1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường nước mặt huyện đại từ, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2018 2019

87 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước là một nguồn tài nguyên thiết yếu cho sự phát triển của sự sống trên Trái đất, có mặt ở mọi nơi trong lòng đất, trên mặt đất, trong các cơ thể sống và cả trên những tầng khí quyển. Vì vậy, nước có một vai trò rất là quan trọng đối với con người cũng như trái đất này. Nước không thể thiếu trong đời sống hàng ngày của con người, nó được sử dụng như: uống, tắm, tưới tiêu,… Nước giúp con người phát triển hơn, cây cối phát triển hơn và thế giới phát triển hơn. Nhưng trong những năm gần đây do sự tác động mạnh của các hoạt động do con người gây ra đã làm nguồn tài nguyên này có sự thay đổi đáng kể, tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái, đặc biệt là ô nhiễm môi trường nước do các hoạt động sản xuất, kinh doanh, khai thác khoáng sản, chăn nuôi, trồng trọt và sinh hoạt của con người gây ra. Vấn đề này ngày càng trầm trọng, đe dọa trực tiếp sự phát triển kinh tế xã hội bền vững, sự tồn tại, phát triển của các thế hệ hiện tại và tương lai. Giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm môi trường nước mặt nói riêng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay không chỉ là đòi hỏi cấp thiết đối với các cấp quản lí, các doanh nghiệp mà đó còn là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và của toàn xã hội. Trong những năm đầu thực hiện đường lối đổi mới, vì tập trung ưu tiên phát triển kinh tế và cũng một phần do nhận thức hạn chế nên việc gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường chưa chú trọng đúng mức. Tình trạng tách rời công tác bảo vệ môi trường với sự phát triển kinh tế xã hội diễn ra phổ biến ở nhiều ngành, nhiều cấp, dẫn đến tình trạng gây ô nhiễm môi trường diễn ra phổ biến và ngày càng nghiêm trọng. Đối tượng gây ô nhiễm môi trường nước mặt chủ yếu là hoạt động sản xuất của nhà máy trong các khu công nghiệp, hoạt động khai thác khoáng sản, chăn nuôi, trồng trọt, hoạt động làng nghề và sinh hoạt tại các đô thị lớn. Sự tác động mạnh của các hoạt động do con người gây ra đã làm nguồn tài nguyên nước ngày càng thay đổi, nước thải công

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN QUANG HẢI

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT

HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

GIAI ĐOẠN 2018 - 2019

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên – 2020

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN QUANG HẢI

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT

HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

GIAI ĐOẠN 2018 - 2019

Ngành: Khoa học môi trường

Mã số : 8.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thanh Hải

Thái Nguyên – 2020

Trang 3

i

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực

sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát và phân tích từ thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thanh Hải

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, phần trích dẫn tài liệu tham khảo đều được ghi rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 9 năm 2020

Người viết cam đoan

Nguyễn Quang Hải

Trang 4

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn TS

Nguyễn Thanh Hải cùng các thầy, cô trong Khoa Môi trường, Trường Đại học

Nông lâm Thái Nguyên đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ động viên tôi học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện luận văn, đã dìu dắt tôi từng bước trưởng thành trong chuyên môn cũng như trong cuộc sống

Xin trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Huyện ủy; Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ; Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện; các ban ngành liên quan trong huyện đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong thời gian học và làm

đề tài tốt nghiệp này

Trong thời gian tới, bản thân mong muốn tiếp tục nhận được sự quan tâm

giúp đỡ của TS Nguyễn Thanh Hải cùng các thầy, cô trong Khoa Môi trường,

Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên; Các đồng chí lãnh đạo Huyện ủy; Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ; Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện; các ban ngành liên quan, Đảng ủy, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn trong toàn huyện

Do thời gian có hạn, lại là bước đầu làm quen với phương pháp nghiên cứu mới nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những kiến thức đóng góp của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn để luận

văn này được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 9 năm 2020

Tác giả đề tài

Nguyễn Quang Hải

Trang 5

iii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Ý nghĩa của đề tài 3

3.1 Ý nghĩa khoa học 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

1.1.1 Các khái niệm liên quan 4

1.1.2 Ô nhiễm môi trường nước mặt 6

1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 15

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 18

1.3.1 Thực trạng môi trường nước mặt ở Việt Nam 18

1.3.2 Thực trạng môi trường nước mặt tỉnh Thái Nguyên 23

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 27

2.2 Nội dung nghiên cứu 27

2.3 Phương pháp nghiên cứu 27

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 27

Trang 6

iv

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

2.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp 28

2.3.3 Phương pháp tính chỉ số chất lượng nước mặt WQI 29

2.3.4 Phương pháp kế thừa 32

2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 32

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33

3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên gây áp lực đến môi trường 33

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 33

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 38

3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 42

3.2.1 Đánh giá chất lượng nước phụ lưu sông Cầu chảy trên địa bàn huyện Đại Từ 43

3.2.2 Đánh giá chất lượng nước mặt sông Công và các phụ lưu của sông Công chảy trên địa bàn huyện Đại Từ 49

3.3 Tìm hiểu nhận thức, đánh giá của người dân về môi trường nước mặt và hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 65

3.3.1 Các nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho người dân 65

3.3.2 Đánh giá của người dân về các hoạt động bảo vệ môi trường 67

3.4 Đề xuất một số giải pháp bảo vệ và quản lý môi trường nước mặt huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 68

3.4.1 Các giải pháp kỹ thuật công nghệ 68

3.4.2 Giải pháp quản lý 69

3.4.3 Nâng cao nhận thức và tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường 71

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 73

1 Kết luận 73

2 Đề nghị 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 8

vi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Bảng 3.13 Kết quả phân tích chất lượng nước suối Na Trầm, xã Minh Tiến

năm 2019 55

Bảng 3.14 Tổng hợp đánh giá chất lượng nước tại suối Na Trầm, xã Minh Tiến năm 2019 56

Bảng 3.15 Kết quả phân tích chất lượng nước suối Na Mao, xã Na Mao năm 2019 56

Bảng 3.16 Tổng hợp đánh giá chất lượng nước tại suối Na Mao, xã Na Mao năm 2019 57

Bảng 3.17 Kết quả phân tích chất lượng nước suối Tiên Hội, xã Tiên Hội năm 2019 58

Bảng 3.18 Tổng hợp đánh giá chất lượng nước tại điểm quan trắc 58

suối Tiên Hội, xã Tiên Hội năm 2019 58

Bảng 3.19 Kết quả phân tích chất lượng nước suối Kẻn, xã Vạn Thọ năm 2019 59 Bảng 3.20 Tổng hợp đánh giá chất lượng nước tại điểm quan trắc suối Kẻn, xã Vạn Thọ năm 2019 60

Bảng 3.21 Kết quả phân tích chất lượng nước suối Mỹ Yên năm 2019 61

Bảng 3.22 Tổng hợp đánh giá chất lượng nước Mỹ Yên năm 2019 62

Bảng 3.23 Các nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho người dân 65

Bảng 3.24 Nguồn tiếp nhận nước thải sinh hoạt 65

Bảng 3.25 Ý kiến đánh giá của người dân về mức độ ô nhiễm nước mặt 66

Bảng 3.26 Ý kiến đánh giá của người dân về nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước mặt 66

Bảng 3.27 Hoạt động bảo vệ môi trường qua ý kiến của người dân 67

Trang 9

vii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Vị trí địa lý của huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 33

Hình 3.2 Đồ thị giá trị pH trên phụ lưu của sông Cầu đợt 5, 6 năm 2019 48

Hình 3.3 Diễn biến DO trên phụ lưu của sông Cầu đợt 5, 6 năm 2019 49

Hình 3.4 Diễn biến COD trên phụ lưu của sông Cầu đợt 5, 6 năm 2019 49

Hình 3.5 Diễn biến WQI trên phụ lưu của sông Cầu đợt 5, 6 năm 2019 49

Hình 3.6 Diễn biến chỉ số pH trên phụ lưu sông Công đợt 5, 6 năm 2019 62

Hình 3.7 Diễn biến giá trị DO trên phụ lưu sông Công đợt 5, 6 năm 2019 62

Hình 3.8 Diễn biến giá trị COD trên phụ lưu sông Công đợt 5, 6 năm 2019 63

Hình 3.9 Diễn biến Fe trên phụ lưu sông Công đợt 5, 6 năm 2019 63

Hình 3.10 Diễn biến Mn trên phụ lưu sông Công đợt 5, 6 năm 2019 63

Hình 3.11 Diễn biến As trên phụ lưu sông Công đợt 5, 6 năm 2019 64

Hình 3.12 Diễn biến Pb trên phụ lưu sông Công đợt 5, 6 năm 2019 64

Hình 3.13 Diễn biến chỉ số WQI trên phụ lưu sông Công đợt 5, 6 năm 2019 64

Hình 3.14 Qui trình xử lý nước thải bằng công nghệ Unitank 68

Trang 10

viii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD5 Nhu cầu ô xy sinh hóa (sau 5 ngày)

BTNMT Bộ tài nguyên môi trường

BVMT Bảo vệ môi trường

COD Nhu cầu ô xy hóa học

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TN&MT Tài nguyên và môi trường

Trang 11

1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước là một nguồn tài nguyên thiết yếu cho sự phát triển của sự sống trên Trái đất, có mặt ở mọi nơi trong lòng đất, trên mặt đất, trong các cơ thể sống và cả trên những tầng khí quyển Vì vậy, nước có một vai trò rất là quan trọng đối với con người cũng như trái đất này Nước không thể thiếu trong đời sống hàng ngày của con người, nó được sử dụng như: uống, tắm, tưới tiêu,… Nước giúp con người phát triển hơn, cây cối phát triển hơn và thế giới phát triển hơn Nhưng trong những năm gần đây do sự tác động mạnh của các hoạt động do con người gây ra đã làm nguồn tài nguyên này có sự thay đổi đáng kể, tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái, đặc biệt là ô nhiễm môi trường nước

do các hoạt động sản xuất, kinh doanh, khai thác khoáng sản, chăn nuôi, trồng trọt và sinh hoạt của con người gây ra Vấn đề này ngày càng trầm trọng, đe dọa trực tiếp sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, sự tồn tại, phát triển của các thế hệ hiện tại và tương lai Giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường nói chung

và ô nhiễm môi trường nước mặt nói riêng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay không chỉ là đòi hỏi cấp thiết đối với các cấp quản

lí, các doanh nghiệp mà đó còn là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và của toàn xã hội Trong những năm đầu thực hiện đường lối đổi mới, vì tập trung ưu tiên phát triển kinh tế và cũng một phần do nhận thức hạn chế nên việc gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường chưa chú trọng đúng mức Tình trạng tách rời công tác bảo vệ môi trường với sự phát triển kinh tế - xã hội diễn ra phổ biến ở nhiều ngành, nhiều cấp, dẫn đến tình trạng gây ô nhiễm môi trường diễn

ra phổ biến và ngày càng nghiêm trọng Đối tượng gây ô nhiễm môi trường nước mặt chủ yếu là hoạt động sản xuất của nhà máy trong các khu công nghiệp, hoạt động khai thác khoáng sản, chăn nuôi, trồng trọt, hoạt động làng nghề và sinh hoạt tại các đô thị lớn Sự tác động mạnh của các hoạt động do con người gây ra đã làm nguồn tài nguyên nước ngày càng thay đổi, nước thải công

Trang 12

2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

nghiệp, nước thải sinh hoạt, nước thải y tế,… làm cho nguồn nước ngày một ô nhiễm hơn Từ ao, hồ, suối, sông cho đến biển đều dần dần bị ảnh hưởng và bị

ô nhiễm nặng Hơn thế nữa, những hậu quả mà sự ảnh hưởng và ô nhiễm này mang lại đã gây ra rất nhiều vấn đề nghiêm trọng đối với sức khỏe con người

và môi trường xung quanh nơi bị ô nhiễm

Đại Từ là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên, có nhiều tiềm năng

và lợi thế khoáng sản, chăn nuôi, trồng trọt, tuy nhiên cũng là một điểm nóng về

ô nhiễm môi trường trong đó có ô nhiễm môi trường nước mặt Nguồn nước mặt tại các sông, hồ có dấu hiệu bị ô nhiễm và đang có chiều hướng gia tăng, đặc biệt ở những khu vực đông dân cư, tốc độ phát triển kinh tế cao, khu du lịch, khu vực khai thác khoáng sản Nguyên nhân bị ô nhiễm là do tất cả các loại rác thải, nước thải không qua xử lý hoặc qua xử lý nhưng không đảm bảo quy chuẩn đều thải ra sông, hồ, nước thải công nghiệp của các mỏ khai thác than chủ yếu

là nước tháo khô từ các khai trường, nước này một phần là nước mưa, còn lại

là nước mặt và nước ngầm ở khu vực xung quanh mỏ chảy vào moong khai thác, sau khi lắng cặn được bơm trực tiếp ra môi trường

Việc đánh giá chất lượng nước mặt thường xuyên, nắm bắt tình hình chất lượng nước tại các sông, suối trên địa bàn huyện để có thể đưa ra các biện pháp quản lý hữu hiệu, kịp thời để ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước mặt, nhất là khi quá trình đô thị hóa diễn ra ngày càng mạnh, nhằm phát triển kinh tế - xã hội bền vững

Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi thực hiện nghiên cứu đề tài “Đánh giá

hiện trạng và đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường nước mặt huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2018 - 2019”

2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá được hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt của huyện Đại

Từ, tỉnh Thái Nguyên

Trang 13

3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Đề xuất được một số giải pháp bảo vệ và quản lý môi trường nước mặt huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

3 Ý nghĩa của đề tài

Trang 14

4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Các khái niệm liên quan

- Khái niệm Môi trường:

Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014, môi

trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất

tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người

và sinh vật” (Quốc hội, 2014)

- Khái niệm Ô nhiễm môi trường:

Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam 2014: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật” (Quốc hội,

2014)

- Khái niệm Quan trắc môi trường: Là quá trình đo đạc thường xuyên

một hoặc nhiều chỉ tiêu về tính chất vật lý, hoá học và sinh học của môi trường, theo một kế hoạch lập sẵn về thời gian, không gian, phương pháp và quy trình

đo lường, để cung cấp các thông tin cơ bản có độ tin cậy, độ chính xác cao và

có thể đánh giá đựơc diễn biến chất lựơng môi trường nước (Phạm Anh Đức, 2015)

- Khái niệm Quy chuẩn kỹ thuật môi trường:

Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014: “Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường” (Quốc hội,

2014)

- Khái niệm Tiêu chuẩn môi trường:

Trang 15

5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014: “Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường” (Quốc hội, 2014)

- Khái niệm Suy thoái môi trường:

Theo khoản 9 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014:

“suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật” (Quốc hội, 2014)

- Khái niệm nước mặt:

Theo khoản 3 điều 2 Luật Tài nguyên nước năm 2012: “Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo” Nước mặt sẽ bao gồm cả nguồn

nước chứa trên bề mặt lục địa và nước lưu thông Theo đó, nước trong sông,

hồ, đầm lầy, đại dương hoặc nước ngọt ở các đập chứa nước đều là nước mặt Nước mặt sẽ không có muối, được bổ sung từ lượng nước mưa và lấy thêm từ nước ngầm (Quốc hội, 2012)

- Khái niệm Suy thoái nguồn nước:

Theo khoản 15 điều 2 Luật Tài nguyên nước năm 2012: “Suy thoái nguồn

nước là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn nước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được quan trắc trong các thời

kỳ trước đó” (Quốc hội, 2012)

- Khái niệm Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước:

Theo khoản 17 điều 2 Luật Tài nguyên nước năm 2012: “Khả năng tiếp

nhận nước thải của nguồn nước là khả năng nguồn nước có thể tiếp nhận thêm một lượng nước thải mà vẫn bảo đảm chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn

kỹ thuật nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép áp dụng”

(Quốc hội, 2012)

- Khái niệm Chỉ số chất lượng nước (viết tắt là WQI):

Trang 16

6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Theo khoản 1 Điều 3 Phần I Quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày

01/7/2011: “Chỉ số chất lượng nước là một chỉ số được tính toán từ các thông

số quan trắc chất lượng nước, dùng để mô tả định lượng về chất lượng nước và khả năng sử dụng của nguồn nước đó; được biểu diễn qua một thang điểm”

1.1.2 Ô nhiễm môi trường nước mặt

Nước là yếu tố quan trọng hàng đầu cho sự sống, tồn tại và phát triển Nước đã được xác định là tài nguyên quan trọng thứ hai sau tài nguyên con người Thế nhưng, tài nguyên quý giá này đang bị đe dọa nghiêm trọng cả về

số lượng và chất lượng (Lương Văn Hinh, 2015)

Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý-hoá học-sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất

Nước bị ô nhiễm là do sự phú dưỡng xảy ra chủ yếu ở các khu nước ngọt

và các vùng ven biển, vùng biển khép kín Do lượng muối khoáng và hàm lượng các chất hữu cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nước không thể đồng hóa được, kết quả là làm cho hàm lượng oxi trong nước giảm đột ngột, các khí độc tăng lên, tăng độ đục của nước, gây suy thoái thủy vực Ở các đại dương nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường đó là sự cố tràn dầu, ô nhiễm nước có nguyên nhân từ các loại chất thải, nước thải công nghiệp được thải ra các con sông mà chưa qua khâu xử lý đúng mức, các loại phân bón háo học và thuốc trừ sâu từ các khu dân cư sống ven sông

1.1.2.1 Các nguồn gây ô nhiễm nước mặt

- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Sự ô nhiễm có nguồn gốc tự nhiên là do nhiễm mặn, nhiễm phèn, gió, bão, lũ lụt Nước mưa rơi xuống mặt đất, mái nhà, đường phố đô thi công nghiệp, kéo theo các chất bẩn xuống sông,

Trang 17

7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

hồ hoặc các sản phẩm từ hoạt động sống của sinh vật, vi sinh vật kể cả xác chết của chúng Sự ô nhiễm này còn gọi là ô nhiễm không xác định được nguồn

- Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Sự ô nhiễm nhân tạo chủ yếu do

xả nước thải từ các vùng dân cư, khu công nghiệp, hoạt động giao thông v ận tải, thu thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và các phân bón trong nông nghiệp, giao thông đường biển…

Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nước Hoặc phân loại theo nguồn thải bao gồm nguồn điểm và nguồn diện Hoặc phân loại theo tính chất của ô nhiễm như ô nhiễm sinh học, ô nhiễm hóa học, ô nhiễm vật lí Hoặc theo nguồn gốc phát sinh như nước thải sinh hoạt, công nghiệp…Hay người ta còn phân loại theo vị trí không gian như ô nhiễm nước mặt, ô nhiễm nước ngầm Tùy vào mục đích và hoàn cảnh mà ta áp dụng cách phân chia

1.1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước mặt

Khi quan tâm về chất lượng nước dùng vào các mục đích khác nhau, người ta thường dùng thuật ngữ chỉ tiêu chất lượng nước Các chỉ tiêu này được nghiên cứu và đề ra thành tiêu chuẩn Khi đề cập đến ô nhiễm nước, người ta dùng thuật ngữ mức độ ô nhiễm nước

Các thông số đánh giá chất lượng nước mặt bao gồm: Chỉ tiêu vật lý, chỉ tiêu hóa học, chỉ tiêu sinh học (Lương Văn Hinh, 2015)

a Các chỉ tiêu vật lý

Các chỉ tiêu vật lý, như: nhiệt độ; màu sắc; độ đục; tổng hàm lượng chất rắn (TS); tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS); tổng hàm lượng chất rắn hoà tan (DS); tổng hàm lượng các chất dễ bay hơi (VS)

- Nhiệt độ:

Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của nước đã được Anders Celsius dùng làm hai điểm mốc cho độ bách phân Celcius Cụ thể, nhiệt độ đóng băng của nước là 0 độ Celcius, còn nhiệt độ sôi (760 mm Hg) bằng 100 độ Celcius Nước đóng băng được gọi là nước đá Nước đã hóa hơi được gọi là hơi nước Nước có nhiệt độ sôi tương đối cao nhờ liên kết hydrô

Trang 18

8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Nhiệt độ của nước là một đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi trường và khí hậu Sự thay đổi nhiệt độ phụ thuộc vào từng loại nước Nước mạch nông: 4 -

400C, nước ngầm là: 17 - 310C Nhiệt độ nước thải cao hơn nhiệt độ nước cấp

- Màu sắc:

Nước nguyên chất không có màu Màu sắc gây nên bởi các tạp chất trong nước (thường là do chất hữu cơ (chất mùn hữu cơ - axit humic), một số ion vô

cơ (sắt…), một số loài thủy sinh vật…

Nước chứa nhiều thành phần hoá chất H2CO3, CH3COOH, H2S, Na2S ảnh hưởng tới: Giá trị cảm quan đối với người dùng nước, các hợp chất hữu cơ

có màu trong nước cũng có thể tác dụng với Clo tạo ra một số sản phẩm độc như : clorofooc,…

- Độ đục:

Độ đục của nước là mức độ ngăn cản ánh sáng xuyên qua nước Độ đục của nước có thể do nhiều loại chất lơ lửng, bao gồm các loại có kích thước hạt keo đến những hệ phân tán thô gây nên như các chất huyền phù, các hạt cặn đất cát, các vi sinh vật Nó cũng chưa nhiều thành phần hoá học : vô cơ, hữu cơ

+ Độ đục cao biểu thị nồng độ nhiễm bẩn trong nước cao

+ Nó ảnh hưởng đến quá trình lọc vì lỗ thoát nước sẽ nhanh chóng bị bịt kín

+ Khử trùng bị ảnh hưởng bới độ đục

Đơn vị đo độ đục: 1JTU = 1NTU = 1mg SiO2/L = 1 đơn vị độ đục

Đo bằng máy quang phổ: đơn vị NTU, FTU

Đo bằng trực quan: đơn vị JTU

- Tổng hàm lượng chất rắn (TS – Total Solids):

Các chất rắn trong nước có thể là những chất tan hoặc không tan Các chất này bao gồm cả những chất vô cơ lẫn các chất hữu cơ Tổng hàm lượng các chất rắn (TS) là lượng khô tính bằng mg của phần còn lại sau khi làm bay hơi 1 lít mẫu nước trên nồi cách thủy rồi sấy khô ở 1050C cho tới khi khối lượng không đổi (mg/L)

Trang 19

9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS – Suspended Solids):

Các chất rắn lơ lửng (các chất huyền phù) là những chất rắn không tan trong nước Hàm lượng các chất lơ lửng (SS) là lượng khô của phần chất rắn còn lại trên giấy lọc sợi thủy tinh khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc rồi sấy khô ở 105oC cho tới khi khối lượng không đổi (mg/L)

- Tổng hàm lượng chất rắn hoà tan (DS – Dissolved Solids):

Các chất rắn hòa tan là những chất tan được trong nước, bao gồm cả chất

vô cơ lẫn chất hữu cơ Hàm lượng các chất hòa tan (DS) là lượng khô của phần dung dịch qua lọc khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc có giấy lọc sợi thủy tinh rồi sấy khô ở 105oC cho tới khi khối lượng không đổi (mg/L)

DS = TS – SS

- Tổng hàm lượng các chất dễ bay hơi (VS – Volatil Suspended Solids):

Để đánh giá hàm lượng các chất hữu cơ có trong mẫu nước, người ta còn

sử dụng các khái niệm tổng hàm lượng các chất không tan dễ bay hơi (VSS), tổng hàm lượng các chất hòa tan dễ bay hơi (VDS)

Hàm lượng các chất rắn lơ lửng dễ bay hơi VSS là lượng mất đi khi nung lượng chất rắn huyền phù (SS) ở 5500C cho đến khi khối lượng không đổi

Hàm lượng các chất rắn hòa tan dễ bay hơi VDS là lượng mất đi khi nung lượng chất rắn hòa tan (DS) ở 5500C cho đến khi khối lượng không đổi (thường được qui định trong một khoảng thời gian nhất định)

b Các chỉ tiêu hóa học

Các chỉ tiêu hóa học bao gồm: Độ pH, Độ kiềm toàn phần; độ cứng của nước; hàm lượng oxy hòa tan (DO); nhu cầu oxy hóa học (COD); nhu cầu oxy sinh hóa (BOD); một số chỉ tiêu hóa học khác trong nước

- pH: Là đại lượng toán học biểu thị nồng độ hoạt tính ion H+ trong nước, pH được sử dụng để đánh giá tính axit hay tính kiềm của dung dịch (nước)

pH = - log(H+)

Tính chất của nước được xác định theo các giá trị khác nhau của pH Sự thay đổi pH dẫn tới sự thay đổi thành phần hóa học của nước (sự kết tủa, sự hòa

Trang 20

10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

tan, cân bằng carbonat…), các quá trình sinh học trong nước Giá trị pH của nguồn nước góp phần quyết định phương pháp xử lý nước Chỉ số pH được xác định bằng máy đo pH hoặc bằng phương pháp chuẩn độ

Hiện nay, không có bằng chứng cụ thể nào liên quan giữa độ pH và sức khỏe của người sử dụng Theo tiêu chuẩn, pH của nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt là 6,0 - 8,5 và pH của nước uống là 6,5 - 8,5 Tuy nhiên, các loại nước ngọt có gas có độ pH từ 2,0 - 4,0 Các loại thực phẩm thường có pH = 2,9 - 3,3

- Độ kiềm toàn phần:

Độ kiềm toàn phần (Alkalinity) là tổng hàm lượng các ion HCO3-, CO3-,

OH- có trong nước Độ kiềm trong nước tự nhiên thường gây nên bởi các muối của axit yếu, đặc biệt là các muối cacbonat và bicacbonat Độ kiềm cũng có thể gây nên bởi sự hiện diện của các ion silicat, borat, phosphat… và một số acid hoặc bazơ hữu cơ trong nước, nhưng hàm lượng của những ion này thường rất

ít so với các ion HCO3-, CO3-, OH- nên thường được bỏ qua

Người ta còn phân biệt các loại độ cứng khác nhau:

- Độ cứng cacbonat (CH): là độ cứng gây ra bởi hàm lượng Ca2+ và Mg2+tồn tại dưới dạng HCO3- Độ cứng cacbonat còn được gọi là độ cứng tạm thời

vì sẽ mất đi khi bị đun sôi

- Độ cứng phi cacbonat (NCH) là độ cứng gây ra bởi hàm lượng Ca2+ và

Mg2+ liên kết với các anion khác HCO3- như SO42-, Cl-… Độ cứng phi cacbonat còn được gọi là độ cứng thường trực hay độ cứng vĩnh cửu

Hiện nay, tùy theo độ cứng của nước người ta chia thành các loại sau: + Độ cứng = 0 – 50mg/l => Nước mềm

+ Độ cứng = 50 – 150mg/l => Nước hơi cứng

Trang 21

11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

+ Độ cứng = 150 – 300mg/l => Nước cứng

+ Độ cứng > 300mg/l => Nước rất cứng

- Hàm lượng oxy hòa tan trong nước (DO):

Oxy hòa tan trong nước (DO) không tác dụng với nước về mặt hóa học Hàm lượng DO trong nước phụ thuộc nhiều yếu tố như áp suất, nhiệt độ, thành phần hóa học của nguồn nước, số lượng vi sinh, thủy sinh vật…

Hàm lượng oxy hòa tan là một chỉ số đánh giá “tình trạng sức khỏe” của nguồn nước

Hàm lượng DO có quan hệ mật thiết đến các thông số COD và BOD của nguồn nước Nếu trong nước hàm lượng DO cao, các quá trình phân hủy các chất hữu cơ sẽ xảy ra theo hướng háo khí (aerobic), còn nếu hàm lượng DO thấp, thậm chí không còn thì quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong nước sẽ xảy ra theo hướng yếm khí (anaerobic)

Nếu hàm lượng DO quá thấp, thậm chí không còn, nước sẽ có mùi và trở nên đen do trong nước lúc này diễn ra chủ yếu là các quá trình phân hủy yếm khí, các sinh vật không thể sống được trong nước này nữa

Khi DO xuống đến khoảng 4 - 5 mg/L, số sinh vật có thể sống trong nước giảm mạnh

Nhu cầu oxy hóa học (COD) là lượng oxy cần thiết (cung cấp bởi các chất hóa học) để oxit hóa các chất hữu cơ trong nước Chất oxy hóa thường dùng là KMnO4 hoặc K2Cr2O7 và khi tính toán được qui đổi về lượng oxigen tương ứng (1 mg KMnO4 ứng với 0,253 mg O2) (mg O2/l)

- Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD - Biochemical Oxygen Demand):

Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) là hàm lượng oxy cần thiết để phân hủy các chất hữu cơ có thể phân hủy trong một thể tích nước bởi sự phân hủy sinh học

Hoặc là, BOD là lượng oxy mà vi khuẩn tiêu thụ trong phản ứng oxy hóa các chất hữu cơ trong nước, chỉ số BOD càng cao chứng tỏ lượng chất hữu cơ

có khả năng phân hủy sinh học ô nhiễm càng lớn

Trang 22

12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Thông thường sau thời gian 5 ngày ở 200C thì phần lớn (khoảng 90%) các chất hữu cơ dễ phân hủy sẽ bị phân hủy Vì vậy, người ta thường lấy 5 ngày

ở 200C để xác định nhu cầu oxy hóa sinh hóa và gọi là BOD5

BOD5 cho ta biết ước lượng độ nhiễm bẩn hữu cơ của nguồn nước và có thể dùng để đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý nước, xác định kích thước thiết

bị xử lý…

Giá trị BOD càng lớn có nghĩa là mức độ nhiễm bẩn hữu cơ càng cao Theo qui định của Bộ Y tế thì:

+ BOD5 < 4 mg/l – nước dùng trong sinh hoạt

+ BOD5 < 10 mg/l – nước dùng cho thủy sản (theo qui định của FAO) + BOD5 > 3 mg/l – coi như ô nhiễm nhẹ

+ BOD5 > 10 mg/l – coi như bị ô nhiễm hữu cơ rõ rệt

- Nhu cầu oxy hóa học (COD - Chemical Oxygen Demand )

Nhu cầu oxy hóa học là lượng oxy cần thiết để phân hủy hết các chất hữu

cơ có trong nước theo con đường hóa học Nồng độ COD cho phép với nguồn nước mặt là COD > 10mg/l

Mối liên hệ giữa BOD, COD là khi BOD, COD cao sẽ xẩy ra:

+ Làm nồng độ oxy hòa tan trong nước bị giảm, hậu quả sẽ làm tôm, cá

và các động vật trong nước khác chậm phát triển và chết

+ Gây ra mùi hôi thối do các chất hữu cơ bị phân hủy trong điều kiện kỵ khí

Cả 2 thông số đều xác định lượng chất hữu cơ có khả năng bị oxy hóa có trong nguồn nước sinh hoạt, nhưng chúng khác nhau về ý nghĩa:

+ BOD chỉ thể hiện chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, nghĩa là các chất hữu cơ có thể bị oxy hóa nhờ vai trò của vi sinh vật

+ COD thể hiện toàn bộ các chất hữu cơ có thể bị oxy hóa bằng tác nhân hóa học

Trang 23

13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Vì COD biểu thị lượng các chất hữu cơ khó và dễ bị oxy hóa bằng vi sinh vật, do đó có giá trị cao hơn BOD Cho nên tỷ số giữa COD và BOD (COD/BOD > 1)

Tỷ số COD và BOD (COD/BOD) càng cao nếu trong nguồn nước có các chất độc ức chế vi sinh vật Khi đó giá trị BOD đo được sẽ rất thấp hoặc bằng không, nhưng giá trị COD lại rất cao, do đó không thể từ COD tính ra BOD hoặc ngược lại Chỉ thị nào thành phần của một nguồn nước tự nhiên hoặc nước thải không chứa chất độc và ổn định ta mới có thể xác định qua thực nghiệm được một hệ số chuyển đổi từ COD thành BOD và ngược lại…

- Một số chỉ tiêu hóa học khác trong nước

+ Sắt (Fe): Do ion sắt hai dễ bị oxy hóa thành hydroxyt sắt ba, tự kết tủa

và lắng nên sắt ít tồn tại trong nguồn nước mặt Đối với nước ngầm, trong điều kiện thiếu khí, sắt thường tồn tại ở dạng ion Fe2+ và hoà tan trong nước Khi được làm thoáng, sắt hai sẽ chuyển hóa thành sắt ba, xuất hiện kết tủa hydroxyt sắt ba có màu vàng, dễ lắng Trong trường hợp nguồn nước có nhiều chất hữu

cơ, sắt có thể tồn tại ở dạng keo (phức hữu cơ) rất khó xử lý Ngoài ra, khi nước

có độ pH thấp, sẽ gây hiện tượng ăn mòn đường ống và dụng cụ chứa, làm tăng hàm lượng sắt trong nước

Fe(OH)3 2Fe(HCO3)2 + 0,5 O2 + H2O > 2Fe(OH)3 + 4CO2

Với hàm lượng sắt lớn hơn 0,5 mg/L nước có mùi tanh khó chịu, làm vàng quần áo khi giặt… Các cặn kết tủa của sắt có thể gây tắc nghẽn đường ống dẫn nước Trong quá trình xử lý nước, sắt được loại bằng phương pháp thông khí và keo tụ

Sắt không gây độc hại cho cơ thể Khi hàm lượng sắt cao sẽ làm cho nước

có vị tanh, màu vàng, độ đục và độ màu tăng nên khó sử dụng Tiêu chuẩn nước

uống và nước sạch đều quy định hàm lượng sắt nhỏ hơn 0,5 mg/l

+ Các hợp chất clorua:

Trang 24

14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Clo tồn tại trong nước dưới dạng Cl- Nói chung ở mức nồng độ cho phép thì các hợp chất Clo không gây độc hại, nhưng với hàm lượng lớn hơn 250 mg/L làm cho nước có vị mặn Nước có nhiều Cl- có tính xâm thực ximăng

Nguồn nước có hàm lượng clorua cao thường do hiện tượng thẩm thấu

từ nước biển hoặc do ô nhiễm từ các lọai nước thải như mạ kẽm, khai thác dầu, sản xuất giấy, sản xuất nước từ quy trình làm mềm

Clorua không gây hại cho sức khỏe Giới hạn tối đa của clorua được lựa chọn theo hàm lượng natri trong nước, khi kết hợp với clorua sẽ gây vị mặn khó uống Tiêu chuẩn nước sạch quy định Clorua nhỏ hơn 300 mg/l Tiêu chuẩn nước uống quy định Clorua nhỏ hơn 250 mg/l

+ Các hợp chất sunfat:

Ion SO42- có trong nước do khoáng chất hoặc có nguồn gốc hữu cơ Với hàm lượng lớn hơn 250 mg/L gây tổn hại cho sức khoẻ con người Ở điều kiện yếm khí, SO42- phản ứng với chất hữu cơ tạo thành khí H2S có độc tính cao Các muối sunfat hoà tan trong nước biển tương tác với các chất hữu cơ thải xuống biển

CaSO4 + CH4 => CaS + CO2 + 2H2O

CaS + H2O + CO2 => CaCO3 + H2S

Sunfat thường có mặt trong nước là do quá trình oxy hóa các chất hữu

cơ có chứa sunfua hoặc do ô nhiễm từ nguồn nước thải ngành dệt nhuộm, thuộc

da, luyện kim, sản xuất giấy Nước nhiễm phèn thường chứa hàm lượng sunfat cao

Ở nồng độ sunfat 200mg/l nước có vị chát, hàm lượng cao hơn có thể gây bệnh tiêu chảy Tiêu chuẩn nước uống quy định sunfat nhỏ hơn 250 mg/l

c Các chỉ tiêu vi sinh của nước

Trong nước thiên nhiên có nhiều loại vi trùng, siêu vi trùng, rong tảo và các loài thủy vi sinh khác Tùy theo tính chất, các loại vi sinh trong nước có thể

Trang 25

15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

vô hại hoặc có hại Nhóm có hại bao gồm các loại vi trùng gây bệnh, các loài rong rêu, tảo… Nhóm này cần phải loại bỏ khỏi nước trước khi sử dụng

- Chỉ tiêu E.coli:

Nước là môi trường trung gian truyền các bệnh nhiễm khuẩn và đã từng gây nhiều vụ dịch lớn cho loài người, như: dịch tả, lỵ, thương hàn, tiêu chảy, siêu vi khuẩn, viêm gan…

Tóm lại, trong phân người, gia súc hay động vật chứa nhiều vi trùng và siêu vi trùng gây bệnh Tuy nhiên, chọn vi khuẩn chỉ thị nào là một vấn đề quan trọng trong kỹ thuật vi sinh Hiện nay, tổ chức y tế thế giới chọn nhóm Coliform

để làm vi khuẩn chỉ thị mức độ ô nhiễm của nguồn nước Trên thực tế, Coliform

là những trực khuẩn gram âm, hiếu khí, kỵ khí tùy tiện, không bào có khả năng lên men lastose sinh axit, sinh hơi ở 35 - 370C trong vòng 48h

Trong nhóm Coliform, một số vi khuẩn khác cũng được sử dụng như một chỉ điểm vệ sinh có tác dụng bổ sung thêm cho việc xác định vệ sinh nguồn nước được đầy đủ hoặc cho những yêu cầu cụ thể riêng biệt cần thiết khác Những vi khuẩn được sử dụng trong nhóm Coliform gồm:

+ Fecal Streptococci

+ Clostridium perfringens

+ Vi khuẩn hoại sinh

Nói chung, tất cả các nhóm vi sinh chỉ thị nêu trên chỉ có nhóm chỉ thị Coliform là thường được dùng để phân tích, vì chúng là nhóm vi sinh quan trọng nhất trong việc đánh giá vệ sinh nguồn nước và có đầy đủ các tiêu chuẩn của các vi sinh chỉ thị lý tưởng; chúng có thể được xác định trong điều kiện thực địa; việc xác định Coliform dễ dàng hơn các loại vi sinh vật chỉ thị khác

1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13;

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13;

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

Trang 26

16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về Thoát nước và xử lý nước thải;

- Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định

về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 27/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 2014;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản

lý chất thải và phế liệu;

- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường;

- Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về 11 Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020;

- Quyết định số 16/2008/QĐ-TTg ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về ban hành Quy chuẩn Quốc gia về Môi trường;

- Quyết định số 166/QĐ-TTg ngày 21/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ

về việc Ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020

- Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/7/2009 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số

102/2008/NĐ-CP ngày 15/9/2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

Trang 27

17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Thông tư số 09/2009/TT-BTNMT ngày 11/8/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về xây dựng và quản lý các chỉ thị môi trường quốc gia;

- Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa;

- Thông tư số 30/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dưới đất;

- Thông tư số 21/2012/TT-BTNMT ngày 19/12/2012 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định việc đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường;

- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về đánh khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ;

Bên cạnh đó, để đánh giá hiện trạng môi trường, đề tài sử dụng các Quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường dưới đây:

* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến chất lượng nước:

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;

- QCVN 14-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;

- QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp

+ Các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan khác:

- QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;

Trang 28

18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- QCVN 50:2015/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số BTNMT ngày 25/10/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước

32/2015/TT QĐ 3733:2002/QĐ32/2015/TT BYT: Quyết định của Bộ Y tế ngày 10/10/2002 về việc Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.3.1 Thực trạng môi trường nước mặt ở Việt Nam

Nước ta có địa hình đồi núi chiếm đến ¾ diện tích lãnh thổ, tập trung phần lớn ở vùng Đông Bắc, Tây Bắc và miền Trung, phần diện tích còn lại là châu thổ và đồng bằng phù sa, chủ yếu là ở ĐBSH và ĐBSCL Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, mặc dù lượng mưa trung bình nhiều năm trên toàn lãnh thổ vào khoảng 1.940 mm/năm nhưng do ảnh hưởng của địa hình đồi núi, lượng mưa phân bố không đều trên cả nước và biến đổi mạnh theo thời gian đã và đang tác động lớn đến trữ lượng và phân bố tài nguyên nước ở Việt Nam (Bộ TN&MT, 2019)

Nước ta có địa hình đồi núi chiếm đến ¾ diện tích lãnh thổ, tập trung phần lớn ở vùng Đông Bắc, Tây Bắc và miền Trung, phần diện tích còn lại là châu thổ và đồng bằng phù sa, chủ yếu là ở ĐBSH và ĐBSCL Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, mặc dù lượng mưa trung bình nhiều năm trên toàn lãnh thổ vào khoảng 1.940 mm/năm nhưng do ảnh hưởng của địa hình đồi núi, lượng mưa phân bố không đều trên cả nước và biến đổi mạnh theo thời gian đã và đang tác động lớn đến trữ lượng và phân bố tài nguyên nước ở Việt Nam

Việt Nam có hơn 2.360 con sông có chiều dài từ 10 km trở lên, trong đó

có 109 sông chính Toàn quốc có 16 lưu vực sông với diện tích lưu vực lớn hơn 2.500 km2, 10/16 lưu vực có diện tích trên 10.000km2.(Bộ TN&MT, 2019)

Tổng diện tích các lưu vực sông trên cả nước lên đến trên 1.167.000 km2, trong đó, phần lưu vực nằm ngoài diện tích lãnh thổ chiếm đến 72%

Trang 29

19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Tổng lượng nước mặt của nước ta phân bố không đều giữa các mùa một phần là do lượng mưa phân bố không đồng đều cả về thời gian và không gian, gây nên lũ lụt thường xuyên và khô hạn trong thời gian dài Lượng mưa thay đổi theo mùa và thời điểm mùa mưa, mùa khô ở các vùng là khác nhau Ở miền Bắc, mùa khô bắt đầu vào tháng 11 và tháng 12, ở miền Trung và miền Nam mùa khô bắt đầu muộn hơn, vào tháng 1 Mùa khô ở nước ta kéo dài từ 6 đến 9 tháng và khắc nghiệt, lượng nước trong thời gian này chỉ bằng khoảng 20 - 30% lượng nước ủa cả năm Vào thời điểm này, khoảng một nửa trong số 15 lưu vực sông chính bị thiếu nước - bất thường hoặc cục bộ

Tổng lượng nước mặt của các lưu vực sông trên lãnh thổ Việt Nam khoảng

830 - 840 tỷ m3/năm, nhưng chỉ có khoảng 310 - 315 tỷ m3 (37%) là nước nội sinh, còn 520 - 525 tỷ m3 (63%) là nước chảy từ các nước láng giềng vào lãnh thổ Việt Nam Chẳng hạn, ở lưu vực sông Hồng nguồn nước ngoại lai chiếm 50% tổng khối lượng nước bề mặt Còn ở lưu vực sông Mê Công có đến 90% tổng khối lượng nước bề mặt có nguồn gốc ngoại lai (Bộ TN&MT, 2019)

Các hồ chứa (tự nhiên và nhân tạo), đập dâng và các công trình thủy lợi

là một phần không thể thiếu của các lưu vực sông và thực tế cho thấy, dòng chảy của các con sông trong lưu vực đang được kiểm soát bởi các hồ chứa và đập nước Theo con số tính toán, tổng dung tích hữu ích của các hồ chứa của nước ta vào khoảng 37 tỷ m3 (chiếm khoảng 4,5% của tổng lượng nước mặt trung bình năm)

Trong đó, trên 45% nằm trong lưu vực sông Hồng - Thái Bình, 22% ở lưu vực sông Đồng Nai và 5 - 7% nằm ở lưu vực sông Cả, lưu vực sông Ba và

Sê San Tính riêng cho lưu vực sông Đồng Nai thì dung tích hữu ích của các hồ chứa chiếm 23% tổng lượng nước trung bình năm của cả lưu vực Trên các lưu vực sông khác lượng nước trữ bằng 20% tổng lượng nước mặt hàng năm, trong

đó có 12 lưu vực sông ở mức dưới 10%.(Bộ TN&MT, 2019)

Trang 30

20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Những năm gần đây, do nhiều nguyên nhân, ở hạ lưu hầu hết các lưu vực sông, tình trạng suy giảm nguồn nước dẫn tới thiếu nước, khan hiếm nước không đủ cung cấp cho sinh hoạt, sản xuất đang diễn ra ngày một thường xuyên hơn, trên phạm vi rộng lớn hơn và ngày càng nghiêm trọng, gây tác động lớn đến môi trường sinh thái các dòng sông, gia tăng nguy cơ kém bền vững của tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo và phát triển xã hội

Thêm vào đó, tài nguyên nước trên các lưu vực sông ở Việt Nam đang bị suy giảm và suy thoái nghiêm trọng do nhu cầu dùng nước tăng cao trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản, thủy điện, làng nghề và do khả năng quản lý yếu kém Các hệ sinh thái rừng tự nhiên duy trì nguồn sinh thủy từ thượng nguồn các lưu vực cũng bị suy giảm trên diện rộng do nạn phá rừng, do canh tác nông, nông - nghiệp, khai khoáng và xây dựng cơ sở hạ tầng

Bảng 1.1 Các hồ chứa thủy lợi, thủy điện quan trọng của Việt Nam

(Nguồn: Bộ TN&MT, 2019)

Xét lượng nước vào mùa khô thì nước ta thuộc vào vùng phải đối mặt với thiếu nước, một số khu vực thuộc loại khan hiếm nước Chưa bao giờ tài nguyên nước lại trở nên quý hiếm như những năm gần đây, khi nhu cầu nước

Trang 31

21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

không ngừng tăng lên mà nhiều dòng sông lại bị suy thoái, ô nhiễm, nước sạch ngày một khan hiếm Hạn hán, thiếu nước diễn ra thường xuyên, nghiêm trọng

An ninh về nguồn nước cho thấy sự phát triển bền vững và bảo vệ môi trường đang không được bảo đảm ở nhiều nơi, nhiều vùng ở nước ta

Ô nhiễm nguồn nước xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau Do tiếp nhận nhiều loại nguồn thải, môi trường nước mặt đang ở tình trạng ô nhiễm tại nhiều nơi, tùy theo đặc trưng của từng khu vực khác nhau Tuy nhiên, do hạn chế về số liệu thống kê nên trong phần này chỉ đề cập đến 4 nguồn thải chính tác động đến môi trường nước mặt ở nước ta: nước thải nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt và y tế Mức độ gia tăng các nguồn nước thải hiện nay ngày càng lớn với quy mô rộng ở hầu hết các vùng miền trong cả nước

Nước thải sinh hoạt chiếm trên 30% tổng lượng thải trực tiếp ra các sông

hồ, hay kênh rạch dẫn ra sông Theo số liệu tính toán, Đông Nam bộ và đồng bằng sông Hồng là 2 vùng tập trung nhiều lượng nước thải sinh hoạt nhất cả nước Lượng nước thải phát sinh trên một đơn vị diện tích ở khu vực đô thị lớn hơn nhiều so với khu vực nông thôn, dẫn đến quá tải các hệ thống thoát nước và tiếp nhận nước thải tại các thành phố Hiện chỉ có 12,5% nước thải sinh hoạt từ các đô thị loại IV trở lên được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn quy định

Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhiều ngành công nghiệp được mở rộng quy mô sản xuất, cũng như phạm vi phân bố Cùng với đó là sự gia tăng lượng nước thải lớn, nhưng mức đầu tư cho hệ thống

xử lý nước thải chưa đáp ứng yêu cầu Nước thải công nghiệp: phát sinh chủ yếu ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Nước thải công nghiệp đã được chú ý kiểm soát và xử lý, đặc biệt là nước thải phát sinh từ các KCN, tỷ lệ các KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung là khá cao (88,05%) Tuy nhiên, chỉ có 15,8% các CCN có hệ thống này Bên cạnh đó, vẫn còn tình trạng một số cơ sở sản xuất kinh doanh nằm ngoài KCN,

Trang 32

22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

CCN xả nước thải không qua xử lý hoặc xử lý không đạt tiêu chuẩn vào các nguồn tiếp nhận (Bộ TN&MT, 2019)

Bên cạnh những nguồn thải nêu trên, nước thải nông nghiệp cũng là vấn

đề đáng quan tâm hiện nay Đó là nguyên nhân chính gây ảnh hưởng đến nguồn nước tại những địa phương có nền kinh tế nông nghiệp phát triển mạnh Nước thải nông nghiệp phát sinh chủ yếu từ hoạt động canh tác, trồng trọt và chăn nuôi, do đó có chứa hóa chất BVTV, phân bón cao Ước tính mỗi năm có khoảng 70 nghìn kg và hơn 40 nghìn lít thuốc trừ sâu không được xử lý, xâm nhập vào môi trường, làm gia tăng mức độ ô nhiễm nước mặt, nước ngầm Nước thải chăn nuôi và nước thải từ hoạt động nuôi trồng thuỷ sản cũng là những nguồn gây ô nhiễm nguồn nước, tuy nhiên hiện nay đều chưa được quản

lý và kiểm soát hợp lý

Nước thải y tế được xem là nguồn thải độc hại nếu không được xử lý trước khi thải ra môi trường Do thành phần nước thải y tế chứa nhiều hóa chất độc hại với nồng độ cao và chứa nhiều vi trùng, vi khuẩn lây lan bệnh truyền nhiễm Mức độ gia tăng lượng nước thải y tế năm 2019 so với năm 2010 là hơn 20% Hầu hết các bệnh viện do Bộ Y tế quản lý đã được đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung

Tuy nhiên, tại các bệnh viện thuộc Sở y tế địa phương quản lý hay các bệnh viện thuộc ngành khác quản lý, cũng như các cơ sở khám chữa bệnh tư nhân nằm rải rác, phần lớn chưa có hệ thống xử lý nước thải Theo Bộ Y tế, năm 2019, cả nước có 13.394 cơ sở y tế trong đó có 1.253 bệnh viện, 1.037 cơ

sở dự phòng và 11.104 trạm y tế Lượng nước thải y tế phát sinh tại các bệnh viện, cơ sở y tế có giường bệnh khoảng trên 150.000m3/ngày đêm, chưa kể lượng nước thải của các cơ sở y tế thuộc hệ dự phòng, các cơ sở đào tạo y, dược

và sản xuất thuốc, trong khi đó, chỉ có hơn 60% trong tổng số bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải y tế Trong đó, một số lượng lớn các chất độc hại trong

Trang 33

23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

nước thải y tế không thể xử lý được bằng phương pháp xử lý nước thải thông thường (Bộ Y tế, 2019)

Bên cạnh các nguồn nước thải kể trên, một lượng CTR không nhỏ không được kiểm soát, đổ bừa bãi không những gây ô nhiễm các dòng kênh, sông, có nơi làm tắc nghẽn dòng chảy

Ước tính tỷ lệ thu gom xử lý CTR sinh hoạt đô thị đạt khoảng 86%, tại khu vực nông thôn, tỷ lệ này chỉ đạt 40-55% tùy theo từng khu vực Như vậy, vẫn còn một lượng khá lớn CTR chưa được xử lý theo quy định, chưa kể tới lượng CTR chưa được thu gom, một phần không nhỏ thải trực tiếp thẳng ra ao,

hồ, kênh, rạch Cả nước có khoảng 660 bãi chôn lấp CTR sinh hoạt, trong đó chỉ

có 203 bãi chôn lấp hợp vệ sinh Các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh lại là nguy

cơ làm ô nhiễm các tầng chứa nước, dẫn đến suy giảm các nguồn nước (Bộ TN&MT, 2019)

1.3.2 Thực trạng môi trường nước mặt tỉnh Thái Nguyên

* Sông Cầu và phụ lưu của sông Cầu

- Sông Cầu: Nhìn chung kết quả quan trắc trung bình năm 2019 cho thấy, sông Cầu có chất lượng nước tương đối tốt, tốt hơn kết quả quan trắc trung bình năm 2018 Chỉ có điểm quan trắc tại xã Hòa Bình chất lượng nước đảm bảo tưới tiêu thủy lợi, các điểm quan trắc đều đảm bảo cho mục đích sinh hoạt sau khi áp dụng biện pháp xử lý phù hợp Tuy nhiên, chất lượng nước trên sông Cầu có sự dao động lớn tại các thời điểm quan trắc trong năm, thời điểm mùa mưa khu vực phía thượng nguồn thường bị ô nhiễm bởi chất rắn lơ lửng, mùa khô chất lượng nước tốt hơn (Sở TN&MT Thái Nguyên, 2019)

- Phụ lưu sông Cầu: Nhìn chung, các phụ lưu sông Cầu có chất lượng nước xấu hơn so với sông Cầu và ít có biến động vào các thời điểm trong năm Các phụ lưu chảy qua khu vực có hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản và hoạt động sản xuất công nghiệp vẫn thường xuyên bị ô nhiễm kim loại, phụ lưu chảy qua các khu dân cư tập trung bị ô nhiễm các hợp chất hữu cơ (Sở TN&MT

Trang 34

ô nhiễm kim loại asen, mangan, sắt

Trên địa bàn huyện Đồng Hỷ: Suối Metit (tại đập tràn sau khi chảy qua khu vực của Nhà máy tuyển kẽm chì Làng Hích) bị ô nhiễm nhẹ cadimi, chì và kẽm Suối Thác Lạc tại khu vực trấn Trại Cau thường xuyên bị ô nhiễm nặng bởi chất rắn lơ lửng, đợt 5/2019 xuất hiện ô nhiễm kim loại mangan và sắt, chất lượng nước rất kém (Sở TN&MT Thái Nguyên, 2019)

Trên địa bàn thành phố Thái Nguyên: Các suối trên địa bàn thành phố Thái Nguyên chảy qua các khu dân cư tập trung (suối Xương Rồng, suối Mỏ Bạch, suối Loàng, suối Cam Giá) thường xuyên bị ô nhiễm các hợp chất hữu

cơ Ngoài ra, suối Cam Giá còn bị ô nhiễm chì và suối Loàng ô nhiễm mangan (Sở TN&MT Thái Nguyên, 2019)

Suối Văn Dương trên địa bàn thành phố Sông Công và thị xã Phổ Yên thường xuyên bị ô nhiễm hữu cơ và tại một số thời điểm còn phát hiện ô nhiễm asen, sắt và thủy ngân

+ Các phụ lưu có chất lượng nước tương đối tốt, đảm bảo cho mục đích tưới tiêu thủy lợi: Sông Chu tại thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hóa; suối Thủy Tinh và suối Đường Bắc trước khi chảy qua khu bãi thải của Công ty TNHH khai thác và chế biến khoáng sản Núi Pháo (huyện Đại Từ); suối tiếp nhận nước thải của hồ Sa Lung và thượng nguồn suối Thác Lạc (huyện Đồng Hỷ); suối Linh Nham, suối Phượng Hoàng (thành phố Thái Nguyên)

Trang 35

25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trên địa bàn huyện Phú Lương: suối Nà Dầu và sông Đu tại thị trấn Giang Tiên, cơ bản chất lượng nước đảm bảo tưới tiêu thủy lợi Tuy nhiên tại một số thời điểm còn bị ô nhiễm nhẹ chất rắn lơ lửng và sắt

* Sông Công và phụ lưu của sông Công

- Sông Công: Nhìn chung, sông Công chất lượng nước ít biến động theo mùa hơn so với sông Cầu tuy nhiên có giảm nhẹ so với năm 2017 và năm 2018 Tại Bình Thành - Định Hóa bị ô nhiễm nhẹ các hợp chất hữu cơ, tại một số thời điểm mangan, chì và thủy ngân còn vượt quy chuẩn cho phép (QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột B1) Khu vực từ cầu Thác Nhái đến Thuận Thành thường xuyên bị ô nhiễm chất rắn lơ lửng và các hợp chất hữu cơ (trong đó, khu vực trước và sau khi tiếp nhận nước thải bãi rác Nam Sơn đến Thuận Thành chất lượng nước không đảm bảo tưới tiêu thủy lợi) Các khu vực khác chất lượng nước tốt hơn, đảm bảo cho mục đích sinh hoạt sau khi áp dụng công nghệ

xử lý phù hợp (Sở TN&MT Thái Nguyên, 2019)

- Phụ lưu sông Công: Phụ lưu của sông Công có chất lượng nước tốt hơn

so với phụ lưu của sông Cầu: suối Na Trầm, suối Na Mao, suối Nông, suối Mỹ Yên (huyện Đại Từ); suối Hai Huyện tại xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên chất lượng nước đảm bảo cho mục đích sinh hoạt sau khi áp dụng biện pháp xử lý phù hợp Suối Đắc Sơn và suối Ngòi Mà bị ô nhiễm nhẹ các hợp chất hữu cơ tuy nhiên chất lượng nước vẫn đảm bảo cho mục đích tưới tiêu thủy lợi Suối tiếp nhận nước thải của thành phố Sông Công chất lượng nước kém do thường xuyên bị ô nhiễm hữu cơ và một số thời điểm ô nhiễm sắt, chất lượng nước không đảm bảo tưới tiêu thủy lợi (Sở TN&MT Thái Nguyên, 2019)

* Sông Rong và phụ lưu của sông Rong

Sông Rong tại xã Dân Tiến và suối Nhâu tại xã Liên Minh huyện Võ Nhai có chất lượng nước tương đối tốt và ổn định, đảm bảo cho mục đích cấp nước sinh hoạt sau khi áp dụng biện pháp xử lý phù hợp

Dựa trên kết quả quan trắc năm 2019, tính toán về sức chịu tải của các

Trang 36

26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

sông trên địa bàn tỉnh cho thấy, các khu vực trên dòng chính sông Cầu vẫn còn khả năng tiếp nhận nước thải sinh hoạt và công nghiệp (có chứa chất hữu cơ) ở mức trung bình mà vẫn đáp ứng được mục tiêu nước sử dụng cho tưới tiêu Trên sông Công, về cơ bản các khu vực cũng vẫn còn khả năng tiếp nhận ở mức trung bình, nước sông vẫn đáp ứng cho mục đích tưới tiêu và nuôi trồng thủy sản Tuy nhiên, tại khu vực thượng nguồn sông Công, là nơi khai thác nước sạch của nhà máy cấp nước sinh hoạt thành phố Sông Công nên để đảm bảo chất lượng nước đáp ứng mục tiêu cấp nước sinh hoạt, cần hạn chế các hoạt động xả thải vào nguồn nước nhằm duy trì chất lượng nước luôn ở mức tốt (Sở

TN&MT Thái Nguyên, 2019)

Trang 37

27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Môi trường nước mặt trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Người dân sinh sống trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt trên

địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Phạm vi không gian: trên các sông suối chính huyện Đại Từ, tỉnh Thái

Nguyên

- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu trong khoảng thời gian

thực hiện luận văn (từ tháng 06/2019 đến tháng 06/2020), có sử dụng số liệu thực tế của năm làm đề tài và kế thừa kết quả quan trắc môi trường định kỳ trên địa bàn huyện

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên gây áp lực đến môi trường

- Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Tìm hiểu nhận thức, đánh giá của người dân về các vấn về môi trường nước mặt và hoạt động bảo vệ môi trường nước mặt trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất một số giải pháp bảo vệ và quản lý môi trường nước mặt huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

Tiến hành thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu sau:

Trang 38

28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Tài liệu về điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý, điều kiện khí hậu, chế độ thủy văn ), điều kiện kinh tế - xã hội (dân số, việc làm, cơ sở hạ tầng…) của huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Tài liệu về báo cáo hiện trạng môi trường địa phương và kết quả quan trắc môi trường hàng năm tại địa bàn nghiên cứu

- Tài liệu về công tác quản lý chất lượng môi trường tại địa bàn nghiên cứu

- Các văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường nước, các quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam và các tài liệu có liên quan

- Số liệu quan trắc của Trung tâm Quan trắc thuộc sở Tài nguyên và Môi trường, tỉnh Thái Nguyên

2.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp

2.3.2.1 Phương pháp điều tra, phỏng vấn

- Hình thức phỏng vấn: Lập các phiếu điều tra để tiến hành điều tra,

phỏng vấn một số người dân địa phương sinh sống trên địa bàn nghiên cứu của

đề tài Các phiếu điều tra đã có câu trả lời sẵn để người được phỏng vấn dễ trả lời theo hình thức trắc nghiệm Ngoài ra, tiến hành phỏng vấn trực tiếp thông

qua các câu hỏi thực tế điều tra

- Nội dung phỏng vấn:

+ Nhận thức của người dân về môi trường nước

+ Đánh giá của người dân về chất lượng môi trường nước mặt và công tác bảo vệ môi trường nước tại địa phương

- Đối tượng phỏng vấn: Phỏng vấn ngẫu nhiên 150 hộ gia đình, cá nhân tại

các xã trên địa bàn huyện Đại Từ

2.3.2.2 Phương pháp lấy mẫu, phân tích mẫu

* Đối với nước mặt:

- Vị trí lấy mẫu:

Trang 39

29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Bảng 2.1 Vị trí các điểm lấy mẫu nước mặt trên địa bàn huyện Đại Từ

TT Kí hiệu

1 NM-01 Suối Thủy Tinh (thượng nguồn, hồ Thủy Tinh)

2 NM-02 Suối Phục Linh (trước điểm hợp lưu suối Đường Bắc)

3 NM-05 Suối Đường Bắc (trước khi chảy qua khu bãi thải của Công

ty TNHH Khai thác và Chế biến khoáng sản Núi Pháo)

4 NM-08 Cầu Phú Thịnh, xã Phú Cường (nước mặt sông Công)

5 NM-09 Cầu Huy Ngạc (nước mặt sông Công)

6 NM-10 Suối Na Trầm, xã Minh Tiến

7 NM-10 Suối Na Mao, xã Na Mao

8 NM-12 Suối Tiên Hội (suối Nông, xã Tiên Hội, trước khi nhập lưu

với sông Công khoảng 1,5km)

9 NM-13 Suối Kẻn (xã Vạn Thọ, trước khi chảy vào Hồ Núi Cốc)

10 NM-14 Suối Mỹ Yên (đoạn chảy qua thị trấn Đại Từ)

- Thời gian lấy mẫu: 6 đợt trong năm 2019 (đợt 1: tháng 01/2019; đợt 2: tháng 3/2019; đợt 3: tháng 5/2019; đợt 4: tháng 7/2019; đợt 5: tháng 9/2019; đợt 6: tháng 11/2019)

- Số lượng mẫu: 10 mẫu

- Chỉ tiêu phân tích: pH, COD, BOD5, DO, TSS, Cd, As, Pb, Zn, Mn, Fe, Cr(VI), Cu, Hg, Ni, F-, CN-, NO3--N, NO2--N, Phenol, Fe, E.Coli, Coliform

- Phương pháp lấy, bảo quản mẫu nước mặt theo các tiêu chuẩn sau: + TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2: 1991) - Chất lượng nước- Lấy mẫu Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu

+ TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985) - Chất lượng nước- Lấy mẫu Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu

+ TCVN 5996:1995 (ISO 5667-6: 1990) - Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối

2.3.3 Phương pháp tính chỉ số chất lượng nước mặt WQI

Trang 40

30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Chỉ số WQI được tính toán theo Quyết định 879/QĐ-TCMT ngày

01/7/2011 của Tổng cục môi trường về việc ban hành sổ tay hướng dẫn tính toán

chỉ số chất lượng nước và Quyết định số 711/QĐ-TCMT ngày 29/5/2015 của

Tổng cục môi trường về việc ban hành bộ trọng số trong công thức tính toán chỉ

số chất lượng nước đối với lưu vực sông Cầu và lưu vực sông Nhuệ Đáy

* Tính toán WQI

a Tính toán WQI thông số

* WQI thông số (WQISI ) được tính toán cho các thông số BOD 5 , COD,

N-NH 4 , P-PO 4 , TSS, độ đục, Tổng Coliform theo công thức như sau:

(công thức 1)

Trong đó:

BPi: Nồng độ giới hạn dưới của giá trị thông số quan trắc được quy định

trong bảng 1 tương ứng với mức i

BPi+1: Nồng độ giới hạn trên của giá trị thông số quan trắc được quy định

trong bảng 1 tương ứng với mức i+1

qi: Giá trị WQI ở mức i đã cho trong bảng tương ứng với giá trị BPi

qi+1: Giá trị WQI ở mức i+1 cho trong bảng tương ứng với giá trị BPi+1

Cp: Giá trị của thông số quan trắc được đưa vào tính toán

* Tính giá trị WQI đối với thông số DO (WQI DO ): tính toán thông qua

giá trị DO % bão hòa

Bước 1: Tính toán giá trị DO % bão hòa:

- Tính giá trị DO bão hòa:

T: nhiệt độ môi trường nước tại thời điểm quan trắc (đơn vị: 0 C)

Ngày đăng: 22/12/2020, 16:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w