Đọc thầm đoạn văn sau: HAI NGƯỜI BẠN Hai người bạn đang đi trong rừng, bỗng đâu, một con gấu chạy xộc tới.. LépTôn-xtôi Khoanh vào câu trả lời đúng nhất: Câu 1: Hai người bạn đang đi tro
Trang 1Tài liệu ôn Tiếng Việt hè lớp 1 lên lớp 2
Đề 1 Chú gà trống ưa dậy sớm
Càng về sáng, tiết trời càng lạnh giá
Trong bếp, bác mèo mướp vẫn nằm lì bên đống tro ấm Bác lim dim đôi mắt, luôn miệng gừ gừ kêu: “Rét! Rét!”
Thế nhưng, mới sớm tinh mơ, chú gà trống đã chạy tót ra giữa sân
Chú vươn mình, dang đôi cánh to, khỏe như hai chiếc quạt, vỗ cánh phành phạch, rồi gáy vang: ‘’Ò … ó … o … o …’’
Theo sách Tiếng Việt lớp 2 cũ
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Bác mèo mướp nằm ngủ ở đâu?
A Bên đống tro ấm B Trong bếp C Trong sân D Ngoài vườn
Câu 2: Mới sớm tinh mơ, con gì đã chạy tót ra giữa sân?
A Mèo mướp B Chú gà trống C Chị gà mái D Chó xù
Câu3: Chú gà trống chạy tót ra giữa sân để làm gì?
A Tắm nắng B Nhảy múa
C Tìm thức ăn D Gáy vang: Ò…ó…o o…!
Câu 4: Ý nào diễn tả đôi mắt của bác mèo mướp
A Tròn xoe như hai viên bi B Lim dim đôi mắt
C Đôi mắt sáng long lanh D Đôi mắt sáng rực lên
Câu 5: Em hãy viết câu tả đôi cánh chú gà trống
Bài tập
3: Nối ô chữ cho phù hợp:
Trang 2Dòng suối khi ngồi trên xe máy
4 Điền vào chỗ trống: /ch/ hay /tr/?
a) Thong thả dắt âu Trong iều nắng xế
5 Điền /c/ hay /k/:
em xâu im qua ầu
6 Điền /ng/ hay /ngh/
ôi nhà ề nông
e nhạc bé ngoan oãn
B Kiểm tra viết:
1.Chép đúng chính tả đoạn văn sau:
Mùa thu ở vùng cao
Đã sang tháng tám Mùa thu về, vùng cao không mưa nữa Trời xanh trong Những dãy núi dài xanh biếc Nước chảy róc rách trong khe núi Đàn bò đi ra đồi, con vàng, con đen
2: Tìm 5 từ chỉ tính nết Đặt câu với mỗi từ tìm được.
Trang 3Đề 2
I Đọc thầm đoạn văn sau:
HAI NGƯỜI BẠN
Hai người bạn đang đi trong rừng, bỗng đâu, một con gấu chạy xộc tới Một người bỏ chạy, vội trèo lên cây
Người kia ở lại một mình, chẳng biết làm thế nào, đành nằm yên, giả vờ chết Gấu đến ghé sát mặt ngửi ngửi, cho là người chết, bỏ đi Khi gấu đã đi xa, người bạn tụt xuống, cười hỏi:
- Ban nãy, gấu thì thầm với cậu gì thế?
-À, nó bảo rằng kẻ bỏ bạn trong lúc hoạn nạn là người tồi
LépTôn-xtôi
Khoanh vào câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Hai người bạn đang đi trong rừng thì gặp chuyện gì ?
A Một con gấu xộc tới B Một con hổ xộc tới
C Một con quái vật xộc tới
Câu 2 Hai người bạn đã làm gì?
A Hai người bạn bỏ chạy B.Nằm im giả vờ chết
C Một người leo lên cây, một người nằm im giả vờ chết
Câu 3 Câu chuyện khuyên em điều gì?
Trang 4A Không nên nói xấu bạn B Bạn bè cần giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn.
C Cần bảo vệ loài gấu
B Phân tích ngữ âm:
Câu 4: Tìm trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần chỉ có âm chính và âm cuối và đưa vào mô hình: (khoang, lan, xoăn).
Câu 5: Tìm trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần có nguyên âm đôi và đưa vào
mô hình: (cay, liệng, bóng).
C Kiểm tra viết:
Câu 6: Viết chính tả ( nghe viết
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: “Trâu ơi” (Viết 4 dòng đầu " Trâu ơi quản
công") (SGK Tiếng Việt công nghệ giáo dục, tập 3, trang 18)
2 Bài tập
Câu 7: Điền vào chỗ trống?
a Điền g hay gh: à gô, ế gỗ
b Điền s hay x: cây úng, cây …oan
C
âu 8 : Hãy viết họ và tên người bạn tốt của em?
