Luận văn này với mục đích lựa chọn được 1 - 2 giống ngô lai mới có năng suất cao thích ứng với điều kiện đất đai, khí hậu của huyện Đoan Hùng - Tỉnh Phú Thọ để giới thiệu cho sản xuất. Mời các bạn cùng tham khảo luận văn để nắm chi tiết hơn nội dung nghiên cứu.
Trang 1Đ I H C THÁI NGUYÊNẠ Ọ
TRƯỜNG Đ I H C NÔNG LÂMẠ Ọ
Trang 2M C L CỤ Ụ
2
Trang 3M Đ UỞ Ầ
1. Tính c p thi t c a đ tàiấ ế ủ ề
Cây ngô (Zea mays.L.) là m t trong ba cây lộ ương th c quan tr ng c aự ọ ủ nhi u nề ước trên th gi i. Ngoài cung c p lế ớ ấ ương th c cho con ngự ười và thành ph n h n h p quan tr ng trong th c ăn cho chăn nuôi, ngô còn làầ ỗ ợ ọ ứ ngu n nguyên li u cho ngành công nghi p th c ph m, dồ ệ ệ ự ẩ ược ph m và côngẩ nghi p nh Hi n nay, ngô đang đệ ẹ ệ ược quan tâm đ c bi t v i vai trò làặ ệ ớ ngu n nguyên li u đ s n xu t nhiên li u sinh h c.ồ ệ ể ả ấ ệ ọ
Trên th gi i, ngô (ế ớ Zea mays.L) là m t trong nh ng cây ngũ c c quanộ ữ ố
tr ng, di n tích đ ng th 2 sau lúa mì; s n lọ ệ ứ ứ ả ượng và năng su t cao nh tấ ấ trong các 3 lo i cây ngũ c c quan tr ng c a th gi i (Lúa mì, lúa g o vàạ ố ọ ủ ế ớ ạ ngô). Di n tích ngô đ ng th 2 sau lúa mì nh ng s n lệ ứ ứ ư ả ượng và năng su tấ cao nh t trong các 3 lo i cây ngũ c c, năm 2013, di n tích tr ng ngô thấ ạ ố ệ ồ ế
gi i đ t 183,19 tri u ha, năng su t bình quân 55,2 t /ha, s n lớ ạ ệ ấ ạ ả ượng 1016,74 tri u t n. Trong đó M , Trung Qu c, Braxin là nh ng nệ ấ ỹ ố ữ ước đ ng đ u vứ ầ ề
c p ngu n th c ăn cho gia súc, gia c m r t l n. So v i năm 2000, nămấ ồ ứ ầ ấ ớ ớ
2013, di n tích tr ng ngô nệ ồ ở ước ta đã tăng 60,3%, năng su t tăng 76,9% vàấ
s n lả ượng tăng 158% (FAOSTAT, 2016) [26]
Tuy nhiên, nhu c u s d ng ngô nầ ử ụ ở ước ta ngày càng tăng, do ngành chăn nuôi phát tri n. Theo hi p h i th c ăn chăn nuôi Vi t Nam, trong sể ệ ộ ứ ệ ố các nguyên li u s n xu t th c ăn chăn nuôi thì Vi t Nam m i ch đ ngệ ả ấ ứ ệ ớ ủ ộ
được cám g o, còn các nguyên li u khác ph n l n ph thu c vào nh pạ ệ ầ ớ ụ ộ ậ
Trang 4kh u. Năm 2013, trong s 9 tri u t n nguyên li u nh p kh u dùng đ s nẩ ố ệ ấ ệ ậ ẩ ể ả
xu t th c ăn chăn nuôi có 4 tri u t n khô d u đ u tấ ứ ệ ấ ầ ậ ương, 1,9 tri u t n ngôệ ấ
và các thành ph n khác nh b t xầ ư ộ ương cá, b t m … (C c Chăn nuôi, 2015)ộ ỳ ụ [1]. Năm 2014, lượng ngô nh p kh u là 4,79 tri u t n, t ng giá tr nh pậ ẩ ệ ấ ổ ị ậ
kh u là 1,22 t USD, tăng 82,09% so v i năm 2013 (T ng c c H i Quan,ẩ ỉ ớ ổ ụ ả 2015) [15]
Do v y, đ đáp ng nhu c u th c ăn cho chăn nuôi c n có gi i phápậ ể ứ ầ ứ ầ ả phát tri n s n xu t ngô. Trong đó gi ng để ả ấ ố ược coi là nhân t quan tr ngố ọ
nh t quy t đ nh đ n nâng cao s n lấ ế ị ế ả ượng và ch t lấ ượng nông s n. Gi ng t tả ố ố
s cho s n lẽ ả ượng ngô cao h n gi ng bình thơ ố ường t 2025% (Ngô H uừ ữ Tình, 2003) [12]. Hi n nay, Vi t Nam đã có nhi u gi ng ngô lai t t ph c vệ ệ ề ố ố ụ ụ cho s n xu t, các gi ng ngô lai này đả ấ ố ược nh p n i t các công ty gi ng c aậ ộ ừ ố ủ
nước ngoài và ch n t o trong nọ ạ ước. Đ ch n để ọ ược gi ng t t phù h p v iố ố ợ ớ
đi u ki n c a t ng vùng sinh thái thì vi c kh o nghi m đánh giá các gi ngề ệ ủ ừ ệ ả ệ ố
là khâu r t quan tr ng trong ch n t o gi ng m i.ấ ọ ọ ạ ố ớ
Đoan Hùng là m t huy n Mi n núi phía B c c a t nh Phú Th , có di nộ ệ ề ắ ủ ỉ ọ ệ tích đ t t nhiên là 30.261,34 ha. Trong đó, t tr ng đ t lâm nghi p v n làấ ự ỉ ọ ấ ệ ẫ
ch y u (43,2%), đ t s n xu t nông nghi p chi m 39%. Đ t g m 6 nhómủ ế ấ ả ấ ệ ế ấ ồ chính, trong đó có 3 nhóm chi m di n tích l n là: Nhóm đ t xám (AC)ế ệ ớ ấ chi m 73,16%, đ t phù sa (FL) chi m 15,04%, đ t đ (FR) chi m 5,72%,…ế ấ ế ấ ỏ ế Nhi t đ TB năm kho ng 23,30C, nhi t đ TB t i cao: 28,40C, nhi t đệ ộ ả ệ ộ ố ệ ộ
TB t i th p: 16,10C. Lố ấ ượng m a trung bình/ năm 1.644mm. ư
V i đi u ki n t nhiên nh trên, Đoan Hùng có ti m năng l n đ phátớ ề ệ ự ư ề ớ ể tri n s n xu t nông lâm nghi p toàn di n. Năm 1995, v i di n tích gieoể ả ấ ệ ệ ớ ệ
tr ng cây lồ ương th c (lúa, ngô) c năm trên 11.000 ha, t ng s n lự ả ổ ả ượ ng
