Cuối quý, theo tỷ lệ phân bổ chi phí chung đã thỏa thuận trong hợp đồng liên doanh, các bên tham giá liên doanh lập bảng phân bổ chi phí chung. Ghi nhận các nghiệp vụ liên quan đến c[r]
Trang 1TỔNG HỢP NỘI DUNG ÔN THI CUỐI KỲ MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Dưới đây là nội dung áp dụng theo phương pháp thuế khấu trừ vì thi hay ra dạng này còn phương pháp trực tiếp thì tương tự như vậy các bạn tự xem và áp dụng nha
Chương 1: KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ
I Kế toán nguyên vật liệu:
1 Mua nguyên vật liệu nhập kho đủ:
Nợ TK 133: Tính theo giá trị ghi trên hóa đơn chứng từ
Nợ TK 1381: Giá trị thiếu chưa có thuế giá trị gia tăng
Xử lý
- Nợ TK 334: trừ lương nhân viên
Nợ TK 152: người bán giao thêm
Nợ TK 632: Tăng giá vốn hàng bán (trong định mức cho phép)
Có TK 1388: (nếu không có phát hiện nguyên nhân thì dùng TK 1381)
Trang 25 Mua NVL nhập kho thừa so với chứng từ chƣa rõ nguyên nhân
- Nợ TK 152: giá trị thực tế nhập kho
Nợ TK 133: Tính trên hóa đơn chứng từ
Có TK 3381: Giá trị NVL thừa chưa thuế giá trị gia tăng
7 Doanh nghiệp nhận hóa đơn nhƣng đến cuối kỳ hàng vẫn chƣa về kho
- Nợ TK 151: hàng mua đang đi đường
8 Mua NVL nhiệu nhập khẩu về dùng cho hoạt động sản xuất
- Nợ TK 152: Giá có thuế nhập khẩu
Có TK 331
Có TK 3333: Thuế Xuất nhập khẩu
- Nợ TK 133
Có TK 33312: Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu
9 Nhập kho nguyên vật liệu tự chế
Trang 312 NVL nhập kho do thuê gia công ngoài chế biến
Khi xuất NVL đưa đi gia công chế biến
Bài tập ứng với các định khoản:
VD1 Nhập kho 1000 kg Vật liệu A giá chưa thuế 10000 đ/kg thuế GTGT 10% chưa trả tiền người bán Chi phí vận chuyển và bốc dỡ 1100 000 đ trong đó thuế GTGT 100 000 đ trả bằng tiền mặt
Trang 5VD6 Lấy lại thông tin ở ví dụ 5 do hàng không đảm bảo như tiêu chuẩn qui định và người bán chấp nhận giảm giá bán 100đ/kg và bồi hoàn lại bằng tiền gửi NH
Trang 6VD11 Xuất kho 1000 kg NVL ở VD1 đi gia công chế biến chi phí gia công là 550 000đ thuế GTGT 10% chưa trả tiền cho bên gia công chi phí vận chuyển 110 000 trả bằng tiền mặt trong đó thuế GTGT 10 000đ cuối kỳ nhập kho NVL đem đi gia công chế biến
Trang 7VD2 Xuất kho công cụ dụng cụ ở VD1 Dùng cho phân xưởng 8 000 000 và
bộ phận bán hàng 8 000 000 CCDC này thuộc loại phân bổ 4 kỳ bắt đầu từ kỳ này
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
I Kế toán tăng tài sản cố định hữu hình
1 Mua sắm ( mua mới, mua cũ)
Trang 82 Mua TSCĐ theo phương thức trả chậm, trả góp
Trang 9Có TK 111, 112, 331
VD Doanh nghiệp nhận được một thiết bị sản xuất do nhà nước tài trợ với giá
là 100 000 000đ chi phí vận chuyển bốc dỡ là 1 050 000đ trong đó thuế GTGT
Có TK 154: sản suất xong đem ra sử dụng ngay không qua kho
Đồng thời ghi tăng TSCĐ hữu hình
6 Trường hợp TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi
Trao đổi với TSCĐ tương tự
- Nợ TK 211 Nguyên giá nhận về ghi theo giá trị còn lại của TS đem đi trao đổi
Nợ TK 214 Giá trị đã khấu hao của TS đem đi trao đổi