Trang 5Câu 9:
- Em hãy kể tên con vật mà em yêu thích
- Em hãy tả hình dáng của con vật đó
- Bộ lông của con vật đó như thế nào?
- Em hãy tả đôi mắt của con vật đó Đôi mắt của con vật đó to hay bé xíu? Có đen không? giống với những vật gì mà em biết?
- Đôi tai của con vật đó như thế nào?
- Con vật đó có lợi ích gì?
- Em có yêu con vật đó không? Em chăm sóc nó như thế nào?
- Em mong điều gì ở con vật đó?
Câu 10 :
Điền vào chỗ ( … )
Trang 6- ch hay tr:
… ường học; kể … uyện ; …ật tự; …anh vẽ ; .…ủ nhật ; …ắng tinh; … ong suốt; …ăm … ỉ; .…ú ý; .…ú mưa; Con …im; con …âu; .…im chích … òe ; cá .…ê;
Đề 3
I Đọc bài sau và trả lời câu hỏi
Chim rừng Tây Nguyên
Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ chao lượn, bóng che rợp mặt đất Bầy thiên nga trắng muốt chen nhau bơi lộn Những con chim cơ-púc mình đỏ chót và nhỏ như quả
ớt, hót lanh lảnh như sáo Chim piêu có bộ lông màu xanh lục Chim vếch-ca mải mê rỉa bộ long vàng óng Chim câu xanh, chim sa-tan nhẹ nhàng cất tiếng hót gọi đàn Chim từ các nơi miền Trường Sơn bay về đây
Theo Thiên Lương
Khoanh tròn vào đáp án đúng.
1.Đoạn văn trên nhắc tới tên những loại chim quý nào của rừng Tây Nguyên?
A Chim đại bàng, thiên nga, cơ-púc, họa mi, piêu, sáo sậu, sa-tan
B Chim đại bàng, thiên nga, cơ-púc, piêu, vếch-ca, câu xanh, sa-tan
C Chim đại bàng, thiên nga, cơ-púc, piêu, sáo sậu, sa-tan, khướu
2 Chim đại bàng có đặc điểm gì?
A Chân vàng mỏ đỏ
B Khi chao lượn, bóng che rợp mặt đất
C Chân vàng mỏ đỏ chao lượn, bóng che rợp mặt đất
3 Những con chim cơ-púc có đặc điểm gì? )
A Mình đỏ chót và nhỏ như quả ớt, hót lanh lảnh như tiếng sáo
B Bộ lông màu vàng óng, hót lanh lảnh như tiếng sáo
C Mình đỏ chót và nhỏ như quả ớt, tiếng hót nhẹ nhàng như gọi đàn
4 Những loài chim của rừng Tây Nguyên từ đâu bay về?
A Từ miền Bắc bay về
B Từ miền Trường Sơn bay về
C Từ miền Nam bay về
Trang 74 Em hãy viết tiếp vào chỗ chấm để nói về đặc điểm của một số loài chim trong bài: Chim rừng Tây Nguyên
- Bầy thiên nga………
- Chim piêu………
- Chim vếch-ca:………
B KIỂM TRA VIẾT
I Viết chính tả
Sông núi nước Nam
Sông núi nước Nam vua Nam ở, Rành rành định phận tại sách trời
Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm?
Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời!
Bùi Huy Bích dịch
II- Bài tập
Câu 1: Điền gi , d hay r:
… a đình em ; … a trắng hồng ; … íu rít ;
con … ao ; …ao bài tập về nhà ; .…ặt áo;
ca ao ; tiếng …ao bán hàng ; cô …áo;
… ịu dàng ; nhảy …ây; .òng sông ; .…ủ bạn đi học: tiếng ve … âm ran suốt trưa hè ; .…úp đỡ ;
- s hay x:
Trang 8Cây …oan ; nước …ôi ; ăn …ôi ; …uất sắc ; …iêng năng ;
…anh thẫm ; cây …oài ; dòng …ông ; quyển …ách ; túi …ách ;
…ạch sẽ ; …âu kim ; hoa …en ; buổi …áng ; …ây dựng ;
Câu 2:
- Gia đình em gồm có mấy người? Đó là những ai?
- Hãy kể công việc hàng ngày của từng người trong gia đình em?
- Trong gia đình ai là người thường quan tâm em nhất? Người đó đã giúp gì cho em?
- Những người trong gia đình em có yêu thương nhau không?
- Em có yêu gia đình của mình không? Em mong muốn điều gì ở gia đình của mình?
- Em phải làm gì để tất cả mọi người trong gia đình em được vui?
Câu 3: Tìm các từ so sánh với các từ sau :
Trắng như … ; Đỏ như … ; Đen như … ;
Bộ lông của chú mèo mượt như … ; hai mắt của thỏ hồng như …;
Câu 4 Điền vào chỗ trống c, k hoặc q
Trang 9- Con ua bò ngang Cái .iềng có ba chân.