lương th c cây có h t c a huy n m i ch đ t x p x 27.000 t n. Đ i h iự ạ ủ ệ ớ ỉ ạ ấ ỉ ấ ạ ộ
Đ ng b huy n l n th XVIIIả ộ ệ ầ ứ (1995) đã ngh quy t m c tiêu ph n đ u đ nị ế ụ ấ ấ ế
Trang 5năm 2000, t ng s n lổ ả ượng lương th c đ t 3 v n t n. Vi c áp d ng các ti nự ạ ạ ấ ệ ụ ế
b k thu t vào s n xu t độ ỹ ậ ả ấ ược đ y m nh, cùng v i chẩ ạ ớ ương trình c p I hóaấ các gi ng lúa, các gi ng ngô lai, lúa lai đố ố ược đ a vào s n xu t thay th d nư ả ấ ế ầ cho các gi ng đ a phố ị ương đã đượ ử ục s d ng t quá lâu trên đ a bàn, v i di nừ ị ớ ệ tích ngày càng tăng. Đoan Hùng cũng là huy n đ u tiên c a t nh Vĩnh Phúệ ầ ủ ỉ (cũ) ng d ng thành công mô hình tr ng ngô v Đông trên đ t l y th t sauứ ụ ồ ụ ấ ầ ụ thu ho ch lúa Mùaạ (v Đông 1996). K t qu , ngay t năm 1998, huy n đãụ ế ả ừ ệ
vượt m c tiêu 3 v n t n( đ t 3,15 v n t n), đ n năm 2000 t ng s n lụ ạ ấ ạ ạ ấ ế ổ ả ươ ng
th c đ t trên 3,8 v n t n, năm 2005 đ t 4,6 v n t n. T năm 2005 đ n nay,ự ạ ạ ấ ạ ạ ấ ừ ế Huy n đã xác đ nh và t p trung ch đ o phát tri n s n xu t nông, lâmệ ị ậ ỉ ạ ể ả ấ nghi p theo các chệ ương trình tr ng đi m đ t p trung ngu n l c đ u t ,ọ ể ể ậ ồ ự ầ ư phát huy th m nh c a đ a phế ạ ủ ị ương, trong đó chương trình phát tri n câyể
lương th c (lúa, ngô) đự ược xác đ nh là chị ương trình tr ng đi m đọ ể ượ ư c utiên quan tâm. Giá tr s n xu t ngành nông lâm nghi p, thu s n tăngị ả ấ ệ ỷ ả
trưởng liên t c và b n v ng (5,3%/năm giai đo n 20052010; 6% giai đo nụ ề ữ ạ ạ 20112013). Trên đ a bàn huy n, cây ngô đị ệ ược tr ng trong c 3 v : vồ ả ụ ụ Xuân, v Hè và v Đông; thích h p trên nhi u chân đ t: đ t soi bãi venụ ụ ợ ề ấ ấ sông, đ t màu đ i, đ t lúa 2 v sau thu ho ch lúa mùa, đ t 1 v mùa Di nấ ồ ấ ụ ạ ấ ụ ệ tích ngô hàng năm n đ nh kho ng 1.900 2.000 ha/năm, trong đó cây ngôổ ị ả
v Đông di n tích t 900 1.000 ha (chi m kho ng 50%); năng su t ngôụ ệ ừ ế ả ấ không ng ng đừ ược nâng lên (năm 2005 đ t 36,83 t /ha, tăng lên 46,4 t /haạ ạ ạ năm 2010 và 48,81 t /ha vào năm 2012). ạ
Trong giai đo n 2010 2015, v i xu th chung c a c nạ ớ ế ủ ả ước là di n tíchệ canh tác cây lương th c gi m d n do chuy n m c đích s d ng sang đ t ,ự ả ầ ể ụ ử ụ ấ ở xây d ng các công trình h t ng thi t y u. Đ i h i Đ ng b huy n l n thự ạ ầ ế ế ạ ộ ả ộ ệ ầ ứ XXI (năm 2010) ti p t c xác đ nh v i ti m năng l i th s n có, c n t pế ụ ị ớ ề ợ ế ẵ ầ ậ trung ch đ o s n xu t nông lâm nghi p theo các chỉ ạ ả ấ ệ ương trình nông nghi pệ
Trang 6tr ng đi m, trong đó chọ ể ương trình phát tri n cây lể ương th c đự ượ ưc u tiên
đ đ m b o an ninh lể ả ả ương th c trên đ a bàn. M c tiêu đ t ra là đ n nămự ị ụ ặ ế
2015, di n tích cây lệ ương th c n đ nh là 9.000 ha, s n lự ổ ị ả ượng lương th cự
đ t 48,5 – 49 ngàn t n. Trong đó, di n tích ngô toàn huy n n đ nh 2.000ạ ấ ệ ệ ổ ị ở
ha, năng su t đ t 50 t /ha, s n lấ ạ ạ ả ượng đ t 10.000 t n. ạ ấ
Đ góp ph n làm tăng năng su t cũng nh s n lể ầ ấ ư ả ượng ngô, ngoài vi cệ
áp d ng các bi n pháp k thu t, đi u c n thi t là luôn ph i thụ ệ ỹ ậ ề ầ ế ả ường xuyên đánh giá, tuy n ch n các gi ng ngô lai m i có kh năng thích nghi t t v iể ọ ố ớ ả ố ớ
đi u ki n sinh ề ệ thái c a vùng đ đ t năng su t cao nh t. ủ ể ạ ấ ấ Nghiên c u tuy nứ ể
ch n các gi ng ngô lai m i là m t đòi h i t t y u trong nh ng năm g n đâyọ ố ớ ộ ỏ ấ ế ữ ầ
và t ng lai. Vi c s d ng các gi ng ngô ươ ệ ử ụ ố lai m i có năng su t cao s nângớ ấ ẽ cao năng su t, s n l ng ngô, góp ph n b o đ m an ninh l ng th c c aấ ả ượ ầ ả ả ươ ự ủ Huy n. Chính vì nh ng lý do đó chúng tôi th c hi n đ tài: ệ ữ ự ệ ề “Nghiên c u ứ khả
năng sinh tr ưở ng, phát tri n c a m t s gi ng ngô lai t i huy n Đoan ể ủ ộ ố ố ạ ệ Hùng, t nh Phú Th ” ỉ ọ
2. M c đích và yêu c u c a đ tàiụ ầ ủ ề
2.1. M c đíchụ
L a ch n đự ọ ược 1 2 gi ng ngô lai m i có năng su t cao thích ng v iố ớ ấ ứ ớ
đi u ki n đ t đai, khí h u c a huy n Đoan Hùng T nh Phú Th đ gi iề ệ ấ ậ ủ ệ ỉ ọ ể ớ thi u cho s n xu t.ệ ả ấ
Trang 7 Đánh giá các y u t c u thành năng su t và năng su t c a các gi ngế ố ấ ấ ấ ủ ố thí nghi m.ệ
