1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thuật toán và xây dựng phần mềm chẩn đoán tự động bệnh mạch vành qua tín hiệu điện tâm đồ gắng sức

64 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐẶNG HỒNG QUÂN NGHIÊN CỨU THUẬT TOÁN VÀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM CHẨN ĐOÁN TỰ ĐỘNG BỆNH MẠCH VÀNH QUA TÍN HIỆU ĐIỆN TÂM ĐỒ GẮNG SỨC Ngành: Cô

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

ĐẶNG HỒNG QUÂN

NGHIÊN CỨU THUẬT TOÁN VÀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM CHẨN ĐOÁN TỰ ĐỘNG BỆNH MẠCH VÀNH QUA

TÍN HIỆU ĐIỆN TÂM ĐỒ GẮNG SỨC

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ

HÀ NỘI – 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

ĐẶNG HỒNG QUÂN

NGHIÊN CỨU THUẬT TOÁN VÀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM CHẨN ĐOÁN TỰ ĐỘNG BỆNH MẠCH VÀNH QUA

TÍN HIỆU ĐIỆN TÂM ĐỒ GẮNG SỨC

Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử

Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ điện tử

Mã số: 8520114.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS PHẠM MẠNH THẮNG

Trang 3

Nghiên cứu thuật toán và xây dựng phần mềm chẩn đoán tự động bệnh mạch

vành qua tín hiệu điện tâm đồ gắng sức

và chữa trị cũng gặp không ít những khó khăn đòi hỏi bác sĩ phải có chuyên môn cao và có nhiều kinh nghiệm Trong khi số lượng bệnh nhân ngày càng gia tăng thì các bác sĩ trong chẩn đoán bệnh tim mạch vẫn chưa đáp ứng đủ chuyên môn trong chẩn đoán các bệnh tim mạch và đặc biệt là bệnh động mạch vành đồng thời khả năng bỏ sót các điểm bất thường cao Trên cơ sở đó, luận văn “Nghiên cứu thuật toán và xây dựng phần mềm tự động chẩn đoán bệnh mạch vành dựa trên tín hiệu điện tâm đồ gắng sức” được thực hiện dựa trên lý thuyết về điện tim, cách đọc điện tâm đồ kết hợp với phân tích xử lý tín hiệu số Luận văn sẽ trình bày

về tình hình bệnh tim mạch hiện nay, giới thiệu về tim người, điện tim, cách đọc điện tâm đồ Tiếp đó trình bày chi tiết về bệnh mạch vành, nguyên nhân, các biểu hiện lâm sàng, cách chẩn đoán và chữa trị, dấu hiện nhận biết bệnh trên các sóng điện tim theo từng giai đoạn của bệnh (thiếu máu, tổn thương, hoại tử) Trên cơ sở đó, xây dựng và triển khai các thuật toán phát hiện đỉnh của tín hiệu dựa trên sự thay đổi của các sóng điện tim qua phương pháp lọc số để tối ưu việc tìm các đỉnh Từ các đỉnh sóng tìm được và dựa vào tiêu chuẩn Minnesota, bệnh mạch vành được chẩn đoán một cách tự động Luận văn trình bày chi tiết về lưu đồ thuật toán, chương trình thực hiện thuật toán, xây dựng phần mềm và kết quả đã đạt được

Từ khóa: ECG, Chẩn đoán bệnh, Bệnh mạch vành, Coronary artery disease

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu thuật toán và xây dựng phần mềm chẩn đoán tự động bệnh mạch vành qua tín hiệu điện tâm đồ gắng sức” do tôi tự thực hiện

dựa trên cơ sở lý thuyết và kiến thức thực tế dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Mạnh Thắng

Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan, đáng tin cậy và không trùng với bất cứ nghiên cứu đã được tiến hành nào khác Các thông tin tham khảo trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn

về lời cam đoan này

Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2020

Học viên

Đặng Hồng Quân

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin gửi lời tri ân sâu sắc tới PGS.TS Phạm Mạnh Thắng, người thầy đã đề ra phương hướng, hết lòng chỉ bảo, tận tình hướng dẫn và dìu dắt em trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban Giám Hiệu, ban Chủ Nhiệm Khoa cùng các thầy cô thuộc bộ môn Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử - Khoa Cơ học kỹ thuật và Tự động hóa - Trường Đại học Công Nghệ - ĐHQGHN đã giúp đỡ, truyền đạt kiến thức và tạo điều khiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt khoá luận này

Mặc dù em đã cố gắng, nỗ lực hết mình, tuy nhiên khả năng bản thân, kiến thức

và thời gian còn hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi những khiếm khuyết Em rất mong nhận được góp ý chân tình của quý thầy cô và các bạn để em tiếp thu và hiểu biết sâu sắc hơn nữa đối với vấn đề được nêu ra trong luận văn

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 ĐIỆN TÂM ĐỒ VÀ MỘT SỐ BỆNH TIM MẠCH 3