- Mẹ mua cho em một cái .uần bằng vải ca ki
Câu 5 Viết một câu nói về mẹ của em
Đề 4 Cây bàng
Ngay giữa sân trường, sừng sững một cây bàng.
Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá Xuân sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn Hè về, những tán lá xanh um che mát một khoảng sân trường Thu đến, từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá
Theo Hữu Tưởng
- Học sinh đọc thầm bài Cây bàng chọn và khoanh vào ý đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Tìm tiếng trong bài có vần oang?
……… ……
Câu 2: Tìm tiếng ngoài bài có vần oang?
……… ……
Câu 3: Đoạn văn tả cây bàng được trồng ở đâu?
A Ngay giữa sân trường B Trồng ở ngoài đường
C Trồng ở trong vườn điều D Trên cánh đồng
Câu 4: Xuân sang cây bàng thay đổi như thế nào?
A Cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá
B Cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn
C Từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá
D Lá vàng rụng đầy sân
Câu 5: Viết câu chứa tiếng có vần oang
……… ……
2 Bài tập:
Bài 1: Điền vào chỗ trống
Trang 10a) Điền vần: ăn hay ăng?
Bé ngắm tr Mẹ mang ch ra phơi n
b) Điền chữ ng hay ngh?
….ỗng đi trong ….õ …é … e mẹ gọi
c) Điền vào chữ in nghiêng: dấu hỏi hay dấu ngã?
suy nghi nghi ngơi vững chai chai tóc
Câu
2: Nối:
Câu
3: Hãy viết tên hai người bạn tốt của em?
Câu 4: Hằng ngày ai đưa em tới trường?
………
Câu 5 Chính tả: : Nhìn viết bài “ Đi học”
Hôm qua em tới trường
Mẹ dắt tay từng bước Hôm nay mẹ lên nương Một mình em tới lớp Trường của em be bé Nằm lặng giữa rừng cây
Cô giáo em tre trẻ Dạy em hát rất hay
đang bắt sâu
Chim chích bông
đang tập đi
Trang 11Đề 5 I- Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
Trời mưa
Con bò ngủ gốc cây đa, Trời mưa mát mẻ bò ta cả cười
Con chim bay ở trên trời, Trời mưa ướt cánh, chim rơi xuống hồ
Cái bánh năm ở trong lò, Trời mưa, tắt lửa vừa lo vừa buồn
(Đồng dao)
1 Con bò ngủ ở đâu?
A.trên trời B trong lò C gốc cây đa D ngoài sân
2 Con chim bay ở đâu?
A.trên trời B trong lò C gốc cây đa D ngoài sân
3 Khi trời mưa, con bò như thế nào?
A.cả cười B vừa lo, vừa buồn C ướt cánh D rơi xuống hồ
4 Khi trời mưa, cái bánh như thế nào?
A.cả cười B vừa lo, vừa buồn C ướt cánh D rơi xuống hồ
5 Theo em, vì sao trời mưa, bò lại thích thú?
………
………
III- Bài tập
Câu 1: Nối các ô sao cho đúng nghĩa
Trang 12Bầu trời đang sưởi nắng
Câu 2: Điền ngh hay ng?
II Viết chính tả
1- Giáo viên đọc cho HS viết đoạn chính tả sau:
Bài học quý
Chích đi kiếm mồi tìm được những hạt kê bèn gói cẩn thận vào một cái lá rồi đi tìm người bạn thân của mình Chích vui vẻ đưa cho Sẻ một nửa Sẻ ngượng nghịu nhận quà của Chích
2- Viết đoạn văn dựa vào các gợi ý sau:
- Trong các mùa Xuân Hạ Thu Đông em thích mùa nào nhất?
- Mùa đó bắt đầu từ tháng nào đến tháng nào?
- Tiết trời của mùa đó ra sao?
- Mùa đó em được ăn những quả gì chín ? Quả đó có ngon không? có ngọt không?
- Điều khiến em nhớ nhất ở mùa đó là gì?
Trang 13Đề 6 I- Đọc đoạn văn
Cách đây hơn một ngàn năm, Ngô Quyền cho chôn cọc nhọn dưới đáy sông Bạch Đằng Chờ thủy triều lên, ông nhử thuyền giặc vào trận địa ngầm, đến lúc nước rút mạnh, Ông phản công
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
a) Chiến thắng Bạch Đằng cách đây bao nhiêu năm?
A hơn một ngàn năm B một ngàn năm C hai ngàn năm b) Ngô Quyền cho chôn cọc nhọn ở đâu?
A Trên mặt đất B Dưới đáy sông Bạch Đằng C Dưới lòng sông c) Ông phản công khi nào?
A Thủy triều xuống B Thủy triều lên C Nước lên cao
Câu 3: Nối ô chữ cho phù hợp:
II- Viết
Câu 1: Viết 2 tiếng có vần /ương/
Trang 14Câu 2: Điền /c/ hay /k/:
em xâu im qua ầu
Câu 3: Điền /ng/ hay /ngh/
ôi nhà ề nông
e nhạc bé ngoan oãn
Câu 4: Giáo viên đọc cho học sinh viết:
Hai chị em Trưng Trắc, Trưng Nhị vốn dòng dõi Hùng Vương, nổi dậy chống giặc ngoại xâm Cuộc khởi nghĩa thắng lợi, bà Trưng Trắc lên làm vua
Câu 5:
- Em hãy kể tên những loài hoa mà em biết
- Trong những loài hoa đó em thích nhất là hoa nào?
- Em hãy nói rõ đặc điểm từng loài hoa đó (cánh hoa, màu hoa, đài hoa, nhị hoa … )
- Hương thơm của mỗi loài hoa đó như thế nào?
- Loại hoa đó dùng làm gì?
- Em làm gì để hoa mãi đẹp và thơm?
Trang 15Đề 7 Câu 1: Đưa các tiếng sau vào mô hình
u
Câu 2: Hãy khoanh vào chữ cái trước tiếng ghi dấu thanh sai.
Câu 3: Hãy khoanh vào trước đáp án viết đúng chính tả:
Bạn là một học sinh ngoan
A Vũ vân Anh B Vũ vân anh C vũ vân anh D Vũ Vân Anh
Câu 4: Nối ô chữ cho phù hợp:
Câu 5: Hãy viết vào mỗi dòng hai tiếng chứa các vần:
iêu
ươi
Câu 6: Điền vào chỗ chấm
a) g hay gh
Trang 16con ẹ đường ồ ề
tủ ỗ lim đàn i ta
b) tr hay ch
thi ạy vui ơi anh bóng gõ ống
Câu 7: Điền vào chỗ chấm: uya, uân, uyên, oang, oăng.
kh tai thức kh lò l thép
kh vác nói liến th cửa mở t
Câu 8: Tìm 1 tiếng có vần uynh, 1 tiếng có vần oanh.
Câu 9: Giáo viên đọc cho học sinh viết:
Chú công
Sau hai, ba năm, đuôi công trống lớp thành một thứ xiêm áo rực rỡ màu sắc Mỗi chiếc lông đuôi óng ánh màu xanh sẫm, được tô điểm bằng những đốm tròn đủ màu sắc
Câu 10 : Đúng ghi đ, sai ghi S
Câu 11 : Điền iêu, hay ươu vào chỗ chấm cho thích hợp :
Trang 17Câu 12: Em hãy khoanh vào chữ cái trước nhóm có tiếng viết sai chính tả:
Câu 13: Tiếng chứa vần it, êt có thể kết hợp được với mấy dấu thah? Em
hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Trang 18Đề 8
I Đọc
Thuở nhỏ, cậu bé Đinh Bộ Lĩnh rủ trẻ chăn trâu trong làng tập trận giả Cậu được các bạn tôn làm tướng Cậu lấy bông lau làm cờ, đánh trận nào thắng trận nấy
Câu 1: Đọc đoạn văn trên.
Câu 2: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
a Cậu bé trong đoạn văn trên tên là gì?
A Va- ni- a B Đinh Bộ Lĩnh C Thánh Gióng
b Thuở nhỏ, Đinh Bộ Lĩnh thường rủ các bạn làm gì?
A chăn trâu B bắt dế C tập trận giả
c Cậu được các bạn tôn làm gì?
A vua B tướng C Hoàng đế
Câu 3 Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B sao cho thích hợp:
A B
Câu 1 Tìm 2 tiếng có vần uyên:
Câu 2 Điền vào chỗ chấm lòng hay nòng:
.sông ; .súng
Câu 3 Điền ch hay tr vào chỗ chấm cho thích hợp:
……ăn trâu; con …….ăn ; cây … e; … e ô
Câu 4: Điền g hoặc gh vào chỗ chấm cho thích hợp:
Trang 191 Bài viết: Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn văn sau:
Các Vua Hùng Các Vua Hùng dạy nhân dân cày cấy, chăn súc vật, trồng dâu, dệt vải, làm đồ gốm, đồ sắt, chế tạo cung nỏ, trống đồng
2- Tìm các từ chỉ màu sắc: VD (xanh, đỏ, tím, vàng, nâu, đen, xanh xanh, xanh
mát , xanh thẫm, xanh da trời, đo đỏ, đỏ rực, đỏ ối, hồng nhạt, trắng hồng, ngăm ngăm đen, đen láy, vàng rực, vàng ối, vàng nhạt, … ) Đặt câu với mỗi từ tìm được