3. Ý nghĩa khoa h c và th c ti n ọ ự ễ c a đ tài ủ ề
3.1. Ý nghĩa khoa h cọ
K t qu nghiên c u c a đ tài là c s khoa h c đ nghiên c uế ả ứ ủ ề ơ ở ọ ể ứ
đ nh hị ướng, qui ho ch phát tri n và ch đ o s n xu t ngô trên đ a bànạ ể ỉ ạ ả ấ ị huy n. ệ
Là tài li u tham kh o cho giáo viên, sinh viên trong nghiên c u ch nệ ả ứ ọ
t o gi ng ngô, là c s cán b khuy n nông trong vi c khuy n cáo ngạ ố ơ ở ộ ế ệ ế ườ idân s d ng gi ng m i trong s n xu t. ử ụ ố ớ ả ấ
3.2. Ý nghĩa th c ti n ự ễ
Tuy n ch n 12 gi ng ngô lai m i có năng su t lể ọ ố ớ ấ ượng cao, ch tấ
lượng t t gi i thi u cho c c u gi ng ngô s n xu t t nh Phú Th nóiố ớ ệ ơ ấ ố ả ấ ở ỉ ọ chung và huy n Đoan Hùng nói riêng.ệ
K t qu nghiên c u c a đ tài góp ph n chuy n đ i c c u câyế ả ứ ủ ề ầ ể ổ ơ ấ
tr ng, tăng v nh m khai thác hi u qu h n quĩ đ t, góp ph n xoá đói,ồ ụ ằ ệ ả ơ ấ ầ
gi m nghèo tăng thu nh p cho các h nông dân, t o s n ph m hàng hoá.ả ậ ộ ạ ả ẩ
Trang 8T NG QUAN TÀI LI U Ổ Ệ
1. Tinh hinh s n xu t ngô trên th gi i và Vi t Nam̀ ̀ ả ấ ế ớ ệ
1.1. Tình hình s n xu t ngô trên th gi iả ấ ế ớ
Hi n nay, ngô là cây lệ ương th c đ ng th 3 trên th gi i sau lúa mìự ứ ứ ế ớ
và lúa nước v i di n tích kho ng ớ ệ ả 183,29 tri u ha, s n lệ ả ượng 1.021,61 tri uệ
t n (năm 2014). Trong nh ng năm g n đây nh vào s phát tri n c a khoaấ ữ ầ ờ ự ể ủ
h c k thu t vi c áp d ng nh ng công ngh m i vào s n xu t đã làm tăngọ ỹ ậ ệ ụ ữ ệ ớ ả ấ năng su t và s n lấ ả ượng ngô lên đáng k ể
B ng 1.1ả : Tình hình s n xu t ngô trên th gi iả ấ ế ớ
giai đo n 20ạ 10 2014
Năm Di n tíchệ
(tri u ha)ệ
Năng su tấ (t /ha)ạ
S n lả ượng(tri u t n)ệ ấ
Trang 9S li u B ng 1.1 cho th y di n tích tr ng ngô t 162,32 tri u ha (nămố ệ ả ấ ệ ồ ừ ệ 2010) đ n 183,29 tri u ha (năm 2014). Năng su t tăng không đáng k tế ệ ấ ể ừ 51,55 t /ha (năm 2010) đ n 55,72 t /ha (2014). Do di n tích tăng cho nênạ ế ạ ệ
s n lả ượng v n có xu hẫ ướng tăng qua các năm.
1.2. Tình hình s n xu t ngô Vi t Namả ấ ở ệ
Vi t Nam, cây ngô đã đ c tr ng cách đây kho ng 300 năm và
được tr ng trên nh ng đi u ki n sinh thái khác nhau c a c nồ ữ ề ệ ủ ả ước. Là cây
lương th c quan tr ng th hai sau cây lúa, là cây tr ng chính đ phát tri nự ọ ứ ồ ể ể ngành chăn nuôi. Năng su t ngô nấ ở ước ta trước đây r t th p so v i năngấ ấ ớ
su t ngô th gi i, do s d ng gi ng ngô đ a phấ ế ớ ử ụ ố ị ương và áp d ng khoa h cụ ọ
k thu t vào s n xu t còn h n ch S n xu t ngô Vi t Nam đã tr i quaỹ ậ ả ấ ạ ế ả ấ ở ệ ả nhi u bề ước thăng tr m và đ n nay đã đ t đầ ế ạ ược nh ng thành t u l n.ữ ự ớ
B ng 1.2: Tình hình s n xu t ngô t i Vi t Nam giai đo n 2010 2014ả ả ấ ạ ệ ạ
Năm Di n tíchệ
(nghìn ha) Năng su t (t /ha)ấ ạ
S n lả ượng(nghìn t n)ấ
( Ngu n ồ : T ng c c th ng kê, website ổ ụ ố http://www.gso.gov.vn, 2015)[16]
Qua b ng 1.2 cho th y di n tích tr ng ngô t ả ấ ệ ồ ừ 1126,9 nghìn ha (năm 2010), gi m xu ng năm 2011, và ti p t c tăng đ n 1179,3 ha (năm 2015);ả ố ở ế ụ ế song năng su t ngô tăng không đáng k Nh ng nguyên nhân chính làmấ ể ữ
gi m năng su t ngô Vi t Nam là do ngô ch y u đả ấ ở ệ ủ ế ược tr ng trên đ t d cồ ấ ố (> 60% di n tích), s n xu t nh ng vùng này ph thu c ch y u vào nệ ả ấ ở ữ ụ ộ ủ ế ướ c
tr i, trong đó h n hán là y u t chính làm gi m năng su t ngô; K thu tờ ạ ế ố ả ấ ỹ ậ
Trang 10canh tác v n ch a đẫ ư ược nghiên c u m t cách h th ng, quy trình canh tácứ ộ ệ ố
gi ng m i v n còn chung chung ch a c th t ng gi ng, t ng vùng, t ngố ớ ẫ ư ụ ể ừ ố ừ ừ
th i v , c v phân bón, chăm sóc; Hờ ụ ả ề ạn ch v gi ng, nh t là gi ng ch uế ề ố ấ ố ị
h n, ít nhi m sâu b nh, th i gian ng n, năng su t cao.ạ ễ ệ ờ ắ ấ
S n lả ượng ngô nước ta tăng d n qua các năm đ t 5281 nghìn t nầ ặ ấ (năm 2015), do nước ta đã chuy n đ i t s n xu t qu ng canh sang thâmể ổ ừ ả ấ ả canh, ng d ng nhi u ti n b k thu t và đ a gi ng m i vào s n xu t.ứ ụ ề ế ộ ỹ ậ ư ố ớ ả ấ1.3. Tình hình s n xu t ngô ả ấ ởt nh Phú Thỉ ọ
th i ti t cùng v i vi c d ch chuy n c c u cây tr ng, vì v y di n tíchờ ế ớ ệ ị ể ơ ấ ồ ậ ệ gieo tr ng ngô gi m đáng k Đ n năm 2015 di n tích ngô ti p t c tăngồ ả ể ế ệ ế ụ 19,2 nghìn ha, năng su t đ t 46,7 t /ha, s n lấ ạ ạ ả ượng 89,6 nghìn t n.ấ
Trang 111.3.2. Tình hình s n xu t ngô t i huy n Đoan Hùng ả ấ ạ ệ
V i t ng di n tích đ t t nhiên là 30.285,21 ha, trong đó di n tích đ tớ ổ ệ ấ ự ệ ấ nông, lâm nghi p là 25.871,9 ha (chi m 85,4 %). Đoan Hùng là huy n mi nệ ế ệ ề núi có ti m năng v đ t đai, lao đ ng đ phát tri n kinh t nông nghi p.ề ề ấ ộ ể ể ế ệ Nhi u năm qua, huy n đã tích c c v n d ng sáng t o các c ch , chínhề ệ ự ậ ụ ạ ơ ế sách vào th c t c a đ a phự ế ủ ị ương nên đã đ t đạ ược nhi u thành tích trên m iề ọ
m t c a lĩnh v c kinh t , n i b t là s n xu t cây lâm nghi p, cây chè vàặ ủ ự ế ổ ậ ả ấ ệ cây ăn qu , đ c bi t là s n ph m bả ặ ệ ả ẩ ưởi đ c s n Đoan Hùng. Tuy nhiên,ặ ả
nh ng năm g n đây, do nhu c u th c ti n nh m đ m b o an ninh lữ ầ ầ ự ễ ằ ả ả ươ ng
th c, huy n cũng luôn xác đ nh quan tâm u tiên cho phát tri n các câyự ệ ị ư ể
lương th c chính, trong đó t p trung cây lúa, cây ngôự ậ
B ng 1.4. Tình hình s n xu t ngô t i Đoan Hùng giai đo n 2010 2015ả ả ấ ạ ạ
(Ngu n: Chi c c th ng kê huy n Đoan Hùng, 5/2015)[2] ồ ụ ố ệ
S li u b ng 1.4 cho th y di n tích tr ng ngô c a huy n nh ng nămố ệ ả ấ ệ ồ ủ ệ ữ
g n đây không n đ nh, năm 2010 di n tích tr ng ngô c a huy n đ t 1.856ầ ổ ị ệ ồ ủ ệ ạ
ha, tăng d n đ n năm 2012 l i gi m d n đ n năm 2015 còn 1.723,9 ha. Tuyầ ế ạ ả ầ ế nhiên năng su t có xu hấ ướng tăng. Năm 2010, năng su t ch có 46,4 t /ha,ấ ỉ ạ
đ n năm 2015 năng su t đ t là 51,9 t /ha (tăng 5,5 t / ha). Có đế ấ ạ ạ ạ ược thành
t u trên cung v i trình đ đ u t thâm canh c a ngự ớ ộ ầ ư ủ ười dân được c i thi n,ả ệ
Trang 12thì y u t quan tr ng nh t là vi c đ a các gi ng ngô lai m i có năng su tế ố ọ ấ ệ ư ố ớ ấ cao vào s n xu t r ng rãi.ả ấ ộ
2. Tình hình nghiên c u ngô trên th gi i và Vi t Namứ ế ớ ệ
2.1. Tình hình nghiên c u ngô trên th gi iứ ế ớ
S n lả ượng cây lương th c toàn c u đ n năm 2050 c n vự ầ ế ầ ượt qua 400 tri u t n m i đáp ng đệ ấ ớ ứ ược nhu c u c a con ngầ ủ ười (FAO, 2009) [27]. Để
đ t đạ ược m c tiêu này, v i qu đ t s n xu t nông nghi p có h n thì vi cụ ớ ỹ ấ ả ấ ệ ạ ệ tăng năng su t cây tr ng nói chung, cây ngô nói riêng là vi c làm c p thi t.ấ ồ ệ ấ ế Trong các bi n pháp k thu t tăng năng su t ngô, gi ng đóng vai trò chệ ỹ ậ ấ ố ủ
đ o, gi ng ạ ố t t s cho s n lố ẽ ả ượng ngô cao h n gi ng bình thơ ố ường t 20 ừ 25% (Ngô H u Tình, 2003) [ữ 12]. Do v y, v n đ đ t ra cho các nhà khoaậ ấ ề ặ
h c là c n nghiên c u ch n t o các gi ng ngô m i năng su t cao, kh năngọ ầ ứ ọ ạ ố ớ ấ ả
ch ng ch u t t v i đi u ki n ngo i c nh b t thu n.ố ị ố ớ ề ệ ạ ả ấ ậ
Ngô là cây đi n hình để ượ ức ng d ng nhi u thành t u khoa h c v cácụ ề ự ọ ề lĩnh v c di truy n h c, công ngh sinh h c, c gi i hóa, đi n khí hóa và tinự ề ọ ệ ọ ơ ớ ệ
h c… ọ vào công tác nghiên c u và s n xu t (Ngô H u Tình, 1997ứ ả ấ ữ ) [10]. Tuy nhiên, vi c nghiên c u c i t o gi ng ngô mang tính ch t khoa h c m i th cệ ứ ả ạ ố ấ ọ ớ ự
s b t đ u vào cu i th k 19.ự ắ ầ ố ế ỷ
Nghiên c u ch n t o gi ng ngô lai là v n đ quan tr ng trong chi n l cứ ọ ạ ố ấ ề ọ ế ượ phát tri n nông nghi p c a m i qu c gia, c a m i khu v c. Có nhi u t ch cể ệ ủ ỗ ố ủ ỗ ự ề ổ ứ ngô lai trên th gi i g t hái đế ớ ặ ược nh ng thành công r c r trên lĩnh v c này:ữ ự ỡ ự
M , Hy l p, Úc S n ph m ngô lai không nh ng ph c v trong n c mà cònỹ ạ ả ẩ ữ ụ ụ ướ
đ c đ a vào s n xu t nhi u nượ ư ả ấ ở ề ước khác trên th gi i, đã đem l i ngu n l iế ớ ạ ồ ợ
to l n cho các qu c gia này. Ví d nh công ty Syngenta và Mosanto, Bioseedớ ố ụ ư
đã lai t o ra nhi u gi ng m i có năng su t cao, ch t lạ ề ố ớ ấ ấ ượng t t ph bi n trongố ổ ế
s n xu t hi n nay nh NK4300, NK54, NK67, NK6326, NK6654, Bioseedả ấ ệ ư
9698, DK5252,…
Trang 13Bên c nh vi c nghiên c u t o gi ng ngô có năng su t cao các chuyênạ ệ ứ ạ ố ấ gia t o gi ng t i CIMMYT đã nghiên c u phát tri n ngô ch t lạ ố ạ ứ ể ấ ượng Protein QPM. Các nhà nghiên c u đã và đang s d ng phứ ử ụ ương pháp đánh d u ANDấ giúp vi c chuy n gen ch t lệ ể ấ ượng Protein vào nh ng gi ng ngô thữ ố ường uư
tú. Cu c cách m ng v ngô QPM độ ạ ề ược CIMMYT, m t s nộ ố ước và công ty
t nhân nghiên c u thành công M , Nam Phi, Braxin. Ngô QPM đư ứ ở ỹ ược đ aư vào s n xu t s đem l i hi u qu vô cùng to l n khi dùng làm th c ăn choả ấ ẽ ạ ệ ả ớ ứ chăn nuôi và làm lương th c cho ngự ườ Ởi. Châu Á, có ba nước đang có
chương trình phát tri n ngô QPM đó là Trung Qu c, n Đ , Vi t Namể ố Ấ ộ ệ (Tr n Th Thêm, 2007) [19].ầ ị
V i s phát tri n c a khoa h c công ngh , công tác ch n t o gi ngớ ự ể ủ ọ ệ ọ ạ ố ngô được tr giúp b i nhi u k thu t m i, nh ng k thu t m i này t pợ ở ề ỹ ậ ớ ữ ỹ ậ ớ ậ trung vào hai lĩnh v c là nuôi c y mô t bào và tái t h p AND.ự ấ ế ổ ợ
Nh áp d ng công ngh sinh h c, các gi ng ngô m i có nhi u u thờ ụ ệ ọ ố ớ ề ư ế
nh kháng sâu đ c thân, kháng thu c tr c mang l i nhi u l i ích choư ụ ố ừ ỏ ạ ề ợ
ngườ ải s n xu t. Đ c bi t trong giai đo n hi n nay khi di n tích canh tác bấ ặ ệ ạ ệ ệ ị thu h p, vi c s d ng các gi ng ngô bi n đ i gen s góp ph n đáp ng nhuẹ ệ ử ụ ố ế ổ ẽ ầ ứ
c u ngô toàn c u. Theo Graham Brookes (2011) [28] n u không s d ngầ ầ ế ử ụ
gi ng ngô bi n đ i gen thì di n tích tr ng ngô trên th gi i ph i tăng thêmố ế ổ ệ ồ ế ớ ả 5,63 tri u ha m i đáp ng đ nhu c u ngô toàn c u. Ngoài ra nh s d ngệ ớ ứ ủ ầ ầ ờ ử ụ các cây tr ng bi n đ i gen, th gi i đã c t gi m đồ ế ổ ế ớ ắ ả ược kho ng 0,39 tri uả ệ
t n thu c tr sâu và gi m kho ng 17,1 % các ch t đ c h i ra môi trấ ố ừ ả ả ấ ộ ạ ường
Hi n nay có h n 28 qu c gia trên th gi i tr ng cây công ngh sinhệ ơ ố ế ớ ồ ệ
h c (CNSH) và t ng di n tích tăng lên h n 100 l n, t 1,7 tri u ha (nămọ ổ ệ ơ ầ ừ ệ 1996) lên 181,5 tri u ha (năm 2014) (Clive James, 2015) [24].ệ
T i M năm 2014, gi ng ngô chuy n gen ch u h n Drought GardTM đãạ ỹ ố ể ị ạ
được tr ng 275.000 ha. Ngoài ra h còn d đ nh phân ph i gi ng ngô ch uồ ọ ự ị ố ố ị
Trang 14h n (DT), kháng sâu và côn trùng (Bt) cho các qu c gia khu v c châu Phiạ ố ở ự vào năm 2017 thông qua d án “S d ng nự ử ụ ước hi u qu t i Châu Phiệ ả ạ (WEMA)” (Clive James, 2015) [24].
Ngày nay công tác nghiên c u ch n t o gi ng ngô trên th gi i v nứ ọ ạ ố ế ớ ẫ đang được chú ý phát tri n, v i nh ng k thu t hi n đ i đ t o ra nh ngể ớ ữ ỹ ậ ệ ạ ể ạ ữ
gi ng ngô m i có nh ng đ c đi m mong mu n đáp ng nhu c u ngàyố ớ ữ ặ ể ố ứ ầ càng cao c a con ngủ ười.
2.2. Tình hình nghiên c u ngô t i Vi t Namứ ạ ệ
T nh ng năm đ u c a th p k 90, v i chính sách m c a, ngô lai ừ ữ ầ ủ ậ ỷ ớ ở ử ở
Vi t Nam là m t trong nh ng cây h i nh p s m nh t. Cu c cách m ng vệ ộ ữ ộ ậ ớ ấ ộ ạ ề ngô lai nở ước ta đã được nhà nước đ c bi t quan tâm. Năng su t và s nặ ệ ấ ả
lượng ngô Vi t Nam đã có s chuy n bi n rõ r t do áp d ng thành t uở ệ ự ể ế ệ ụ ự
v ngô lai vào s n xu t. Tuy nhiên cây ngô Vi t Nam m i th c s đề ả ấ ở ệ ớ ự ự ượ cphát tri n t năm 1995 đ n nay. Các nhà khoa h c đã xây d ng qu gen ngôể ừ ế ọ ự ỹ
Vi t Nam b ng cách thu th p t các qu n th đ a phệ ằ ậ ừ ầ ể ị ương và nh p các v tậ ậ
li u ngô t các nệ ừ ước, các c quan nghiên c u trên th gi i dơ ứ ế ớ ướ ại d ng v nố gen c a qu n th và gi ng lai. Đây là các v t li u trong t o dòng thu n đủ ầ ể ố ậ ệ ạ ầ ể
t o gi ng ngô lai có u th lai cao.ạ ố ư ế
Ngô H u Tình (2009) [13] đã s d ng phữ ử ụ ương pháp Fullsib, d ng c iạ ả
ti n c a phế ủ ương pháp sib đ t o dòng và đã thành công trong vi c t o raể ạ ệ ạ
m t s dòng t ngu n v t li u là qu n th ch n l c SB 2649.ộ ố ừ ồ ậ ệ ầ ể ọ ọ
B ng phằ ương pháp lai đ nh, Mai xuân Tri u và cs, (2000) [18] đã ch nỉ ệ ọ
được dòng IL78 và IL68 có kh năng k t h p chung cao đ làm v t li uả ế ợ ể ậ ệ
Trang 15Ngô H u Tình và cs (2004) [14], b ng phữ ằ ương pháp t ph i t cácự ố ừ
gi ng ngô lai nh p n i có kh năng ch u h n đã ch n đố ậ ộ ả ị ạ ọ ược dòng T6 và T8
có kh năng k t h p chung cao, là v t li u t o gi ng LVN99 có kh năngả ế ợ ậ ệ ạ ố ả
ch u h n ph c v s n xu t cho các t nh mi n núi phía B c.ị ạ ụ ụ ả ấ ỉ ề ắ
Vi n nghiên c u ngô thông qua đánh giá th c đ a và phân l p genRplệ ứ ự ị ậ
đã xác đ nh đị ược dòng C152, V272, C7N, Dekalbgold kháng b nh g s t, cácệ ỉ ắ dòng này đượ ử ục s d ng làm v t li u ch n t o gi ng kháng b nh g s t. Tậ ệ ọ ạ ố ệ ỉ ắ ừ
109 t h p lai đã ch n đổ ợ ọ ược m t s t h p lai đ t năng su t 90 t /ha,ộ ố ổ ợ ạ ấ ạ
ch ng ch u b nh g s t khá (Bùi M nh Cố ị ệ ỉ ắ ạ ường và cs, 2012) [3] T nămừ
2003 đ n nay v i s m r ng h p tác qu c t , các nhà t o gi ng ngô Vi tế ớ ự ở ộ ợ ố ế ạ ố ệ Nam đã thu th p đậ ược nhi u ngu n nguyên li u khác nhau.ề ồ ệ
Đ n nay Vi n nghiên c u ngô đang l u gi 616 ngu n gen ngô là cácế ệ ứ ư ữ ồ
gi ng đ a phố ị ương, gi ng th ph n t do, qu n th , h n 500 dòng t ph iố ụ ấ ự ầ ể ơ ự ố
đ i cao và kho ng 300 dòng t ph i đ i th p. Ngu n nguyên li u đa d ngờ ả ự ố ờ ấ ồ ệ ạ
và phong phú c v ch ng lo i (ngô t , ngô n p và ngô đả ề ủ ạ ẻ ế ường), phươ ngpháp ch n t o (truy n th ng, nuôi c y bao ph n, s d ng cây kích t o đ nọ ạ ề ố ấ ấ ử ụ ạ ơ
b i, chuy n gen b ng công ngh sinh h c) và đa d ng di truy n (Nguy nộ ể ằ ệ ọ ạ ề ễ văn Tu t và cs., 2013) [21].ấ
Nh có ngu n v t li u phong phú, m t s gi ng ngô lai th h m iờ ồ ậ ệ ộ ố ố ế ệ ớ
được ch n t o b ng phọ ạ ằ ương pháp truy n th ng ho c k t h p gi a phề ố ặ ế ợ ữ ươ ngpháp ch n t o truy n th ng và công ngh sinh h c nh LVN885, LVN145,ọ ạ ề ố ệ ọ ư LVN66, LVN61, LVN14, LVN36, LVN146, LVN154… đã đượ ức ng d ngụ vào s n xu t. Các gi ng ngô lai th h m i có nhi u u đi m nh ch uả ấ ố ế ệ ớ ề ư ể ư ị
h n, ch ng đ , ít nhi m sâu b nh, ch u thâm canh, màu h t đ p thích ngạ ố ổ ễ ệ ị ạ ẹ ứ
v i s n xu t hàng hóa.ớ ả ấ
Giai đo n 2011 2013 đã có 14 gi ng ngô đạ ố ược công nh n, trong đó cóậ
4 gi ng đố ược công nh n chính th c là LVN146, LVN66, LVN092 SB099;ậ ứ
Trang 1610 gi ng đố ược công nh n s n xu t th là LVN154, LVN111, LVN81,ậ ả ấ ử LVN102, LVN152, LVN62, VS36, N p lai s 5, N p lai s 9 và Đế ố ế ố ường lai
20. Đ c đi m chung các gi ng m i đặ ể ố ớ ượ ạc t o ra trong giai đo n này là thíchạ
ng r ng (c trong và ngoài n c: Nam Trung Qu c, Thái Lan, Lào,
Campuchia), ch ng ch u t t h n v i h n, sâu b nh, đ gãy, th i gian sinhố ị ố ơ ớ ạ ệ ổ ờ
trưởng ng n ho c trung bình, ti m năng năng su t cao, trong thí nghi m cóắ ặ ề ấ ệ
th đ t t i 120 130 t /ha, ch t lể ạ ớ ạ ấ ượng h t t t. Các gi ng ngô m i đangạ ố ố ớ
được Vi n, các Trung tâm tr c thu c, m t s công ty h t gi ng trong nệ ự ộ ộ ố ạ ố ướ c
th nghi m r ng và chuy n giao đ n ngử ệ ộ ể ế ườ ải s n xu t trong c nấ ả ướ (Mai c Xuân Tri u và cs., [18].ệ
K t qu “nghiên c u ch n t o gi ng ngô lai QPM năng su t cao,ế ả ứ ọ ạ ố ấ
ch ng ch u t t ph c v ch bi n th c ăn chăn nuôi giai đo n 2012 – 2016”ố ị ố ụ ụ ế ế ứ ạ
đã duy trì được 35 ngu n v t li u và c i t o đồ ậ ệ ả ạ ược 550 t h p lai m iổ ợ ớ
được đánh giá v Thu Đông 2012 và Xuân 2013. K t qu v Thu Đôngở ụ ế ả ụ
2012 đã ch n l c đọ ọ ược 12 THL t t và v Xuân 2013 ch n đố ụ ọ ược 19 THL t tố (Châu Ng c Lý, Lê Quý Kha và cs, 2013) [5].ọ
phía Nam đã phát tri n các gi ng ngô lai V981, V982, V118,
VN112 v i di n tích hàng năm là 2.000 ha t i các t nh Tây Nguyên và Đôngớ ệ ạ ỉ Nam B Đây là các gi ng có th i gian sinh trộ ố ờ ưởng ng n, có ti m năng năngắ ề
su t cao, có kh năng ph i h p cao, cho năng su t cao. Đ c bi t gi ng laiấ ả ố ợ ấ ặ ệ ố
đ n V118 cho năng su t cao trên 80 t /ha, thích h p tr ng trên đ t lúa vơ ấ ạ ợ ồ ấ ụ Đông Xuân đã được hoàn thi n và hi u qu kinh t c a mô hình tr ng ngôệ ệ ả ế ủ ồ lai trên đ t lúa v đông xuân Tây Nguyên vấ ụ ở ượt 33,06% 38,12% so v iớ
tr ng lúa cùng v (Nguy n văn Tu t và cs., 2013) [21].ồ ụ ễ ấ
Qua 2 năm th c hi n đ tài “Nghiên c u ch n t o gi ng ngô lai choự ệ ề ứ ọ ạ ố vùng thâm canh”, k t qu 3 gi ng đã đế ả ố ược B Nông nghi p và Phát tri nộ ệ ể
Trang 17nông thôn công nh n cho phép s n xu t th đó là LVN111, LVN102,ậ ả ấ ử LVN62 (Mai Xuân Tri u, 2013) [20]ệ
Không ch chú tr ng công tác ch n t o gi ng m i mà các nhà khoa h cỉ ọ ọ ạ ố ớ ọ còn quan tâm nghiên c u c i thi n các bi n pháp k thu t canh tác cho phùứ ả ệ ệ ỹ ậ
h p v i yêu c u c a gi ng đ tăng hi u qu c a quá trình s n xu t. Trongợ ớ ầ ủ ố ể ệ ả ủ ả ấ vòng 20 năm qua các nhà khoa h c đã nghiên c u hoàn thi n và chuy n giaoọ ứ ệ ể quy trình k thu t tr ng ngô trên đ t ỹ ậ ồ ấ ướt. xây d ng quy trình công ngh s nự ệ ả
xu t h t gi ng ngô lai trên quy mô l n, ph m vi toàn qu c.ấ ạ ố ớ ạ ố
Đ n nay công tác ch n t o gi ng ngô c a Vi t Nam đã đi vào chi uế ọ ạ ố ủ ệ ề sâu và có bài b n, nh v y mà ngày nay chúng ta đã có hàng trăm dòng ngôả ờ ậ thu n v i xu t x và đ c tính khác nhau. T nh ng dòng này, hàng ch cầ ớ ấ ứ ặ ừ ữ ụ
gi ng ngô lai đã đố ượ ạc t o ra và đ a vào s n xu t. Không ch quan tâm đ nư ả ấ ỉ ế năng su t, công tác ch n t o gi ng còn quan tâm đ n nh ng ch tiêu khácấ ọ ạ ố ế ữ ỉ
nh ch n t o gi ng có ch t lư ọ ạ ố ấ ượng protein cao, gi ng ch ng ch u v i đi uố ố ị ớ ề
ki n b t thu n ệ ấ ậ
Tóm l i: ạ Cây ngô có vai trò quan tr ng góp ph n n đ nh an ninh lọ ầ ổ ị ươ ng
th c qu c gia, đ c bi t thúc đ y phát tri n ngành chăn nuôi, tăng ngu n thuự ố ặ ệ ẩ ể ồ
nh p cho ngậ ười dân. Là cây tr ng ng n ngày đồ ắ ượ ử ục s d ng nhi u trên đ tề ấ luân canh, có kh năng thích ng r ng, có ti m năng cho năng su t cao,ả ứ ộ ề ấ
nh t là các gi ng ngô lai. Qua vi c đánh giá tình hình s n xu t và tìm hi uấ ố ệ ả ấ ể
v gi ng ngô đ l a ch n gi ng cho phù h p, vi c đánh giá th c tr ng s nề ố ể ự ọ ố ợ ệ ự ạ ả
xu t ngô, g n v i đi u ki n ngo i c nh c a đ a phấ ắ ớ ề ệ ạ ả ủ ị ương đ ch n gi ngể ọ ố ngô lai thích h p b sung vào c c u gi ng là r t c n thi t.ợ ổ ơ ấ ố ấ ầ ế
Trang 181 NK4300 Lai đ nơ Trung bình Đ i ch ng ố ứ
2 LVN255 Lai đ nơ Trung bình Vi n nghiên c u Ngôệ ứ
3 LVN26 Lai đ nơ Trung bình Vi n nghiên c u Ngôệ ứ
4 VN5885 Lai đ nơ Trung bình Vi n nghiên c u Ngôệ ứ
Trang 195 PAC669 Lai đ nơ Trung bình Công ty TNHH Advanta Vi t Namệ
6 PAC558 Lai đ nơ Trung bình Công ty TNHH Advanta Vi t Namệ
7 PSC102 Lai đ nơ Trung bình Công ty CP BVTV I Trung ương
8 PSC747 Lai đ nơ Trung bình Công ty CP BVTV I Trung ương
9 GS9989 Lai đ nơ Trung bình Công ty CP Đ i Thànhạ
10 NK6639 Lai đ nơ Trung bình Công ty TNHH Syngenta Việt
Nam
NK 4300 (đ/c) là gi ng ngô lai đã đố ược công nh n gi ng và hi n đangậ ố ệ
được người dân s d ng gieo tr ng ph bi n trong s n xu t nhi u nămử ụ ồ ổ ế ả ấ ề trên đ a bàn huy n. ị ệ
2.2. N i dung nghiên c u ộ ứ
Nghiên c u m t s giai đo n sinh trứ ộ ố ạ ưởng và phát d c c a cácụ ủ
gi ng ngô thí nghi m.ố ệ
Nghiên c u m t s đ c đi m hình thái, sinh lý. ứ ộ ố ặ ể
Nghiên c u tình hình sâu b nh h i và kh năng ch ng đ c a cácứ ệ ạ ả ố ổ ủ
gi ng ngô thí nghi mố ệ
Đánh giá các y u t c u thành năng su t và năng su t ế ố ấ ấ ấ
2.3. Đ a đi m và th i gian th c hi n thí nghi m:ị ể ờ ự ệ ệ
Thí nghi m đệ ược triên khai th c hiên t i xa Ph̉ ự ̣ ạ ̃ ương Trung và xã Chí Đám, huyên Đoan Hùng, tinh Phu Tho.̣ ̉ ́ ̣
Đât đai: Thí nghi m đ́ ệ ược ti n hành trên bãi ven sông (lo i đ t phế ạ ấ ổ
bi n đ i v i di n tích ngô tr ng hàng năm).ế ố ớ ệ ồ
Thi nghiêm đ ́ ̣ ượ c tiên hanh t thang 2 năm 2017 đên thang 6 năm 2017 ́ ̀ ư ̀ ́ ́ ́
2.4. Phương phap nghiên c ú ứ
Thí nghi m đ c b trí theo kh i ng u nhiên hoàn ch nh (RCBD), g mệ ượ ố ố ẫ ỉ ồ
10 công th c, 3 l n nh c l i.ứ ầ ắ ạ
Di n tích ô thí nghi m: 14mệ ệ 2 (5m x 2,8m)
Trang 20 Ngay gieo hat: d kiên t ngay 10 15/2/2016.̀ ̣ ự ́ ừ ̀
* Làm đ t: ấ Đ t đấ ược cày b a k , làm s ch c d i, đ m b o đ mừ ỹ ạ ỏ ạ ả ả ộ ẩ
đ t lúc gieo kho ngấ ả 75 80% đ m t i đa đ ng ru ng.ộ ẩ ố ồ ộ
* K thu t gieo ỹ ậ :
M t đ : 5,7 v n cây/ha (70 x 25cm), m i ô gieo 4 hàng. ậ ộ ạ ỗ
Gieo sâu 3 4 cm, m i h c gieo 2 h t, khi ngô có 3 4 lá thì t a l n 1,ỗ ố ạ ỉ ầ
đ n 5 6 lá thì t a l n 2 và đ m i h c 1 cây.ế ỉ ầ ể ỗ ố
Trang 21+ Bón thúc l n 1 khi ngô 4 5 lá: 1/4 lầ ượng đ m + 1/2 lạ ượng Kali+ Bón thúc l n 2 khi ngô 7 9 lá: 1/2 lầ ượng đ m + 1/2 lạ ượng Kali.
* Chăm sóc:
Khi ngô 4 5 lá: x i vun nh quanh g c k t h p v i bón thúc l n 1.ớ ẹ ố ế ợ ớ ầ
Khi ngô 7 8 lá: x i xáo di t c d i k t h p bón thúc l n 2 và vun caoớ ệ ỏ ạ ế ợ ầ
ch ng đ ố ổ
T i nướ ước: T i n c, đ m b o cho đ t đ m (kho ng 70 80% đướ ướ ả ả ấ ủ ẩ ả ộ
m t i đa đ ng ru ng) 3 th i k : Khi ngô 6 7 lá; Khi ngô xoáy nõn (tr c
tr c 10 12 ngày); Khi ngô th ph n xong chín s a (sau ngô tr c t 10 ỗ ờ ụ ấ ữ ỗ ờ ừ
15 ngày)
2.5. Cac chi tiêu và ph́ ̉ ương pháp theo doĩ
* Ch tiêu v giai đo n sinh tr ỉ ề ạ ưở ng
Ngày m c: Đọ ược tính khi có trên 50% s cây có bao lá m m lên kh iố ầ ỏ
Chi u cao đóng b p (cm): Đo t m t đ t đ n đ t mang b p trên cùng.ề ắ ừ ặ ấ ế ố ắ
Đo 10 cây 2 hàng gi a th i k chín s aở ữ ờ ỳ ữ
S lá: t ng s lá cây, đ m s lá 10 cây 2 hàng gi aố ổ ố ế ố ở ữ
H s di n tích lá: đ m s lá xanh trên cây th i k tr c ệ ố ệ ế ố ở ờ ỳ ỗ ờ
Trang 22Phương pháp: ti n hành đo chi u r ng dài các lá 5 cây/ô vào giai đo nế ề ộ ở ạ
tr c sau đó áp d ng công th c: Di n tích lá = dài x r ng x 0,75 ỗ ờ ụ ứ ệ ộ
Ch s di n tích lá = di n tích lá 1 cây x s cây/mỉ ố ệ ệ ố 2
Tr ng thái cây: Căn c kh năng sinh trạ ứ ả ưởng phát tri n, đ đ ng đ uể ộ ồ ề
v chi u cao cây, chi u cao đóng b p, kích thề ề ề ắ ước b p, sâu b nh, ch ng đắ ệ ố ổ
c a 10 cây 2 hàng gi a vào th i k chín sáp. Đánh giá theo thang đi m tủ ở ữ ờ ỳ ể ừ
1 5 (1 t t nh t ; 5 x u nh t).ố ấ ấ ấ
Tr ng thái b p: Căn c vào hình d ng b p, kích thạ ắ ứ ạ ắ ước, đ đ ng đ uộ ồ ề
c a b p và tình tr ng sâu b nh ủ ắ ạ ệ b p c a 10 cây 2 hàng gi a vào th i kắ ủ ở ữ ờ ỳ chín sáp. Đánh giá theo thang đi m t 1 5 (1 t t nh t ; 5 x u nh t).ể ừ ố ấ ấ ấ
Đánh giá đ kín c a lá bi: Quan sát và đánh giá 10 b p 2 hàng gi aộ ủ ắ ở ữ
c a m i ô. Đánh giá th i k chín sáp và cho theo thang đi m t 1 5ủ ỗ ở ờ ỳ ể ừ
Đi m 1 R t kín: B lá che kín đ u b p và kéo dài kh i b p ể ấ ẹ ầ ắ ỏ ắ
Đi m 2 Kín: B lá che kín đ u b p ể ẹ ầ ắ
Đi m 3 H i h : Lá bi bao không ch t đ u b p ể ơ ở ặ ầ ắ
Đi m 4 H : Lá bi không che kín b p, đ h đ u b p ể ở ắ ể ở ầ ắ
Đi m 5 – R t h : Bao b p r t kém, đ u b p h nhi u.ể ấ ở ắ ấ ầ ắ ở ề
(Quan sát các cây trong ô giai đo n chín sáp)ở ạ
* Ch tiêu v m c đ nhi m sâu b nh: ỉ ề ứ ộ ễ ệ Theo dõi m t s sâu b nh h iộ ố ệ ạ
theo t l (%) ho c c p đ b nhi m (15).ỷ ệ ặ ấ ộ ị ễ
Sâu đ c thân ụ (Chilo patellus): Theo dõi toàn b s cây b sâu đ c trênộ ố ị ụ
t ng s cây 2 hàng gi a, đánh giá th i k chín sápổ ố ở ữ ờ ỳ
Đi m 1: < 5% s cây b sâu.ể ố ị
Đi m 2: 5 < 15% s cây b sâu.ể ố ị
Đi m 3: 15 < 25% s cây b sâu.ể ố ị
Đi m 4: 25 < 35% s cây b sâu.ể ố ị
Trang 23Đi m 5: 35 < 50% s cây b sâu.ể ố ị
Sâu đ c b p (ụ ắ Heliothis zea và H. Amigera): Theo dõi toàn b s cây bộ ố ị sâu đ c trên t ng s cây 2 hàng gi a, đánh giá th i k chín sápụ ổ ố ở ữ ờ ỳ
B nh khô v n (ệ ằ Rhizoctonia solani f. Sp. Sasakii): Theo dõi s cây bố ị
b nh khô v n trên t ng s cây 2 hàng gi a, đánh giá th i k chín sáp.ệ ằ ổ ố ở ữ ở ờ ỳ
T l cây b b nh (%) = (s cây b b nh/t ng s cây đi u tra) x 100ỷ ệ ị ệ ố ị ệ ổ ố ề
Đ m lá: Theo dõi toàn b s cây 2 hàng gi a, đánh giá th i kố ộ ố ở ữ ở ờ ỳ chín s a và chín sáp. Cho đi m t 1 5 ữ ể ừ
Đi m 1: không b b nh ể ị ệ
Đi m 2: > 5 15% di n tích lá b h i ể ệ ị ạ
Đi m 3: > 15 30% di n tích lá b h i ể ệ ị ạ
Đi m 4: > 30 50% di n tích lá b h i ể ệ ị ạ
Đi m 5: > 50% di n tích lá b h i.ể ệ ị ạ
Trang 24* Ch tiêu kh năng ch ng ch u đi u ki n ngo i c nh ỉ ả ố ị ề ệ ạ ả
G y thân: Ghi t t c nh ng cây b g y dẫ ấ ả ữ ị ẫ ướ ối đ t mang b p khi thuắ
Chi u dài b p: Đo t đáy b p đ n mút b p c a 30 cây m u lúc thuề ắ ừ ắ ế ắ ủ ẫ
ho ch. Ch đo b p th nh t c a 30 cây m u. (cm) ạ ỉ ắ ứ ấ ủ ẫ
Đường kính b p (cm): Đo gi a b p c a 30 cây m u. Ch đo b p thắ ở ữ ắ ủ ẫ ỉ ắ ứ
nh t c a cây m u. Đo ph n gi a b p.ấ ủ ẫ ầ ữ ắ
S h t/hàng: ố ạ Đ m s h t c a hàng có chi u dài trung bình c a b p c aế ố ạ ủ ề ủ ắ ủ
30 cây m u. Ch đ m b p th nh t c a cây m u.ẫ ỉ ế ắ ứ ấ ủ ẫ
S hàng/b p: Đ m s hàng h t gi a b p. Ch đ m b p th nh tố ắ ế ố ạ ở ữ ắ ỉ ế ắ ứ ấ
c a 30 cây m u. Hàng h t đủ ẫ ạ ược tính khi có >5 h t.ạ
Kh i lố ượng 1000 h t (gam): đ m 14%, cân 2 m u h t (m i m uạ ở ộ ẩ ẫ ạ ỗ ẫ
500 h t tạ ương đương P1 và P2 n u chênh l ch m u nh h n 5% so v i m uế ệ ẫ ỏ ơ ớ ẫ trung bình là ch p nh n đấ ậ ược
P1000 = P1 + P2 (P1: M u h t 1; Pẫ ạ 2 : M u h t 2)ẫ ạ
S b p/cây x s hàng/ b p x h t/ hàng x P1000 h t x s cây/ ố ắ ố ắ ạ ạ ố
Trang 25NSLT (t /ha) = ạ
10000
2.6. Phương pháp x lý s li uử ố ệ
S li u các thí nghi m đánh giá gi ng ngô lai ngoài đ ng ru ngố ệ ệ ố ở ồ ộ
được x lý th ng kê trên máy vi tính theo chử ố ương trình IRRISTAT