1.1 Tim 3

1.1.1 Cấu tạo của tim 3

1.1.2 Cơ chế hoạt động của tim 4

1.2 Điện tâm đồ 4

1.2.1 Quá trình điện học của tim 4

1.2.2 Sự hình thành điện tâm đồ 5

1.2.3 Khái niệm điện tâm đồ 6

1.2.4 Các chuyển đạo trên ECG 7

1.2.5 Quá trình hình thành các sóng trên ECG 10

1.3 Một số bệnh về tim 11

Chương 2 BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH 13

2.1 Bệnh động mạch vành 13

2.1.1 Khái niệm bệnh động mạch vành 13

2.1.1 Tình hình bệnh động mạch vành 14

2.1.2 Nguyên nhân bệnh mạch vành 16

2.1.3 Biểu hiện lâm sàng của bệnh 17

2.1.4 Các dạng bệnh lý của bệnh mạch vành 17

2.1.5 Cách chẩn đoán và chữa trị 19

2.2 Dấu hiệu nhận biết bệnh mạch vành trong điện tâm đồ 23

2.2.1 Thiếu máu (Ischemia) 23

2.2.2 Tổn thương (Injury) 23

2.2.3 Hoại tử (necrosis) 24

2.3 Các tiêu chuẩn chuẩn đoán bệnh mạch vành 25

2.3.1 Sóng Q 25

2.3.2 Đoạn ST 27

Trang 7

2.3.3 Sóng T 28

Chương 3 THUẬT TOÁN CHUẨN ĐOÁN BỆNH MẠCH VÀNH DỰA TRÊN TÍN HIỆU ĐIỆN TÂM ĐỒ GẮNG SỨC 30

3.1 Lưu đồ thuật toán của phần mềm chẩn đoán bệnh mạch vành 30

3.1.1 Thuật toán tổng quát của phần mềm 30

3.1.2 Xử lý tín hiệu đầu vào 30

3.1.3 Tìm đường trung bình của điện tâm đồ 33

3.1.4 Thuật toán tìm đỉnh R và S 34

3.1.5 Thuật toán tìm đỉnh Q, P, T 36

3.1.6 Thuật toán tính nhịp tim 36

3.2 Áp dụng các tiêu chuẩn trong chẩn đoán bệnh mạch vành 38

3.2.1 Sóng Q 38

3.2.2 Đoạn ST 39

3.2.3 Sóng T 40

Chương 4 XÂY DỰNG PHẦN MỀM CHUẨN ĐOÁN BỆNH MẠCH VÀNH DỰA TRÊN TÍN HIỆU ĐIỆN TÂM ĐỒ GẮNG SỨC 41

4.1 Ý tưởng thiết kế phần mềm 41

4.2 Phần mềm chẩn đoán bệnh mạch vành 41

4.2.1 Môi trường phát triển phần mềm 41

4.2.2 Cấu trúc của phần mềm chẩn đoán bệnh mạch vành ECG 43

4.2.3 Giao diện phần mềm chẩn đoán bệnh mạch vành ECG 43

4.2.3 Thử nghiệm phần mềm 45

4.3 Kết quả thực nghiệm 46

4.3.1 Các tham số đánh giá kết quả 46

4.3.2 Đánh giá kết quả của phần mềm 47

KẾT LUẬN 50

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Cấu trúc tim 3

Hình 1.2 Cơ chế điện học của tim 5

Hình 1.3 Hình ảnh điện tâm đồ 6

Hình 1.4 Các thành phần của sóng điện tim 6

Hình 1.5 Đặc điểm ECG dựa trên giải phẫu tim 7

Hình 1.6 Các chuyển đạo điện tim 8

Hình 1.7 Các chuyển đạo mẫu 9

Hình 1.8 Các chuyển đạo đơn cực chi 9

Hình 1.9 Vị trí các sóng trên điện tâm đồ 11

Hình 2.1 Bệnh mạch vành 13

Hình 2.2 Xơ vỡ động mạch 16

Hình 2.3 Điện tâm đồ trong chuẩn đoán bệnh 19

Hình 2.4 Siêu âm tim 20

Hình 2.5 Siêu âm tim gắng sức 21

Hình 2.6 Máy CTScanner 128 lát cắt 22

Hình 2.7 Các dạng sóng T bệnh lý trong triệu chứng thiếu máu 23

Hình 2.8 Hình ảnh ST tổn thương 24

Hình 2.9 Hình ảnh sóng Q hoại tử 24

Hình 2.10 Hình ảnh 1 chuyển đạo điện tâm đồ bình thường 25

Hình 2.11 Sóng Q sâu (I, II, III) với ST chênh lên 26

Hình 2.12 Sóng Q sâu (II, III, aVF) với ST chênh lên 27

Hình 2.13 Hình ảnh đoạn ST trong ECG 27

Hình 2.14 Hình ảnh đoạn ST trong ECG 27

Hình 2.15 Hình ảnh sóng T trong ECG 28

Hình 2.16 Hình ảnh sóng T bất thường 29

Hình 2.17 Sóng T dẹt ở các chuyển đạo V2-V6 do thiếu máu cục bộ 29

Hình 3.1 Sơ đồ thuật toán tổng quát chẩn đoán bệnh mạch vành 30

Hình 3.2 Sơ đồ xử lý tín hiệu số đầu vào 31

Hình 3.2 Mở rộng tín hiệu bằng phương pháp lọc của sổ trung bình động 32

Hình 3.3 Ví dụ về phương pháp trung bình động xử lí hình ảnh 32

Hình 3.4 Ví dụ về phương pháp trung bình động xử lí tín hiệu sóng 33

Hình 3.5 Đường trung bình của chuyển đạo ECG 34

Hình 3.6 Sơ đồ thuật toán tìm R,S 34

Trang 9

Hình 3.7 Mô phỏng thuật toán tìm đỉnh bằng phần mềm Matlab 35

Hình 3.8 Đỉnh R sau khi đã được xác định 36

Hình 3.9 Thuật toán tính nhịp tim thông qua tín hiệu điện tim 37

Hình 3.10 Xác định chiều rộng và độ cao sóng Q 39

Hình 4.1 Giao diện người dùng phần mềm lập trình Qt Creator 42

Hình 4.2 Sơ đồ khối của phần mềm chuẩn đoán bệnh mạch vành ECG 43

Hình 4.3 Giao diện phần mềm chẩn đoán tự động bệnh mạch vành 44

Hình 4.4 Dữ liệu bệnh nhân mạch vành được tải từ kho dữ liệu PhysioBank ATM 45

Hình 4.5 Ma trận nhầm lẫn biểu diễn kết quả thử nghiệm phần mềm 49

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh mạch vành sóng Q (nhồi máu trước và bên) 25

Bảng 2.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh mạch vành sóng Q (nhồi máu sau, dưới) 26

Bảng 2.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh mạch vành đoạn ST (chênh xuống) 28

Bảng 2.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh mạch vành đoạn ST (chênh lên) 28

Bảng 2.5 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh mạch vành sóng T 29

Bảng 4.6 Kết quả chẩn đoán bệnh mạch vành của phần mềm 48

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ECG : (Electrocardiogram) Điện tâm đồ

CAD : (Coronary artery disease) Bệnh mạch vành

ĐTN : Đau thắt ngực

ĐMV : Động mạch vành

NPGS : Nghiệm pháp gắng sức

Trang 12

MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài

Các bệnh về tim ngày càng diễn biến phức tạp trong đó có bệnh mạch vành có

những triệu chứng lâm sàn rất nghèo nàn nhưng là căn bệnh nguy hiểm gây tử vong

hàng đầu ở các nước đang phát triển

Trong đó tỉ lệ tử vong về các bệnh về tim đang được dự báo ở mức báo động chỉ

sau các bệnh ung thư trong đó có bệnh mạch vành là nguy hiểm nhất Không những

thế các triệu chứng lâm sàng trong chẩn đoán bệnh mạch vành rất khó phát hiện thế

nên các bác sĩ sử dụng phương pháp đọc điện tâm đồ hoặc điện tâm đồ gắng sức để

phát hiện và chẩn đoán bệnh Và công việc đó cần độ chính xác rất cao và áp lực là rất

lớn cùng theo đó là số lượng bệnh nhân ngày càng lớn do áp lực công việc các bác sĩ

có thể dẫn đến chẩn đoán thiếu chính xác Vì vậy hướng nghiên cứu Điện Tâm Đồ để

chẩn đoán bệnh mạch vành một cách tự động là một hướng đi rất cần thiết để hỗ trợ

cho các bác sĩ tim mạch trong việc chẩn đoán đồng thời giúp bệnh nhân có thể an tâm

hơn về kết quả chẩn đoán

Ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn

Đề tài nghiên cứu, phân tích điện tim, điện tâm đồ và cơ sở lý thuyết chẩn đoán

bệnh dựa trên điện tâm đồ để từ đó xây dựng thiết kế phần mềm có thể xác định được

