Các bên liên doanh lập bảng phân chia doanh thu theo tỷ lệ thỏa thuận trước trong hợp đồng liên doanh là công ty ABC được nhận 60%, công ty XYZ 40%.. Đề 2: Phân tích bài thơ sau: (10 đ[r]
Trang 1Đề 12.19 - Trang 1 / 7
ĐỀ THI CUỐI KỲ MÔN : KẾ TOÁN TÀI CHÍNH SPECIAL
Mã đề: 12.19 Lưu ý: Sử dụng tài liệu khi làm bài thi: Được Không được
Nộp lại đề sau khi thi xong: Có Không
Chọn 1 trong 2 đề sau:
Đề 1: Hai công ty: Công ty ABC chuyên ngành dệt và công ty XYZ chuyên ngành may
mặc, cùng ký hợp đồng liên doanh hoạt động đồng kiểm soát với nội dung cùng tổ chức hoạt động may đồng phục học sinh cấp 1, trong đó công ty ABC sản xuất và cung ứng vải, công ty XYZ phụ trách phụ liệu, khâu cắt may, đóng gói bao bì
Chi phí phân bổ theo tỷ lệ: Công ty ABC 60%, công ty XYZ 40%, thời hạn hợp đồng trong quý 2 năm N
Công ty XYZ (chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ), tập hợp chi phí phát sinh trong quý 2/N cho hoạt động liên doanh này như sau:
Trực tiếp sản xuất Phục vụ sản xuất
Vật liệu xuất kho
Tiền lương
Các khoản trích theo lương
Khấu hao TSCĐ
Chi TGNH trả tiền thuê mặt bằng (1)
Chi tiền trả tiền điện, nước (2)
106.000.000 200.000.000 44.000.000
19.700.000 10.000.000 2.200.000 30.000.000
8.100.000
48.000.000 2.000.000
Các dòng (1), (2) chưa tính thuế GTGT 10%
Công ty ABC (chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ), tập hợp chi phí phát sinh trong quý 2/N cho hoạt động liên doanh này như sau:
Trực tiếp sản xuất Phục vụ sản xuất Vật liệu xuất kho
Tiền lương
155.600.000 280.000.000
25.610.000 13.000.000
Trang 2Đề 12.19 - Trang 2 / 7
Các khoản trích theo lương
Khấu hao TSCĐ
Chi TGNH trả tiền sửa mặt bằng (1)
61.600.000 2.860.000
40.000.000
10.000.000
Các dòng (1) chưa tính thuế GTGT 10%
Cuối quý, theo tỷ lệ phân bổ chi phí chung đã thỏa thuận trong hợp đồng liên doanh, các
bên tham gia liên doanh lập bảng phân bổ chi phí chung
Yêu cầu:
1 Ghi nhận các nghiệp vụ liên quan đến công ty ABC và công ty XYZ (8,5 điểm)
2 Lập bảng phân bổ chi phí chung cho công ty ABC và công ty XYZ (1,5 điểm)
3 Cuối quý, kết thúc hợp đồng liên doanh trên thu được 20.000 bộ đồng phục học sinh, 2
bên phân chia SP theo tỷ lệ thỏa thuận trước trong hợp đồng liên doanh là: Công ty ABC được nhận 60%, Công ty XYZ nhận 40%
4 Vẫn 2 công ty trên nếu cuối quý, kết thúc hợp đồng liên doanh, thu được 20.000 bộ đồng
phục học sinh Công ty XYZ đại diện bán số SP này cho trường tiểu học C, giá bán 80.000đ/bộ, thuế GTGT 10% Các bên liên doanh lập bảng phân chia doanh thu theo tỷ
lệ thỏa thuận trước trong hợp đồng liên doanh là công ty ABC được nhận 60%, công ty XYZ 40%
Cược điểm: Câu 3 hoặc câu 4 làm đúng được + 5 điểm , không làm không bị trừ điểm
Đề 2: Phân tích bài thơ sau: (10 điểm)
Anh đến với em trong một kỳ kế toán
Giữa bề bộn những nguồn vốn đầu tư
Khi thuế suất vẫn chưa được khấu trừ
Đành ngậm ngùi anh chưa ghi vào sổ
Ta quen nhau cũng gần hai niên độ
Biết bao nhiêu nghiệp vụ đã phát sinh
Tình yêu đâu là tài sản hữu hình
Mà sao cứ hao mòn theo năm tháng
Ngỡ tình anh là tài sản hữu hình
Em quên rằng tháng năm sẽ hao mòn luỹ kế
Nghiệp vụ đầu tiên đớn đau ngàn niên độ
Sao nỡ nào anh lập bảng phân chia,
Khi yêu em anh nào đâu sợ lỗ
Lãi các kỳ đưa thẳng vào liên doanh
Nhưng chế độ đã nói thay lòng anh
Vay dài hạn là khoản nợ phải trả
Với anh em đúng là tất cả
Là thặng dư, là bội phát doanh thu
Dắt tay em giữa trăng sáng đêm thu
Mới nhớ ra trả về … cổ phần hóa Khi lợi nhuận không bao hàm trợ giá Anh vò đầu trong chi phí kinh doanh Mới hôm qua trong sổ vẫn còn xanh Nay đỏ chót như thời kỳ khủng hoảng
Mất nhau rồi anh có tự kiểm kê
Em chót cho vay mà không làm khế ước
Cứ mãi cộng trừ bảng cân đối vẫn còn sai Báo cáo đã làm giờ biết gữi cho ai
Muốn tặng em một áng mây trời Nhưng lạm phát đang thời phi mã Anh không muốn phải chờ mây xuống giá Nhưng mùa thu có lẽ lá dư cung
Nếu vì mây em trách kẻ lạnh lùng Xin em hãy tiêu dùng chiếc lá!
Cớ làm sao hôm nay anh buồn quá Tại mây ngàn hay chiếc lá mùa thu Hay mắt em hờ hững đánh đu
Đã nghiến nát trái tim dù sỏi đá
Nếu tình yêu được mang tên hàng hóa Anh xin mua với bất cứ giá nào
Để anh làm nguyên liệu đầu vào Nhưng làm sao, làm sao anh sản xuất Bởi chúng ta đâu là hàng độc lập Trên thị trường khuyết tật em ơi?
Đến bây giờ anh vẫn mãi phân vân Tình yêu này có cần tìm nguyên giá Nỗi đau kia định khoản thế nào?
Anh chấp nhận nhập hết vào tim
Em ra đi mang theo khoản nợ khó đòi Kiểm kê lại những lần anh tạm ứng
Kỷ niệm dẫu thừa xin em đừng chờ xử lý
Để anh mãi coi là chi phí dở dang…
Trang 3Đề 12.19 - Trang 3 / 7
BÀI GIẢI:
1 Ghi nhận các nghiệp vụ liên quan đến công ty ABC và công ty XYZ
Công ty XYZ:
+ Căn cứ PXK vật liệu:
Nợ TK 621 106.000.000
Nợ TK 627 19.700.000
Có TK 152 125.700.000
+ Căn cứ vào bảng lương:
Nợ TK 622 200.000.000
Nợ TK 627 10.000.000
Có TK 334 210.000.000
+ Căn cứ vào các khoản trích theo lương:
Nợ TK 622 44.000.000
Nợ TK 627 2.200.000
Có TK 338 46.200.000
+ Căn cứ vào bảng khấu hao:
Có TK 214 30.000.000
+ Căn cứ chứng từ Ngân hàng trả tiền thuê mặt bằng:
Nợ TK 627 48.000.000
Nợ TK 133 4.800.000
Có TK 112 52.800.000
+ Căn cứ vào phiếu chi tiền điện, nước:
Nợ TK 672 10.100.000 (2,000,000 + 8.100.000)
Nợ TK 133 1.010.000 (200,000 + 810.000)
Có TK 111 11.110.000
+ Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí chung nhận từ Công ty ABC:
Nợ TK 627 4.000.000
Nợ TK 133 400.000
Có TK 338 4.400.000
+ Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí chung DN lập:
Nợ TK 138 33.000.000
Có TK 627 30.000.000 (50.000.000x60%)
Có TK 133 3.000.000
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí:
Nợ TK 154 444.000.000
Trang 4Đề 12.19 - Trang 4 / 7
Có TK 621 106.000.000
Có TK 622 244.000.000
Có TK 627 94.000.000
Công ty ABC:
+ Căn cứ vào phiếu XK vật liệu:
Nợ TK 621 155.600.000
Nợ TK 627 25.610.000
Có TK 152 181.210.000
+ Căn cứ vào bảng lương:
Nợ TK 622 280.000.000
Nợ TK 627 13.000.000
Có TK 334 293.000.000
+ Căn cứ vào các khoản trích theo lương:
Nợ TK 622 61.600.000
Có TK 338 64.460.000
+ Căn cứ vào bảng khấu hao:
Nợ TK 627 40.000.000
Có TK 214 40.000.000
+ Căn cứ vào chứng từ Ngân hàng:
Nợ TK 627 10.000.000
Có TK 112 11.000.000
+ Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí công ty XYZ:
Nợ TK 627 30.000.000
Có TK 338 33.000.000
+ Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí chung DN lập:
Có TK 627 4.000.000 (10.000.000x40%)
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí:
Nợ TK 154 614.670.000
Trang 5Đề 12.19 - Trang 5 / 7
Có TK 621 155.600.000
Có TK 622 341.600.000
Có TK 627 117.470.000
2 Lập bảng phân bổ chi phí chung cho công ty ABC và công ty XYZ
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ CHUNG (Phát sinh tại bên tham gia hợp đồng HTKD là: Công ty XYZ )
ĐVT: 1.000 đồng
STT
chú
Số Nội dung (nếu có) VAT Tổng
chi phí
VAT Chi phí VAT Chi phí
1 Thuê mặt bằng 4.800 48.000 2.880 28.800 1.920 19.200
Cộng 5.000 50.000 3.000 30.000 2.000 20.000
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ CHUNG (Phát sinh tại bên tham gia hợp đồng HTKD là: Công ty ABC )
ĐVT: 1.000 đồng
STT
chú
Số Nội dung
VAT (nếu có)
Tổng chi phí
VAT Chi phí VAT Chi phí
1 Sửa mặt bằng 1.000 10.000 600 6.000 400 4.000
Cộng 1.000 10.000 600 6.000 400 4.000
Trang 6Đề 12.19 - Trang 6 / 7
3 Cuối quý, kết thúc hợp đồng liên doanh trên thu được 20.000 bộ đồng phục học sinh, 2 bên phân chia SP theo tỷ lệ thỏa thuận trước trong hợp đồng liên doanh là: Công ty ABC được nhận 60%, Công ty XYZ nhận 40%
Phân chia cho các bên Ghi chú
Công ty XYZ:
Công ty XYZ nhận được 8.000 bộ quần áo, có thể phát sinh trường hợp sau:
Trường hợp 1: Nhập kho 8.000 thành phẩm chờ bán
+ Căn cứ vào bảng phân chia SP:
Nợ TK 155 444.000.000
Có TK 154 444.000.000
Trường hợp 2: Chuyển 8.000 thành phẩm chờ gửi bán
+ Căn cứ vào bảng phân chia SP:
Nợ TK 157 444.000.000
Có TK 154 444.000.000
Trường hợp 3: Bán luôn 8.000 SP
+ Căn cứ vào bảng phân chia SP:
Nợ TK 632 444.000.000
Có TK 154 444.000.000
4 Cuối quý, kết thúc hợp đồng liên doanh, thu được 20.000 bộ đồng phục học sinh Công ty XYZ đại diện bán số SP này cho trường tiểu học C, giá bán 80.000đ/bộ, thuế GTGT 10% Các bên liên doanh lập bảng phân chia doanh thu theo tỷ lệ thỏa thuận trước trong hợp đồng liên doanh là Công ty ABC được nhận 60%, Công ty XYZ 40%
Công ty XYZ:
+ Khi bán SP:
Nợ TK 112 1.760.000.000
Có TK 338(HĐLD) 1.600.000.000 (20.000x80.000) – Doanh thu phải chia
Có TK 3331 160.000.000
+ Căn cứ vào bảng phân chia doanh thu:
Trang 7Đề 12.19 - Trang 7 / 7
Nợ TK 338(HĐLD) 640.000.000 (1.600.000.000x40%)
Có TK 511 640.000.000
+ Kết chuyển giá vốn hàng bán:
Có TK 154 444.000.000
+ Khi nhận HĐ của Công ty ABC:
Nợ TK 338(HĐLD) 960.000.000 (1.600.000.000 – 640.000.000) – Doanh thu phải trả
Nợ TK 3331 96.000.000 (160.000.000 – 64.000.000)
Có TK 338(ABC) 1.056.000.000 – Số tiền phải trả cho công ty ABC
+ Cuối kỳ thanh toán cho Công ty ABC:
Nợ TK 338(ABC) 1.056.000.000
Có TK 112 1.056.000.000
Công ty ABC:
+ Căn cứ vào bảng phân chia doanh thu:
Nợ TK 138 1.056.000.000
Có TK 511 960.000.000
Có TK 3331 96.000.000
+ Kết chuyển giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632 614.670.000
Có TK 154 614.670.000
+ Cuối kỳ công ty nhận thanh toán của Công ty ABC:
Nợ TK 112 1.056.000.000
Có TK 138 1.056.000.000
Wishing you luck and success in your recent exam!