Có TK 211 Nguyên giá của TSCĐ đem đi trao đổi
Trang 10VD Doanh nghiệp mang một TSCĐ có nguyên giá là 100 000 000đ giá trị còn lại là 50 000 000đ trao đổi tương đương với một TSCĐ khác của công ty X về phục vụ cho phân xưởng sản xuất
- Nợ TK 211 50 000 000
Nơ TK 214 50 000 000
Có TK 211 100 000 000
Trao đổi với TSCĐ hữu hình không tương tự
+ Khi giao TSCĐ hữu hình cho bên trao đổi
- Nợ TK 811 Giá trị còn lại của TSCĐ đem đi trao đổi
Nợ TK 214 Giá trị đã khấu hao
- Nợ TK 811 100 000 000
Nợ TK 214 50 000 000
Có TK 211 150 000 000
Trang 11- Nợ TK 211 200 000 000
Có TK 241 200 000 000
- Nợ TK 441 200 000 000
Có TK 411 200 000 000
8 Nhận lại TSCĐ mang đi cầm cố
- Nợ TK 211: Nguyên giá ghi sổ cầm cố
Có TK 244: Giá ghi sổ khi cầm cố
Có TK 214: Giá trị hao mòn khi cầm cố
VD Ngày 3/6 DN nhận lại một tài sản mang đi cầm cố ngày 1/1 TSCĐ lúc mang đi cầm cố có nguyên giá là 250 000 000 đã khấu hao 50 000 000
Trang 12VD Doanh nghiệp bán một xe tải đang dùng ở bộ phận bán hàng, Nguyên giá
400 000 000đ đã khấu hao 200 000 000đ Giá bán TSCĐ này là 250 000 000đ trong đó thuế GTGT 25 000 000đ chưa thu tiền Chi tiền mặt trả tiền cho người môi giới 1 000 000đ chi phí tân trang lại TSCĐ trước khi bán 2 500 000đ trong
Trang 13- Nợ TK 1381 50 000 000
Nợ TK 214 50 000 000
Có TK 211 100 000 000
Trang 14- Nợ TK 1388 25 000 000
Nợ TK 811 25 000 000
Có TK 1381 50 000 000
III Kế toán khấu hao TSCĐ
Chú ý dạng khấu hao đường thẳng: Mức khấu hao TB năm = NG/Tg sử dụng
IV Kế toán sữa chữa TSCĐ
1 Sữa chữa lớn TSCĐ
- Trường hợp DN có kế hoạch dự toán CP sữa chữa lớn trước
+ Hàng tháng tiến hành trích trước chi phí sữa chữa
- Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 335 Chi phí chưa phát sinh
+ Khi có TSCĐ sữa chữa lớn
Khi phát sinh thực tế chi phí sữ chữa lớn TSCĐ
- Trường hợp không có kế hoạch dự toán chi phí sữa chữa lớn trước
+ Khi phát sinh chi phí thực tế chi phí sữa chữa lớn
đó doanh nghiệp chuyển khoản thanh toán hết cho công ty Y Kế toán phân bổ chi phí sữa chữa lớn trong vòng 10 tháng bắt đầu từ tháng này\
Trang 15- Nợ TK 627 500 000
Nợ TK 641 400 000
Có TK 111 500 000
Có TK 141 400 000
CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
I Kế toán đầu tư chứng khoán
1 Mua chứng khoán: căn cứ vào giá mua thực tế
Trang 16VD Doanh nghiệp chi tiền gửi ngân hàng mua 100 trái phiếu công ty Y mệnh giá 1 000 000đ/TP lãi xuất 10%/năm, trả lãi hàng quý vào cuối quý Cuối quý doanh nghiệp nhận lãi bằng tiền mặt
c Lãnh lãi khi đáo hạn
Định kỳ ghi nhận lãi phải thu
Định kỳ ghi nhận lãi phải thu
Từ quý 1 cho đến quý 3 phân bổ lãi như sau
- Nợ TK 138 3 000 000
Có TK 515 3 000 000
Trang 17Có TK 515: Lãnh lãi kỳ cuối nếu có
b Trường hợp lãnh lãi ngay khi mua
+ Lãnh lãi khi mua
+ Lãnh lãi khi đáo hạn
Trang 18Trường hợp lãnh lãi tương tự như đầu tư chứng khoán
VD Doanh nghiệp mang tiền mặt đi đầu tư 100 000 000 thời hạn là 1 năm lãi suất 12%/năm lãnh lãi khi đáo hạn Kỳ phân bổ lãi là quý
Đem vốn đi đầu tư