đỉnh trên điện tâm đồ và chẩn đoán các bệnh về tim, cụ thể ở luận văn này là bệnh

động mạch vành Trong khuôn khổ luận văn này em xin trình bày về chẩn đoán bệnh

mạch vành như một hướng phát triển mới trong việc chẩn đoán các bệnh về tim mạch

Hướng phát triển trong tương lai là có thể kết nối trực tiếp với phần cứng để tạo ra một

hệ thống hoàn chỉnh bao gồm đo, hiển thị và chẩn đoán các bệnh về tim

Trang 13

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Tín hiệu điện tâm đồ ECG

Trong phạm vi của luận văn, luận văn tập trung nghiên cứu tín hiệu điện tim để

từ đó xây dựng thuật toán và chương trình phần mềm chẩn đoán tự động bệnh mạch vành

Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập phân tích và xử lí tín hiệu số dựa trên lý thuyết chẩn đoán bệnh mạch vành dựa trên tín hiệu điện tâm đồ gắng sức

- Tiến hành tìm hiểu các công cụ hỗ trợ

 Sử dụng Matlab Simulink xây dựng và mô phỏng các thuật toán xử lí tín hiệu điện tim đồ

 Sử dụng phần mềm Qt Creator để xây dựng chương trình chẩn đoán tự động bệnh mạch vành qua tín hiệu điện tâm đồ gắng sức

Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu một số khái niệm cơ bản về điện tâm đồ và bệnh mạch vành

- Tìm hiểu về tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh mạch vành Minnesota qua ECG

- Xây dựng thuật toán chuẩn đoán bệnh mạch vành dựa trên ECG

- Xây dựng, thử nghiệm và đánh giá kết quả đạt được chất lượng của phần mềm chẩn đoán bệnh mạch vành

Trang 14

Chương 1 ĐIỆN TÂM ĐỒ VÀ MỘT SỐ BỆNH TIM MẠCH

1.1 Tim

1.1.1 Cấu tạo của tim

s

Hình 1.1 Cấu trúc tim

Tim là một trong những cơ quan quan trọng bậc nhất trong cơ thể con người Nó

là một phần vô cùng thiết yếu trong hệ thống tim mạch với nhiệm vụ đưa Oxy và các chất dinh dưỡng đến toàn bộ cơ thể để duy trì sự sống Tim có kích cỡ bằng nắm tay

và đập liên tục (mở ra và đóng lại) khoảng 100.000 lần mỗi ngày, bơm 5-6 lít máu mỗi phút, hoặc khoảng 2.000 gallon mỗi ngày

Nó được tạo thành từ một loại cơ đặc biệt, được gọi là cơ tim Thông thường, tim người được chia thành 4 phần, bao gồm:

- Ở nửa trên: tâm nhĩ trái và tâm nhĩ phải Đặc điểm chung của hai tâm nhĩ này là

có thành mỏng, được ngăn cách bởi vách liên nhĩ, nhận nhiệm vụ đưa máu từ tĩnh mạch xuống tâm thất

- Ở nửa dưới: tâm thất trái và tâm thất phải Các tâm thất thường có thành dày, được ngăn cách bởi vách liên thất, đảm nhiệm vai trò bơm máu vào động mạch

Độ dày của các thành tim ở các buồng thay đổi tùy theo chức năng của nó Thành

cơ tim thất trái dầy gấp hai đến bốn lần thành thất phải, do nó phải bơm máu với áp lực

cao hơn để thắng sức cản lớn của tuần hoàn hệ thống

Trang 15

1.1.2 Cơ chế hoạt động của tim

Tim hoạt động như cái bơm: Hút máu từ các tĩnh mạch về hai tâm nhĩ, đẩy máu

từ hai tâm thất vào động mạch chủ và động mạch phổi Đem máu đến các tế bào để cung cấp các chất dinh dưỡng đồng thời nhận chất thừa đào thải ra ngoài

Sự hoạt động của tim thể hiện bằng sự co bóp tự động, mỗi lần co bóp như thế gọi là một chu kỳ tim

Khi máu từ tĩnh mạch chủ chảy vào tâm nhĩ, van nhĩ thất (van ở giữa tâm nhĩ và tâm thất) lập tức mở ra, tâm nhĩ co đẩy máu qua van này chảy vào tâm thất phải (đến bây giờ máu vẫn là màu đỏ sẫm) Lúc máu vừa vào tâm thất phải, van động mạch lập tức mở ra, tâm thất phải đẩy máu đi qua van này đổ vào động mạch phổi và được thanh lọc, máu biến thành màu đỏ tươi và theo tĩnh mạch phổi trở vào tâm nhĩ trái Khi máu đỏ tươi vào tâm nhĩ trái, van nhĩ thất (có 2 van nhĩ thất trong tim: van nhĩ thất giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải, van nhĩ thất giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái) lập tức mở ra Tâm nhĩ trái co đẩy máu vào tâm thất trái Thành tâm thất trái có lớp cơ dày Chính nhờ lớp cơ này mà tâm thất trái mới co bóp mạnh, đẩy máu vào động mạch chủ với vận tốc cao và áp lực lớn Máu từ tâm thất trái đi vào các cơ quan rồi trở vào tĩnh mạch, chảy ngược lên tim Tim hoạt động như cái bơm: Hút máu từ các tĩnh mạch

về hai tâm nhĩ, đẩy máu từ hai tâm thất vào động mạch chủ và động mạch phổi Đem máu đến các tế bào để cung cấp các chất dinh dưỡng đồng thời nhận chất dư thừa đào thải ra ngoài [1]

1.2 Điện tâm đồ

1.2.1 Quá trình điện học của tim

Ngày nay khoa điện sinh lý học hiện đại đã cho ta biết rõ, dòng điện do tim phát

ra Đó là do sự sự biến đổi hiệu điện thế giữa mặt trong và mặt ngoài màng tế bào cơ tim Sự biến đổi hiệu điện thế này bắt nguồn từ sự di chuyển của các ion (K+, Na+ )

từ ngoài vào trong tế bào và từ trong ra ngoài tế bào cơ tim hoạt động, lúc này tính thẩm thấu của màng tế bào đối với các loại ion luôn luôn biến đổi Khi tế bào bắt đầu hoạt động (bị kích thích), điện thế mặt ngoài màng tế bào sẽ trở thành âm tính tương đối (bị khử mất cực dương) so với mặt trong: người ta gọi đó là hiện tượng khử cực (despolarisation) Sau đó, tế bào lập lại thế thăng bằng ion nghỉ, điện thế mặt ngoài trở lại dương tính tương đối (tái lập cực dương) người ta gọi đó là hiện tượng tái cực (repolarisation) [2]

Trang 16

Hình 1.2 Cơ chế điện học của tim

1.2.2 Sự hình thành điện tâm đồ

Quả tim là một cơ rỗng, gồm 4 buồng dày mỏng không đều nhau Cấu trúc phức tạp đó làm cho dòng điện hoạt động của tim trong quá trình khử cực và tái cực cũng biến thiên phức tạp hơn ở một số tế bào đơn giản như đã nói ở trên

Tim hoạt động được là nhờ một xung động truyền qua hệ thống thần kinh tự động của tim Đầu tiên, xung động đi từ nút xoang tỏa ra cơ nhĩ làm cho nhĩ khử cực trước, nhĩ bóp trước đẩy máu xuống thất Sau đó, nút nhĩ thất Tawara tiếp nhận xung động truyền qua bó His xuống thất làm thất khử cực Lúc này, thất đã đầy máu sẽ bóp mạnh đẩy máu ra ngoại biên Hiện tượng nhĩ và thất khử cực lần lượt trước sau như thế chính là để duy trì quá trình huyết động bình thường của hệ thống tuần hoàn Đồng thời điều đó cũng làm cho điện tâm đồ bao gồm hai phần: một nhĩ đồ, ghi lại dòng điện hoạt động của nhĩ đi trước và một thất đồ, ghi lại dòng điện của thất đi sau

Để thu được dòng điện tim, người ta đặt những điện cực của máy ghi điện tim lên

cơ thể Tùy theo chỗ đặt các điện cực, hình dáng điện tâm đồ sẽ khác nhau Nhưng trong các ví dụ dưới đây, để cho thống nhất và đơn giản, chúng ta quy ước đặt điện cực dương (B) ở bên trái quả tim, và điện cực âm (A) ở bên phải quả tim

Khi tim ở trạng thái nghỉ (tâm trương) không có dòng điện tim nào qua máy và bút sẽ chỉ ghi lên giấy một đường thẳng ngang, ta gọi đó là đường đồng điện (Isoelectric line)

Trang 17

Khi tim hoạt động (tâm thu) mà điện cực B thu được một điện thế dương tính tương đối so với điện cực A thì bút sẽ vẽ lên giấy một làn sóng dương, nghĩa là ở mé trên đường đồng điện

Trái lại, khi điện cực A dương tính tương đối thì bút sẽ vẽ một làn sóng âm, nghĩa là ở mé dưới đường đồng điện

1.2.3 Khái niệm điện tâm đồ

Hình 1.3 Hình ảnh điện tâm đồ

Quả tim co bóp theo nhịp do được điều khiển bởi một hệ thống dẫn truyền trong

cơ tim Những dòng điện này tuy rất nhỏ (chỉ khoảng một phần nghìn volt) nhưng có thể được nhận biết nhờ các điện cực đặt trên tay, chân và ngực người bệnh Những dòng điện này được chuyển đến máy ghi, được máy khuếch đại lên và ghi lại trên điện tâm đồ

Điện tâm đồ là đồ thị ghi lại hoạt động của điện tim, có vai trò quan trọng trong chẩn đoán các bệnh tim mạch, theo dõi hiệu quả điều trị, phản ứng của người bệnh với điều trị bằng thuốc và theo dõi tác dụng phụ của thuốc

Hình 1.4 Các thành phần của sóng điện tim

Trang 18

P là điểm bắt đầu và U là điểm kết thúc của 1 chu kì sóng ECG

Hình 1.5 Đặc điểm ECG dựa trên giải phẫu tim

1.2.4 Các chuyển đạo trên ECG

Điện tâm đồ gồm 12 chuyển đạo riêng biệt Các chuyển đạo của máy ECG được thiết kế để có thể ghi nhận được các sóng của quá trình khử cực và tái cực khi chúng di chuyển qua tâm nhĩ và tâm tâm thất Các chuyển đạo ghi nhận các tín hiệu điện thế này được đặt trên cơ thể bệnh nhân

Trang 19

Hình 1.6 Các chuyển đạo điện tim

- Chuyển đạo trước tim: V1, V2, V3, V4, V5, V6

+ V1: nằm ở khảng gian sườn 4 phía bên phải xương ức

+ V2: nằm ở khảng gian sườn 4 phía bên phải xương ức

+ V3: trung điểm của V1 và V4

+ V4: giao gian sườn 5 và đường trung đòn trái

+ V5: giao đường nách trước và đường nằm ngang qua V4

+ V6: giao đường nách giữa và đường ngang đi qua

- Chuyển đạo mẫu: DI, DII, DIII

+ DI: cực dương tay trái, cực âm tay phải

+ DII: cực dương chân trái, cực âm tay phải

+ DIII: cực dương chân trái, cực âm tay trái

Trang 20

Hình 1.7 Các chuyển đạo mẫu

Hình 1.8 Các chu ển đạo đơn cực chi

- Chuyển đạo đơn cực các chi: aVR, aVL, aVF

+ aVL :cực dương tay trái, cực âm tay phải + chân trái

+ aVR: cực dương tay phải, cực âm tay trái + chân trái

+ aVF: cực dương chân trái, cực âm tay trái + tay phải

- Vị trí các chuyển đạo trên ECG

Máy điện tâm đồ sẽ in sẽ in ECG ra một mẩu giấy A4 theo hướng nằm ngang và các tín hiệu từ các chuyển đạo trước tim sẽ in vào phía tay trái của khổ giấy A4 theo thứ tự số đếm (trên hình vẽ) Ngoài cùng bên phải giấy in các chuyển đạo mẫu (I, II, III) và tiếp đó là chuyển đạo đơn cực chi (aVR, AVL, aVF) Cuối cùng là các chuyển đạo trước tim (từ V1 đến V6) [3]

Các chuyển đạo này giúp tạo ra một cái nhìn đa chiều về hoạt động điện tim

Trang 21

1.2.5 Quá trình hình thành các sóng trên ECG

Như đã nói ở trên, xung động đi từ nút xoang (ở nhĩ phải) tỏa ra làm khử cực cơ nhĩ như hình các đợt sóng và hướng chung là từ trên xuống dưới, từ phải qua trái Như vậy vectơ khử cực nhĩ (nghĩa là véc tơ biểu diễn dòng điện khử cực nhĩ) sẽ có hướng

từ trên xuống dưới từ phải sang trái , làm với đường ngang một góc 49 độ Máy sẽ ghi được một làn sóng dương thấp nhỏ với thời gian khoảng 0.8 giây gọi là sóng P Khi nhĩ tái cực nó phát ra một dòng điện ghi lên máy bằng một sóng âm nhỏ gọi là sóng Ta (auricular T), nhưng ngay lúc này cũng xuất hiện khử cực thất (QRS) với điện thế mạnh hơn nhiều nên trên điện tâm đồ thông thường ta không nhìn thấy sóng Ta.Ngay khi nhĩ còn đang khử cực thì xung động đã bắt vào nút nhĩ thất rồi truyền qua thân và nhánh bó His xuống khử cực thất Việc khử này bắt đầu từ phần giữa mặt trái vách liên thất đi xuyên qua mặt phải vách này, tạo ra một véc tơ khử cực đầu tiên hướng từ trái sang phải, máy sẽ ghi được một làn sóng âm nhỏ, nhọn, gọi là sóng Q Sau đó, xung động truyền xuống và tiến hành khử cực đồng thời cả hai tâm thất theo hướng xuyên qua bề dày cơ tim, từ lớp dưới nội tâm mạc ra lớp dưới nội tâm mạc Lúc này, khử cực hướng nhiều về bên trái hơn vì thất trái dày hơn và tim nằm nghiêng hướng trục giải phẫu về bên trái Do đó, véc tơ khử cực lúc này hướng từ phải sang trái, máy sẽ ghi được một làn sóng dương cao, gọi là sóng R Sau cùng, khử cực nốt vùng đáy thất, lại hướng từ trái sang phải, tạo ra một véc tơ hướng từ trái sang phải: máy ghi được một làn sóng âm nhỏ, nhọn, gọi là sóng S

Như vậy, khử cực thất bao gồm ba làn sóng cao, nhọn Q, R, S biến thiên phức tạp nên được gọi là phức bộ QRS (QRS complex) Vì nó có sức điện động tương đối lớn lại biến thiên nhanh trong một thời gian ngắn, chỉ khoảng 0.07s nên còn được gọi

là phức bộ nhanh, sóng chính lớn nhất là sóng R Thất khử cực xong, sẽ qua một thời

kỳ tái cực chậm, không thể hiện trên điện tâm đồ bằng một làn sóng nào hết mà chỉ là đoạn thẳng đồng điện gọi là đoạn ST Sau đó đến thời kỳ tái cực nhanh (sóng T) Trái với khử cực, tái cực tiến hành từ vùng điện dương tới vùng điện âm Do đó, tuy nó tiến hành ngược chiều với khử cực, nó vẫn có véctơ tái cực hướng từ trên xuống dưới và từ phải sang trái làm phát sinh một làn sóng dương thấp, gọi là sóng T

Trang 22

Hình 1.9 Vị trí các sóng trên điện tâm đồ

1.3 Một số bệnh về tim

Hiện nay có rất nhiều bệnh liên quan tới tim, và gây hậu quả rất nghiêm trọng cho con người Có thể liệt kê một vài bệnh tim điển hình như dày cơ tim (dày thất trái, thất phải, nhĩ trái, nhĩ phải…), động mạch vành, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim, suy tim…

Bệnh dày cơ tim hay hội chứng dày cơ tim là bệnh tim thường gặp do sự tăng lên kích thước của thành cơ tim Theo thời gian tích tụ nó sẽ gây tổn hại đến hoạt động của tim và gây hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến nhịp tim và nặng hơn là gây ra hiện tượng nhồi máu cơ tim

Bệnh mạch vành là một trong những bệnh tim thường gặp nhất, xảy ra khi cholesterol xấu tích tụ thành mảng bám trong động mạch Trong giai đoạn đầu, triệu chứng của bệnh mạch vành khá mơ hồ, người bệnh có thể cảm thấy nặng ngực hay cơn đau thắt ngực bên trái Trong chuyên môn còn gọi là cơn đau thắt ngực không ổn định Cơn đau xuất hiện khi xúc động, gắng sức và thường xuất hiện vào buổi sáng Có thể kèm theo cao huyết áp gây nhức đầu, chóng mặt, cảm giác khó thở.Tần suất các cơn đau ngày càng tăng và cường độ cơn đau càng ngày càng nặng và có thể đưa đến nhồi máu cơ tim cấp nếu không được điều trị đúng và kịp thời

Nguyên nhân dẫn tới các bệnh về tim chủ yếu là do chế độ ăn uống và sinh hoạt không điều độ, ăn quá nhiều chất đạm, chất béo, không tập thể dục thể thao thường xuyên, thói quen hút thuốc, uống rượu bia nhiều…

Trang 23

Hiện nay các bệnh về tim xảy ra càng nhiều Để chẩn đoán các bệnh về tim, bao gồm tất cả các bệnh được liệt kê ở trên, người ta chủ yếu dựa trên điện tâm đồ Các bác sĩ chủ yếu đọc điện tâm chủ yếu bằng mắt thường, với những kiến thức được học

và kinh nghiệm họ có thể chẩn đoán được bệnh về tim từ điện tâm đồ đó Vấn đề gặp phải là kết quả mà bác sĩ đưa ra chỉ có độ chính xác tương đối, không thể chính xác hoàn toàn, vì nhìn bằng mắt nên một vài dấu hiệu thay đổi nhỏ trên điện tâm đồ mà bác sĩ có thể không thể nhìn ra Ngoài ra, để có kết luận chính xác thì các bác sĩ tim mạch cần tập trung quan sát ECG rất kỹ, tỉ mỉ và chi tiết Đó quả là điều khó khăn cho mỗi bác sĩ tim mạch khi chẩn đoán bệnh

Chính vì vậy, đặt ra bài toán là dùng ECG và hệ thống phần mềm xử lý tín hiệu trên máy tính để đưa phân tích , đánh giá ECG và đưa ra chẩn đoán sơ lược về bệnh Một phần có thể hỗ trợ các bác sĩ tim mạch có thể đưa ra kết quả bệnh tim chính xác hơn và đỡ vất vả hơn, một phần cũng là để hỗ trợ cho các bệnh nhân bị bệnh tim trong quá trình điều trị bệnh

Trang 24

Chương 2 BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH 2.1 Bệnh động mạch vành

2.1.1 Khái niệm bệnh động mạch vành

Bệnh động mạch vành (hay bệnh mạch vành) là tên gọi chung của một nhóm các bệnh lý liên quan đến mạch vành - mạch máu duy nhất đến nuôi dưỡng cho cơ tim Bệnh động mạch vành là bệnh lý chỉ tình trạng lòng mạch bị hẹp lại do các mảng xơ vữa hoặc do co thắt mạch Đến một mức độ nào đó thì dòng máu đến nuôi cơ tim sẽ không đủ và dẫn đến tình trạng thiếu máu cơ tim Bệnh động mạch vành còn được gọi

là suy tim động mạch vành, thiếu máu cơ tim, thiểu năng vành hay bệnh tim thiếu máu cục bộ

Hình 2.1 Bệnh mạch vành

Bệnh mạch vành là căn bệnh thường gặp và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới Có nhiều yếu tố nguy cơ khiến cho một người dễ mắc bệnh như bị tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn chuyển hóa mỡ máu, tuổi cao, ít vận động, béo phì Ngoài ra nam giới là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh mạch vành cao hơn nữ giới Khi mắc bệnh mạch vành không ai không đi chữa bệnh vì nỗi sợ sẽ bị tử vong đột ngột Nhưng trên thực tế vẫn có những người không điều trị gì Trước hết là do bản thân không cảm thấy có bệnh Số người này chiếm tỉ lệ cao bởi vì căn bệnh này thường tiến triển âm thầm trong hàng chục năm và ít biểu hiện ra ngoài nên nhiều người chủ quan không bao giờ đi khám bệnh, có chăng tình cờ đi khám sức khỏe mà

Trang 25

Thực tế bệnh này không phải dễ dàng phát hiện bằng những khám nghiệm thông thường Một số người khác thì chủ quan vì trong người không thấy có gì bất thường, vẫn làm việc, ăn uống, ngay cả chơi thể thao vẫn thoải mái Hoặc những người bị mắc chứng bệnh khác quan trọng hơn nên chỉ tập trung vào đó mà quên mất hay không biết mình đang có bệnh mạch vành Trong đó có bệnh làm che mờ các dấu hiệu của xơ vữa động mạch vành như bệnh tiểu đường

Hãy lấy một thống kê của Hoa Kỳ làm cơ sở: Hàng năm tại Hoa Kỳ có khoảng 1.500.000 người bị nhồi máu cơ tim cấp, trong đó 1/3 có kết cục tồi tệ Những người sống sót sau cơn nhồi máu cơ tim có tiên lượng rất tồi: 1,5 đến 15 lần có nguy cơ tử vong cao hơn so với người bình thường 25% nam giới và 35% nữ giới chết trong vòng 1 năm đầu sau cơn nhồi máu cơ tim Trong số những người còn sống thì 18% nam giới và 34% nữ giới có cơn nhồi máu cơ tim lần thứ 2 trong vòng sáu năm sau, 7% nam và 6% nữ đột tử, 22% nam và 46% nữ mất khả năng vận động do suy tim, 8% nam và 11% nữ có cơn đột quỵ [11]

Với con số thống kê trên chứng tỏ người bệnh đã từng bị bệnh mạch vành thì chất lượng cuộc sống giảm sút ghê gớm, biến chứng luôn rình rập và nguy cơ tử vong

là rất cao

Vì vậy khi có những cơn đau tim thì có thể là dấu hiệu cảnh báo cơ tim bị thiếu máu nuôi dưỡng do bệnh mạch vành Cơn đau có thể ổn định, nghĩa là khởi phát sau một gắng sức hay một kích động về tâm lý, cường độ không nặng và thời gian chỉ vài phút là hết Hoặc cơn đau có thể đến rất mơ hồ thoáng qua, nhói nhói, tức tức ở ngực trái Trong mọi trường hợp, người bệnh không được chủ quan, mà cần thu xếp thời gian đi khám tại các cơ sở y tế gần nhà để loại trừ hoặc phát hiện sớm bệnh mạch vành

2.1.1 Tình hình bệnh động mạch vành

Trên thế giới

Năm 1990, thế giới có 50,4 triệu người chết thì tử vong do bệnh mạch vành chiếm 28%, trong số 1,4 tỷ người giảm chất lượng cuộc sống thì bệnh tim mạch gây ra 9,7% Đến năm 2001, tử vong do bệnh tim mạch tăng lên 29%, dự đoán đến 2030 thì con số này khoảng 30%, trong số đó 14,9% ở nam và 13,1% ở nữ tử vong vì bệnh mạch vành

Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, năm 2004 thế giới có 7,2 triệu người, chiếm 12,2 % chết vì bệnh mạch vành Có hơn 3 triệu người nhồi máu cơ tim ST trên

Trang 26

lên, 4 triệu người bị hội chứng vành cấp ST không chênh lên Đến năm 2008, trong tổng số 57 triệu người chết trên toàn thế giới thì tử vong do bệnh tim mạch là 17,3 triệu người (31%), trong đó tử vong do bệnh mạch vành chiếm 46% ở nam và 38% ở

nữ

Trên thế giới mỗi năm có 2,5 triệu người chết do bệnh nhồi máu cơ tim, trong đó 25% chết trong giai đoạn cấp tính của bệnh Trong vòng năm sau đó chết thêm 5% – 10% nữa

Ở Hoa Kỳ, cứ 6 người chết là có một người chết vì bệnh tim mạch Trong năm

2009, có 386 324 người tử vong bì bệnh mạch vành Mỗi năm có khoảng 635 000 trường hợp nhồi máu mới xuất hiện và 280 000 trường hợp nhồi máu tái phát, 150 000 nhồi máu im lặng Ước tính cứ mỗi 34 giây là có một trường hợp nhồi máu xuất hiện, một phút là có một trường hợp tử vong

Hungari là nước được xếp thứ 10 trên thế giới về bệnh nhồi máu cơ tim Tuy chỉ

có 10 triệu dân mà mỗi năm có 25.000 người Hungari bị nhồi máu cơ tim mới (không

kể những trường hợp nhồi máu cơ tim cũ) Cũng ở nước này, tỷ lệ tử vong do các bệnh tim mạch chiếm 47% tổng số tử vong chung, trong đó 60% tử vong do bệnh động mạch vành mà hàng đầu là nhồi máu cơ tim

Hai nhóm nghiên cứu Baltimore và Framingham của Mỹ đã mổ tử thi trên một nghìn trường hợp đột tử, 20% – 51% nam giới ở độ tuổi 35–54 đột tử do nhồi máu cơ tim, 6% – 10% phụ nữ ở độ tuổi này đột tử vì nhồi máu cơ tim.[12]

Ở Việt Nam

Tại Việt Nam, cứ 3 người trưởng thành có 1 người có nguy cơ mắc bệnh tim mạch Mỗi năm, các bệnh lý về tim mạch cướp đi khoảng 200.000 người, chiếm 1/4 tổng số trường hợp tử vong tại Việt Nam Theo số liệu thống kê có 16,3% dân số (trên

25 tuổi) ở miền Bắc mắc bệnh tim mạch và đứng đầu là bệnh mạch vành Bệnh làm giảm chất lượng cuộc sống, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh thậm chí gây tử vong nếu không phát hiện kịp thời (khoảng 10% bệnh nhân tử vong do nhồi máu cơ tim)

Theo GS.Phạm Gia Khải, nguyên Chủ tịch Hội tim mạch học Việt Nam, đây là điều đáng báo động, tuy nhiên đa số người Việt Nam chưa đủ kiến thức để hiểu hết các nguy cơ do bệnh tim mạch gây ra Ông cho biết: “Tỉ lệ mắc bệnh tim tại Việt Nam rất cao, có thể là cao nhất về bệnh suất và tử suất Nó được ví như một sát thủ thầm lặng

Trang 27

Những người bị tăng huyết áp hoặc biến chứng tim đại đa số không biết Chết vì suy tim, loạn nhịp tim, tắc mạch vành … hết sức phổ biến”

Với tình hình hiện tại, Hội tim mạch Việt Nam dự báo, đến năm 2017, Việt Nam

sẽ có 1/5 dân số mắc bệnh tim mạch và tăng huyết áp Đáng lưu ý, tỉ lệ tăng huyết áp ở những người trẻ từ 25 tuổi đang gia tăng, chiếm 21,5% tổng số ca mắc [12]

2.1.2 Nguyên nhân bệnh mạch vành

Bệnh chủ yếu là sự tích tụ mảng xơ vữa động mạch bên trong thành động mạch cung cấp máu đến cơ tim Thông thường cơn đau thắt ngực có thể xảy ra khi động mạch vành bị hẹp trên 50% khẩu kính của lòng mạch Khi hoạt động thể lực, cơ thể cần nhiều oxy hơn nên cơ tim phải làm việc nhiều hơn Nếu một nhánh của động mạch

bị hẹp, sự cung cấp máu cho vùng cơ tim tương ứng trở lên không đầy đủ Cơ tim bị thiếu máu và thiếu oxy gây đau thắt ngực Bệnh động mạch vành không nhất thiết phải xảy ra một cách từ từ Nếu mảng xơ vữa bị vỡ ra có thể gây tắc mạch đột ngột hay tạo thành cục huyết khối (máu đông) gây tắc mạch Lúc này động mạch bị tắc hoàn toàn gây ra nhồi máu cơ tim

Hình 2.2 Xơ vỡ động mạch

Những yếu tố nguy cơ dẫn đến xơ vữa mạch vành, bao gồm:

- Rối loạn lipid máu, cholesterol máu cao, tăng huyết áp

- Tiểu đường

- Hút thuốc lá

Trang 28

- Tiền sử gia đình có người mắc bệnh tim sớm (nam trước 55 tuổi và nữ tước 65 tuổi), tuổi cao

2.1.3 Biểu hiện lâm sàng của bệnh

Đau thắt ngực là triệu chứng thường gặp và điển hình của bệnh mạch vành

- Tính chất đau: cảm giác như bó chặt hoặc đè nặng, hoặc ngược lại như nhói châm, ran, có khi là cảm giác nóng rát Bệnh nhân hay mô tả là nhiệt hoặc hỏa bốc lên

từ chính giữa ngực lên nghẹn ở cổ, hoặc bóp nghẹt lấy cổ gây cảm giác khó thở hoặc ngộp thở

- Đôi khi bệnh nhân chỉ thấy hồi hộp, hẫng, hụt hơi và mệt ở ngực mà thôi, kèm theo đó có thể là chóng mặt, hoảng hốt, đau nhẹ ở tim (đau ngực, đau nhói ở ngực )

- Đau thường lan tỏa: lan xuyên lồng ngực, ra phía sau, lên phía hai vai, có khi dọc từ cánh tay xuống cẳng tay

- Đau sườn phải là do máu bị ứ đọng ở vùng gan

lý, một số trường hợp có thể xuất hiện khi nhiệt độ môi trường đột ngột xuống thấp Các cơn đau này thường sẽ giảm dần mức độ khi nghỉ ngơi hay dùng thuốc giãn mạch Người bệnh thường mô tả với cảm giác đau hay khó chịu ở ngực, ngay phía dưới xương ức, cảm giác giống như trái tim bị bóp chặt hay bị một vật rất nặng đè lên Cơn đau có thể lan lên cổ, vai, hàm, lưng, cánh tay Trong cơn đau thắt ngực ổn định, cũng

có thể đi kèm các triệu chứng như khó thở, buồn nôn, mệt mỏi, toát mồ hôi hay lo lắng, căng thẳng Có thể gặp cơn đau thắt ngực ổn định vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày Tuy nhiên, buổi sáng là thời điểm các cơn đau thắt ngực ổn định dễ xuất hiện nhất

Cơn đau thắt ngực ổn định nếu không được điều trị tốt có thể tiến triển thành cơn đau thắt ngực không ổn định, lúc này nguy cơ nhồi máu cơ tim rất cao Chính vì vậy,

Trang 29

người bệnh cần điều trị hết sức tích cực và cách hiệu quả nhất đó là kết hợp đồng bộ tất cả các giải pháp trên

- Đau thắt ngực không ổn định

Khác với cơn đau thắt ngực ổn định là do mảng xơ vữa gây chít hẹp động mạch vành và làm giảm lưu lượng máu đến nuôi tim, cơn đau chỉ xuất hiện khi người bệnh gắng sức và giảm hoặc hết hẳn đau khi nghỉ ngơi Đau thắt ngực không ổn định (hội chứng mạch vành cấp tính) là khi mảng xơ vữa bị nứt vỡ đột ngột làm xuất hiện cục máu đông hoặc mảnh vỡ gây tắc nghẽn dòng máu đến nuôi tim gây đau tim, nhưng chưa làm tổn thương ở cơ tim Tuy nhiên, đó lại tiền đề cho cơn nhồi máu cơ tim trong tương lai.Tương tự như cơn đau thắt ngực ổn định, đau thắt ngực không ổn định cũng

có các triệu chứng điển hình như: đau nhói tim bên trái, có thể lan ra cánh tay trái hoặc

ra phía sau xương ức Đôi khi, biểu hiện của cơn đau còn xuất hiện ở cổ hoặc hàm Người bệnh có thể cảm thấy khó tiêu, đầy trướng, buồn nôn, đánh trống ngực, khó thở, choáng váng, ra mồ hôi nhiều Tuy nhiên, cơn đau thắt ngực không ổn định thường nặng hơn, dai dẳng và đột ngột hơn đau thắt ngực ổn định

Những cơn đau thắt ngực không ổn định được coi là một trong 3 loại bệnh của động mạch vành

Cụ thể, đau thắt ngực được coi là không ổn định thường đặc trưng bởi các biểu hiện dưới đây:

- Nhồi máu cơ tim

Nhồi máu cơ tim là tình trạng bị tắc hoàn toàn động mạch vành một cách nhanh chóng gây hoại tử vùng cơ tim phía sau phần nuôi dưỡng của đoạn ĐMV bị tắc Về cơ chế gây nhồi máu cơ tim cũng giống phần nào so với cơn đau thắt ngực không ổn định

là do sự nứt vỡ của mảng xơ vữa và gây huyết khối bịt tắc hoàn toàn ĐMV

Triệu chứng điển hình nhất của cơn nhồi máu cơ tim là đau thắt ngực Cơn đau khiến người bệnh có cảm giác như bị một bàn tay vô hình bóp chặt lấy tim, đè nén lồng ngực Nó có thể lan xuống hàm, vai, cổ, cánh tay trái một vài phút và lặp lại nhiều lần Tuy nhiên, có những trường hợp nhồi máu cơ tim nhưng không hề xuất hiện triệu chứng đau ngực, mà thay vào đó là những dấu hiệu dễ bị nhầm lẫn với chứng bệnh khác, khiến người bệnh thường bỏ qua, bao gồm:

Những trường hợp này còn được gọi là nhồi máu cơ tim thầm lặng, thường gặp ở phụ nữ, người già, mắc bệnh tiểu đường lâu năm Do đó, khi gặp phải bất kỳ triệu

Trang 30

chứng nào để trên, bạn hãy cảnh giác với cơn nhồi máu cơ tim và cần nhanh chóng đi khám để được xử trí kịp thời

2.1.5 Cách chẩn đoán và chữa trị

- Các phương pháp chuẩn đoán bệnh mạch vành:

+ Điện tâm đồ: là biện pháp đơn giản nhất để tìm các dấu hiệu của bệnh mạch

vành Điện tâm đồ có thể có các biểu hiện thiếu máu cơ tim hay hoại tử cơ tim, các biến chứng của bệnh mạch vành như dày thành tim, giãn buồng tim rối loạn nhịp tim Điện tâm đồ là một thăm dò không chảy máu, đơn giản, ít tốn kém, có thể tiến hành trong vòng 5 phút Tuy nhiên có khá nhiều trường hợp có bệnh mạch vành mà điện tâm đồ lại không biến đổi Ngược lại, điện tâm đồ có thể biến đổi trong khi bạn lại không có bệnh mạch vành (trường hợp nữ giới, bệnh nhân béo phì, tăng huyết áp) Lưu giữ các điện tâm đồ cũ để so sánh và xác định những biến đổi mới cho phép nâng cao khả năng phát hiện bệnh mạch vành

Hình 2.3 Điện tâm đồ trong chuẩn đoán bệnh

+ Siêu âm tim: đánh giá vận động các thành tim Nếu bạn có bệnh động mạch

vành, vùng cơ tim được cấp máu bởi nhánh mạch vành đó sẽ không được cấp đủ oxy Vùng cơ tim đó sẽ có hiện tượng rối loạn vận động so với các vùng khác (có thể giảm vận động hoặc hoàn toàn không vận động) Siêu âm tim cũng là một thăm dò không chảy máu, tuy nhiên đòi hỏi phương tiện hiện đại (máy siêu âm) cũng như bác sỹ được đào tạo chuyên khoa Mặt khác siêu âm tim thường chỉ phát hiện được bệnh mạch vành ở giai đoạn muộn khi bệnh đã gây ra các rối loạn vận động buồng tim

Trang 31

Hình 2.4 Siêu âm tim + Nghiệm pháp gắng sức: là biện pháp kinh điển để chẩn đoán bệnh mạch vành

Như chúng ta đã biết, khi nghỉ ngơi thì động mạch vành dù bị hẹp vẫn đủ khả năng đáp ứng nhu cầu oxy của cơ thể Khi phải gắng sức, nhu cầu oxy cơ thể tăng lên, và khi đó mới lộ ra các dấu hiệu thiếu máu cơ tim Thầy thuốc có thể yêu cầu bạn bằng chạy trên thảm chạy, hoặc đạp xe tại chỗ với tốc độ tăng dần, hoặc họ sẽ truyền thuốc cho bạn để gây tình trạng gắng sức thực nghiệm

Tình trạng thiếu máu cơ tim khi gắng sức sẽ được ghi nhận và đánh giá bằng một

số biện pháp như điện tâm đồ gắng sức, siêu âm tim gắng sức, hoặc xạ hình cơ tim gắng sức Qua đó, thầy thuốc đánh giá bạn có khả năng bị bệnh mạch vành hay không

và mức độ như thế nào

Ngoài giá trị chẩn đoán bệnh, NPGS còn giúp đánh giá được các bệnh nhân bị bệnh ĐMV có nguy cơ cao:

- Nghiệm pháp gắng sức dương tính sớm

- Kết quả NPGS dương tính rõ (đoạn ST chênh xuống > 2 mm)

- Đoạn ST còn chênh xuống ≥ 3 phút sau khi đã ngừng gắng sức

- ST chênh xuống kiểu dốc xuống

- NPGS dương tính khi nhịp tim còn tương đối thấp (≤ 120 ck/phút)

- Huyết áp không tăng hoặc tụt

- Xuất hiện nhịp nhanh thất

Trang 32

NPGS có khả năng chẩn đoán bệnh ĐMV với độ nhậy khoản 68% và độ đặc hiệu khoảng 77% Đối với phụ nữ NPGS có tỷ lệ dương tính giả cao hơn, ngược lại người lớn tuổi NPGS có tỷ lệ âm tính giả cao hơn

Hình 2.5 Siêu âm tim gắng sức + Các thăm dò chẩn đoán hình ảnh: như chụp cắt lớp vi tính đa dãy động mạch

vành, chụp cộng hưởng từ tim, chụp phóng xạ tưới máu cơ tim ngày càng được ứng dụng rộng rãi để chẩn đoán sớm động mạch vành Chụp cắt lớp vi tính đa dãy mạch vành đã khá phổ biến ở các trung tâm tim mạch lớn trong nước Phim chụp sẽ cung cấp hình ảnh giải phẫu của mạch vành, cho biết mức độ vôi hóa mạch vành, nhánh mạch vành bị hẹp, mức độ hẹp, cũng như các bất thường giải phẫu khác

+ Thông tim và chụp động mạch vành: là biện pháp hiện đại nhất để chẩn đoán

bệnh mạch vành Thủ thuật này được tiến hành trong phòng tim mạch can thiệp với các thiết bị chụp mạch và màn huỳnh quang tăng sáng hiện đại Qua đường động mạch quay hoặc động mạch đùi, bác sĩ sẽ đưa một ống thông lên tim của bạn vào nhánh động mạch vành Qua ống thông đó bác sỹ sẽ tiêm một dung dịch đặc biệt là chất cản quang vào động mạch vành của bạn Chất cản quang cho phép bác sỹ nhìn thấy hình dạng, kích thước mạch vành trên màn huỳnh quang, đánh giá vị trí hẹp và mức độ hẹp mạch vành Chụp động mạch vành qua da là một biện pháp thăm dò chảy máu, tuy nhiên hoàn toàn không đau đớn (không cần gây mê, chỉ cần gây tê tại chỗ) và rất hiếm gặp biến chứng

Ngày đăng: 22/12/2020, 22:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm