BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP NGUYỄN ĐĂNG KHOA QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
NGUYỄN ĐĂNG KHOA
QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN HỒNG THẮM
ĐỒNG THÁP - NĂM 2019
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn quý lãnh đạo, quý thầy cô giảng dạy
và quý thầy cô phòng sau đại học Trường Đại học Đồng Tháp Quý thầy đã cung cấp những kiến thức kỹ năng cơ bản để nghiên cứu, thực hiện luận văn này
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trần Hồng Thắm
Người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tác giả chân thành cảm ơn Phòng GD&ĐT Quận Ninh Kiều; Lãnh đạo, quý thầy cô giáo và các em học sinh các trường tiểu học đã cung cấp thông tin, số liệu và ủng hộ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn
Tác giả xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp, đồng môn và gia đình đã cổ
vũ, động viên tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện và nghiên cứu đề tài, mặc dù có nhiều cố gắng song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Kính mong được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy cô, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Chân thành cảm ơn!
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả và số liệu nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được dùng để báo cáo bất kỳ học vị nào Mọi sự giúp
đỡ cho việc hoàn thành luận văn đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc và được phép công bố
Đồng Tháp, ngày 29 tháng 9 năm 2019 Tác giả
Nguyễn Đăng Khoa
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN vii
NỘI DUNG CÁC BIỂU BẢNG viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC 6
1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 6
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.1.2 Những nghiên cứu trong nước 9
1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 13
1.2.1 Khái niệm “Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học” 13
1.2.1.1 Công nghệ thông tin 13
1.2.2 Khái niệm “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học” 16
1.3 LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC 18
1.3.1 Trường tiểu học và đặc điểm tâm lý của học sinh tiểu học 18
1.3.2 Mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tại trường tiểu học 23
1.3.3 Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở trường tiểu học 23
1.4 QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC 30
Trang 51.4.1 Quản lý hoạt động nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin
cho giáo viên 30
1.4.2 Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên trong hoạt động dạy học 31
1.4.3 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ việc ứng dụng công nghệ thông tin của đội ngũ giáo viên 35
1.4.4 Vai trò của cán bộ quản lý trong quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 35
1.5 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC 36
1.5.1 Yếu tố chủ quan 36
1.5.2 Yếu tố khách quan 37
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 40
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI, GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN NINH KIỀU 40
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 40
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 40
2.1.2 Khái quát tình hình giáo dục tiểu học tại quận Ninh Kiều 41
2.2 GIỚI THIỆU QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT 47
2.3 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA GIÁO VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 49
2.3.1 Nhận thức của giáo viên các trường tiểu học quận Ninh Kiều về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học 49
2.3.2 Trình độ tin học của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên các trường tiểu học quận Ninh Kiều 50
2.3.3 Thực trạng các phương tiện kỹ thuật phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy học tại các trường tiểu học quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ 54
Trang 62.3.4 Thực trạng thực hiện các nội dung ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động dạy học tại các trường tiểu học quận Ninh Kiều 55
2.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TẠI QUẬN NINH KIỀU 58
2.4.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về sự cần thiết quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tại các trường tiểu học quận Ninh Kiều 58
2.4.2 Thực trạng quản lý hoạt động nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên 60
2.4.4 Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tại các trường tiểu học quận Ninh Kiều 64
2.4.5 Kết quả thực hiện mục tiêu quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tại các trường tiểu học quận Ninh Kiều 67
2.6 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ 71
CHƯƠNG 3:BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 76
3.1 NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP 76
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu giáo dục tiểu học 76
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 77
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 77
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 77
3.2 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ 78
3.2.1 Biệp pháp 1: Bồi dưỡng nhận thức sự cần thiết quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên tại các trường TH quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ 78
Trang 73.2.2 Biệp pháp 2: Bồi dưỡng năng lực lập kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học cho đội ngũ cán bộ quản lý các trường TH quận
Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ 82
3.2.3 Biện pháp 3: Nâng cao năng lực thực hiện ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học cho đội ngũ giáo viên tại các trường TH quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ 85
3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường kiểm tra ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học tại các trường TH quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ 90
3.2.5 Biện pháp 5: Đảm bảo điều kiện cơ sở hạ tầng phục vụ ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học tại các trường TH quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ 95
3.2.6 Biện pháp 6: Xây dựng chế độ đãi ngộ, khen thưởng cá nhân có thành tích ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học tại các trường TH quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ 98
3.3 MỐI QUAN HỆ CÁC BIỆN PHÁP 100
3.4 KHẢO NGHIỆM SỰ CẤP THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT 102
3.4.1 Nội dung khảo nghiệm 102
3.4.2 Mục đích khảo nghiệm 103
3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 103
3.4.4 Mẫu khảo nghiệm 103
3.4.5 Kết quả khảo nghiệm 103
3.4.6 Mối tương quan giữa sự cấp thiết và tính khả thi của 6 biện pháp đề tài đề xuất 106
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 110
