Các mô hình biểu diễn hàm lượng dược chất còn lại theo thời gian và nhiệt độ tại pH 3,6 trong điều kiện thêm và không thêm cystein hydroclorid .... Kết quả hàm lượng dược chất còn lại th
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGÔ ĐÀO ANH
NGHIÊN CỨU ĐỘNG HỌC PHÂN HUỶ MILRINON TRONG DUNG DỊCH VÀ ỨNG DỤNG BÀO CHẾ THUỐC TIÊM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI – 2020
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGÔ ĐÀO ANH MSV: 1501012
NGHIÊN CỨU ĐỘNG HỌC PHÂN HỦY MILRINON TRONG DUNG DỊCH VÀ ỨNG DỤNG BÀO CHẾ THUỐC TIÊM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Người hướng dẫn:
TS Nguyễn Trần Linh
Nơi thực hiện:
Bộ môn Bào chế
HÀ NỘI – 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tất cả lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc, đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn tới
TS Nguyễn Trần Linh (Bộ môn Bào chế- Trường Đại học Dược Hà Nội) là người thầy
luôn tận tâm hướng dẫn, nhắc nhở, động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập, làm nghiên cứu cũng như hoàn thành khóa luận
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo, các anh, chị kỹ thuật viên của Bộ môn Bào chế, Trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trình làm khóa luận
Em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ban giám hiệu nhà trường, phòng đào tạo, các phòng ban liên quan và các bộ môn trong nhà trường đã tạo điều kiện, giúp đỡ thiết thực về cơ sở vật chất, trang thiết bị và hóa chất thí nghiệm trong quá trình em thực hiện khóa luận
Cuối cùng từ tận đáy lòng, em xin chân thành cảm ơn gia đình của em, bạn bè, các thầy, các cô, các anh, các chị, các em, các bạn đã luôn bên cạnh em, ủng hộ cho em, giúp đỡ và động viên em trong suốt 5 năm học tập cũng như trong thời gian thực hiện khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 6 năm 2020
Sinh viên Ngô Đào Anh
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT I
DANH MỤC CÁC BẢNG II DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ III
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1 Một số vấn đề về độ ổn định của dung dịch tiêm 2
1.1.1 Độ ổn định của thuốc và các con đường phân hủy thuốc 2
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc 4
1.1.3 Sơ lược về động học phân hủy của thuốc 6
1.2 Đại cương về milrinon 8
1.2.1 Công thức hóa học 8
1.2.2 Tính chất lý hóa 8
1.2.3 Đặc điểm dược động học 9
1.2.4 Cơ chế tác dụng 10
1.2.5 Chỉ định, chống chỉ định và tác dụng không mong muốn 10
1.2.6 Tương tác, tương kị 11
1.2.7 Phương pháp định lượng milrinon 11
1.2.8 Một số biệt dược của milrinon trên thị trường 12
1.2.9 Một số nghiên cứu độ ổn định của dung dịch pha thuốc tiêm truyền milrinon 12
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Nguyên vật liệu 15
2.2 Thiết bị nghiên cứu 15
2.3 Nội dung nghiên cứu 16
2.4 Phương pháp nghiên cứu 16
2.4.1 Phương pháp bào chế dung dịch pha thuốc tiêm truyền milrinon lactat 16
2.4.2 Phương pháp định lượng milrinon 17
2.4.3 Phương pháp nghiên cứu sự phân hủy của milrinon trong dung dịch nước 18
2.4.4 Bước đầu xây dựng công thức bào chế dung dịch pha thuốc tiêm truyền 19
2.4.5 Phần mềm xử lý số liệu 20
Trang 5CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 21
3.1 Thẩm tra phương pháp định lượng milrinon 21
3.1.1 Khảo sát tính thích hợp của hệ thống sắc ký 21
3.1.2 Tính đặc hiệu 22
3.1.3 Tính tuyến tính 22
3.1.4 Độ đúng 23
3.2 Khảo sát tác nhân phân hủy 24
3.3 Nghiên cứu động học phân hủy của milrinon trong dung dịch nước 25
3.3.1 Hàm lượng dược chất còn lại 26
3.3.2 Hàm lượng tạp 34
3.4 Đánh giá ảnh hưởng của chất chống oxy hóa đến độ ổn định của thuốc 39
3.4.1 Hàm lượng dược chất còn lại 39
3.4.2 Hàm lượng tạp 43
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
PHỤ LỤC 49
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACN Acetonitril
AIC Akaike’s information criterion: tiêu chuẩn thông tin Akaike
cAMP Cyclic adenosine monophosphate: Adenosin monophosphat vòng
DDQ 2,3-diclo-5,6-dicyanobenzoquinon
DĐVN V Dược điển Việt Nam V
DMSO Dimethyl sulfoxyd
EP8 European Pharmacopoeia: Dược điển châu Âu
HPLC High – performance liquid chromatography: Hệ thống sắc ký lỏng hiệu
năng cao PCA Acid p-cloranilic
PKA Protein kinase A
PVC Polyvinyl clorid
USP The United States Pharmacopeia: Dược điển Mỹ
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Mô hình động học phân hủy theo bậc phản ứng 6
Bảng 1.2 Một số dạng phương trình hệ quả của phương trình Arrhenius 7
Bảng 1.3 Độ tan của milrinon trong một số dung môi 9
Bảng 1.4 Một số biệt dược dạng dung dịch pha thuốc tiêm truyền milrinon lactat 12
Bảng 2.1 Các nguyên liệu sử dụng trong quá trình thực nghiệm 15
Bảng 3.1 Kết quả kiểm tra tính thích hợp hệ thống (n=6) 21
Bảng 3.2 Mối tương quan giữa nồng độ và diện tích pic (n=6) 22
Bảng 3.3 Kết quả kiểm tra độ đúng của phương pháp (n=3) 23
Bảng 3.4 Kết quả định lượng dược chất khi thêm hydrogen peroxyd (n=3) 25
Bảng 3.5 Kết quả định lượng dược chất khi thêm natri hydroxyd (n=3) 25
Bảng 3.6 Các mô hình biểu diễn hàm lượng dược chất còn lại theo thời gian và nhiệt độ tại các pH khác nhau 27
Bảng 3.7 Hệ số phương trình động học phân hủy tại các giá trị pH 28
Bảng 3.8 Các mô hình biểu diễn hàm lượng tạp theo thời gian và nhiệt độ tại các pH khác nhau 36
Bảng 3.9 Hệ số phương trình động học của tạp tại các giá trị pH 37
Bảng 3.10 Các mô hình biểu diễn hàm lượng dược chất còn lại theo thời gian và nhiệt độ tại pH 3,6 trong điều kiện thêm và không thêm cystein hydroclorid 41
Bảng 3.11 Hệ số phương trình động học phân hủy tại pH 3,6 khi thêm và không thêm cystein hydroclorid 41
Bảng 3.12 Kết quả hàm lượng tạp theo thời gian ở 90oC trong điều kiện thêm và không thêm cystein hydroclorid (n=3) 43
Trang 8DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Hình 3.1 Đường chuẩn thể hiện mối tương quan giữa nồng độ của milrinon và diện tích
pic 23
Hình 3.2 Kết quả hàm lượng dược chất còn lại theo thời gian và nhiệt độ tại các pH khác nhau 26
Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn hàm lượng dược chất còn lại theo thời gian và nhiệt độ tại pH 3,2 28
Hình 3.4 Đồ thị biểu diễn hàm lượng dược chất còn lại theo thời gian và nhiệt độ tại pH 3,4 29
Hình 3.5 Đồ thị biểu diễn hàm lượng dược chất còn lại theo thời gian và nhiệt độ tại pH 3,6 29
Hình 3.6 Đồ thị biểu diễn hàm lượng dược chất còn lại theo thời gian và nhiệt độ tại pH 3,8 30
Hình 3.7 Đồ thị biểu diễn hàm lượng dược chất còn lại theo thời gian và nhiệt độ tại pH 4,0 30
Hình 3.8 Hàm lượng còn lại của dược chất tại pH 3,2 sau 2 năm ở 30oC 31
Hình 3.9 Mối tương quan giữa thời gian, hàm lượng còn lại và nhiệt độ tại pH 3,2 31
Hình 3.10 Hàm lượng còn lại của dược chất tại pH 3,4 sau 2 năm ở 30oC 32
Hình 3.11 Mối tương quan giữa thời gian, hàm lượng còn lại và nhiệt độ tại pH 3,4 32 Hình 3.12 Hàm lượng còn lại của dược chất tại pH 3,6 sau 2 năm ở 30oC 32
Hình 3.13 Mối tương quan giữa thời gian, hàm lượng còn lại và nhiệt độ tại pH 3,6 33 Hình 3.14 Hàm lượng còn lại của dược chất tại pH 3,8 sau 2 năm ở 30oC 33
Hình 3.15 Mối tương quan giữa thời gian, hàm lượng còn lại và nhiệt độ tại pH 3,8 33 Hình 3.16 Hàm lượng còn lại của dược chất tại pH 4,0 sau 2 năm ở 30oC 34
Hình 3.17 Mối tương quan giữa thời gian, hàm lượng còn lại và nhiệt độ tại pH 4,0 34 Hình 3.18 Kết quả hàm lượng tạp theo thời gian và nhiệt độ tại các pH khác nhau 35
Hình 3.19 Hàm lượng tạp sau 2 năm ở 30oC tại pH 3,2 37
Hình 3.20 Hàm lượng tạp sau 2 năm ở 30oC tại pH 3,4 37
Hình 3.21 Hàm lượng tạp sau 2 năm ở 30oC tại pH 3,6 38
Hình 3.22 Hàm lượng tạp sau 2 năm ở 30oC tại pH 3,8 38
Hình 3.23 Hàm lượng tạp sau 2 năm ở 30oC tại pH 4,0 38
Trang 9Hình 3.24 Kết quả hàm lượng dược chất còn lại theo thời gian và nhiệt độ trong điều kiện thêm và không thêm cystein hydroclorid 0,1% tại pH 3,6 40 Hình 3.25 Hàm lượng còn lại của dược chất khi không thêm cystein hydroclorid sau 2 năm ở 30oC 42 Hình 3.26 Mối tương quan giữa thời gian, hàm lượng còn lại và nhiệt độ khi không thêm cystein hydroclorid 42 Hình 3.27 Hàm lượng còn lại của dược chất khi thêm cystein hydroclorid 0,1% sau 2 năm ở 30oC 42 Hình 3.28 Mối tương quan giữa thời gian, hàm lượng còn lại và nhiệt độ khi thêm cystein hydroclorid 0,1% 43
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy tim đang là mối quan tâm của nhiều quốc gia do số người suy tim ngày càng tăng lên cùng với những gánh nặng không nhỏ về chi phí điều trị Suy tim làm giảm đáng kể chất lượng cuộc sống của người bệnh và là một trong những nguyên nhân tử vong hàng đầu Do đó, việc tìm ra các thuốc giúp cải thiện tình trạng suy tim là rất cần thiết
Năm 1982, Evans và cộng sự đã đề xuất nhóm thuốc mới trong điều trị suy tim là dẫn xuất của bipyridin [12] Nhóm này có tác dụng tăng co bóp cơ tim và giãn mạch làm giảm áp lực lên tim, do đó cải thiện được tình trạng suy tim [10] Hai chất điển hình được sử dụng là amrinon và milrinon Tuy nhiên, theo các nghiên cứu đánh giá chỉ ra rằng milrinon có tác dụng mạnh hơn 10-30 lần và có khả năng dung nạp tốt hơn amrinon [17] Theo thử nghiệm được công bố năm 1991, milrinon đường uống không chỉ không cải thiện được tình trạng suy tim mà còn tăng tỷ lệ nhấp viện và tăng nguy cơ tử vong cho bệnh nhân [15] Milrinon dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch có tác dụng điều trị ngắn hạn suy tim sung huyết nặng, không đáp ứng với điều trị duy trì thông thường và đồng thời được sử dụng để điều trị cho bệnh nhân suy tim cấp tính, bao gồm cả tình trạng cung lượng thấp sau phẫu thuật tim [6], [7] Dạng bào chế phổ biến của milrinon
là dung dịch pha thuốc tiêm truyền, thường được biết đến và bán trên thị trường với tên thương hiệu là Primacor® được sản xuất bởi hãng Sanofi - Aventis Hiện nay, Việt Nam vẫn chưa có chế phẩm chứa milrinon được sản xuất và lưu hành [4] Vì vậy nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước và giảm bớt chi phí y tế cho bệnh nhân, chúng tôi đã
thực hiện đề tài “Nghiên cứu động học phân hủy milrinon trong dung dịch và ứng
dụng bào chế thuốc tiêm” với các mục tiêu sau:
1 Đánh giá ảnh hưởng của pH và nhiệt độ đến sự phân huỷ của milrinon trong dung dịch nước
2 Xây dựng mô hình động học phân hủy của milrinon trong dung dịch nước và bước đầu ứng dụng bào chế dung dịch pha thuốc tiêm truyền
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Một số vấn đề về độ ổn định của dung dịch tiêm
Thuốc tiêm là những chế phẩm vô khuẩn, có thể là dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương hoặc bột khô khi tiêm mới pha lại thành dung dịch hay hỗn dịch để tiêm vào cơ thể theo những đường tiêm khác nhau [2]
Mỗi đường tiêm có vị trí tiêm, liều lượng và cách tiêm khác nhau nhưng chúng đều được đưa trực tiếp đến các mô hoặc mạch máu mà không qua các hàng rào bảo vệ như da và niêm mạc Vì vậy thuốc tiêm phải đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng nhất định
để không gây tai biến cho người dùng thuốc như vô khuẩn, độ tinh khiết Để bào chế
ra dạng thuốc tiêm đạt các yêu cầu chất lượng đó, các nhà bào chế cần phải nghiên cứu xây dựng và tối ưu hóa công thức cũng như kỹ thuật bào chế Một trong những bước đầu tiên của quá trình đó là tìm hiểu về độ ổn định của thuốc tiêm và các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định đó
1.1.1 Độ ổn định của thuốc và các con đường phân hủy thuốc
Độ ổn định của thuốc là khả năng của thuốc bảo quản trong điều kiện xác định giữ được những đặc tính vốn có về vật lý, hóa học, vi sinh, tác dụng dược lý và độc tính trong giới hạn qui định của tiêu chuẩn chất lượng thuốc [1]
Phân loại độ ổn định của thuốc theo đặc tính:
• Độ ổn định hóa học: Sự suy giảm hàm lượng dược chất, sự tăng lượng tạp chất…
• Độ ổn định vật lý: Sự kết tủa, bay hơi, thay đổi độ hòa tan, màu sắc…
• Độ ổn định sinh học: Nhiễm vi sinh vật như vi khuẩn, nấm mốc…
Nội dung khóa luận này chủ yếu đề cập đến độ ổn định hóa học
1.1.1.1 Các loại phản ứng phân hủy hóa học
a Phản ứng oxy hóa
Các thuốc chứa dược chất kém bền, dễ bị oxy hóa trong quá trình sản xuất và bảo quản làm giảm hàm lượng dược chất, giảm hiệu lực điều trị và độ an toàn của thuốc như: Vitamin C, vitamin A, adrenalin, morphin
Phản ứng oxy hóa xảy ra theo 3 giai đoạn: Khởi đầu, chuyển tiếp và kết thúc Một số biện pháp khắc phục [1]:
• Thêm các chất chống oxy hóa như: Natri sulfit, acid ascorbic, cystein, natri metabisulfit, dithionit, natri bisulfit, Rongalite với nồng độ thích hợp
Trang 12• Thêm các chất hiệp đồng chống oxy hóa (khóa các ion kim loại nặng) như: Dinatri edetat, acid tartric, acid citric, acid fumaric, acid malic…
• Điều chỉnh khoảng pH thích hợp
• Loại oxy hòa tan trong nước pha tiêm và khi pha chế, đóng ống có sục khí trơ
• Hạn chế tiếp xúc với ánh sáng tử ngoại, đóng thuốc trong lọ thủy tinh màu
• Hạn chế tác động nhiệt trong quá trình pha chế và bảo quản
b Phản ứng thủy phân
Phản ứng thủy phân là một trong những phản ứng phân hủy thuốc phổ biến nhất, thường xảy ra với các chất có nhóm như ester, amid, imin, acetal như procain, penicilin
Phản ứng thủy phân được xúc tác bởi acid, base phụ thuộc vào pH của dung dịch
và ảnh hưởng bởi nhiệt độ trong quá trình pha chế và bảo quản [1]
Một số biện pháp hạn chế [1]:
• Nước là tác nhân thủy phân nên có thể thay đổi dung môi thích hợp hay sử dụng hỗn hợp đồng dung môi Cũng có thể thay đổi dạng bào chế sang dạng bột pha tiêm
• Kiểm soát nhiệt độ pha chế và bảo quản phù hợp với từng loại dược chất
• Điều chỉnh pH thích hợp
c Phản ứng quang hóa
Phản ứng xảy ra với các dược chất hay tá dược nhạy cảm với ánh sáng, bị phân hủy hóa học bởi ánh sáng mặt trời, ánh sáng trong phòng như: Ciprofloxacin, primaquin, cloroquin Phản ứng này thường đi kèm với phản ứng oxy hóa và thủy phân
Có thể thêm các chất hấp phụ màu, hay các chất có khả năng kết hợp tạo ra phức hợp ổn định với ánh sáng Pha chế và bảo quản kín tránh ánh sáng Ngoài ra, có thể dựa trên phổ hấp thụ của thuốc để chọn loại đèn chiếu sáng phù hợp như sử dụng đèn ánh sáng đỏ với năng lượng thấp
d Phản ứng đồng phân hóa
Dưới tác động của các tác nhân như nhiệt độ, ánh sáng, pH các phân tử dược chất có thể chuyển sang dạng đồng phân khác có tác dụng yếu hơn, mất tác dụng hay thậm chí gây tác dụng có hại
Trang 13Ngoài ra còn có các phản ứng trùng hợp polymer hóa, decarboxyl hóa, dehydrat hóa
1.1.1.2 Phân hủy vật lý
Dưới tác động của các tác nhân như nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, pH làm thay đổi các đặc tính vật lý, hóa lý của chế phẩm như biến màu, mất nước, hút nước dẫn đến chế phẩm không đạt các chỉ tiêu chất lượng và có thể giảm hiệu lực điều trị
1.1.1.3 Phân hủy sinh học
Sự nhiễm vi sinh vật vào chế phẩm làm chúng không đạt chỉ tiêu vô khuẩn, đồng thời vi sinh vật có thể gây phá hủy dược chất, sinh ra độc tố làm giảm tác dụng và tăng độc tính của thuốc
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc
Gồm 3 yếu tố: Công thức, kỹ thuật bào chế và bảo quản
1.1.2.1 Yếu tố công thức
a Bản chất của dược chất
Các dược chất khác nhau có tính chất lý - hóa học khác nhau, độ bền cũng khác nhau Do đó, tùy từng dược chất cần phải nghiên cứu xây dựng các công thức và kỹ thuật bào chế đảm bảo độ ổn định, an toàn và hiệu lực điều trị
b Ảnh hưởng của dung môi
Dung môi thường dùng để pha thuốc tiêm là nước, dầu thực vật hay hỗn hợp các dung môi đồng tan với nước như glycerol, ethanol… Nước là dung môi lý tưởng để pha phần lớn thuốc tiêm có chứa dược chất khác nhau Nước dùng để pha chế thuốc tiêm thường được điều chế bằng phương pháp cất hoặc phương pháp khác cho chất lượng tương đương Nước để pha thuốc tiêm có chứa một lượng nhất định khí carbonic và oxy hòa tan gây ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc Vì vậy cần loại khí carbonic và oxy ra khỏi nước cất pha tiêm Nước là tác nhân của phản ứng thủy phân Ngoài ra dung môi không tinh khiết làm cho các phản ứng phân hủy xảy ra nhanh hơn [2]
c pH dung dịch
pH của dung dịch có thể làm tăng các phản ứng phân hủy, ảnh hưởng đến độ tan,
độ ổn định của dược chất và sinh khả dụng của thuốc
d Ảnh hưởng của các tá dược
Tùy thuộc từng dược chất cần nghiên cứu sử dụng các tá dược thích hợp Mỗi dược chất có một khoảng pH ổn định, chọn chất điều chỉnh pH phù hợp để đảm bảo ổn định
Trang 14dược chất và chế phẩm Chất chống oxy hóa là các chất có tính khử mạnh hơn dược chất, bị oxy hóa trước dược chất dưới tác động của các tác nhân oxy hóa Chất hiệp đồng chống oxy hóa là các chất có khả năng liên kết tạo phức ngăn cản tác động của các tác nhân oxy hóa, cùng với chất chống oxy hóa đảm bảo độ ổn định của dược chất Chất sát khuẩn được thêm vào để đảm bảo ổn định sinh học Khi lựa chọn tá dược cần đánh giá tương tác giữa dược chất – tá dược và giữa các tá dược với nhau để chế phẩm ổn định
e Ảnh hưởng của bao bì
Bao bì đựng thuốc tiêm luôn tiếp xúc trực tiếp với dược chất Trong quá trình bảo quản, các thành phần từ bề mặt bao bì có thể khuếch tán vào thuốc, tương tác với các thành phần có trong thuốc làm ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc Vì vậy cần lựa chọn bao bì phù hợp với từng loại thuốc tiêm Bao bì thủy tinh với nhiều ưu điểm như gần như trơ về mặt hóa học, không thấm khí thấm nước, trong suốt, hình dạng ổn định, chịu nhiệt tốt nên được dùng nhiều trong sản xuất thuốc tiêm Thủy tinh đóng thuốc tiêm được chia làm 3 loại: Thủy tinh trung tính (loại I) thích hợp cho mọi thuốc tiêm, thủy tinh kiềm được xử lý bề mặt (loại II) thích hợp các dung dịch tiêm truyền trung tính hoặc acid, thủy tinh kiềm (loại III) không dùng để đóng dung dịch tiêm nước và chỉ dùng đóng thuốc tiêm dầu hoặc thuốc tiêm dạng bột khô Ngoài ra thủy tinh màu được sử dụng để bảo vệ thuốc khỏi tác động của ánh sáng Bao bì chất dẻo cũng được dùng phổ biến do nhẹ, dễ vận chuyển, giá rẻ nhưng dùng để đóng thuốc tiêm chúng phải được xử
lý để giảm tốc độ thoái hóa, tăng tuổi thọ và phù hợp với yêu cầu kỹ thuật [2]
1.1.2.2 Kỹ thuật bào chế
Một số yếu tố thuộc kỹ thuật bào chế ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc tiêm bao gồm: Điều kiện pha chế kín hay hở, nhiệt độ và thời gian pha, trình tự pha, sự sục khí trơ, các thông số của quá trình tiệt khuẩn Để hạn chế phản ứng phân hủy dược chất cần rút ngắn thời gian pha chế, hạn chế tiếp xúc với không khí bằng cách bào chế kín, loại khí trong nước pha tiêm bằng cách đun sôi để nguội trước khi pha chế Sử dụng khí trơ (như khí nitrogen, argon) trong các giai đoạn như sục khí để hòa tan, dùng khí trơ để lọc nén, đóng và hàn ống Lựa chọn phương pháp tiệt khuẩn thích hợp, với các dược chất kém bền với nhiệt có thể tiệt khuẩn bằng phương pháp lọc hay có thể giảm nhiệt độ
và thời gian tiệt khuẩn để hạn chế ảnh hưởng đến dược chất Thực hiện pha chế các tá dược như chất bảo quản, chất chống oxy hóa trước rồi thêm dược chất để tối ưu sự ổn định của dược chất
Trang 151.1.2.3 Bảo quản
Các yếu tố nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm… trong quá trình bảo quản có thể xúc tác cho phản ứng phân hủy dược chất Vì vậy, các chế phẩm cần được nghiên cứu điều kiện bảo quản thích hợp để đảm bảo độ ổn định trong suốt thời gian bảo quản thuốc
1.1.3 Sơ lược về động học phân hủy của thuốc
1.1.3.1 Vai trò và các mô hình động học phân hủy
Nghiên cứu động học phân hủy của thuốc có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển công thức bào chế cũng như tiền công thức Nghiên cứu giúp cho việc xác định điều kiện bảo quản tối ưu (nhiệt độ, độ ẩm, pH), lựa chọn bao bì cho phù hợp, dự đoán tuổi thọ của thuốc, dự đoán các tương tác với tá dược và từ đó đưa ra được các điều kiện ổn định để chống lại sự phân hủy, hướng tới mục tiêu tạo ra sản phẩm thuốc
an toàn, hiệu quả và kinh tế
Dưới đây là một số mô hình động học phân hủy được phân loại theo phương trình toán học [1], [3]
Bảng 1.1 Mô hình động học phân hủy theo bậc phản ứng
số của các chất tham gia phản ứng
Dựa vào các phương trình trên có thể tính được thời gian bán huỷ, thời gian hàm lượng thuốc giảm xuống dưới mức giới hạn quy định, từ đó có thể dự đoán tuổi thọ của thuốc
Trang 161.1.3.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự phân hủy chất
Khi nhiệt độ tăng thì năng lượng động học của phân tử tăng và có thể vượt qua hàng rào năng lượng hoạt hóa Vì vậy, hằng số tốc độ phản ứng (k) tăng và phản ứng xảy ra nhanh hơn khi nhiệt độ tăng Điều này được thể hiện qua phương trình Arrhenius:
1.1.3.3 Hệ quả của phương trình Arrhenius
Một số phương trình hệ quả biểu diễn hàm lượng dược chất còn lại theo thời gian
và nhiệt độ được trình bày trong Bảng 1.2
Bảng 1.2 Một số dạng phương trình hệ quả của phương trình Arrhenius
Kí hiệu Mô hình Phương trình
𝑌 = 𝑏0± 𝑒𝑏1 +𝑏2.𝑋 𝑓(𝑡)
MH4 Bậc 0 (tốc độ phản
ứng phụ thuộc vào nhiệt độ theo phương trình đa thức)
𝑌 = 𝑏0± 𝑒𝑏1 +𝑏2.log(𝑋) 𝑓(𝑡)
MH5 Bậc 0 (tốc độ phản
ứng phụ thuộc vào nhiệt độ theo phương trình mũ)
𝑌 = 𝑏0± 𝑒𝑏1 +𝑏2.𝑋 𝑓(𝑡)
Trang 17Trong đó:
Y: Hàm lượng dược chất còn lại chưa bị phân huỷ; f(t): Hàm thời gian (có thể qua hoặc không qua một phép biến đổi, ví dụ: hàm log, hàm căn thức,…); X0, X: Nhiệt độ;
b0, b1, b2: Các tham số của mô hình
Trong khoá luận này, chọn X0 = 30oC (giới hạn nhiệt độ bảo quản ở vùng khí hậu IVB)
Để xác định mô hình động học phân hủy của dược chất, cần theo dõi sự biến đổi hàm lượng dược chất hay tạp chất theo thời gian và nhiệt độ Dựa trên kết quả số liệu
để lựa chọn phương trình phù hợp Trong đó, phương trình phù hợp nhất được đánh giá dựa trên giá trị tiêu chuẩn thông tin Akaike (AIC) hoặc -loglikelihood, AIC hoặc -loglikelihood càng nhỏ thì mô hình đó càng phù hợp
1.2 Đại cương về milrinon
Milrinon là bột kết tinh màu trắng hoặc hơi vàng
Dạng đa hình: Milrinon có thể tồn tại ở 2 dạng là Dạng I và Dạng II Dạng II ở khoảng 217℃ sẽ chuyển đổi thành Dạng I [19]
Nhiệt độ nóng chảy: Khoảng 319oC [8]
Độ tan: Tan hoàn toàn trong dung môi DMSO, ít tan trong methanol, rất ít tan trong cloroform và nước [19]
Trang 18Bảng 1.3 Độ tan của milrinon trong một số dung môi [19]
Dung môi Độ tan (mg/ml)
Sản phẩm phân hủy của milrinon là 1,6-dihydro-2-methyl-6-oxo- [3,4'-bipyridine] -5-carboxamide (tạp A) [25] Trong chuyên luận “Milrinone lactate injection” và
“Milrinone” của USP 42 có qui định đánh giá hàm lượng tạp A [21], [22]
Dạng muối milrinon lactat tan tốt nhất nhưng kém ổn định [27], [28]
Milrinon phân hủy nhiệt theo mô hình động học bậc 1, thời gian ổn định chế phẩm
ở nhiệt độ phòng là 4 năm [23]
Theo số liệu mô phỏng bằng phần mềm EPIWEB (United States Environmental Protection Agency) dựa trên đặc điểm cấu tạo phân tử của milrinon, thời gian bán hủy trong môi trường tự nhiên là 8,169 giờ
Trang 19Thể tích phân bố: 0,38 lít/kg với tiêm tĩnh mạch liều 12,5-125 µg/kg cho bệnh nhân suy tim sung huyết và 0,45 lít/kg với truyền tĩnh mạch liều 0,2-0,7 µg/kg/phút cho bệnh nhân suy tim sung huyết Tỷ lệ liên kết protein huyết tương: 70-80% [9]
Thời gian bán thải: 2,3 giờ [9]
1.2.4 Cơ chế tác dụng
Milrinon ức chế phosphodiesterase III và do đó ngăn ngừa sự thoái hóa của cAMP Khi cAMP tăng lên kích hoạt protein kinase A (PKA) PKA này sẽ phosphoryl hóa nhiều thành phần của tế bào cơ tim như kênh calci và các thành phần của sợi myofibrin Phosphoryl hóa các kênh calci làm tăng dòng calci vào tế bào Sự gia tăng dòng calci này dẫn đến tăng khả năng co bóp PKA cũng phosphoryl hóa các kênh kali thúc đẩy hoạt động của chúng Các kênh kali chịu trách nhiệm cho sự tái cực của các tế bào cơ tim do đó làm tăng tỷ lệ các tế bào khử cực và tạo ra sự co lại PKA cũng phosphoryl hóa các thành phần trên sợi myofibrin cho phép actin và myosin tương tác dễ dàng hơn,
do đó làm tăng khả năng co bóp và trạng thái inotropic của tim Milrinon cho phép kích thích chức năng tim độc lập với các thụ thể β-adrenergic [9]
1.2.5 Chỉ định, chống chỉ định và tác dụng không mong muốn
1.2.5.1 Chỉ định
Milrinon đường tiêm truyền được chỉ định để điều trị ngắn hạn suy tim sung huyết nặng không đáp ứng với điều trị duy trì thông thường và điều trị cho bệnh nhân suy tim cấp tính, bao gồm cả tình trạng cung lượng thấp sau phẫu thuật tim
Với trẻ em, milrinon được chỉ định điều trị ngắn hạn (tối đa 35 giờ) trong điều trị suy tim sung huyết nặng không đáp ứng với điều trị duy trì thông thường (glycosid,
Trang 20thuốc lợi tiểu, thuốc giãn mạch và/ hoặc thuốc ức chế men angiotensin) và suy tim cấp tính, bao gồm cả tình trạng cung lượng thấp sau phẫu thuật tim [9]
1.2.5.2 Chống chỉ định
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc
Hạ kali máu nặng [9]
1.2.5.3 Tác dụng không mong muốn
Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu
Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết: Có thể giảm tiểu cầu
Rối loạn hệ thống miễn dich: Có thể sốc phản vệ
Rối loạn hệ chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ kali máu
Rối loạn hệ tim mạch: Rối loạn nhịp thất, huyết áp thấp
Và các rối loạn gan mật, hô hấp, tiết niệu [9]
1.2.6 Tương tác, tương kị
Milrinon lactat và furosemid (hoặc bumetanid) không nên được dùng cùng trong đường truyền tĩnh mạch để tránh kết tủa [5], [16]
Milrinon không nên được pha loãng bằng natri bicarbonat trong truyền tĩnh mạch
Về mặt lý thuyết các thuốc chẹn kênh calci và milrinon có tương tác tiềm năng nhưng cho đến nay vẫn chưa có bằng chứng có ý nghĩa lâm sàng [9]
1.2.7 Phương pháp định lượng milrinon
1.2.7.1 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
− Định lượng nguyên liệu milrinon: Detector UV với bước sóng 268 nm, pha tĩnh cột C18, pha động (methanol/đệm borat/nước) = (320/40/640), đệm điều chỉnh đến pH= 6,5 bằng acid hydrocloric [21]
− Định lượng milrinon trong thành phẩm dung dịch tiêm milrinon lactat: Detector UV với bước sóng 220 nm, pha tĩnh cột C8, pha động (ACN/đệm phosphat) = (20/80), đệm phosphat thêm 0,3 % triethylamin điều chỉnh đến pH=7,5 bằng acid phosphoric [22]
1.2.7.2 Phương pháp quang phổ UV-VIS
− Milrinon có khả năng hòa tan trong methanol nên chọn methanol làm dung môi hòa tan Milrinon trong methanol có bước sóng hấp thụ cực đại bằng
271 nm vì vậy thực hiện đo quang tại bước sóng 271 nm [16]
Trang 21− DDQ (2,3 diclo -5,6-dicyanobenzoquinon) và PCA (acid p-cloranilic) có khả năng tạo sản phẩm màu khi phản ứng với milrinon Sử dụng phương pháp quang phổ định lượng milrinon qua sự hấp thụ của sản phẩm phản ứng Đo quang ở bước sóng 356 nm khi tạo sản phẩm với DDQ, 519 nm khi tạo sản phẩm với PCA [20]
1.2.8 Một số biệt dược của milrinon trên thị trường
Bảng 1.4 Một số biệt dược dạng dung dịch pha thuốc tiêm truyền milrinon lactat
Tên biệt dược Hãng sản xuất Xuất sứ
Corotrope 10 mg/10 ml Sanofi-Aventis Thụy sĩ
Corotrope 1 mg/ml Sanofi-Aventis Hungary
Primacor
Lọ thủy tinh: 1 mg/1 ml; 10
mg/10 ml; 20 mg/20 ml; 50
mg/50 ml
Sanofi Aventis Ấn Độ; Hong Kong; Thái Lan;
Trung Quốc; Đài Loan; Áo; Mexico; New Zealand;
Malaysia; Anh; Iran
Mĩ
1.2.9 Một số nghiên cứu độ ổn định của dung dịch pha thuốc tiêm truyền milrinon
Terry D Wilson và cộng sự đã thực hiện nghiên cứu đánh giá sự ổn định của milrinon khi được pha loãng từ nồng độ 1 mg/ml thành 0,2 mg/ml bằng các dung dịch natri clorid 0,45%, natri clorid 0,9% và dextrose 5% được bảo quản trong các bao bì thủy tinh và nhựa [25]
Từ dung dịch thuốc tiêm milrinon 1 mg/ml các tác giả thực hiện pha loãng bằng các dung dịch trên để được nồng độ 0,2 mg/ml Các dung dịch được đóng gói vào 3 loại bao bì khác nhau: Thủy tinh, polyme polyethylen - polypropylen và nhựa dẻo Mỗi mẫu
Trang 22được đặt trong 2 điều kiện: Dưới ánh sáng phòng thí nghiệm (12 giờ ánh sáng nhân tạo)
ở nhiệt độ phòng (21-24oC); trong bóng tối ở nhiệt độ phòng Thực hiện lấy mẫu tại các thời điểm 0, 24, 48 và 72 giờ Định lượng milrinon bằng phương pháp HPLC với điều kiện: Detector UV bước sóng bằng 254 nm, pha tĩnh cột L1, pha động (nước/methanol/dung dịch natri borat pH=7) = (700/300/20) Đánh giá cảm quan và pH sau 72 giờ
Kết quả: Milrinon ở nồng độ 0,2 mg/ml trong dung dịch natri clorid 0,45% và
0,9%, dextrose 5% đựng trong bao bì thủy tinh và nhựa được bảo quản trong điều kiện ánh sáng hay bóng tối đều ổn định trong 72 giờ với nồng độ trên 97% so với ban đầu và không có sự thay đổi về pH và cảm quan
Nghiên cứu trước đó đã chỉ ra rằng milrinon ở nồng độ 200 µg/ml trong các dung dịch dextrose 5%, natri clorid 0,9% ổn định trong 72 giờ vì vậy Frances Wong và cộng
sự thực hiện nghiên cứu này để chứng minh rằng milrinon lactat tương đương với milrinon nồng độ 200 µg/ml trong các dung dịch dextrose 5% và natri clorid 0,9% đựng trong túi PVC bảo quản ở nhiệt độ phòng và bảo quản lạnh (2-8oC) ổn định trong 14 ngày [26]
Tác giả pha loãng milrinon lactat tương đương với milrinon nồng độ 1 mg/ml thành
200 µg/ml bằng natri clorid 0,9% hoặc dextrose 5% được chứa trong túi PVC Mẫu được bảo quản dưới 3 điều kiện khác nhau: Nhiệt độ phòng (điều kiện ánh sáng thường), nhiệt
độ lạnh (2-8oC) và điều kiện đông lạnh (-20oC) Thực hiện lấy mẫu và định lượng tại các thời điểm: Ban đầu, 1, 3, 7 và 14 ngày Phương pháp định lượng là HPLC với detector UV bước sóng 254 nm, pha tĩnh cột C18, pha động (nước/methanol/dung dịch 0,5M natri borat) = (70/30/2)
Kết quả: Milrinon lactat tương đương với milrinon nồng độ 200 µg/ml trong dung
dịch pha dextrose 5% và natri clorid 0,9% ổn định trong 14 ngày ở nhiệt độ phòng và điều kiện lạnh Tất cả các mẫu đều đạt nồng độ thuốc trên 90% so với ban đầu và không
có sự thay đổi rõ ràng về màu sắc, cảm quan tại bất kì thời điểm lấy mẫu nào Vì vậy các túi tiêm truyền tĩnh mạch milrinon 200 µg/ml được bảo quản ở nhiệt độ thường hoặc trong tủ lạnh trong 14 ngày
Với các thuốc tiêm truyền, thể tích thuốc là một vấn đề được quan tâm, đặc biệt với các bệnh nhân có khả năng thải trừ chất lỏng kém Câu hỏi là liệu có thể dùng ở
Trang 23Nguyen và cộng sự đã thực hiện nghiên cứu đánh giá sự ổn định của milrinon lactat trong dextrose 5% và natri clorid 0,9% tại các nồng độ cao hơn tương đương với milrinon 400, 600 và 800 µg/ml tại nhiệt độ phòng (20-25oC) và nhiệt độ lạnh (2-8oC) [14]
Chuẩn bị các mẫu với các nồng độ 400, 600 và 800 µg/ml từ dung dịch ban đầu là chế phẩm milrinon lactat tương đương với milrinon 1 mg/ml, dung dịch pha loãng là các dung dịch dextrose 5% và natri clorid 0,9% được chứa trong các túi PVC Điều kiện bảo quản mẫu: Nhiệt độ phòng (20-25oC) và nhiệt độ lạnh (2-8oC), ánh sáng thường Thực hiện lấy mẫu tại các thời điểm: Ban đầu, 1, 3, 7 và 14 ngày Phương pháp định lượng là HPLC với pha tĩnh cột C18, pha động (nước/methanol/dung dịch natri borat 0,5M)
= (70/30/2), detector UV bước sóng 254 nm ở nhiệt độ thường
Kết quả: Milrinon lactat ổn định trong dung dịch dextrose 5% và natri clorid 0,9%
ở cả nhiệt độ phòng và nhiệt độ lạnh tại các nồng độ tương đương với milrinon 400, 600
và 800 µg/ml trong 14 ngày Tất cả các mẫu đều giữ được nồng độ trên 90% so với nồng
độ ban đầu, không có sự thay đổi về cảm quan với tất cả các mẫu tại các thời điểm Vì vậy có thể thực hiện pha dung dịch thuốc tại các nồng độ cao hơn bình thường (200 µg/ml) dùng cho các bệnh nhân thải trừ chất lỏng kém, đặc biệt tại các nồng độ
400, 600 và 800 µg/ml, thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng hay nhiệt độ lạnh trong
Trang 24CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nguyên vật liệu
Nguồn gốc và tiêu chuẩn của nguyên liệu sử dụng được tóm tắt trong Bảng 2.1
Bảng 2.1 Các nguyên liệu sử dụng trong quá trình thực nghiệm
STT Tên hóa chất Nguồn gốc Tiêu chuẩn
6 Natri tetraborat decahydrat Trung Quốc USP 41
13 Nước để pha thuốc tiêm
(nước cất hai lần)
2.2 Thiết bị nghiên cứu
Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao SHIMAZU:
− Hệ thống bơm cao áp 4 kênh + 1 kênh rửa SIL
− Hệ thống bơm mẫu tự động với buồng chứa mẫu 100 lọ
− Hệ thống chứa cột và điều nhiệt
− Detector UV-VIS
− Cột sắc ký: Chất nhồi C18, kích thước cột 250 mm×4,6 mm, kích thước hạt nhồi 5 µm
− Hệ thống phần mềm Lab solution
Trang 25Máy đo pH INOLAB
2.3 Nội dung nghiên cứu
Đánh giá ảnh hưởng của pH và nhiệt độ đến độ ổn định của milrinon trong dung dịch nước
Xây dựng mô hình động học phân hủy của milrinon trong dung dịch nước và bước đầu ứng dụng bào chế dung dịch pha thuốc tiêm truyền
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp bào chế dung dịch pha thuốc tiêm truyền milrinon lactat
Qua tham khảo tài liệu [24], [27] và kết quả nghiên cứu thăm dò tiến hành xây dựng công thức cơ bản như sau:
Natri hydroxyd 10% vừa đủ để điều chỉnh pH
Nước để pha thuốc tiêm vừa đủ 1 ml
Nồng độ 1 mg/ml là nồng đậm đặc và được pha loãng trước khi tiêm truyền Thể tích đóng ống của các chế phẩm trên thị trường thường là 1 ml, 10 ml, 20 ml và 50 ml Tuy nhiên, do điều kiện bao bì và thiết bị tại nơi nghiên cứu nên thuốc được đóng vào
lọ thủy tinh 10 ml với nút cao su và nắp nhôm
Trình tự pha chế: Dược chất, tá dược được hòa tan vào khoảng 90% lượng nước
để pha thuốc tiêm Điều chỉnh pH bằng dung dịch natri hydroxyd 10% và acid lactic Thêm nước để pha thuốc tiêm vừa đủ và khuấy đều Lọc dung dịch qua màng 0,2 µm Đóng lọ thủy tinh trung tính loại I trong điều kiện sục khí nitrogen, đậy nút cao su, siết nắp nhôm Thực hiện tiệt khuẩn bằng nhiệt ẩm ở điều kiện 115oC trong 15 phút Ghi nhãn, đóng gói
Trang 262.4.2 Phương pháp định lượng milrinon
Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao được sử dụng để định lượng milrinon trong các dung dịch nghiên cứu và mẫu thuốc
2.4.2.1 Điều kiện sắc ký
Qua tham khảo tài liệu [14], [16], [21], [25], [26] và quá trình khảo sát sự tách của milrinon bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao thì điều kiện sắc ký được lựa chọn:
− Pha động: Dung dịch đệm borat (pH 6,5 điều chỉnh bằng acid hydrocloric 10%)/methanol/nước cất 2 lần với tỷ lệ 40/320/640 Trộn đều, lọc qua màng lọc 0,45 µm, siêu âm đuổi bọt khí trong 20 phút
− Pha tĩnh: Cột C18 (octadecyl silan) kích thước 250 mm×4,6 mm, kích thước hạt nhồi 5 µm
Trang 27Trong đó: ST, SC lần lượt là diện tích pic của mẫu thử và mẫu chuẩn
mC: khối lượng chất chuẩn (milrinon chuẩn)
mnhãn : khối lượng dược chất (milrinon) có trong 1 ml chế phẩm 10: hệ số pha loãng của dung dịch chế phẩm
2.4.3 Phương pháp nghiên cứu sự phân hủy của milrinon trong dung dịch nước
2.4.3.1 Cơ sở nghiên cứu
Nghiên cứu động học phân hủy của milrinon lactat được thực hiện tại 5 giá trị pH khác nhau là 3,2; 3,4; 3,6; 3,8; 4,0 (theo chuyên luận “Milrinone lactate injection” trong USP 42, giới hạn pH của dung dịch là 3,2 - 4,0) dưới điều kiện ba nhiệt độ là 70oC;
80oC; 90oC với tác nhân phân hủy là dung dịch hydrogen peroxyd 3% hoặc natri hydroxyd 1 M
Theo dõi sự biến đổi hàm lượng dược chất còn lại và diện tích pic tạp theo thời gian, sử dụng phần mềm JMP Pro 14.2.0 để tìm ra mô hình động học phân hủy của dược chất phù hợp nhất trong các mô hình đã nêu trong Bảng 1.2
2.4.3.2 Phương pháp nghiên cứu
a Mẫu nghiên cứu
Dung dịch dược chất trong nước được đều chỉnh pH bằng dung dịch acid lactic 90% và natri hydroxyd 10% để được các dung dịch có pH lần lượt là 3,2; 3,4; 3,6; 3,8; 4,0 với nồng độ 1 mg/ml Thêm tác nhân phân hủy vào các dung dịch trên rồi đem đun cách thủy tại các nhiệt độ 70oC; 80oC; 90oC Thực hiện lấy mẫu tại các thời điểm 0 giờ,
1 giờ, 2 giờ, 4 giờ, 6 giờ và 8 giờ bằng cách lấy chính xác 2 ml dung dịch mẫu được đun, cho vào bình 10 ml và thêm dung môi vừa đủ
b Phương pháp phân tích
Các mẫu tại các thời điểm được định lượng bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với các điều kiện đã nêu ở mục 2.4.2.1 từ đó tính được phần trăm hàm lượng dược chất còn lại và hàm lượng tạp tại mỗi thời điểm:
𝑋% = 𝑆𝑖
𝑆0 × 100 𝑇% =𝑆𝑇𝑖
𝑆0 × 100 Trong đó:
X% là hàm lượng dược chất còn lại
Trang 28T% là hàm lượng tạp tính theo hàm lượng dược chất ban đầu
STi là diện tích pic tạp tại thời điểm thứ i
Si là diện tích pic tại thời điểm thứ i
S0 là diện tích pic tại thời điểm ban đầu
Từ đồ thị biểu diễn phần trăm hàm lượng còn lại của dược chất và hàm lượng tạp tính theo hàm lượng dược chất ban đầu tại các thời điểm và nhiệt độ khác nhau, sử dụng phần mềm thống kê JMP Pro 14.2.0 để tìm ra mô hình động học phân hủy của dược chất theo thời gian và nhiệt độ bằng cách dựa vào giá trị AIC để tìm ra mô hình phù hợp nhất,
mô hình có AIC nhỏ nhất
2.4.4 Bước đầu xây dựng công thức bào chế dung dịch pha thuốc tiêm truyền
Từ kết quả nghiên cứu động học phân hủy lựa chọn được giá trị pH mà tại đó dược chất ổn định nhất
Tiếp tục đánh giá ảnh hưởng của việc thêm chất chống oxy hóa đến độ ổn định của dung dịch pha thuốc tiêm truyền Dung dịch được pha tại giá trị pH tối ưu đã xác định
ở trên, có thể thêm hoặc không thêm các chất chống oxy hóa như cystein hydroclorid, methionin, acid ascorbic, natri metabisulfit (đây là các chất chống oxy hóa phát huy tác dụng tốt trong môi trường acid) [18] Qua tham khảo bằng phát minh [11], cystein hydroclorid được lựa chọn để đánh giá với phương pháp nghiên cứu như sau:
Tiến hành đun 2 mẫu (thêm và không thêm cystein hydroclorid) tại 3 nhiệt độ
70oC, 80oC, 90oC và thực hiện lấy mẫu tại các thời điểm 0 giờ, 1 giờ, 2 giờ, 4 giờ, 6 giờ
và 8 giờ
b Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích tương tự phương pháp đã nêu ở mục 2.4.3
Trang 292.4.5 Phần mềm xử lý số liệu
− Phần mềm Microsoft Excel 2016 được sử dụng để tính toán, xử lý số liệu
− Sử dụng phần mềm thống kê JMP Pro 14.2.0 để xác định mô hình động học phân hủy của dược chất theo thời gian và nhiệt độ
Trang 30CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Thẩm tra phương pháp định lượng milrinon
Theo USP 42, milrinon được định lượng trong chuyên luận “Milrinone lactate
injection” và chuyên luận “Milrinone” bằng phương pháp HPLC với 2 điều kiện sắc ký khác nhau Tham khảo các bài báo và các bằng phát minh nghiên cứu về độ ổn định của milrinon lactat cho thấy, hầu hết sử dụng cột C18 và thành phần pha động giống như trong chuyên luận “Milrinone” của USP 42 Vì vậy, phương pháp định lượng milrinon được lựa chọn là phương pháp HPLC với điều kiện sắc ký đã nêu ở mục 2.4.2.1
3.1.1 Khảo sát tính thích hợp của hệ thống sắc ký
Cân chính xác khoảng 0,05 g dược chất, hòa tan trong dung môi pha loãng chứa methanol/nước/acid lactic tỷ lệ thể tích 320/679/1,2 Cho vào bình định mức 100 ml thêm vừa đủ dung môi, thu được dung dịch nồng độ 0,5 mg/ml Pha loãng 5 lần để được dung dịch có nồng độ 0,1 mg/ml
Tiêm mẫu 6 lần qua cột sắc ký với điều kiện đã nêu ở mục 2.4.2.1
Kết quả diện tích pic (Spic), thời gian lưu (tR), hệ số kéo đuôi (F) được thể hiện trong Bảng 3.1
Bảng 3.1 Kết quả kiểm tra tính thích hợp hệ thống (n=6)
Kết luận: Điều kiện HPLC cho độ lặp lại tốt về thời gian lưu, diện tích pic và hệ
số kéo đuôi (< 2) với độ lệch chuẩn tương đối RSD < 2%, vì vậy hệ thống sắc ký trên