Thực trạng nhận thức của giáo viên và cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang về hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu .... Tăng cường quản lý
Trang 1NGUYỄN THỊ HƯƠNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
Hướng dẫn khoa học: TS PHAN TRỌNG NAM
ĐỒNG THÁP – NĂM 2019
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn quý thầy giáo, cô giáo khoa Quản lý giáo dục, Phòng Sau đại học trường Đại học Đồng Tháp đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ và chỉ dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn TS Phan Trọng Nam, là cán bộ hướng dẫn khoa học,
đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này
Tôi xin chân thành cám ơn các đồng chí lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hậu Giang, các đồng chí Chuyên viên, lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo và lãnh đạo phòng kinh tế thị xã Long Mỹ đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin phục vụ cho đề tài của luận văn Và cũng xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, giáo viên, nhân viên và các em học sinh ở các trường trung học cơ sở thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, trả lời phỏng vấn, hoàn thành phiếu hỏi khảo sát, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện
đề tài
Trong quá trình thực hiện đề tài của luận văn, mặc dù đã cố gắng nhưng luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót Tác giả rất mong được sự chỉ dẫn của quý thầy cô, sự đóng góp của các bạn đồng nghiệp và tất cả những ai quan tâm tới luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn!
Đồng Tháp, ngày 16 tháng 9 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hương
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực và chưa có công bố trong công trình nghiên cứu khoa học nào khác Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình
Đồng Tháp, ngày 16 tháng 9 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hương
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Đóng góp của luận văn 5
9 Cấu trúc của luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 7
1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 7
1.1.1 Những nghiên cứu ngoài nước 7
1.1.2 Những nghiên cứu trong nước 10
1.2 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 12
1.2.1 Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu 12
1.2.2 Quản lý hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu 13
1.3 LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 18
1.3.1 Vai trò của trường trung học cơ sở trong hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu 18
1.3.2 Nguyên tắc giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh trung học cơ sở 19
Trang 51.3.3 Các kiến thức liên quan đến biến đổi khí hậu cần giáo dục cho học
sinh trung học cơ sở 22
1.3.4 Mục tiêu của giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu của các trường trung học cơ sở 27
1.3.5 Nội dung giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu của trường trung học cơ sở 27
1.3.6 Các hình thức giáo dục ứng phó với biển đổi khí hậu cho học sinh của trường trung học cơ sở 28
1.3.7 Phương pháp hoạt động giáo dục ứng phó với biển đổi khí hậu cho học sinh của trường trung học cơ sở 32
1.4 LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 40
1.4.1 Quản lý lập kế hoạch hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu của các trường trung học cơ sở 40
1.4.2 Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu 42
1.4.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu 43
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu 43
1.5 CÁC YÊU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 45
1.5.1 Các yếu tố chủ quan 45
1.5.2 Các yếu tố khách quan 46
Tiểu kết chương 1 47
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG 48
Trang 62.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THỊ XÃ
LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG 48
2.1.1 Địa giới hành chính và điều kiện tự nhiên 48
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của thị xã Long Mỹ 49
2.1.3 Tình hình giáo dục và đào tạo của thị xã Long Mỹ 51
2.1.4 Tác động của biến đổi khí hậu đối với sự phát triển của thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang 54
2.2 GIỚI THIỆU QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT THỰC TRẠNG 57
2.2.1 Mục đích khảo sát 57
2.2.2 Khách thể và đối tượng được khảo sát 57
2.2.3 Nội dung khảo sát 57
2.2.4 Hình thức khảo sát 58
2.2.5 Phương pháp khảo sát 58
2.2.6 Phương tiện, điều kiện khảo sát 58
2.3 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG 59
2.3.1 Thực trạng nhận thức của học sinh trung học cơ sở thị xã Long Mỹ về mức độ hiểu biết đối với vấn đề biến đổi khí hậu 59
2.3.2 Thực trạng nhận thức của giáo viên và cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang về hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu 63
2.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG 69
2.4.1 Thực trạng chung quản lý hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu của GV và CBQL các trường trung học cơ sở thị xã Long Mỹ 69
Trang 72.4.2 Thực trạng quản lý lập kế hoạch hoạt động giáo dục ứng phó với biến
đổi khí hậu cho học sinh của GV và CBQL các trường trung học cơ sở 71
2.4.3 Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh của GV và CBQL các trường trung học cơ sở 72
2.4.4 Thực trạng chỉ đạo hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh của GV và CBQL các trường trung học cơ sở 73
2.4.5 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh của GV và CBQL các trường trung học cơ sở 74
2.4.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục ứng phó với biến dổi khí hậu của trường THCS thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang 75
Tiểu kết chương 2 77
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG 79
3.1 CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP 79
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lí 79
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 79
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 79
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 80
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 80
3.2 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC SƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG 80
3.2.1 Quản lý chất lượng các hoạt động tuyên truyền về biến đổi khí hậu của các trường trung học cơ sở, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang 80
3.2.2 Nâng cao năng lực giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu cho đội ngũ giáo viên của các trường trung học cơ sở, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang 83
Trang 83.2.3 Tăng cường quản lý hoạt động dạy học tích hợp các nội dung giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh của các trường trung học cơ
sở, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang 84
3.2.4 Tăng cường tổ chức thực hiện các hoạt động trải nghiệm để phát triển kỹ năng ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh của các trường trung học cơ sở, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang 89
3.2.5 Tăng cường khả năng phòng chống tai nạn thương tích, tai nạn đuối nước cho học sinh của các trường trung học cơ sở, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang 92
3.2.6 Xây dựng Câu lạc bộ ứng phó với biến đổi khí hậu của các trường trung học cơ sở, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang 96
3.2.7 Tăng cường triển khai nội dung phát triển xanh trong các trường trung học cơ sở thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang 102
3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 106
3.4 KHẢO NGHIỆM TÍNH CẦP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT 107
3.4.1 Tổ chức khảo nghiệm 107
3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 108
3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 108
Tiểu kết chương 3 112
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 113
1 Kết luận 113
2 Khuyến nghị 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
DANH MỤC BÀI BÁO LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN 120 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1: Đánh giá của học sinh về nguyên nhân gây nên hiện tượng biến đổi
khí hậu 59 Bảng 2.2: Đánh giá của học sinh về các biểu hiện của biến đổi khí hậu 60 Bảng 2.3: Đánh giá của học sinh về mức độ tác động của biến đổi khí hậu 61 Bảng 2.4: Mức độ biểu hiện hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của học
sinh trung học cơ sở 62 Bảng 2.5: Đánh giá của học sinh về các yếu tố tác động đến sự hiểu biết của bản
thân về biến đổi khí hậu 63 Bảng 2.6: Nhận thức của giáo viên và cán bộ quản lý về mục tiêu của giáo dục
ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh 64 Bảng 2.7: Đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về nội dung ứng phó với
biến đổi khí hậu cho học sinh 65 Bảng 2.8: Đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về hình thức triển khai nội
dung giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh 66 Bảng 2.9: Đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về các phương tiện, điều
kiện để giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu của học sinh 68 Bảng 2.10: Đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về quản lý hoạt động giáo
dục ứng phó với biến đổi khí hậu của học sinh 70 Bảng 2.11: Kết quả đánh giá về xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục ứng phó
với biến đổi khí hậu 71 Bảng 2.12: Đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về mức độ tổ chức các hoạt
động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu 72 Bảng 2.13: Đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về chỉ đạo, điều hành các
hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh 73 Bảng 2.14: Đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về công tác kiểm tra, đánh giá
các hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh 74
Trang 10Bảng 2.15: Đánh giá của của giáo viên và cán bộ quản lý về các khó khăn thường
gặp khi triển khai nội dung giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu 75
Bảng 2.16: Đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu 76
Bảng 3.1 Bảng địa chỉ tích hợp nội dung giáo dục biến đổi khí hậu theo lớp học 88
Bảng 3.2 Bảng địa chỉ tích hợp nội dung giáo dục biến đổi khí hậu theo môn học 88
Bảng 3.3: Bảng ma trận các hoạt động trải nghiệm 91
Bảng 3.4: Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp 109
Bảng 3.5: Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp 110
Trang 11Theo dự báo của tổ chức Germanwatch trong đánh giá chỉ số rủi ro về khí hậu, Việt Nam là một trong 5 quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu toàn cầu, đặc biệt là ở khu vực châu thổ Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh ven biển Miền Trung Đồng bằng sông Cửu Long có 7/13 tỉnh giáp biển, với đặc điểm địa hình thấp, độ cao trung bình 2m trên mực nước biển, là vùng chịu tác động nhanh, mạnh nhất do biến đổi khí hậu Đặc biệt trong những năm gần đây, mực nước biển dâng cao và hiện tượng thời tiết cực đoan (hạn hán, giông, lốc…) do biến đổi khí hậu kết hợp với các hoạt động khai thác trên sông Mekong đã và đang gây
ra nhiều thiệt hại đối với đời sống nhân dân và kìm hãm sự phát triển kinh tế -
xã hội ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Thông thường, có hai nhóm giải pháp để đối phó với những thách thức
do biến đổi khí hậu gây ra là giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu và giải pháp thích ứng với những thay đổi của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, giảm thiểu những thiệt hại của thiên tai do biến đổi khí hậu gây ra Vì vậy, việc tuyên truyền phổ biến sâu rộng các kiến thức, kinh nghiệm cho nhân dân các địa phương tinh thần tích cực, chủ động đối phó với những thách thức do biến đổi khí hậu gây ra theo phương châm tại chỗ, dựa vào sức mình là chính có vai trò quan trọng
Trang 12Học sinh trung học cơ sở là lực lượng và nhân tố cơ bản để lan tỏa trong xã hội, những hành động của các em đều có tính động viên, khích lệ lớn đối với gia đình, xã hội Do đó, góp phần làm thay đổi hành vi, cách ứng xử của mọi người trong xã hội trước hiện tượng biến đổi khí hậu Vì vậy, giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu là một trong những nội dung của giáo dục vì
sự phát triển bền vững, giúp người học hiểu và biết được những tác động của hiện tượng nóng lên toàn cầu, đồng thời khuyến khích thay đổi hành vi để ứng phó với biến đổi khí hậu Việc tăng cường giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu được xem là “chìa khóa” hiệu qủa để cá nhân và cộng đồng ứng phó với các thách thức của biến đổi khí hậu hiện tại và trong tương lai
Nhà trường là một tổ chức chuyên nghiệp, có đội ngũ các nhà sư phạm được đào tạo cơ bản, đảm bảo thực hiện nội dung, phương pháp giáo dục theo quy định chặt chẽ, với cơ sở vật chất được trang bị ngày càng tốt hơn Hơn nữa, thông tin được truyền đạt từ trường học sẽ được chia sẻ đến cộng đồng một cách thường xuyên thông qua học sinh Vì vậy, hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu của các trường trung học cơ sở sẽ góp phần nâng cao nhận thức, kỹ năng hành động cho người dân về vấn đề biến đổi khí hậu
Trong những năm qua, các trường trung học cơ sở thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang đã chỉ đạo triển khai giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu thông qua các môn học và các hoạt động trải nghiệm Tuy nhiên, trong bối cảnh biến đổi khí hậu đang diễn biến phức tạp, đang có nhiều tác động bất lợi cho cuộc sống của người dân thì hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu cần được các nhà quản lý quan tâm sâu sắc, chỉ đạo kịp thời nhằm góp phần nâng cao vai trò của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý
hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu của các trường trung học
cơ sở trên địa bàn thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang”
Trang 132 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu của các trường trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu của các trường trung học cơ sở góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu của các trường trung học cơ sở
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu của các trường trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ứng phó
với biến đổi khí hậu hợp lý, khoa học, có tính khả thi thì sẽ khắc phục được tồn tại góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của các trường trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khái quát cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu của các trường trung học cơ sở
- Chỉ ra thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu của các trường trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
- Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu của các trường trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
Trang 146 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn nghiên cứu: Hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu của các trường trung học cơ sở thị xã được thực hiện thông qua hoạt động tích hợp trong quá trình dạy học các môn học và tổ chức các hoạt động trải nghiệm Các nghiên cứu về thực trạng hoạt động giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu được khảo sát ở 3 trường trung học cơ sở thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang: (1) Trường Trung học cơ sở Thuận An, (2) Trường Trung học cơ sở Trịnh Văn Thì, (3) Trường Trung học
cơ sở Long Trị
- Công tác quản lý hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu của các trường trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang được tiếp cận theo chức năng của nhà quản lý, bao gồm 04 hoạt động cơ bản: Lập
kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra, đánh giá kết qủa hoạt động
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp phân tích, tổng hợp: phương pháp này được sử dụng để phát hiện và khai thác những khía cạnh mà các công trình nghiên cứu trước đây chưa đề cập đến, làm cơ sở cho việc nghiên cứu tiếp theo
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Phương pháp này được sử dụng
để thu thập ý kiến về thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu của các trường trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Long
Mỹ, tỉnh Hậu Giang
- Phương pháp phỏng vấn: Phương pháp này được sử dụng trong gặp
gỡ, trao đổi với cán bộ chủ chốt của các trường trung học cơ sở thị xã Long
Trang 15Mỹ, tỉnh Hậu Giang để tìm hiểu thêm về những khó khăn, vướng mắc trong công tác quản lý động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và các giải pháp được đề xuất
- Phương pháp chuyên gia: được sử dụng để lấy ý kiến các chuyên gia
về thực tiễn và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất
7.3 Nhóm phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp thống kê toán học: Phương pháp này được sử dụng trong
xử lý và phân tích, xác định mức độ tin cậy của số liệu điều tra, trên cơ sở đó đưa ra những nhận xét, đánh giá khách quan về thực trạng hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu của các trường trung học cơ sở trên địa bàn thị
xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
8 Đóng góp của luận văn
- Góp phần làm phong phú thêm cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu của các trường trung học cơ sở;
- Chỉ ra được thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu của các trường trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Long Mỹ, tỉnh
Hậu Giang
- Đề xuất được biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu của các trường trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo luận văn gồm có 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục ứng phó với
biến đổi khí hậu của các trường trung học cơ sở;
Trang 16Chương 2: Thực trạng quản lý động giáo dục ứng phó với biến đổi khí
hậu của các trường trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang;
Chương 3: Các biện pháp quản lý động giáo dục ứng phó với biến đổi
khí hậu của các trường trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.1 Những nghiên cứu ngoài nước
Trong những năm 80 thế kỷ XX, bằng chứng cứ khoa học về khả năng biến đổi khí hậu toàn cầu đã dẫn đến sự quan tâm chung ngày càng tăng Từ năm 1990, một loạt các hội nghị quốc tế đã đưa ra những lời kêu gọi khẩn cấp
để có một hiệp ước toàn cầu về vấn đề này Chương trình Môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP) và Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO) đã hưởng ứng bằng cách thiết lập nhóm Công tác Liên Chính phủ để chuẩn bị cho các cuộc hiệp thương của Hiệp ước Đã có sự tiến bộ nhanh chóng, một phần do
sự nỗ lực của Ủy ban Liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC) và các cuộc họp về biến đổi khí hậu ở cấp quốc gia, khu vực toàn cầu
Đáp lại kiến nghị của nhóm Công tác, Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc tại khóa họp năm 1990 đã thành lập Ủy ban Hiệp thương Liên Chính phủ cho một Công ước khung về Biến đổi khí hậu (INC/FCCC) INC/FCCC đã được
ủy nhiệm soạn thảo một Công ước khung và các công cụ pháp lý bất kỳ liên quan được coi là cần thiết Những nhà thương thuyết từ hơn 150 quốc gia đã gặp nhau trong khoảng thời gian từ tháng 2/1991 đến tháng 5/1992 và đã chấp nhận Công ước khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu vào ngày 9 tháng 5 năm 1992 tại trụ sở Liên Hợp Quốc ở New York
Ngay sau đó, tại Hội nghị của Liên Hợp Quốc về Môi trường và Phát triển, hay còn gọi là Hội nghị Thượng đỉnh, đã cho tổ chức vào tháng 6 năm
1992, ở Rio de Janeiro, Braxin, 155 quốc gia, trong đó có Việt Nam, đã ký Công ước Khung của Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu Mục tiêu của Công ước là
Trang 18nhằm “Ôn định các nồng độ khí nhà kính trong khí quyển ở mức có thể ngăn
ngừa được sự can thiệp nguy hiểm của con người đối với hệ thống khí hậu”
Nghị định thư Kyoto của Công ước khí hậu là văn bản pháp lý để thực hiện Công ước khung về Biến đổi khí hậu có hiệu lực kể từ ngày 16/12/2005 bằng sự phê chuẩn của Nga (Tháng 10/2004) Nội dung quan trọng của Nghị định thư Kyoto là đưa ra Chỉ tiêu giảm phát thải khí nhà kính có tính ràng buộc pháp lý đối với các nước phát triển và cơ chế giúp nước đang phát triển đạt được sự phát triển kinh tế, xã hội một cách bền vững thông qua thực hiện “ cơ chế phát triển sạch “ (CDM) Bản thỏa thuận nêu cam kết của các nước công nghiệp hóa giảm phát thải sáu loại khí nhà kính ở mức 5% vào năm 2012
Tháng 12/2007, Hội nghị về khí hậu của Liên Hợp Quốc được tổ chức tại Bali, Inđônêxia, các đại biểu đến từ gần 190 quốc gia, trong đó có Hoa Kỳ
đã cố gắng tìm ra một lộ trình cho các cuộc đàm phán về công ước nóng lên toàn cầu mới sẽ có hiệu lực vào năm 2012, Khi kết thúc thời kì cam kết đầu tiên của Nghị định thư Kyoto Hội nghị Bali có ba mục tiêu chính: (1) Mở đầu các đàm phán về ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn sau năm 2012; (2) Đưa ra lịch trình đàm phán quốc tế; đạt được thỏa thuận quốc tế mới nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu trên phạm vi toàn cầu Các quyết định đưa ra tại hội nghị Bali lần này sẽ mở đầu cho quá trình đạt được các thỏa thuận vào đầu năm 2009, là một dấu hiệu thể hiện sự đoàn kết của cộng đồng quốc tế cùng ứng phó biến đổi khí hậu Hội nghị các bên lần này đóng một vai trò quan trọng trong việc thành lập một chương trình nghị sự ứng phó với biến đổi khí hậu trong tương lai
Báo cáo “Ảnh hưởng của mực nước biển dâng cao đối với các nước đang phát triển: Phân tích so sánh” của ngân hàng Thế Giới (WB) công bố đầu năm 2007 cho biết: Mực nước biển chỉ cần dâng thêm 1m thì sẽ gây hiểm họa lớn đối với các nước có vùng dân cư và đời sống kinh tế tập trung ở các
Trang 19vùng đồng bằng thấp ở ven biển Theo báo cáo tình trạng môi trường biển của chương trình hành động toàn cầu thuộc UNEP (2006), thì hiện nay, gần 40% dân số thế giới sống tại các vùng ven biển hẹp (chỉ chiếm 6,7% diện tích bề mặt Trái Đất) và phụ thuộc vào nguồn tài nguyên thiên nhiên Mật độ dân số tại khu vực bờ biển có thể tăng từ 77 người/km2 năm 1990, lên tới 115 người/km2 năm 2025
Với nguy cơ nước biển dâng cao do biến đổi khí hậu, ảnh hưởng đối với các cộng đồng ven biển là không thể tránh khỏi Còn theo đánh giá của Chương trình Liên Hợp Quốc (UNDP, 2007), Việt Nam nằm trong top 5 nước đứng đầu thế giới dễ bị tổn thương nhất trước sự biến đổi khí hậu Nếu mực nước biển tăng 1m, Việt Nam sẽ mất 5% diện tích đất đai, 11% người mất nhà cửa, giảm 7% sản lượng nông nghiệp và 10% thu nhập quốc nội (GDP) Nước biển dâng 3-5m đồng nghĩa với một thảm họa có thể xảy ra ở Việt Nam Việt nam phải xây dựng kịch bản thích ứng và đối phó chi tiết vấn đề khí hậu và nước biển dâng, để từ đó đưa ra các chính sách, chương trình hành động đúng, bởi biến đổi khí hậu không chỉ đơn giản là vấn đề của từng ngành, mà liên quan đến nhiều vấn đề kinh tế, xã hội khác
Như vậy, Trái Đất nóng lên, nước biển dâng cao và biến đổi khí hậu đến nay không còn là vấn đề riêng của một nước nào mà đó là vấn đề chung,
là trách nhiệm của toàn cầu Các quốc gia trên thế giới đang rất nỗ lực xây dựng và thực hiện các hành động chiến lược nhằm thích ứng với sự nóng lên toàn cầu, ngăn ngừa và hạn chế sự tác động của các hiện tượng khí hậu cực đoan do biến đổi khí hậu như nước biển dâng Tài liệu này tổng hợp chung về tình hình biến đổi khí hậu và đánh giá những ảnh hưởng của sự gia tăng mực nước biển đối với một số quốc gia có biển trong khu vực, dựa trên tổng hợp thông tin từ báo cáo lần 4, xuất bản năm 2007 của Ủy ban Liên chính phủ về
biến đổi khí hậu (IPCC), Báo cáo “Ảnh hưởng khi mực nước biển dâng cao
Trang 20đối với các nước đang phát triển: Phân tích so sánh” của Ngân hàng thế giới
(WB), Báo cáo Phát triển con người 2007-2008 của Chương trình phát triển
của Liên Hợp Quốc (UNDP), tài liệu về thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng của một số quốc gia trong khu vực như Trung Quốc, Bănglađét cùng một số kết qủa điều tra khảo sát của các nhà khoa học Việt Nam Hy vọng rằng những đánh giá trên sẽ cung cấp thông tin cho Việt Nam trong việc xây dựng chiến lược và các chương trình nhằm thích ứng với sự biến đổi khí hậu, giảm thiểu những tổn thất do biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng cao, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển bền vững, hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường
1.1.2 Những nghiên cứu trong nước
Ngày 05 tháng 12 năm 2011 Thủ tướng chính phủ ban hành quyết định
số 2139/QĐ-TTg, phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu Mục tiêu của chiến lược là: (1) đảm bảo an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, xóa đói giảm nghèo, bình đẳng giới, an sinh xã hội, sức khỏe cộng đồng, nâng cao đời sống, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trong bối cảnh biến dổi khí hậu; (2) Nền kinh tế các-bon thấp, tăng trưởng xanh trở thành xu hướng chủ đạo trong phát triển bền vững; giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính dần trở thành chỉ tiêu bắt buộc trong phát triển kinh
tế - xã hội; (3) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu và các bên liên quan; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực; hoàn thiện thể chế, chính sách, phát triển và sử dụng hiệu qủa nguồn lực tài chính góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế và vị thế của Việt Nam; tận dụng các cơ hội từ biến đổi khí hậu để phát triển kinh tế - xã hội; phát triển và nhân rộng lối sống, mẫu hình tiêu thụ thân thiện với hệ thống khí hậu (4) Góp phần tích cực với cộng đồng quốc tế trong
Trang 21ứng phó với biến đổi khí hậu; tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế của Việt Nam để ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu
Bên cạnh đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định số 4620/QĐ-BGDĐT về việc ban hành kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành giáo dục giai đoạn 2011-2015 Tiếp đến, ngày 25 tháng 01 năm 2014 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định số 329/QĐ-BGDĐT
về việc phê duyệt đề án “Thông tin, tuyên truyền về ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai trong trường học giai đoạn 2013-2020” Trên
cơ sở kế hoạch này đã có nhiều đề tài, dự án về ứng phó với biến đổi khí hậu được triển khai thực hiện trong ngành giáo dục;
Mới đây nhất, ngày 29 tháng 01 năm 2016 Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định số 172/QĐ-BKHCN Về việc phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia “khoa học và công nghệ ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và môi trường gai đoạn 2016-2020” Chương trình hướng đến 03 mục tiêu cơ bản: (1) Ứng dụng có hiệu quả công
cụ, mô hình tiên tiến trong giám sát biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với điều kiện Việt Nam; (2) Đề xuất các biện pháp hiệu quả nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của triều cường, ngập lụt, hạn hán, xâm nhập mặn do tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng gây ra tại các vùng trọng điểm ( Đồng bằng sông Cửu Long, ven biển miền Trung và Đồng bằng sông Hồng); (3) Cung cấp luận chứng khoa học cho việc đánh giá tiềm năng, giá trị của một số tài nguyên quan trọng trên đất liền và biển, hải đảo, đồng thời đề xuất các định hướng quy hoạch, quản lí và khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững các ngồn tài nguyên quốc gia; (4) Làm rõ quan hệ và lượng giá biến đổi khí hậu - tài nguyên - môi trường - hệ sinh thái, theo đó đề xuất các giải pháp phát triển bền vững, quản lý tổng hợp tại một số vùng trọng điểm
Trang 221.2 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.2.1 Hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu
1.2.1.1 Biến đổi khí hậu
Khí hậu là tổng hợp diễn biến của các yếu tố thời tiết tại một vùng đất lớn và cố định trên thế giới, khí hậu có chu kỳ là theo năm
Biến đổi khí hậu là sự bất thường của khí hậu so với diễn biến bình thường và duy trì trong một khoảng thời gian dài Biến đổi khí hậu có nguyên nhân trực tiếp là do nhiệt dộ không khí tăng cao Nguyên nhân sâu xa là do người ta phát thải khí nhà kính và phá rừng nên khí nhà kính không được hấp thu, tồn đọng ngày càng nhiều trong không khí, hấp thu nhiệt của mặt trời làm cho không khí bị nóng lên
Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu mà nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp bởi hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và tác động thêm vào sự biến động khí hậu tự nhiên trong các thời gian có thể so sánh được (Công ước chung của Liên Hợp Quốc về BĐKH tại hội nghị Thượng đỉnh về môi trường tại Rio de Janero (Branxin – năm 1992) Nói một cách khác biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc hàng trăm năm và lâu hơn
1.2.1.2 Ứng phó với biến đổi khí hậu
Thông thường để ứng phó với biến đổi khí hậu có hai cách giảm nhẹ thiệt hại do biến đổi khí hậu và thích ứng với nó
- Giảm nhẹ: Theo Ban Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) giảm nhẹ có nghĩa là sự can thiệp của con người nhằm làm giảm nguồn phát thải khí nhà kính, hoặc cải thiện các bể chứa khí nhà kính
- Thích ứng: Khái niệm này thường được dùng để đề cập đến khả năng
tự điều chỉnh của một hệ thống để thích nghi với những biến đổi của khí hậu
Trang 23nhằm giảm nhẹ những nguy cơ thiệt hại, để đối phó với những hậu quả (có thể xảy ra) hoặc tận dụng những cơ hội
1.2.2 Quản lý hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu
1.2.2.1 Quản lý
Cho đến nay có rất nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý:
Theo từ điển tiếng anh Oxford, thuật ngữ quản lý xuất phát từ tiếng Pháp – main, nghĩa là “tay”, liên hệ đến việc “thuần hóa, điều khiển và hướng dẫn con ngựa trong bước đi của nó”
- Theo từ điển tiếng Việt “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kế hoạch hóa sự phát triển, kiểm soát tổ chức đó có tính đến yếu tố đặc thù và môi trường xung quanh”
- Nguyễn Lộc chọn dùng khái niệm “Quản lý là quá trình lập kế hoạch,
tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực sẵn có của tổ chức để đạt mục tiêu của nó”
- Theo Trần Khánh Đức, “Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng để đạt được mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất trong bối cảnh và điều kiện nhất định”
Như vậy, quản lý là sự tác động có ý thức nhằm điều khiển, hướng dẫn quá trình xã hội, những hành vi hoạt động của con người, huy động tối đa các nguồn lực khác nhau để đạt tới mục đích theo ý chí của nhà quản lý và phù hợp với quy luật khách quan Tác động quản lý gồm nhiều giải pháp khác nhau thường thể hiện dưới dạng tổng hợp của một cơ chế quản lý Cơ sở của quản lý là quy luật khách quan và tạo điều kiện thực tiễn trong môi trường Mục tiêu cuối cùng của quản lý là tạo ra, tăng thêm và bảo vệ lợi ích của con người Các giải pháp quản lý đều không có hiệu quả nếu không chú ý đến con người
Trang 24- Nguyên tắc quản lý: Tùy thuộc vào các loại quản lý để đề ra những quy tắc nhất định Thông thường, việc quản lý phải tuân thủ một số nguyên tắc như nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc tính thực tiễn, nguyên tắc đảm bảo tính khoa học Đối với lĩnh vực giáo dục đào tạo, cần chú ý đến nguyên tắc xã hội hóa giáo dục đào tạo, coi sự nghiệp giáo dục đào tạo là sự nghiệp của toàn dân, toàn dân chăm
lo sự nghiệp giáo dục đào tạo; nguyên tắc giáo dục thuyết phục gắn với công tác tổ chức, coi trọng sự động viên tinh thần và vật chất, chăm lo đời sống, thi đua, khen thưởng
Quản lý là sự tác động có ý thức nhằm điều khiển, hướng dẫn qúa trình
xã hội, những hành vi hoạt động của con người, huy động tối đa các nguồn lực khác nhau để đạt tới mục đích theo ý chí của nhà quản lý và phù hợp với quy luật khách quan Tác động quản lý thường mang tính tổng hợp, hệ thống tác động quản lý gồm nhiều giải pháp khác nhau thường thể hiện dưới dạng tổng hợp của một cơ chế quản lý Cơ sở của quản lý là các quy luật khách quan và điều kiện thực tiễn của môi trường Mục tiêu cuối cùng của quản lý là tạo ra, tăng thêm và bảo vệ lợi ích cho con người Các giải pháp quản lý đều không có hiệu qủa nếu không chú ý đến con người
Quản lý giáo dục là một lĩnh vực quản lý chuyên ngành, hiện nay đang
có nhiều cách định nghĩa khác nhau Theo Mi.Kon-đa-cop “Những vấn đề cốt yếu của quản lý giáo dục”, đã định nghĩa về quản lý giáo dục là “tập hợp những biện pháp nhằm đảm bảo được sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như mặt chất lượng”
Phạm Minh Hạc cho rằng “quản lý nhà trường, quản lý giáo dục là tổ chức hoạt động dạy học…Có tổ chức hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam XHCN…mới quản lý được giáo
Trang 25dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân của đất nước
Nhìn chung các định nghĩa về quản lý giáo dục được các tác giả đưa ra vừa khái quát, cụ thể, hợp lý và dễ hiểu Nhưng để thuận tiện cho việc nghiên cứu đề tài này, tác giả xin trình bày cách hiểu của mình như sau:
Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình giáo dục, những hoạt động của giáo viên và học sinh, huy động các nguồn lực khác nhau để đạt tới mục đích của nhà quản lý giáo dục và phù hợp với quy luật khách quan
Nội dung quản lý giáo dục liên quan đến các thành tố tạo nên các hoạt động giáo dục Điều 36 Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (năm 1992) xác định “Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, nội dung chương trình, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử và hệ thống cân bằng”
Đối tượng của quản lý giáo dục bao gồm nguồn nhân lực của giáo dục,
cơ sở vật chất kỹ thuật và các hoạt động có liên quan đến chức năng của giáo dục Nhà trường là đơn vị cơ sở và cơ bản nhất của quản lý giáo dục trong đó đội ngũ giáo viên và học sinh là đối tượng quản lý quan trọng nhất, đồng thời lại là chủ thể trực tiếp quá trình giáo dục Thực chất của quản lý giáo dục, suy cho cùng là tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của nhà trường được vận hành theo đúng kế hoạch, quá trình giáo dục đạt được mục tiêu Trường học là thành tố sinh thành của hệ thống giáo dục, vì vậy để thành tố này vận hành và phát triển tối ưu, bản thân nhà trường cũng cần phải được quản lý Quản lý trường học là một bộ phận cơ bản của quản lý giáo dục nói chung Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm của nhà trường, mọi hoạt động khác đều hướng vào hoạt động trung tâm này Do vậy bản chất của việc
Trang 26quản lý nhà trường là hoạt động quản lý dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để đạt tới mục tiêu giáo dục
Có thể nói quản lý trường học là lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo điều hành
và kiểm tra, điều chỉnh quá trình giảng dạy của thầy và hoạt động học tập của trò, đồng thời quản lý những điều kiện cơ sở vật chất, tinh thần phục vụ cho hoạt động dạy và học nhằm đạt mục đích của giáo dục đào tạo
Có thể phân tích nhà trường gồm 6 yếu tố cơ bản kết hợp chặt chẽ với nhau, đó là:
5 Học sinh, sinh viên (HS, SV)
6 Cơ sở vật chất và phương tiện dạy học (CSVC & PTDH)
Phạm Khắc Chương quan niệm nội dung quản lý giáo dục trong nhà trường bao gồm:
Trang 27Quản lý mục tiêu giáo dục Quản lý việc xây dựng và thực hiện mục
tiêu trong quá trình đào tạo Quản lý hệ thống những yêu cầu lâu dài và trước mắt của xã hội đối với sự phát triển nhân cách của người được giáo dục, đối với những phẩm chất năng lực và năng lượng cần phải có của người học sau từng giai đoạn học tập
Quản lý nội dung chương trình giáo dục Quản lý việc xây dựng và
thực hiện nội dung giáo dục theo mục tiêu, yêu cầu đặt ra Bao hàm cả việc quản lí nội dung truyền đạt của thầy và cách tổ chức cho người học lĩnh hội nội dung, bảo đảm các yêu cầu cơ bản về tỉ lệ khối kiến thức, tính hợp lý của cấu trúc chương trình, tính khoa học, tính thực tiễn, tính tư tưởng… đảm bảo
sự cân đối, phù hợp giữa lý thuyết và thực hành, giữa cơ bản và chuyên sâu, giữa truyền thống và hiện đại… của nội dung chương trình
Quản lý phương pháp giáo dục Quản lý phương pháp dạy, phương
pháp học, các phương pháp giáo dục, rèn luyện người học về mặt nhân phẩm đạo đức, năng lực để làm chuyển biến nhân cách người học theo mục tiêu, nội dung đã xác định
Quản lý giáo viên Quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy, giáo
dục của giáo viên bao gồm: việc thực hiện chương trình, quản lý việc soạn bài
và chuẩn bị lên lớp, quản lý việc dự giờ và phân tích bài học sư phạm, quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh, quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên, sử dụng và bồi dưỡng giáo viên, quản lý hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp)
Quản lý hoạt động học tập của học sinh Quản lý hoạt động học tập của
học sinh bao gồm: quản lý động cơ học tập, huấn luyện phương pháp học tập cho học sinh nắm được kỹ năng học tập có phương pháp học tập ở lớp và ở nhà hiệu quả Quản lý nền nếp, thái độ học tập của học sinh: nền nếp học tập,
kỷ luật học tập là những điều quy định cụ thể về tinh thần, thái độ, hành vi
Trang 28ứng xử nhằm làm cho hoạt động nhịp nhàng và có hiệu quả Quản lý các hoạt động trên lớp theo chương trình kế hoạch dạy học
Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học Cơ sở vật chất và thiết bị
dạy học là điều kiện tiên quyết cho nhà trường hình thành và hoạt động ( nội dung chương trình, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học…) là điệu kiện không thể thiếu trong việc bảo đảm truyền tải kiến thức từ thầy đến trò, nâng cao chất lượng giáo dục
1.2.2.2 Quản lý hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu
Từ quan điểm về quản lý giáo dục như trên cho phép chúng tôi rút ra khái niệm quản lý hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh như sau: Quản lý hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu là hoạt động có mục đích của nhà quản lý nhằm huy động các nguồn lực sẵn có trong nhà trường để thực hiện có hiệu quả nội dung giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh
Quản lý hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu trong các cơ
sở giáo dục là quá trình các cơ sở giáo dục tổ chức thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá; quản lý cán bộ, giáo viên (tuyển dụng, làm việc, bồi dưỡng đào tạo, chế độ chính sách…); quản lý cơ sở vật chất, phương tiện dạy học; quản lý dạy và học nội dung giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu
1.3 LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.3.1 Vai trò của trường trung học cơ sở trong hoạt động giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu
Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu là một trong những nội dung của Giáo dục vì sự Phát triển bền vững, giúp người học hiểu và biết được những tác động của hiện tượng nóng lên toàn cầu, đồng thời khuyến khích thay đổi
Trang 29hành vi để ứng phó với biến đổi khí hậu Việc tăng cường giáo dục được xem
là “chìa khóa” để cá nhân và cộng đồng ứng phó với các thách thức của biến đổi khí hậu hiện tại và trong tương lai Để đảm bảo tính bền vững và hiệu quả tác động đến công tác ứng phó biến đổi khí hậu, giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu phải được đặt trong bối cảnh toàn diện, gắn kết chặt chẽ với các hình thức giáo dục khác Giáo dục biến đổi khí hậu phải được phát triển dựa trên Giáo dục bảo vệ môi trường, bao hàm Giáo dục giảm thiểu rủi ro thiên tai, song hành với Giáo dục kỹ năng sống, Giáo dục trong hoàn cảnh khẩn cấp
và tuân theo nguyên tắc của Giáo dục cho mọi người và Học tập suốt đời
Nhà trường tổ chức chuyên nghiệp, có đội ngũ các nhà sư phạm được đào tạo cơ bản, đảm bảo thực hiện nội dung, phương pháp giáo dục theo quy định chặt chẽ, với cơ sở vật chất trang bị ngày càng tốt hơn Thêm vào đó, thông tin được truyền đạt từ trường học sẽ được chia sẻ đến cộng đồng một cách thường xuyên thông qua học sinh, ở một mức độ nào đó sẽ góp phần nâng cao nhận thức chung của người dân về vấn đề biến đổi khí hậu Học sinh với vai trò “kênh truyền đạt thông tin” sẽ giúp nhân rộng tác động và hiệu quả của giáo dục biến đổi khí hậu Mặt khác, sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động tổ chức trong trường học sẽ giúp đảm bảo tính thực tiễn và tính bền vững của giáo dục biến đổi khí hậu Mối quan hệ trường học-gia đình-cộng đồng là nền tảng vững chắc thúc đẩy sự tiến bộ của giáo dục biến đổi khí hậu hướng tới sự phát triển bền vững
1.3.2 Nguyên tắc giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh trung học cơ sở
1.3.2.1 Đảm bảo tính phù hợp
Nguyên tắc này đòi hỏi việc cung cấp kiến thức, nội dung về biến đổi khí hậu cần phải phù hợp với mục tiêu của từng cấp, bậc học để góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục Trong lồng ghép vào môn học, việc
Trang 30lựa chọn kiến thức và nội dung phù hợp phải dựa trên cơ sở kiến thức sẵn có trong bài học và không làm thay đổi tính đặc trưng của môn học Kiến thức được chọn lọc đưa vào bài giảng phải có hệ thống, được sắp xếp hợp lí, góp phần làm phong phú nội dung bài học Bên cạnh đó, phải đảm bảo tính phù hợp với trình độ, khả năng nhận thức, tâm sinh lí của từng lứa tuổi học sinh
1.3.2.2 Đảm bảo tính thực tiễn
Nguyên tắc này đòi hỏi các nội dung của các công tác giáo dục biến đổi khí hậu cần phải nhấn mạnh đến các vấn đề và tác động của biến đổi khí hậu đến thực tiễn địa phương Tác động của biến đổi khí hậu không giống nhau ở các vùng khác nhau, do đó cần lưu ý đến đặc tính riêng của vùng miền Bên cạnh đó, giáo dục biến đổi khí hậu không chỉ cung cấp kiến thức mà cần tạo
cơ hội cho học sinh vận dụng các kiến thức đã được học nhằm phát triển các
kĩ năng thực tế trong việc giảm thiểu các tác động do biến đổi khí hậu gây ra
ở địa phương Trên cơ sở đó, phát huy cao độ tính tích cực của học sinh, tận dụng tối đa mọi khả năng để học sinh tiếp xúc trực tiếp với các vấn đề về biến đổi khí hậu, từ đó đưa ra các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu từ mức
độ cá nhân và cộng đồng
1.3.2.3 Đảm bảo tính tương tác
Biến đổi khí hậu có thể thay đổi theo thời gian và hoàn cảnh, do đó nội dung dạy và học cần phải đa dạng, không nên chỉ chú trọng vào một loại hình thiên tai hay một khía cạnh đơn lẻ của biến đổi khí hậu Không thể giải quyết một vấn đề và nhiệm vụ nào của lý luận và thực tiễn mà lại không sử dụng tổng hợp và phối hợp kinh nghiệm kỹ năng đa ngành của nhiều lĩnh vực khác nhau Do đó, cần phải đặt giáo dục biến đổi khí hậu trong một bối cảnh rộng lớn hơn để tương tác, bổ sung và phối hợp chặt chẽ cùng với các nội dung giáo dục khác như giáo dục phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục môi trường, giáo dục phòng chống tai nạn thương tích, giáo dục kỹ năng sống,
Trang 31giáo dục trong hoàn cảnh khẩn cấp…Bảo đảm thực hiện nguyên tắc này là nền tảng tạo nên tính bền vững của qúa trình dạy học và học lồng ghép biến đổi khí hậu
1.3.2.4 Đảm bảo tính liên tục và cập nhật
Nguyên tắc này đòi hỏi trong giáo dục về biến đổi khí hậu phải được tiến hành liên tục từ bậc tiểu học đến trung học, đại học và sau đại học Biến đổi khí hậu là một vấn đề toàn cầu và không ổn định, do đó cần phải có kế hoạch cập nhật, chỉnh sửa chương trình dạy và học phù hợp với từng kịch bản, từng giai đoạn của biến đổi khí hậu thì mới mang lại tính hiệu qủa trong giảm thiểu tác động do biến đổi khí hậu gây ra
1.3.2.5 Đảm bảo tiến trình thực hiện
Bản chất của giáo dục ứng phó biến đổi khí hậu là rèn luyện kỹ năng Do
đó, nó không chỉ đơn thuần là việc hình thành cho người học có được những kiến thức về môi trường xung quanh; hiểu được mối quan hệ giữa giá trị cá nhân với các giá trị chung mà hơn cả là hình thành và rèn luyện cho người học
có được kỹ năng thực hiện các hành động tích cực trong các mối quan hệ với bản thân, người khác và môi trường xung quanh Chính vì vậy mà giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu cần đảm bảo tiến trình của việc hình thành
1.3.2.6 Đảm bảo sự hình thành và thay đổi hành vi
Hành vi của mỗi người là kết quả của tri thức, thái độ Do đó, có thể coi
đó là kết quả cao nhất, khó nhất cần phải đạt được trong giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu cần phải định hướng vào việc hình thành cho học sinh những giá trị sống đúng đắn, từ đó giúp các
em có khả năng đứng vững trước những lôi kéo, rủ rê của bạn bè và người xấu; cư xử đúng mực, giao tiếp có hiệu quả với người xung quanh; Khả năng quan sát, phân tích, suy nghĩ, đánh giá để đối phó và giải quyết được các tình huống khác nhau của đời sống xã hội một cách có hiệu quả Kết quả của giáo
Trang 32dục ứng phó với biến đổi khí hậu được thể hiện thông qua những hành vi của chủ thể khi họ tham gia vào những tình huống khác nhau của thực tiễn cuộc sống và giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu hiệu quả là phải làm cho chủ thể biết phân tích cái đúng/cái sai; cái tốt/cái xấu một cách đúng đắn, từ đó hình thành mong muốn và thực hiện điều chỉnh hành vi để hướng đến những hành vi tích cực
1.3.3 Các kiến thức liên quan đến biến đổi khí hậu cần giáo dục cho học sinh trung học cơ sở
1.3.3.1 Các khái niệm liên quan đến khí hậu
- Thời tiết: là trạng thái khí quyển tại một vùng đất nhỏ và tại một thời điểm nhất định, biểu hiện qua tổ hợp các yếu tố: nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc
độ gió, mưa,…
- Nước biển dâng là sự dâng lên của mực nước đại dương trên toàn cầu,
do nhiệt độ Trái Đất tăng và không phải là thủy triều, hay nước dâng do bão… Nước biển dâng tại một vị trí nào đó cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ của đại dương và các yếu
tố khác
- Tính không chắc chắn của biến đổi khí hậu: Trong biến đổi khí hậu nhiệt
độ tăng và nước biển dâng thì tính toán được, còn các hiện tượng cực đoan (giông, bão, mưa gây lũ lụt và sạt lỡ đất,…) thì không biết xảy ra lúc nào
- Khí nhà kính là khí CO2 từ việc đốt than, xăng, dầu, khí…; CH4 từ việc phân hủy thịt, cá, cây cỏ,… trong môi trường kín; N2O từ việc sử dụng phân urê, phân đạm, CFC từ các nhà máy làm lạnh Các khí này tồn đọng trong không khí và hấp thụ nhiệt năng mặt trời làm cho bầu khí quyển Trái Đất bị nóng lên bất thường
- Kịch bản biến đổi khí hậu: là các dự đoán tình hình khí hậu tương lai bằng các thuật toán mô phỏng Lấy cơ sở là sự phát triển kinh tế xã hội để
Trang 33tính ra lượng phát thải khí nhà kính nhiều hay ít, trên kết quả đó dự báo nhiệt
độ trung bình của khí quyển tăng nhiều, ít kết luận biến đổi khí hậu, mực nước biển tăng sẽ nặng hay nhẹ Kịch bản biến đổi khí hậu mang tính dài hạn
và dựa trên cơ sở phát triển kinh tế xã hội để dự đoán biến đổi khí hậu Dự báo thời tiết và thủy văn có tính ngắn hạn và dựa vào tình hình diễn biến thời tiết, thủy văn đã xảy ra để dự báo sắp tới
- Tính dễ bị tổn thương: Mức độ bị hại (nhiều hay ít) của cá nhân, cộng đồng hay một khu vực (hoặc khả năng thích ứng) do cùng một loại và một cường độ tác động của biến đổi khí hậu
- Ứng dụng với biến đổi khí hậu: là các hoạt động của con người nhằm thích ứng tác động bất lợi hoặc giảm nhẹ cường độ biến đổi khí hậu
- Thích ứng với biến đổi khí hậu: là sự điều chỉnh của hệ thống tự nhiên, hoặc của con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do dao động và biến đổi khí hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do biến đổi khí hậu mang lại
- Giảm nhẹ biến đổi khí hậu: là các hoạt động nhằm giảm mức độ và cường độ phát thải khí nhà kính nhằm làm giảm nồng độ khí nhà kính tồn đọng trong không khí
- Hiệu ứng nhà kính là kết quả của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa Trái đất với không gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển Trái Đất Hiện tượng này diễn ra theo cơ chế tương tự như nhà kính trồng cây và được gọi là “hiệu ứng nhà kính”
1.3.3.2 Các biểu hiện của biến đổi khí hậu
- Sự nóng lên của khí quyển và Trái Đất nói chung
- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật trên Trái Đất
- Sự dâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển
Trang 34- Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của Trái Đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt động của con người
- Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên, các chu trình sinh địa hóa khác
- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thủy quyển, sinh quyển, địa quyển
1.3.3.3 Các nguyên nhân và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu
Bằng chứng về sự nóng lên của hệ thống khí hậu được thể hiện ở sự gia tăng nhiệt độ trung bình của không khí và đại dương trên toàn cầu, tình trạng băng tan và tăng mực nước biển trung bình trở nên phổ biến 11 trong số 12 năm qua (1995-2006) được xếp vào những năm có nhiệt độ bề mặt Trái Đất nóng kỷ lục (từ năm 1850) Xu thế nhiệt độ tăng trong 100 năm (kể từ năm
1906 – 2005 ) là 0,740C (0,560C đến 0,920C), lớn hơn xu thế được đưa ra trong báo cáo đánh giá lần thứ 3 của IPCC là 0,60C (từ 0,40C đến 0,80C) (1901-2000) Sự gia tăng nhiệt độ đang trở nên phổ biến trên toàn cầu và nhiều hơn ở các khu vực vĩ độ cao ở phía bắc Khu vực đất liền nóng lên nhanh hơn các khu vực đại dương Những thay đổi về nồng độ khí nhà kính trong khí quyển, các sol khí, độ che phủ đất và bức xạ mặt trời đã làm thay đổi cân bằng năng lượng của hệ thống khí hậu Lượng khí thải nhà kính trên toàn cầu do con người đã tăng khoảng 70% so với thời kì trước cách mạng công nghiệp, trong khoảng thời gian từ 1970 đến 2004
Khí CO là loại khí nhà kính quan trọng nhất do các hoạt động của con người tạo ra Từ năm 1970 đến năm 2004, phát thải hàng năm của loại khí này khoảng 80% Xu thế giảm dài hạn khí thải CO trên một đơn vị năng lượng đã
bị đảo ngược năm 2000
Trang 35Năm 2005, nồng độ CO2 trong khí quyển là 379 ppm và CH4 là 1.774 ppm, vượt xa mức tự nhiên trong hơn 650.000 năm qua Nồng độ CO2 trên toàn cầu tăng chủ yếu do sử dụng nhiên liệu hóa thạch và thay đổi mục đích
sử dụng đất (hoạt động này chỉ góp một phần nhỏ) Tăng nồng độ CH4 chủ yếu cho nông nghiệp và đốt nhiên liệu hóa thạch Tốc độ tăng CH4 đã giảm từ những năm đầu thập kỷ 90
Kể từ năm 1750, nồng độ CO2, CH4, N2O trong khí quyển toàn cầu tăng
rõ rệt do các hoạt động của con người và hiện nay vượt xa so với mức của thời kì cách mạng công nghiệp, làm tan chảy các khối băng đã tồn tại qua hàng nghìn năm
Hầu hết sự gia tăng nhiệt độ trung bình trên toàn cầu quan sát được từ giữa thế kỷ 20 có thể do tăng nồng độ khí nhà kính Trong hơn 50 năm qua, nhiệt độ ở các lục địa (trừ Nam Cực) đã tăng lên đáng kể
Nóng lên toàn cầu làm gia tăng mực nước biển Từ năm 1961, mực nước biển trung bình trên toàn cầu đâng cao với tốc độ trung bình là 1,8 mm/năm (từ 1,3 - 2,3 mm/năm) và từ năm 1993 ở mức 3,1 mm/năm ( từ 2,4-3,8 mm/năm), do có sự dãn nở về nhiệt, tan các mũ băng và các tảng băng ở vùng cực Tốc độ băng tan diễn ra nhanh nhất trong thời gian từ năm 1993 đến 2003 thể hiện sự biến đổi trong một thập kỷ, chứ chưa phải là một xu thế tan chảy dài hạn rõ ràng
Nóng lên toàn cầu làm giảm lượng băng và tuyết Dữ liệu vệ tinh từ năm 1978 chỉ ra rằng, trung bình hàng năm, diện tích băng biển ở Bắc cực giảm khoảng 2,7%/thập kỷ (từ 2,1-3,3%/thập kỷ), mức giảm lớn nhất trong mùa hè là 7,4%/thập kỷ (5,0-9,8%/thập kỷ) Độ che phủ băng và tuyết ở vùng núi nhìn chung giảm ở cả hai bán cầu
Từ 1900 đến 2005, lượng mưa tăng đáng kể ở các khu vực phía đông của Bắc và Nam Mỹ, Bắc Âu, Bắc và Trung Á, nhưng giảm ở Sahel, Địa
Trang 36Trung Hải, Nam Phi và các khu vực Nam Á Tổng diện tích bị ảnh hưởng bởi hạn hán đã tăng lên từ những năm 1970
Rõ ràng là trong hơn 50 năm qua: số ngày lạnh, đêm lạnh và sương giá
ít hơn ở hầu hết các khu vực đất liền và tăng số ngày nóng, đêm nóng, Các đợt sóng nhiệt trở nên thường xuyên hơn ở hầu hết các khu vực đất liền, tần suất của các hiện tượng như mưa lớn tăng ở hầu hết các khu vực kể từ năm
1975 phạm vi ảnh hưởng của mực nước biển cao tăng trên toàn thế giới
Bão nhiệt đới gia tăng, xuất hiện với cường độ mạnh ở Bắc Đại Tây Dương từ khoảng năm 1970 và không thấy tăng lên ở nững nơi khác Cũng không có xu thế rõ ràng về số lượng các cơn bão nhiệt đới hàng năm Khó có thể xác định được xu hướng lâu dài về hoạt động của bão, đặc biệt trước năm 1970
Nhiệt độ trung bình của Bắc bán cầu trong nửa sau của thế kỷ 20 cao hơn bất kì giai đoạn 50 năm nào trong 500 năm gần đây và có thể cao nhất trong ít nhất 1300 năm qua Bằng chứng quan sát được từ tất cả các châu lục
và hầu hết các đại dương chỉ ra rằng, nhiều hệ thống tự nhiên đang bị ảnh hưởng bởi những biến đổi khí hậu khu vực, đặc biệt là nhiệt độ tăng
Những biến đổi về tuyết, băng và các vùng đất đóng băng, kích thước các hố băng và sự bất ổn ở các vùng núi và vùng đóng băng khác dẫn đến những thay đổi ở một số hệ sinh thái ở Nam cực, Bắc cực