6 Kế toán khoản đầu tƣ vào công ty con
a Khi công ty mẹ mua cổ phiếu đầu tƣ vào công ty con
- Nợ TK 221 (Trên 50% tổng số vốn)
Có TK 111, 112, 341
Trang 191) Doanh nghiệp chuyển tiền gửi NH mua 1 500 000 cổ phần trên 2 000 000
cổ phần công ty X phát hành khi thành lập Giá phát hành bằng mệnh giá
10 000/cp
2) Y đang nắm giữ 52% quyền biểu quyết của X (520 000cp mệnh giá 10 000đ/cp) Với sự chấp nhận của đại hội đồng cổ đông, Y chuNyển cổ phần cho H với giá 15 000đ/cp H chuyển khoản thanh toán cho Y tỉ lệ phí NH là 0,1% trên số tiền chuyển
3) DN đang nắm nữa 35% cổ phần của công ty H (35 000cp, 10 000đ/cp) Doanh nghiệp mua thêm 25 000cp của H từ nhà đầu tư khác với giá 15 000đ/cp trả bằng tiền gửi NH
4) Y đang nắm giữ 1 200 000cp (12 000 000 000) của Y tương ứng 60% quyền kiểm soát Y chuyển nhượng 400 000cp cho Z với giá 12 000đ/cp thu bằng TGNH
1) - Nợ TK 221 15 000 000 000
Có TK 112 15 000 000 000
Trang 207 Kế toán đầu tƣ vào công ty liên kết
a Khi đầu tƣ vào công ty liên kết
Trang 212) Xuất kho sản phẩm góp vốn liên doanh thành lập công ty Y trị giá 10 000 000đ Hội đồng liên doanh đánh giá là 11 000 000đ
8 Kế toán các khoản vốn góp liên doanh
Dạng liên doanh giữa hai công ty có phân chia chi phí chung và chi phí riêng Cách trình bày định khoản chi phí và kết chuyển của một công ty công ty còn lại các bạn làm tương tự
+ Căn cứ vào phiếu xuất kho vật liệu:
Trang 22Trực tiếp sản xuất Phục vụ sản xuất Vật liệu xuất kho
19.700.000 10.000.000 2.200.000 30.000.000
Trang 23Yếu tố chi phí Chi phí riêng Chi phí chung
Trực tiếp sản xuất Phục vụ sản xuất Vật liệu xuất kho
25.610.000 13.000.000 2.860.000 40.000.000
1 Ghi nhận các nghiệp vụ liên quan đến công ty ABC và công ty XYZ
2 Lập bảng phân bổ chi phí chung cho công ty ABC và công ty XYZ theo mẫu dưới đây
Tổng chi phí
Thuế GTGT
Chi Phí
Thuế GTGT
Chi Phí
Trang 24+ Căn cứ vào bảng lương
Trang 25Tổng chi phí
Thuế GTGT
Chi Phí
Thuế GTGT
Chi Phí
1
Thuê mặt bằng
4.8 48 2.88 28.8 1.92 19.2
Trang 26Bảng phân bổ chi phí chung của công ty ABC
Tổng chi phí
Thuế GTGT
Chi Phí
Thuế GTGT
Chi Phí
Căn cứ vào bảng phân chia doanh thu
- Nợ TK 338: Doanh thu theo HĐLD mà doanh nghiệp được nhận
Có TK 511
Kết chuyển giá vốn hàng bán
- Nợ TK 632
Có TK154
Khi nhận được hóa đơn của công ty còn lại
- Nợ TK 338: số tiền phải trả cho công ty còn lại
Nợ TK 3331
Có TK 338 phải trả cho công ty còn lại
Doanh nghiệp trả tiền cho công ty còn lại
- Nợ TK 338
Có TK 111, 112
VD Lấy lại ví dự công ty XYZ và ABC ở trên: Tổng sản phẩm là 20 000 sp tỉ
lệ chia doanh thu là XYZ = 40% ABC = 60%
Công ty XYZ bán sản phẩm giá 80.000đ/sp thuế giá trị gia tăng 10%
Công ty XYZ chi chuyển khoán thanh toán cho công ty ABC
Trang 2710 Lập dự phòng cho các khoản đầu tƣ
Mức dự phòng = số lượng CK (Giá gốc – Giá thị trường)
11 Xác định kết quả hoạt động tài chính:
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
- Nợ TK 515
Có TK 911
Trang 28Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính