuyển từ đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản sang đất phi nông nghiệp Kế hoạch được duyệt là 958,33 ha, kết quả thực hiện 435,01 ha, đạt 45,18% Do đặc thù của huyện Cao Lãnh có thế mạnh sản xuất nông nghiệp, do đó việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn
- Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu nội bộ đất nông nghiệp là 419,59 ha, kết quả thực hiện
là 179,92 ha, đạt 42,87% Việc chuyển cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp chủ yếu là chuyển từ đất canh tác lúa, đất cây lâu năm kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản (nuôi tôm càng xanh) Tuy nhiên, do chưa có điều kiện để triển khai đồng bộ nên mô hình chỉ mới áp dụng thí điểm tại một số nơi