Một số hệ sinh thái dưới nước cũng bị ảnh hưởng do tăng lưu lượng nước, ảnh hưởng đến cấu trúc nhiệt và chất lượng nước sông hồ Với các hệ sinh thái trên cạn, mùa xuân đến sớm hơn, xu thế dịch chuyển lên các cực và dịch chuyển lên cao đối với một số hệ động vật, thực vật có liên quan đến hiện tượng nóng lên gần đây Còn với các hệ sinh thái biển và nước ngọt, những thay đổi về hệ động vật, thực vật và sự phong phú của tảo, sinh vật phù
du và cá liên quan đến sự gia tăng nhiệt độ của nước, cũng như liên quan đến những thay đổi về độ che phủ của băng, độ mặn, hàm lượng ôxy và sự lưu thông của nước
Trang 371.3.4 Mục tiêu của giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu của các trường trung học cơ sở
1.3.4.1 Mục tiêu chung
- Nâng cao nhận thức, khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu cho cán
bộ quản lý, giáo viên và học sinh bậc trung học cơ sở trong từng giai đoạn
cụ thể;
- Trang bị kiến thức, kỹ năng, hành vi cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh trung học cơ sở để ứng phó với biến đổi khí hậu, góp phần vào việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu
- Đưa các nội dung giáo dục về ứng phó với biến đổi khí hậu tích hợp vào các môn học: Sinh học, Địa lí, Vật lí, Hóa học, Công nghệ
1.3.5 Nội dung giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu của trường trung học cơ sở
- Thông qua việc tích hợp kiến thức về biến đổi khí hậu vào nội dung môn học trong tiết học chính khóa, các hoạt động ngoại khóa để nâng cao nhận thức, hình thành thái độ, hành vi ứng xử, rèn luyện kĩ năng và hành động
cụ thể để ứng phó với biến đổi khí hậu
- Nội dung của giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu phải đảm bảo tính khoa học, tính hệ thống giữa các khối kiến thức, kĩ năng về biến đổi khí hậu, phải đảm bảo được tính phù hợp với các đối tượng học sinh khác nhau trên cả nước
Trang 38- Ứng phó với biến đổi khí hậu cần có sự hợp tác, liên kết giữa các trường học trên phạm vi quốc gia, quốc tế về thông tin, chia sẻ kinh nghiệm
xử lý rủi ro trong những trường hợp cụ thể, cả về nhân lực và tài chính
- Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu là giáo dục về nhận thức và cả hành động để có thể tham gia giải quyết những vấn đề cụ thể do biến đổi khí hậu gây ra Do đó, mỗi học sinh được giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu không chỉ có thêm nhận thức, hiểu biết cần thiết để ứng phó với biến đổi khí hậu, mà còn phải biết vận dụng các kiến thức, kỹ năng để giải quyết các vấn
đề thực tiễn cụ thể, phải biết làm một việc gì đó cho trường mình, cho cộng đồng, nghĩa là giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu phải được tiến hành thông qua các hành động thực tiễn
- Trong giáo dục về ứng phó với biến đổi khí hậu, cần phát triển các kỹ năng hợp tác: thầy-trò; trò-trò; thầy trò-xã hội để nâng cao hiệu quả giáo dục
và góp phần xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”
1.3.6 Các hình thức giáo dục ứng phó với biển đổi khí hậu cho học sinh của trường trung học cơ sở
1.3.6.1 Tích hợp các nội dung giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu vào chương trình các môn học
Khái niệm tích hợp đã được sử dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật, đặc biệt trong lĩnh vực kĩ thuật điện tử, công nghệ thông tin,… Tích hợp có nghĩa là “gộp lại, sáp nhập lại thành một tổng thể” Tư tưởng tích hợp đã được vận dụng trong nhiều giải pháp công nghệ thuộc mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội hiện nay, trong đó có giáo dục
Tích hợp là một trong những quan điểm hiện đại đã trở thành xu thế trong việc xác định nội dung và xây dựng chương trình môn học ở nhiều nước trên thế giới Trong công tác dạy học, tích hợp được hiểu là sự kết hợp, tổ chức các nội dung từ các môn học, lĩnh vực học tập khác nhau thành một
Trang 39“môn học” mới hoặc lồng ghép các nội dung cần thiết vào những nội dung vốn có của môn học Tích hợp trong nhà trường sẽ giúp học sinh học tập thông minh và vận dụng sáng tạo kiến thức, kỹ năng và phương pháp của khối lượng tri thức toàn diện, hài hòa và hợp lý trong giải quyết các tình huống khác nhau Bên cạnh đó, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và đời sống
ở đô thị, có rất nhiều vấn đề cần phải được đưa vào chương trình dạy học như: giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sức khỏe, giáo dục pháp luật, phòng chống ma túy, giáo dục phòng chống tham nhũng, an toàn giao thông Tuy nhiên, với quỹ thời gian và nguồn lực có hạn thì việc lồng ghép nội dung một
số môn học là giải pháp khả thi đối với nhiệm vụ giáo dục đa ngành cho học sinh mà không gây áp lực quá tải trong chương trình dạy học
Tích hợp nội dung biến đổi khí hậu vào chương trình giáo dục và đào tạo không còn là một khái niệm mới mà đã được nghiên cứu và ứng dụng trong nhiều thập kỷ trước Giáo dục biến đổi khí hậu không chỉ đơn thuần là việc dạy và học về nội dung biến đổi khí hậu mà thông qua các hoạt động đa dạng để phát triển ở người học nhận thức và năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu, đồng thời giúp người học có những hành vi, thái độ tích cực trong ứng phó với biến đổi khí hậu Do đó, giáo dục tích hợp biến đổi khí hậu có ba nhiệm vụ chính:
(1) Cung cấp kiến thức, hiểu biết về các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu cũng như nguyên nhân và tác động của biến đổi khí hậu đến đời sống con người;
(2) Hình thành kỹ năng cần thiết để ứng phó với tác động do biến đổi khí hậu gây ra;
(3) Giáo dục cho học sinh ý thức đạo đức công dân trong việc hợp tác, giúp đỡ cộng đồng cùng ứng phó với những thiên tai do biến đổi khí hậu gây ra
Trang 40Phương thức tích hợp các môn học trong quá trình dạy học, hay dạy học tích hợp, đã được vận dụng tương đối phổ biến ở nhiều quốc gia Ở Việt Nam đã có nhiều môn học, hoạt động giáo dục quan tâm vận dụng tư tưởng tích hợp vào quá trình dạy học để nâng cao chất lượng giáo dục (như tích hợp các nội dung của các môn Sinh học, Địa lí, Lịch sử,… hoặc đưa ra các nội dung giáo dục vào các môn học như giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giáo dục dân số, giáo dục giới tính vào các môn học)
1.3.6.2 Tổ chức các hoạt động trải nghiệm để giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu
Hoạt động giáo dục trải nghiệm là hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn học, có thể coi đó là hoạt động nối tiếp và thống nhất hữu cơ với các hoạt động giáo dục trong giờ học trên lớp
Hoạt động trải nghiệm là cầu nối giữa công tác giảng dạy trên lớp và công tác giáo dục học sinh ngoài lớp Hoạt động trải nghiệm tạo điều kiện để học sinh thực hành và tăng cường những kỹ năng ứng phó với biến đổi khí hậu theo những cách thức phù hợp với từng nhóm đối tượng và từng vùng
Thông qua hoạt động trải nghiệm, theo mỗi ngày, mỗi tháng, mỗi năm, học sinh trung học cơ sở được phát triển toàn diện Các em tiếp nhận không chỉ tri thức, mà còn hình thành đạo đức, sức khỏe, thẩm mỹ và rèn các kỹ năng cơ bản trong cộng đồng; thích ứng với những đổi mới diễn ra hằng ngày trong gia đình, xã hội hiện đại
Trong nhà trường trung học cơ sở hiện nay, giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu có thể được thực hiện qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với ba hình thức cơ bản sau:
Thứ nhất, giáo dục ứng phó với biến đỏi khí hậu qua hình thức sinh hoạt theo chủ điểm với các nội dung như: cuộc thi, hoạt động tập thể, sinh