1 KẾT LUẬN 110
2 KHUYẾN NGHỊ 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116 PHỤ LỤC
Trang 8NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNTT&TT nghệ thông tin và truyền thông
Trang 9NỘI DUNG CÁC BIỂU BẢNG
1 Bảng 1.1 Phân phối chương trình cấp tiểu học 24
2 Bảng 2.1 Thống kê học sinh tiểu học quận Ninh Kiều
3 Bảng 2.2 Thống kê đội ngũ giáo viên các trường tiểu
học quận Ninh Kiều năm học 2018 – 2019 44
4 Bảng 2.3 Thống kê đội ngũ CBQL các trường tiểu học
quận Ninh Kiều năm học 2018 – 2019 45
6 Bảng 2.5 Kết quả nhận thức của GV TH về ứng dụng
7 Bảng 2.6 Trình độ tin học của CBQL các trường TH
quận Ninh Kiều năm học 2018 – 2019 50
8 Bảng 2.7 Trình độ tin học của GV các trường TH quận
9 Bảng 2.8 Kết quả tự đánh giá của CBQL, GV về năng
10 Bảng 2.9 Kết quả đánh giá các phương tiện kỹ thuật
phục vụ ứng dụng CNTT vào hoạt động dạy hoc 55
57
13 Bảng 2.12
Bảng 2.12 Kết quả nhận thức về sự cần thiết quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học tại các trường tiểu học quận Ninh Kiều (Dành cho CBQL) N = 15
59
Trang 1017 Bảng 2.16
Kết quả thực hiện các nội dung quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học tại các trường TH quận Ninh Kiều (N=120)
Kết quả ảnh hưởng của các yêu tổ đến quản
lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học tại các trường TH quận Ninh Kiều
22 Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả khảo nghiệm giữa mức độ
cấp thiết và tính khả thi của 6 biện pháp 107
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 3.1 Biểu đồ biểu thị mức độ cấp thiết và khả thi
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cách mạng khoa học và công nghệ thế giới phát triển với trình độ ngày càng cao, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế giới, quốc tế hóa nền sản xuất và đời sống xã hội Các sáng chế và tiến bộ khoa học, các công nghệ mới có mặt khắp các lĩnh vực như: Trí tuệ nhân tạo, Robotics, internet vạn vật, xe tự lái, công nghệ sinh học, công nghệ Na –no, công nghệ in 3D, khoa học vật liệu, máy tính lượng tử Sự bùng nổ của công nghệ thông tin (CNTT) nói riêng và khoa học công nghệ nói chung đang tác động mạnh mẽ vào sự phát triển của tất cả các ngành và đời sống xã hội Đối với ngành Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) sự phát triển của công nghệ đã tác động, thúc đẩy, đạo điều kiện để ngành giáo dục thực hiện các đổi mới giáo dục Ứng dụng CNTT làm thay đổi hình thức tổ chức, thay đổi phương pháp dạy học Các hình thức dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trường CNTT Sự tương tác giữa thầy và trò, trò và trò, mối giao lưu giữa người và máy đã trở thành tương tác hai chiều; Đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập, cách thức tiếp cận giáo duc đáp ứng nhu cầu các bậc học, chương trình giáo dục, đào tạo và nhu cầu học tập suốt đời của mọi người
Năm 2017 Thủ tướng chính phủ phê duyệt đề án 117/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 Quyết định phê duyệt đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý (QL) hỗ trợ các hoạt động dạy học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT giai đoạn 2016 -2020, định hướng đến năm 2025 Nhằm tăng cường ứng dụng CNTT đẩy mạnh triển khai chính phủ điện tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong hoạt động quản lý điều hành của cơ quan quản lý nhà nước về GD&ĐT ở trung ương và các địa phương; đổi mới nội dung, phương pháp dạy học,
Trang 12kiểm tra, đánh giá và nghiên cứu khoa học và công tác quản lý tại các cơ sở GD&ĐT trong hệ thống giáo dục quốc dân góp phần hiện đại hóa và nâng cao chất lượng GD&ĐT
Trong những năm qua, việc ứng dụng CNTT vào hoạt động dạy học tại các trường Tiểu học (TH) tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ bước đầu
đã có những hiệu quả tích cực góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.Tuy nhiên việc quản lý ứng dụng CNTT vào hoạt động dạy học vẫn còn hạn chế như: Việc quản lý hoạt động ứng dụng CNTT chưa đồng bộ, còn nhiều lúng túng chưa đáp ứng yêu cầu; việc đầu tư mua sắm trang thiết bị CNTT còn chậm dẫn đến thiếu máy tính, projector, ti vi thông minh, chưa phủ sóng wifi
để giáo viên có thể ứng dụng CNTT một cách rộng rãi; một bộ phận giáo viên chậm đổi mới, chậm ứng dụng CNTT trong dạy học; công tác quản lý
cơ sở vật chất (CSVC) chưa đạt hiệu quả cao
Chính vì thế, tác giả chọn đề tài “Quản lý ứng dụng công nghệ thông
tin trong hoạt động dạy học tại các trường tiểu học Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ” để nghiên cứu
Trang 134 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng khung lý luận và khảo sát, đánh giá đúng và khách quan thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học tại các trường
TH quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ thì sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý ứng dụng trên đây đảm bảo sự cấp thiết và tính khả thi, góp phần nâng cao chất lượng dạy học tại các trường TH ở địa phương
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học tại trường tiểu học
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học tại các trường TH quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học tại các trường TH quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
5.4 Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Phạm vi về nội dung nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học tại trường tiểu học;
- Thực trạng ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học tại các trường TH quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ;
- Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học tại các trường TH quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ;
- Chủ thể quản lý là HT trường TH; có sự phối hợp của các bên liên quan, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục các cấp
6.2 Phạm vi về địa bàn và thời gian nghiên cứu
Đề tài được triển khai nghiên cứu tại 6 trường TH trên địa bàn quận Ninh Kiều
Trang 14Số liệu khảo sát được thu thập từ năm học 2017 -2018 đến năm 2018-2019
6.3 Mẫu khảo sát
Gồm các Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng (15 người) và GV (120 người) ở 6 trường TH quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa những vấn đề lý luận có liên quan nội dung đề tài thông qua việc thu thập tài liệu khoa học, các công trình đi trước, các văn bản pháp quy về ứng dụng CNTT trong giáo dục
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra :
Sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng phiếu hỏi để tìm thực trạng ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học tại các trường TH quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
- Phương pháp quan sát :
Quan sát để thu thập thông tin có liên quan đến thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học tại các trường TH quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia:
Lấy ý kiến đánh giá của các chuyên gia về tổ chức quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học tại các trường TH quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng thống kê toán học và xử lý số liệu thu thập qua khảo sát
Trang 158 Đóng góp mới của luận văn
8.1 Đóng góp về lý luận
Luận văn đã tổng hợp, phân tích và hệ thống hóa các tài liệu nhằm có được cơ sở lý luận và khung lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học tại trường TH
8.2 Đóng góp về thực tiễn
Phác họa thực trạng ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học tại các trường TH quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ; Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học tại các trường TH trên địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động dạy học tại trường tiểu học
Chương 2: Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong
hoạt động dạy học tại các trường tiểu học tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
Chương 3: Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động dạy học tại các trường tiểu học tại Quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
Trang 16NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Trên thế giới, các nước có nền giáo dục phát triển đều chú trọng đến việc ứng dụng CNTT và truyền thông (CNTT&TT) như: Nước Mỹ, Australia, Canađa, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Malaysia Để ứng dụng CNTT được như ngày nay các nước này đã trải qua rất nhiều các chương trình quốc gia về tin học hoá cũng như ứng dụng CNTT&TT vào các lĩnh vực khoa học kỹ thuật và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là ứng dụng vào khoa học công nghệ và giáo dục Họ coi đây là vấn đề then chốt của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, là chìa khoá để xây dựng
và phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tăng trưởng nền kinh tế
để xây dựng và phát triển nền kinh tế tri thức, hội nhập với các nước trong khu vực và trên toàn thế giới Vì vậy, họ đã thu được những thành tựu rất đáng kể trên các lĩnh vực như: Điện tử, sinh học, y tế, giáo dục [35]
Cộng hòa Pháp: Từ năm học 2005 – 2006, chính phủ đưa ra chuẩn 7 kỹ năng/ năng lực cơ bản học sinh TH và trung học cơ sở cần phải đạt được sau khi tốt nghiệp Trong đó có kỹ năng quen với những kỹ năng thông thường
về công nghệ thông tin [27, tr 153-155]
Nhật Bản: Xây dựng chương trình Quốc gia có tên: “Kế hoạch một xã hội thông tin - mục tiêu quốc gia đến năm 2000” đã được công bố từ những
năm 1972
Trang 17Philippin: Kế hoạch CNTT&TT Quốc gia (NTTP) của Philippin công
bố năm 1989 xác định một chiến lược chung nhằm đưa CNTT&TT phục vụ
việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong những năm 90
Đài Loan: Năm 1980 chính sách tin học của Đài Loan đã được công bố
và “Kế hoạch 10 năm phát triển CNTT ở Đài Loan” đã đề cập đến cấu trúc
tổ chức của CNTT trong nước và những nội dung mà chính phủ cần làm để phát triển CNTT, tiếp tục khả năng cạnh tranh thành công trên thị trường thế giới
Singapore: Năm 1981 thông qua một đạo luật về Tin học hóa Quốc gia
quy định ba nhiệm vụ: Một là, thực hiện việc tin học hóa mọi công việc hành chính và hoạt động của Chính phủ Hai là, phối hợp GD&ĐT tin học Ba là, phát triển và thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ở Singapore Một Ủy ban máy tính Quốc gia được thành lập để chỉ đạo công tác đó
Malaysia: Năm 1999, Malaysia xây dựng tầm nhìn phát triển trường
học tương lai Ý tưởng này còn gọi là trường học thông minh, chứa đựng những sáng kiến về CNTT&TT Mục đích của những sáng kiến này là đưa 10.000 trường trên toàn quốc trở thành trường “thông minh” vào năm 2010 Trong năm 2006, Bộ Giáo dục Malaysia đã tiến hành nghiên cứu đánh giá tác động về “Giải pháp tích hợp trường thông minh” Nghiên cứu đưa ra kết luận rằng việc sử dụng CNTT&TT trong dạy học không còn là một xu hướng mà là sự cấp thiết [27, tr 153-155]
Hàn Quốc: Chiến lược giáo dục “thông minh” ở Hàn Quốc nhằm nâng cao tính cạnh tranh, đưa giáo dục Hàn Quốc vào tốp 10 nước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới vào năm 2015 và tốp ba trên thế giới vào năm
2025 Để thực hiện mục tiêu này, nền giáo dục thông minh sẽ tập trung vào
“hướng dẫn tự học” và “học tập theo yêu cầu” Bộ Giáo dục Hàn Quốc sẽ bảo đảm đầu tư khoảng hai tỷ USD để xây dựng hạ tầng cần thiết và mua
Trang 18máy tính cũng như các thiết bị tiên tiến khác trong thời gian bốn năm, từ nay đến năm 2015 Theo kế hoạch, sách giáo khoa in và các tài liệu dạy học khác
sẽ được số hóa đối với bậc TH vào năm 2014 và bậc trung học cơ sở và trung học phổ thông vào năm 2015
Giáo dục Hàn Quốc hướng đến chấn hưng trường học; nâng cao vị thế nghề giáo; tạo điều kiện cho mọi người được hưởng giáo dục cơ bản; xây dựng một xã hội học tập suốt đời; xây dựng một môi trường giáo dục tạo điều kiện học tập sáng tạo và hướng tới một xã hội nhân văn; xây dựng các trường đại học có tính cạnh tranh toàn thế giới; giáo dục dạy nghề đáp ứng nhu cầu công nghiệp; cung cấp không gian học tập tự điều khiển, tin học trong môi trường toàn cầu [2, tr 29]
Australia: vào tháng 3 năm 2000, Hội đồng Bộ trưởng đã ủng hộ hướng
đi được trình bày trong tài liệu “Cơ cấu chiến lược cho nền kinh tế thông tin”, tài liệu này bao gồm hai mục tiêu giáo dục trường học bao quát cho nền kinh tế thông tin:
Một là: Tất cả mọi học sinh sẽ rời trường học như những người sử dụng tin cậy, sáng tạo và hiệu quả những công nghệ mới, bao gồm CNTT&TT, và những học sinh này cũng ý thức được tác động của những ngành công nghệ này lên xã hội
Hai là: Tất cả các trường đều hướng tới việc kết hợp CNTT&TT vào trong hệ thống của họ, để cải thiện khả năng học tập của học sinh, để đem lại nhiều cơ hội học tập hơn cho người học và làm tăng hiệu quả của việc thực tập kinh doanh của dân tộc họ
Qua các nghiên cứu trên cho thấy, các quốc gia trên thế giới đã đánh giá được CNTT sẽ tác động vào mọi mặt của xã hội trong đó có tác động đến giáo dục và đào tạo
Trang 191.1.2 Những nghiên cứu trong nước
Trước sự phát triển mạnh mẽ của CNTT trên thế giới, năm 1996 tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ 2 khoá VIII đã thông qua Nghị quyết “Về định hướng chiến lươc giáo dục-đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá và nhiệm vụ đến năm 2000”; Nghị quyết “Về định hướng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hoá và nhiệm vụ đến năm 2000”; Chỉ thị số 58 –CT ngày 17 tháng 10 năm 2000 về việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH)
Kết quả đưa sự nghiệp GD&ĐT nước ta đạt nhiều thành tựu quan trọng,
cụ thể là: Đã xác lập được hệ thống giáo dục quốc dân tương đối hoàn chỉnh
từ mầm non đến đại học; CSVC, trang thiết bị được đầu tư và từng bước hiện đại; Quy mô học sinh, sinh viên tăng nhanh, đặc biệt là giáo dục đại học
và giáo dục nghề nghiệp; Chất lượng GD&ĐT chuyển biến tích cực, đáp ứng nhu cầu xã hội; Đội ngũ nhà giáo và CBQL đảm bảo số lượng, chất lượng, đồng bộ về cơ cấu; Chi ngân sách cho GD&ĐT đạt mức 20% tổng chi ngân sách nhà nước
Trên cơ sở thành tựu đạt được, ngày 04 tháng 11 năm 2013 Ban Chấp hành Trung ương tiếp tục ban hành Nghị Quyết số 29-NQ/ TW về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế; tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học; đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của các bậc học, các chương trình giáo dục, đào tạo và nhu cầu học tập suốt đời của mọi người…; đẩy mạnh ứng dụng CNTT&TT trong dạy và học [1]
Trang 20Ngày 25/01/2017 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 117/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý
và hỗ trợ các hoạt động dạy học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025” Mục tiêu chung của Đề án là nhằm đẩy mạnh triển khai Chính phủ điện tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong hoạt động quản lý điều hành của cơ quan quản lý nhà nước về GD&ĐT ở trung ương và các địa phương; đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá và nghiên cứu khoa học và công tác quản lý tại các cơ sở GD&ĐT trong hệ thống giáo dục quốc dân góp phần hiện đại hóa và nâng cao chất lượng GD&ĐT Đẩy mạnh ứng dụng CNTT đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và nghiên cứu khoa học
Đẩy mạnh ứng dụng CNTT đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và nghiên cứu khoa học Tiếp tục xây dựng và thường xuyên (TX) cập nhật kho học liệu số dùng chung phục vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trong toàn ngành, gồm: Bài giảng điện tử, học liệu số đa phương tiện, sách giáo khoa điện tử, phần mềm mô phỏng và các học liệu khác Tiếp tục xây dựng và thường xuyên cập nhật hệ thống ngân hàng câu hỏi trực tuyến của các môn học và phần mềm kiểm tra, đánh giá tập trung qua mạng phục vụ học sinh, giáo viên giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên
Ứng dụng dạy học thông minh ở các cơ sở GD&ĐT, địa phương có đủ điều kiện trên nguyên tắc thiết thực, hiệu quả Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện cổng thư viện số (giáo trình, bài giảng, học liệu số) liên thông, chia sẻ học liệu với các cơ sở đào tạo đại học nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu, đào tạo trong giáo dục đại học Triển khai hệ thống học tập trực tuyến tại các
cơ sở đào tạo đại học; lựa chọn, sử dụng các bài giảng trực tuyến của nước
Trang 21ngoài phù hợp với điều kiện trong nước Hình thành một số cơ sở đào tạo đại học trực tuyến trên cơ sở các trường hiện có bằng nguồn vốn đầu tư của nước ngoài, doanh nghiệp [10]
Ngày 23/5/2017 Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành kế hoạch số BGDĐT ngày 23/5/2017 thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025” Kế hoạch đã nêu rõ nhiệm vụ của các ngành, các cấp nhằm thực hiện thành công Quyết định 117/QĐ-TTg của thủ tướng chính
345/KH-phủ [4]
Năm 2018, Bộ giáo dục ban hành Công văn 4095/BGDĐT-CNTT ngày
10 tháng 09 năm 2018 Về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2018 – 2019 Công văn nêu rõ đẩy mạnh ứng dụng CNTT hỗ trợ đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, kiểm tra đánh giá trong tất cả các môn học Ưu tiên triển khai các giải pháp mang tính đồng bộ (bao gồm kho học liệu số, bài giảng e-learning, phần mềm thiết kế bài giảng điện tử, phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo và phần mềm dạy học) Phát động, khuyến khích giáo viên xây dựng ngân hàng câu hỏi trực tuyến, tư liệu, tài liệu, sách điện tử đóng góp vào Kho học liệu số của ngành và Hệ tri thức Việt số hóa quốc gia; triển khai hệ thống thi trực tuyến các môn học phục vụ học sinh và giáo viên từ lớp 1 đến lớp 12 Tiếp tục triển khai giải pháp trường học điện
tử, lớp học điện tử (các giải pháp giáo dục thông minh) ở những nhà trường
có điều kiện nhằm ứng dụng những công nghệ tiên tiến, đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học; triển khai mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông theo hướng dẫn của Bộ GDĐT Rà soát, xây dựng kế hoạch để trình các cấp có thẩm quyền chuẩn bị đội ngũ giáo viên, máy tính và các hạ tầng
Trang 22thông tin khác phục vụ cho việc triển khai giảng dạy môn Tin học trong chương trình giáo dục phổ thông mới
Trong những năm qua việc ứng dụng CNTT trong quản lý và tổ chức hoạt động dạy học, quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Tác giả Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn
đã nghiên cứu “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tích cực” [20] Tác giả đề tài cấp Bộ, Vương Thanh Hương đã nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ ở các trường đại học” [21] Tác giả đề tài cấp Bộ Đào Thái Lai đã nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường phổ thông Việt Nam” [24] Tác giả Lê Công Triêm, Nguyễn Đức Vũ đã
nghiên cứu Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học [30]
Rất nhiều hội thảo, các nhà khoa học, các nhà quản lý đã mạnh dạn đưa
ra các vấn đề nghiên cứu vị trí tầm quan trọng của ứng dụng CNTT trong dạy học, đặc biệt qua hội thảo, chuyên đề … các nhà khoa học đã đưa ra nhiều biện pháp quan trọng thúc đẩy ứng dụng CNTT cũng như quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học đã được đăng trên nhiều tạp chí uy tín như: Tác giả Vũ Thanh Dung “Một số biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường phổ thông đáp ứng yêu cầu cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 in trên Tạp chí Giáo dục”, (số đặc biệt tháng 8/2018) [12] Tác giả Phạm Thị Lệ Hằng đã nghiên cứu “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục hiện nay” in trên Tạp chí Giáo dục (số đặc biệt tháng 12/2016) [18] Tác giả Nguyễn Thị Thanh Lê “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường TH quận Hai Bà Trưng – Hà Nội” in trên Tạp chí Giáo dục, (số 383) năm 2016 [25] Tác giả
Trang 23Nguyễn Viết Thảo đã nghiên cứu “Cách mạng công nghiệp lần thứ tư” in
trên Tạp chí Lý luận chính trị số 5 năm 2017[29]
Bên cạnh đó đã có một số luận văn thạc sĩ khoa học nghiên cứu về quản
lý ứng dụng CNTT trong dạy học đã bảo vệ thành công như: Tác giả Đỗ Ngọc Thảo “Quản lý các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy ở các trường Trung học cơ sở Quận Ninh Kiều –TP Cần Thơ” [28] Tác giả Lê Hồng Vân “Quản lý các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học ở các trường TH huyện Đông Anh, Hà Nội” [33] Tác
giả Đặng Minh Vương “Quản lý các hoạt động ứng dụng công nghệ thông
tin vào dạy học ở các trường Trung học cơ sở Huyện Phong Điền –TP Cần Thơ” [35] Vũ Thị Xuyến (2013) “Một số giải pháp quản lý các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở các trường Trung học phổ thông Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa” [36]
Qua các nghiên cứu trên khẳng định ý nghĩa của việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các trường phổ thông là một vấn đề cấp thiết Thực tế ở Việt Nam việc đưa CNTT vào quản lý các hoạt động nhà trường nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng còn tồn tại nhiều vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu giải quyết Vì thế tác giả đã đi sâu nghiên cứu vấn đề này trong phạm vi các trường tiểu học thuộc quận Ninh Kiều nhằm đề xuất được một số biện pháp quản lý góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong các trường tiểu học tại quận Ninh Kiều
1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1 Khái niệm “Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học”
1.2.1.1 Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin dịch từ tiếng Anh là Information Technology –
viết tắt IT
Trang 24Ở Việt Nam, Nghị quyết số 49/CP của Chính phủ ban hành ngày 04/08/1993: “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện
và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người
và xã hội”
Theo Luật CNTT ban hành ngày 29/6/2006, tại Điều 4: “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số”
Theo tác giả Phó Đức Hòa và Ngô Quang Sơn: “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện kỹ thuật hiện đại nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội” [21, tr 90] Tóm lại, CNTT là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và công nghệ liên quan đến thông tin và quá trình xử lý thông tin
Như vậy, “CNTT là một hệ thống bao gồm các phương pháp khoa học, công nghệ, phương tiện công cụ, bao gồm chủ yếu là các máy tính, mạng truyền thông và hệ thống các kho dữ liệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn
và khai thác, sử dụng có hiệu quả các thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa của con người”
1.2.1.2 Hoạt động dạy học
a Theo lý thuyết về hoạt động, A.N.Leontiev cho rằng hoạt động là một tổ hợp các quá trình con người tác động vào đối tượng nhằm đạt mục đích thỏa mãn một nhu cầu nhất định và chính kết quả của hoạt động là sự
cụ thể hóa nhu cầu của chủ thể; theo đó con người hiểu được mục đích hoạt động của mình, từ đó mới định rõ chức năng, nhiệm vụ, động lực của hoạt động để đạt hiệu quả trong công việc
Trang 25Theo K.Marx, hoạt động của con người là hoạt động có mục đích, có ý thức; mục đích, ý thức ấy như một quy luật, quyết định phương thức hoạt động và bắt ý chí con người phụ thuộc vào nó
b Về dạy học, phổ biến được hiểu là quá trình tác động qua lại giữa người dạy và người học nhằm giúp cho người học lĩnh hội những tri thức khoa học, kĩ năng nhận thức và thực tiễn, phát triển các năng lực hoạt động sáng tạo, trên cơ sở đó hình thành thế giới quan và các phẩm chất nhân cách của người học theo mục đích giáo dục [26, tr 22]
Quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng của hai thành tố: hoạt động dạy và hoạt động học, nếu thiếu hoạt động dạy của giáo viên thì quá trình đó chuyển thành quá trình tự học của người học, còn thiếu hoạt động học của người học thì hoạt động dạy không diễn ra, do đó không diễn ra quá trình dạy học Quá trình dạy và học liên hệ mật thiết với nhau, diễn ra đồng thời và phối hợp chặt chẽ sẽ tạo nên sự cộng hưởng của hoạt động học, từ đó tạo nên hiệu quả cho quá trình dạy học
Như vậy, hoạt động dạy học là hoạt động tương tác giữa thầy và trò
GV tác động vào HS, GV tương tác với HS, HS tương tác với nhau GV căn
cứ vào sự thay đổi ở HS để điều chỉnh hoạt động dạy Để hoạt động học thực
sự là hoạt động tự giác, tích cực, độc lập, chủ động thì người dạy cần tạo tình huống, tạo nhu cầu, động cơ, hứng thú, khiêu gợi sự tò mò, ham hiểu biết của người học, làm cho họ hiểu rõ ý thức trách nhiệm, nghĩa vụ học tập của mình
1.2.1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học
Cũng theo Luật CNTT nêu trên,ứng dụng CNTT đưởi giải thích là việc
sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này
Trang 26Ngày nay CNTT trở thành công cụ phục vụ đắc lực cho hoạt động giáo dục và đào tạo CNTT thúc đẩy một nền giáo dục mở, giúp con người tiếp cận thông tin đa chiều, rút ngắn khoảng cách, thu hẹp mọi không gian, tiết kiệm tối ưu thời gian
Đối với người dạy: Ứng dụng CNTT góp phần đổi mới phương pháp dạy học, giúp GV truyền thụ được nhiều kiến thức cho HS; giúp nhà trường trao đổi thông tin, quản lý, lưu trữ dữ liệu trực tuyến, giúp GV khai thác và tích lũy kiến thức thông qua việc khai thác tài nguyên trên mạng internet, sử dụng “nguồn học liệu mở” về đề thi, giáo án, tài liệu tham khảo trên websile của Bộ, Sở, Phòng và các trang cá nhân khác nhau [35]
Đối với người học: Ứng dụng CNTT trở thành công cụ hữu hiệu để kích thích hứng thú người học, tạo điều kiện thuận lợi để HS phát huy tính năng động, sáng tạo Mặt khác, thông qua ứng dụng CNTT giúp người học
có thể học mọi lúc mọi nơi, người học có thể lựa chọn những vấn đề phù hợp khả năng, sở trường và từ đó sẽ thúc đẩy phát triển năng lực cá nhân
Do đó, ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học là việc sử dụng CNTT vào hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh, nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học, góp phần kiến tạo xã hội học tập, cơ hội để mọi người học học tập suốt đời
1.2.2 Khái niệm “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học”
1.2.2.1 “Quản lý” được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau dựa trên
cơ sở những cách tiếp cận khác nhau
Theo F.W.Taylor (nhà quản lý người Mỹ 1856 - 1915) Ông cho rằng
“Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”
Trang 27Theo H.Fayol (kỹ sư người Pháp 1841-1925), ông quan niệm: “Quản lý
hành chính là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra” và được thể hiện trên 14 nguyên tắc quản lý của ông Trong học thuyết quản lý của
mình H Fayol đưa ra 5 chức năng cần thiết của một nhà quản lý là: Dự báo
và lập kế hoạch - Tổ chức - Chỉ huy - Phối hợp - Kiểm tra và sau này được kết hợp thành 4 chức năng: Lập kế hoạch - Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm tra
Theo Harold Koontz: Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo
phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất [23, tr 5]
Theo tác giả Trần Kiểm – Nguyễn Xuân Thức trong ấn phẩm “Đại cương khoa học quản lý và quản lý giáo dục” quan niệm về quản lý như sau:
- Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt được mục đích nhất định;
- Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người thành viên của hệ nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến;
- Quản lý là phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu xã hội
Từ những khái niệm trên tác giả đề tài hiểu: Quản lý là quá trình hoạt động của chủ thể quản lý thông qua hoạt động quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý đặt ra
1.2.2.2 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học
Quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học là những hoạt động
có tổ chức, có hướng đích của hiệu trưởng để thúc đẩy, tạo điều kiện cho
Trang 28việc sử dụng CNTT vào hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS có hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng dạy học
Cán bộ quản lý nhà trường quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học thông qua việc thực hiện các nội dung quản lý Đảm bảo mục tiêu của việc ứng dụng CNTT vào dạy học, đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung ứng dụng CNTT vào dạy học được diễn ra thường xuyên và đạt hiệu quả thiết thực .; mặt khác, phổ biến CBQL các cơ sở giáo dục và đào tạo khi thực hiện công tác quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học là thực hiện các chức năng: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra đánh giá ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học
1.3 LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.3.1 Trường tiểu học và đặc điểm tâm lý của học sinh tiểu học
1.3.1.1 Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Loại hình trường gồm có trường công lập và trường tư thục:
- Trường công lập là trường do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên
- Trường tư thục là trường do các cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng
cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động [3]
b Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học
Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo
Trang 29mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ
em đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lý các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường
và trẻ em trong địa bàn trường được phân công phụ trách
Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương
Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục
Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật
Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục
Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng
Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.3.1.2 Đặc điểm tâm lý của học sinh tiểu học
a Nhận thức
Hoạt động nhận thức cảm tính của HS đầu tiểu học còn mang màu sắc của trẻ mẫu giáo, rất giàu cảm xúc Cảm xúc đó không chỉ chi phối trong quan hệ đời sống hàng ngày mà còn biểu hiện trong quá trình học tập Các em rất hiếu động, ham thích cái mới lạ nhưng lại chóng chán
Trang 30Ở lứa tuổi này, sinh lý não của trẻ vẫn tiếp tục hình thành Việc dạy học sẽ kích thích mạnh mẽ sự phát triển các chức năng não Nhờ đó, xuất hiện các điều kiện để chuyển dần từ tư duy hình tượng – đồ vật sang tư duy trừu tượng – lời
Do đó, GV tiểu học cần sử dụng đa dạng các phương pháp dạy học, chú ý đến rèn kĩ năng dạy học theo nhóm, tạo không khí học tập vui vẻ, hào hứng, không bị gò bó, ép buộc và khuyến khích sự tập trung học tập của các em [32]
b Tri giác
HS tiểu học tri giác mang tính chung chung, đại thể, ít đi sâu vào chi tiết, ít đi vào bản chất sự vật và mang tính không chủ định Tri giác của trẻ tiểu học gắn liền với cảm xúc, những gì dễ tạo ra cảm xúc cho trẻ thì sẽ được trẻ tri giác Các em thích quan sát những gì có màu sắc sặc sỡ bắt mắt Cho nên trong dạy học, GV cần dùng nhiều đồ dùng trực quan với màu sắc đảm bảo tính sư phạm sẽ tạo ra hiệu quả tốt trong việc gây chú ý
ở trẻ
Tri giác phát triển mạnh dưới tác động của giáo dục Trong quá trình học tập, tri giác vừa là điều kiện vừa là hệ quả của việc học Tri giác là tiền đề cho các quá trình nhận thức cao hơn
Qua từng lớp học khả năng tri giác của trẻ đã phát triển dần, do đó dạy học cần chú ý đặc điểm này để phát huy được khả năng nhận thức của các em [32]
c Khả năng chú ý của học sinh tiểu học
Chú ý có 3 loại cơ bản: chú ý không chủ định, chú ý có chủ định và chú ý sau chủ định Ở lứa tuổi tiểu học cần quan tâm tới loại chú ý không chủ định và chú ý có chủ định
Trang 31Chú ý không chủ định là loại chú ý đặc trưng cho trẻ mầm non, song vẫn tiếp tục phát triển HS tiểu học HS tiểu học vẫn thường bị thu hút bởi những gì mới mẻ, màu sắc sặc sỡ, hình dạng lạ mắt… Chính vì vậy, trong dạy học tiểu học GV cần sử dụng đồ dùng trực quan để gây chú ý không chủ định Tuy nhiên, việc sử dụng đồ dùng trực quan cũng cần đảm bảo nguyên tắc sư phạm, nếu không sự hưng phấn quá mức sẽ dẫn đến việc trẻ không chú ý đến việc phân tích và khái quát tài liệu học tập
Chú ý có chủ định của trẻ chưa thực sự phát triển, ý chí của trẻ chưa cao nên ảnh hưởng đến sự phát triển chú ý và ngược lại Hơn nữa sự xuất hiện động cơ hành vi ở trẻ giúp hình thành và phát triển chú ý tốt hơn Động cơ hành vi của trẻ còn mang tính trước mắt Động cơ có chủ định cũng cần được duy trì ở trẻ bằng cách dạy học hứng thú và phát huy tính tích cực của trẻ
Chú ý của HS tiểu học còn thiếu bền vững, đặc biệt là HS đầu cấp
Sự tập trung chú ý của các em có thời gian nhất định cụ thể mỗi lần tập trung khoảng 8-10 phút Trong một tiết học 30-35 phút, GV tiểu học cần
tổ chức cho HS chú ý từng hoạt động riêng lẻ sẽ hiệu quả hơn, đồng thời phải thay đổi các hình thức hoạt động dạy học hoặc đan xen những trò chơi vận động giữa tiết học, tạo hứng thú cho HS trong học tập [32]
d Trí nhớ của học sinh tiểu học
Trí nhớ của HS tiểu học chủ yếu vẫn là trí nhớ trực quan hình tượng Những hiện tượng trực quan sinh động vẫn lưu lại trong trí nhớ các em hơn là hiện tượng ngôn ngữ
HS tiểu học có khả năng nhớ thuộc lòng rất tốt, kể cả những điều chưa hiểu biết tận tường Khả năng ghi nhớ tăng dần, song có khuynh hướng học thuộc lòng một cách máy móc, học vẹt nhưng chưa áp dụng vào thực tế cụ thể hiệu quả Trong giai đoạn này, việc gia tăng kiến thức
Trang 32trong bộ nhớ là điều quan trọng và để hiểu sâu sắc vốn kiến thức ấy, đứa trẻ sẽ học dần trong quãng đời sau này [32]
e Tưởng tượng của HS tiểu học
Tưởng tượng là hiện tượng tâm lý khá đặc biệt và có vai trò quan trọng đối với đời sống của con người Tưởng tượng không phát triển đầy
đủ sẽ làm HS gặp khó khăn trong hành động cũng như trong học tập Tưởng tượng vừa là sản phẩm của quá trình dạy học và giáo dục, vừa là phương tiện để giúp HS lĩnh hội những kiến thức Không có tưởng tượng
HS không thể tái hiện bức tranh của lịch sử, không thể hiểu được điều kiện địa lý của các vùng miền khác nhau trên hành tinh chúng ta
Đối với HS lớp 1,2,3 hình ảnh của tưởng tượng còn đơn giản, chưa bền vững Nhưng đối với lớp 4,5 thì hình ảnh tưởng tượng của các em bền vững hơn và thực tế hơn Đặc biệt, lúc này các em đã bắt đầu có khả năng tưởng tượng dựa trên tri giác đã có từ trước và dựa trên ngôn ngữ kết hợp với khả năng so sánh, phân tích và tổng hợp của mình, các em có thể tạo được những biểu tượng tưởng tượng mang tính sáng tạo tổng hợp những đặc điểm mà em cho rằng là ấn tượng nhất trong suy nghĩ của mình [32]
g Tư duy và sự phát triển của học sinh tiểu học
Tư duy là quá trình nhận thức quan trọng nhất, là cốt lõi của hoạt động nhận thức, nó phản ánh các dấu hiệu, các mối quan hệ bản chất có tính quy luật của sự vật và hiện tượng khách quan Tư duy của HS tiểu học mang tính hình thức, cụ thể của đối tượng, qua các thao tác cụ thể theo kiểu quy nạp Đây là giai đoạn mới của phát triển tư duy, giai đoạn tư duy
cụ thể Bước đầu các em có khả năng thực hiện việc phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa và những hình thức đơn giản của suy luận, phán đoán
Trang 33Dạy tư duy là dạy cho các em con đường ngắn nhất, nhanh nhất, hiệu quả nhất đến mục tiêu đã định trong học tập Trong quá trình dạy học, GV tiểu học cần chú ý đồ dùng dạy học có ý nghĩa vô cùng quan trọng giúp cho trẻ tư duy tốt [32]
1.3.2 Mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tại trường tiểu học
Ứng dụng CNTT vào dạy học giúp giáo viên có những bài giảng sẽ sinh động và giúp HS hứng thú với học tập, tiếp thu nhanh hơn nếu khai thác được hình ảnh trực quan, thông tin mới cập nhật qua CNTT nhẹ nhàng, hiệu quả, nâng cao chất lượng dạy học Tạo không khí vui tươi, phấn khởi, tích cực ứng dụng CNTT vào dạy học
Giáo viên và học sinh tiếp cận nguồn tư liệu to lớn từ internet Giáo viên từng bước tạo được các bài giảng e-learning chất lượng cao giúp mọi người có thể tự học ở mọi lúc, mọi nơi, có thể tham gia thảo luận một vấn đề
mà mỗi người đang ở cách xa nhau, góp phần tạo ra xã hội học tập mà ở đó, người học có thể học tập suốt đời
1.3.3 Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở trường tiểu học
1.3.3.1 Hoạt động dạy học ở trường tiểu học
Điều lệ trường Tiểu học mục tiêu dạy học cấp TH nhằm hình thành cho
HS có những hiểu biết cơ bản và cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người Thông qua các môn học Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên - Xã hội nhằm rèn luyện cho HS có các kĩ năng cơ bản về nghe, đọc, nói, viết và tính toán phù hợp cấp TH Qua môn Thể dục hình thành thói quen rèn luyện thân thể và giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường học tập sinh sống, có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật
Trang 34Hoạt động dạy học đối với các lớp dạy học1 buổi/ngày: thời lượng tối
đa 5 tiết/buổi, tối thiểu 5 buổi/tuần Nội dung hoạt động GD ngoài giờ lên lớp (4 tiết/tháng) thực hiện tích hợp các nội dung GD Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công/Kĩ thuật phù hợp điều kiện thực tế địa phương và nhà trường (truyền thống văn hóa, nghề nghiệp địa phương; năng lực GV và TBDH của nhà trường)
Hoạt động dạy học đối với lớp dạy học 2 buổi/ngày: thời lượng tối đa
7 tiết/ngày Các trường chủ động xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu: Thực hiện đầy đủ nội dung chương trình
DH các môn chính khóa (như lớp 1 buổi/ngày); Thời gian buổi thứ hai sẽ tổ chức các hoạt động tự học cho HS có hướng dẫn của GV; bồi dưỡng HS năng khiếu; DH các môn học Tiếng Anh, Tin học; tổ chức các hoạt động
GD ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa
Bảng 1.1: Phân phối chương trình cấp tiểu học
Với đặc trưng dạy nhiều môn, thì GV TH thực hiện đúng nghĩa là
“người thầy tổng thể” bao quát các lượng kiến thức các môn học và phương pháp dạy các môn ở cấp TH Các môn âm nhạc, mĩ thuật, thể dục, tin học,
Trang 35ngoại ngữ sẽ có giáo viên riêng Các môn còn lại sẽ do giáo viên tiểu học đảm nhận
1.3.3.2 Ứng dụng công nghệ thông tin vào chuẩn bị bài giảng
Năm học 2018 - 2019 Thực hiện công văn 4095/BGDĐT - CNTT ngày
10 tháng 9 năm 2018 của Bộ GD&ĐT trong đó “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT
hỗ trợ đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, kiểm tra đánh giá trong tất cả các môn học Ưu tiên triển khai các giải pháp mang tính đồng bộ (bao gồm kho học liệu số, bài giảng e-learning, phần mềm thiết kế bài giảng điện
tử, phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo và phần mềm dạy học Phát động, khuyến khích giáo viên xây dựng ngân hàng câu hỏi trực tuyến, tư liệu, tài liệu, sách điện tử đóng góp vào Kho học liệu số của ngành và Hệ tri thức Việt số hóa quốc gia; triển khai hệ thống thi trực tuyến các môn học phục vụ học sinh và giáo viên từ lớp 1 đến lớp 12 Tiếp tục triển khai giải pháp trường học điện tử, lớp học điện tử (các giải pháp giáo dục thông minh) ở những nhà trường có điều kiện nhằm ứng dụng những công nghệ tiên tiến, đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học.”
Từ những chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT đã chỉ đạo thông qua các công văn hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học Lãnh đạo nhà trường quán triệt đến đội ngũ giáo viên về ứng dụng CNTT đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên chủ động tích hợp CNTT vào từng môn học để nâng cao hiệu quả bài dạy học như: chèn hình ảnh, âm thanh, tạo những hiệu ứng liên kết các slide, cách truy cập vào các trang website để lấy thông tin, hình ảnh, đoạn phim cần thiết để phục vụ cho việc soạn giảng Giáo án điện tử.Từ đó, tiết dạy trở nên sinh động hơn, hấp dẫn hơn đối với học sinh Hạn chế lạm dụng CNTT trong dạy học hoặc ứng dụng một cách miễn cưỡng Tăng cường sử dụng trang “Trường học kết nối” của Bộ GDĐT phục vụ trao đổi chuyên môn, đổi mới nội dung, phương
Trang 36pháp dạy học trong nhà trường Việc ứng dụng CNTT trong dạy học hiện nay đã phát triển, góp phần tạo ra nhiều hình thức đa dạng và phong phú, các bài giảng được xây dựng, thiết kế trên máy tính dựa vào một số phần mềm ứng dụng nhằm hỗ trợ dạy học một cách hiệu quả Đặc biệt, khi sử dụng bài giảng điện tử, giáo viên không thể không sử dụng các phương tiện hiện đại CNTT đã cung cấp cho chúng ta những phương tiện dạy học hiện đại: Máy chiếu Projector, smart board (bảng tương tác thông minh), Smart Tivi, các phần mềm dạy học, các trang web, công cụ đa phương tiện bao gồm âm thanh, hình ảnh, video minh họa,
1.3.3.3 Ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức dạy học trên lớp
Ứng dụng CNTT trong dạy học ở bậc TH ứng dụng chủ yếu trong ba yếu tố tức là ứng dụng vào khâu biên soạn tài liệu, khâu tổ chức tiến trình dạy học, khâu đánh giá kết quả dạy học Đối với bậc học TH việc ứng dụng CNTT có thể ứng dụng vào nhiều môn như:
Tiếng Việt: Giáo viên có thể cho học sinh xem hình ảnh, phim tư liệu giúp học sinh hiểu rõ nghĩa từ, hiểu thêm nội dung bài học
Môn Tự nhiên xã hội, Khoa học, thủ công, kỹ thuật: Bên cạnh những
đồ dùng dạy học, các bộ thí nghiệm, thực hành, dạy học trải nghiệm Giáo viên có thể cho học sinh học sinh xem hình ảnh, phim tư liệu giúp học sinh
mở rộng vốn hiểu biết cho học sinh
Môn Toán: Giáo viên thường ít ứng dụng CNTT hơn các môn học khác
vì môn toán thường tập trung vào tính toán, kênh chữ nhiều hơn kênh hình Giáo viên có thể ứng dụng để thiết kế các bài tập trắc nghiệm để học sinh tương tác Giáo viên có thể đưa thêm hình ảnh minh họa để tiết học thêm sinh động
Môn đạo đức: Giáo viên có thể sưu tầm tranh ảnh, tình huống dạy học hấp dẫn từ mạng internet
Trang 37Môn Âm nhạc, Mỹ thuật: CNTT có thể được dùng để giới thiệu với học sinh những tác phẩm đẹp, những đoạn nhạc, đoạn phim, hình ảnh phù hợp với nội dung bài dạy Sử dụng phần mềm để giảng dạy âm nhạc, dùng sách điện tử để dạy môn âm nhạc
Môn Lịch sử địa lý: Giáo viên có thể cho học sinh xem hình ảnh, phim
tư liệu nhất là các phim tư liệu về lịch sử Giáo viên có thể giới thiệu các vị trí địa lý trên mọi miền đất nước thông qua phim ảnh sẽ thực sự thú vị và thu hút học sinh
Môn Thể dục: Giáo viên có thể cho học sinh xem các động tác thể dục, hay các trò chơi vận động để vận dụng vào tiết dạy
Môn Ngoại ngữ: Giáo viên sử dụng các đoạn phim, các trò chơi, các phần mềm chuyên dụng để dạy học
Việc ứng dụng CNTT trong dạy học được áp dụng linh hoạt nhằm tăng cường sự hứng thú của học sinh đối với môn học, tiếp thu nội dung kiến thức nhanh chóng và hiệu quả hơn Việc ứng dụng CNTT được giáo viên chọn lọc, hạn chế chiếu kênh chữ mà tập trung vào kênh hình điều này đã khắc phục được tình trạng lạm dụng CNTT trong dạy học hoặc ứng dụng một cách miễn cưỡng
Môn tin học được xem như là môn học tự chọn Môn tin học có sứ mạng giúp học sinh có được năng lực tin học với các thành tố cơ bản như: Năng lực sử dụng và quản lý các phương tiện, công cụ và các hệ thống tự động hóa của CNTT&TT; năng lực hiểu biết và ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức, văn hóa, pháp luật trong môi trường số hóa; Năng lực nhận biết và giải quyết vấn đề trong môi trường thông tin và nền kinh tế tri thức; Năng lực học tập và tự học tập với sự hỗ trợ của các hệ thống ứng dụng CNTT; Năng lực giao tiếp, hòa nhập, hợp tác phù hợp với thời đại thông tin và kinh
tế tri thức
Trang 38Theo chương trình giáo dục phổ thông mới thì chương trình môn tin học ở cấp TH giúp học sinh bước đầu làm quen với công nghệ kĩ thuật số, bắt đầu hình thành năng lực tin học và chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học môn tin học ở cấp trung học cơ sở, cụ thể là:
- Bước đầu hình thành cho học sinh tư duy giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính: Hình thành nhu cầu thu thập, sử dụng thông tin, ý tưởng điều khiển máy tính thông qua việc tạo chương trình đơn giản bằng ngôn ngữ lập trình trực quan
- Giúp học sinh sử dụng phần mềm tạo ra được những sản phẩm số đơn giản như một văn bản ngắn, thiệp chúc mừng, đoạn hoạt hình vui,
- Giúp học sinh bước đầu quen với công nghệ kĩ thuật số thông qua việc
sử dụng máy tính để vui chơi, học tập, xem và tìm kiếm thông tin trên Internet; rèn luyện cho học sinh một số kĩ năng cơ bản trong sử dụng máy tính; biết bảo vệ sức khoẻ khi sử dụng máy tính, bước đầu có ý thức phòng tránh những tác hại khi sử dụng Internet và ý thức tôn trọng bản quyền Định hướng giáo dục STEM đang được triển khai như một hướng đi quan trọng trong GD&ĐT tại nhiều nước trên thế giới Với tư cách là công nghệ, hội tụ đủ tất cả bốn yếu tố giáo dục STEM (Khoa học (S), Công nghệ(T), Kĩ thuật (E) và Toán học (M)), môn Tin học có vai trò trung tâm kết nối các môn học khác, đẩy mạnh giáo dục STEM, phát huy sáng tạo của học sinh nhằm tạo ra sản phẩm số có hàm lượng CNTT&TT cao Chương trình môn Tin học khai thác ưu thế về tích hợp liên môn bằng cách yêu cầu học sinh làm ra sản phẩm số của cá nhân và của nhóm học tập để thu hẹp
khoảng cách giữa giáo dục hàn lâm và thực tiễn [8]
1.3.3.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động học tập của học sinh
Học sinh từng bước làm quen với máy tính bàn, làm quen với việc tìm kiếm thông tin trên mạng internet phục vụ việc học tập Học sinh có thể
Trang 39tham gia tương tác với giáo viên trong quá trình dạy học có ứng dụng CNTT, học sinh được học tin học từ lớp 3 Học sinh tự học tập, rèn luyện qua các phần mềm dạy học Học sinh có thể tham gia các cuộc thi qua mạng như Violympic toán, IOE (anh văn) và nhiều sân chơi bổ ích qua mạng Học sinh có thể học tập qua các bài giảng elearning, các khóa học trực tuyến qua mạng
Học sinh ngày nay không còn sợ thiếu tài liệu, tư liệu phục vụ cho việc
mở mang kiến thức, bởi tất cả đều có thể tìm được trong kho tư liệu khổng
lồ trên internet Nhưng để sử dụng chúng một cách hiệu quả, học sinh cần chọn lọc, tổng hợp và kết nối thành những bài học phù hợp cho mình Internet giúp cho học sinh có cơ hội tương tác nhiều hơn với giáo viên và bạn học khác thông qua công cụ đơn giản như diễn đàn, thư điện tử, hội thoại trực tuyến Các lớp học online ngày càng trở nên phổ biến, đặc biệt là với môn ngoại ngữ
1.3.3.5 Ứng dụng công nghệ thông tin vào khai thác dữ liệu thông tin
Đổi mới giáo dục phải chuyển nền giáo dục từ chủ yếu là truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực người học, bằng cách giúp người học phương pháp tiếp cận và cách tự học, cách giải quyết vấn đề Việc truyền thụ, cung cấp kiến thức, dần dần sẽ do phương tiện máy móc đảm nhận, giải phóng người thầy khỏi sự thiếu hụt thời gian, để người thầy có thể tập trung giúp học sinh phương pháp tiếp cận và giải quyết vấn đề, tổ chức các hoạt động học tập gắn với thực tiễn nhằm phát triển năng lực của học sinh
Theo tác giả Đặng Minh Vương “với sự phát triển CNTT mạnh mẽ như hiện nay, thông tin trên internet đã trở thành một thư viện khổng lồ và luôn được cập nhật hàng ngày, từng giờ về mọi lĩnh vực Do đó chúng ta cần khai thác hiệu quả các dữ liệu cho việc ứng dụng CNTT trong dạy học” [35] Đối với giáo viên, ngoài việc tìm kiếm các thông tin trên internet thông thường,
Trang 40cần biết khai thác từ các nguồn thư viện tài nguyên trực tuyến, tài liệu nước ngoài phù hợp với giáo dục Việt Nam
1.4 QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.4.1 Quản lý hoạt động nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên
Tăng cường công tác tuyên truyền cho giáo viên thấy rõ tầm quan trọng, tính tất yếu của ứng dụng CNTT vào dạy học bằng nhiều hình thức như: Tổ chức triển khai các văn bản chỉ đạo của Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT, triển khai các kế hoạch thực hiện nhiệm vụ giáo dục năm học, nhấn mạnh việc ứng CNTT vào dạy; thông qua các buổi họp hội đồng sư phạm, họp tổ khối, họp chuyên môn, hội thảo, chuyên đề hay chuyển mail trực tiếp các nội dung cần sinh hoạt vào mail cá nhân của giáo viên Đặc biệt, để triển khai thành công thì trước hết lãnh đạo nhà trường phải nhận thức đầy đủ về vai trò và tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học
Hiệu trưởng nắm trình độ ứng dụng CNTT qua chứng chỉ, qua khảo sát năng lực ứng dụng CNTT thực tế của giáo viên Từ sự nắm bắt đó, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực để từng bước nâng cao năng lực ứng dụng CNTT vào dạy học Bên cạnh đó mỗi giáo viên cũng tự xây dựng cho mình một kế hoạch tự bồi dưỡng theo chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo năng lực cá nhân và theo định hướng của đơn
vị Tùy vào tình hình của từng đơn vị, hiệu trưởng có thể sử dụng đội ngũ giáo viên cốt cán để dự các buổi tập huấn từ Sở GD&ĐT, phòng giáo dục để tập huấn lại cho giáo viên
Ngoài ra Hiệu trưởng có thể xây dựng các câu lạc bộ hỗ trợ lẫn nhau, tập trung vào các kỹ năng cần thiết nhất trong quá trình soạn giảng Tạo một